1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUỐC TIÊM pptx _ BÀO CHẾ (slide nhìn biến dạng, tải về đẹp lung linh)

88 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bào chế thuốc pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế thuốc bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

THUỐC TIÊM

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916

Trang 3

3

Trang 5

Thuốc tiêm dầu

2. Theo thể tích đóng gói

Thuốc tiêm thể tích nhỏ (<100ml)

Thuốc tiêm thể tích lớn (>100ml)

3. Theo cấu trúc và hình thức phân phối

Rắn : bột, khối xốp, viên (Áp dụng: Dược chất dễ tan trong dung môi nhưng kém ổn định).

Lỏng : dung dịch, nhũ tương, hỗn dịch.

5

Trang 6

Các đường tiêm:

6

Trang 7

Các đường tiêm:

Tiêm trong da (Intracutaneous route – I.C , Intradermal – I.D)

Tiêm dưới da (Hypodermic _ HD , Subcutaneous routes – S.C)

Tiêm bắp thịt (Intramuscular – I.M)

Tiêm tĩnh mạch (Intravascular route – I.V)

7

Trang 8

Các đường tiêm:

Tiêm trong da (I.D)

Đưa thuốc tới lớp chân bì với một lượng thuốc nhỏ 0,1 – 0,2 ml, tạo một nốt phồng nhỏ

Áp dụng: các test chẩn đoán, chủng vaccine phòng bệnh.

8

Trang 11

Tiêm tĩnh mạch (I.V)

Lượng thuốc đưa vào tĩnh mạch:

+ > 5ml : đơn liều

+ 100 - 1000ml: tiêm truyền nhỏ giọt, liên tục trong thời gian dài

Đường tĩnh mạch phải sử dụng thuốc tiêm dung môi nước như dung dịch, nhũ

tương D/N Hỗn dịch không nên tiêm IV Nhanh đạt nồng độ trị liệu Không dùng chất sát khuẩn.

11

Trang 12

Các yếu tố ảnh hưởng sinh khả dụng thuốc tiêm:

Vị trí tiêm thuốc

Đặc điểm lý hóa của dung môi

Đặc điểm của hoạt chất

Đặc tính thẩm thấu

Cấu trúc của thuốc

12

Trang 13

Vị trí tiêm thuốc:

IV > SC > IM (cơ delta) > IM (cơ đùi) > ID

Đặc điểm lý hóa của dung môi:

Dung môi dầu hấp thu chậm hơn dung môi nước.

13

Trang 14

Đặc điểm của hoạt chất

Hoạt chất có tính thân dầu đến mức độ nhất định/ hệ số phân bố dầu – nước của chúng tương đối cân bằng  dễ vượt qua hàng rào lipid trong cấu trúc của màng tế bào  tốc độ hấp thu nhanh hơn.

14

Trang 16

Cấu trúc của thuốc

Tốc độ giải phóng, hấp thu hoạt chất của thuốc tiêm tăng dần:

Hỗn dịch dầu < dung dịch dầu < hỗn dịch nước < dung dịch nước

16

Trang 17

Sinh khả dụng cao.

Thích hợp cho những trường hợp cấp cứu.

Thích hợp cho một số dược chất bị phân hủy bởi dịch vị  mất tác dụng trị liệu nếu dùng đường uống.

Tránh tác dụng phụ ở đường tiêu hóa khi uống

Cho tác dụng tại chỗ.

Rất có hiệu quả và tiện lợi khi sử dụng cho những bệnh nhân bị bất tỉnh, hôn

hoặc không thể uống được (ói mửa, nấc).

17

Trang 18

Cần phải có người có trình độ chuyên môn để tiêm cho bệnh nhân.

Gây hậu quả nghiêm trọng, nhất là đối với các dược chất độc và

mạnh.

Gây đau đớn cho người bệnh.

Giá thành đắt hơn các dạng thuốc khác.

18

Trang 19

1. Nồng độ và hàm lượng thuốc phải chính xác

2. Thuốc tiêm phải vô khuẩn

3. Thuốc tiêm không được chứa chất gây sốt (chí nhiệt tố)

4. Thuốc tiêm phải có pH phù hợp

5. Yêu cầu đẳng trương

6. Độ trong và màu sắc của thuốc tiêm

19

Trang 20

Thuốc tiêm phải vô khuẩn

- Các chất sát khuẩn tiêu biểu:

+ TT nước: clorocresol 0,2% (W/V), phenyl mercuric nitrat 0,001 – 0,002%, các nipaeste 0,005% - 0,18% tương đối an toàn (ít phá huyết)

+ TT dầu: phenol 0,5%, cresol 0,3%

Thuốc tiêm liều dùng > 15ml hoặc tiêm tĩnh mạch , tiêm tủy sống , tiêm vào tim , tiêm vào mắt ,… không được dùng các nhóm chất này.

20

Trang 21

Thuốc tiêm không được chứa chí nhiệt tố:

Định nghĩa chí nhiệt tố:

Là những chất nhiễm vào thuốc sau khi tiêm , chủ yếu theo đường tĩnh mạch  gây phản ứng tăng thân nhiệt đặc trưng ở người bệnh.

21

Trang 22

Thuốc tiêm không được chứa chí nhiệt tố:

Nguồn gốc của chí nhiệt tố:

Có nguồn gốc từ vi khuẩn, chủ yếu do VK Gram (-),

Một số VSV khác và nấm men cũng có thể sinh độc tố này.

22

Trang 23

Thuốc tiêm không được chứa chí nhiệt tố:

Tính chất của chí nhiệt tố:

Lý tính:

- Tan được trong nước, dầu, không tan trong aceton, ethanol.

- Không bay hơi.

- Được hấp phụ bởi than hoạt, amiant, bột cellulose hoặc lọc bằng màng siêu lọc (≤ 0,1µm) nhưng không hoàn toàn.

- Rất bền với nhiệt.

23

Trang 24

Thuốc tiêm không được có chí nhiệt tố:

Trang 25

Thuốc tiêm không được chứa chí nhiệt tố

Nguyên tắc phòng chống chí nhiệt tố:

Không để nhiễm VSV vào nguyên liệu, bao bì, … trong quá trình điều chế thuốc tiêm

25

Trang 26

Độ trong : Dung dịch phải trong suốt, không được có tạp chất cơ học (ngoại trừ nhũ tương và hỗn dịch tiêm)

Màu sắc: Không màu hoặc có màu nhưng đó là do màu của hoạt chất.

pH: Phù hợp với pH sinh lý và giúp hoạt chất ổn định (pH máu = 7.35 – 7.45 ).

26

Trang 27

Yêu cầu về đẳng trương:

Áp suất thẩm thấu của dịch thể và huyết tương khoảng 7,1 – 8,6 atm

Dung dịch đẳng trương (isotonic): Hồng cầu và tế bào vẫn giữ nguyên hình dạng

Dung dịch nhược trương (hypotonic): Hồng cầu và tế bào sẽ trương phồng lên và có thể bị vỡ.

Dung dịch ưu trương (hypertonic): hồng cầu và tế bào giảm thể tích, teo lại.

27

Trang 28

Lựa chọn công thức và dạng bào chế

Các thành phần của thuốc tiêm

Bao bì đựng thuốc tiêm

Nhân lực

Nhà xưởng, thiết bị và dụng cụ

Tiêu chuẩn vệ sinh

28

Trang 29

Đặc điểm của hoạt chất (tính ổn định của hoạt chất).

Đặc điểm của dung môi.

29

Trang 30

Dược chất

Dung môi

Các chất phụ

30

Trang 32

Yêu cầu:

Không tương kỵ với hoạt chất, giúp hoạt chất ổn định , giải phóng hoạt chất theo đúng yêu cầu.

Không có hoạt tính riêng làm thay đổi hiệu lực điều trị của thuốc

Không độc hoặc rất ít độc, được cơ thể dung nạp, dễ thải trừ.

32

Trang 33

Bao gồm: 2 nhóm

+ Nước cất và các chất hòa tan trong nước.

+ Dầu béo và các chất thân dầu (paraffin, ether…).

33

Trang 34

Các loại nước thường sử dụng:

Nước uống được

Nước khử khoáng

Nước thẩm thấu và nước siêu lọc

Nước cất

Nước để pha thuốc tiêm

Nước tinh khiết

Nước vô khuẩn để tiêm

Nước cất không chứa khí CO2 hoặc O2

34

Trang 35

Các loại nước thường sử dụng:

Nước uống được : rửa dụng cụ, bao bì, làm nguyên liệu để sản xuất các loại nước tinh khiết (nước cất, nước khử khoáng,…).

Nước khử khoáng : rửa chai lọ, ống đựng thuốc tiêm, dùng cất nước và pha chế nhiều dạng thuốc trừ thuốc tiêm.

35

Trang 36

Các loại nước thường sử dụng:

Nước thẩm thấu và nước siêu lọc: thay thế nươc cất khi súc rửa cuối cùng trong khâu rửa bao bì đựng thuốc tiêm.

Nước cất để pha thuốc tiêm : Là nước cất đạt tiêu chuẩn Dược điển: tinh khiết, vô trùng và không chứa chất gây sốt Nước sau khi cất chưa dùng để sản xuất cần bảo quản trong bình sạch, kín đảm bảo vô khuẩn và dùng trong vòng 24 giờ.

36

Trang 37

Các loại nước thường sử dụng:

Nước vô khuẩn để tiêm: Là nước cất để pha chế thuốc tiêm trong bao bì kín (ống hoặc chai lọ nút cao su), được tiệt khuẩn sau khi đóng gói kín và đáp ứng tiêu chuẩn của thuốc tiêm

Nước cất không chứa CO2 hoặc O2: đun sôi nước cất ít nhất 10 phút, để nguội không thấp hơn 20oC, tránh nhiễm không khí và dùng ngay Cũng có thể sục khí trơ nitơ để đuổi hai khí này khỏi nước cất hoặc phải trang bị máy cất nước có phần khử khí.

37

Trang 39

Alcol và các polyol:

- Ethanol:

+ Nồng độ sử dụng tối đa: 15% (có tác dụng làm tăng độ tan và ổn định của hoạt chất trong thuốc tiêm nước)

+ Dùng cho các thuốc tiêm bắp, dưới da, tĩnh mạch.

+ Nhược điểm: làm đông vón protein, gây đau rát, kích ứng vùng tiêm.

39

Trang 42

- Điều chỉnh pH phải phù hợp sinh lý.

- Có thể dùng acid yếu hoặc bazo yếu để đưa pH về vùng cần thiết để giúp hoạt chất

Trang 43

Sử dụng cho thuốc tiêm đa liều (không dùng cho thuốc tiêm truyền)

hoặc không tiệt trùng được bằng nhiệt độ.

Trang 44

Các muối sulfit

Muối Dinatri của EDTA

Tocoferol

44

Trang 45

Yêu cầu chất lượng:

Phải bền vững, không nhả tạp vào thuốc: Độ bền cơ – lý – hóa học.

Phải kín: đảm bảo vô trùng trong thời gian bảo quản.

Bao bì trước khi đóng thuốc phải sạch, khô và vô khuẩn.

45

Trang 46

Các vật liệu thường sử dụng:

Thủy tinh trung tính: để chế tạo chai, lọ và ống.

Nhựa: PE, PP, PVC,…: để chế tọa chai, lọ, túi và ống.

Cao su: để chế tạo nút cho chai, lọ và túi.

Nhôm: chế tạo nắp cho chai, lọ, túi.

46

Trang 47

Dây chuyền thiết bị phải được sắp xếp theo nguyên tắc: Liên tục –

Nhiệt độ: 18 – 25oC.

Độ ẩm: 35% – 50% (thuốc tiêm bột: độ ẩm thấp hơn).

47

Trang 48

1 3 4 8 9 10

     

5

  7

6

     

11        

2

48

Trang 49

Nhân sự

49

Trang 50

Phân cấp mức độ sạch khu vực pha

chế: dựa vào giới hạn vi sinh vật và bụi trong 1m3 không khí.

Trang 52

Các mức độ không khí sạch:

Cấp độ 3: Lọc có hiệu quả loại được 95% hạt bụi < 5µm

Cấp độ 2: Lọc có hiệu quả loại được 99,95% hạt bụi < 5µm

Cấp độ 1B: Lọc có hiệu quả loại được 99,995% hạt bụi < 0,3 µm

52

Trang 53

Thuốc tiêm bột (Khi pha chế tiệt khuẩn thường dùng ethylen oxyd)

53

Trang 54

Thuốc tiêm lỏng

Thuốc tiêm dung dịch

54

Trang 55

Cân đong nguyên phụ liệu, dung môi

Hòa tan và điều chỉnh thể tích

Trang 56

Soi kiểm tra độ trong

Kiểm tra hình thức trình bày

In (dán) nhãn

Đóng hộp Kiểm nghiệm thành phẩm

56

Trang 57

Pha chế vô trùng

Thao tác lọc trong và giới hạn các tiểu phân không tan trong thuốc (Màng lọc 0,45 µm)

Đóng gói

Tiệt trùng (Lọc vô khuẩn màng lọc 0,22 µm)

Kiểm tra cảm quan

In, dán nhãn

Đóng bao bì phụ

57

Trang 58

Thuốc tiêm lỏng

Thuốc tiêm hỗn dịch

Thuốc tiêm nhũ tương (Kích thước hạt 5 µm)

58

Trang 59

Thuốc tiêm lỏng

Nhận xét chung:

TT dung dịch : quy trình pha chế đơn giản

+ Hoạt chất bền với nhiệt: tiệt trùng bằng nhiệt độ cao

+ Hoạt chất kém ổn định trong dung dịch: pha chế vô khuẩn tương tự như với thuốc tiêm hỗn dịch hoặc nhũ tương.

59

Trang 60

Thuốc tiêm lỏng

Nhận xét chung:

TT hỗn dịch, nhũ tương:

+ Thao tác pha chế phức tạp hơn dung dịch

+ Không tiệt trùng bằng nhiệt được sau khi đã pha chế hình thành ổn định cấu trúc

60

Trang 61

Thuốc tiêm lỏng

Nhận xét chung:

Nhũ tương tiêm truyền : là dạng thuốc điển hình về tính triệt để và khắc khe nhất trong việc áp dụng các quy tắc về pha chế vô trùng, vì chất sát khuẩn không được dùng Không dùng bao bì đựng thuốc làm bằng nhựa dẻo Chỉ tiêm dạng thuốc dung dịch và nhũ tương D/N.

61

Trang 64

Thử nghiệm chí nhiệt tố

- Phương pháp thử chí nhiệt tố bằng thỏ

- Phương pháp Limulus

64

Trang 65

Thử chí nhiệt tố bằng thỏ: Ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện Không áp dụng thuốc an thần

- Nguyên tắc: Dựa vào sự tăng thân nhiệt của thỏ sau khi thuốc được tiêm vào tĩnh mạch.

- Cách thử: thử trên 3 con, liều 0,5 – 10m/kg cân nặng.

- Kết quả: Thỏ phải không tăng thân nhiệt hoặc không có con nào tăng quá 0,6oC

hoặc tổng số nhiệt độ tăng của 3 con ≤ 1,4oC.

65

Trang 66

Phương pháp Limulus (LAL test). Ưu điểm là phát hiện được tất cả các nội độc tố

66

Trang 67

Phương pháp Limulus (LAL test)

- Cách thử: Cho mẫu thử tiếp xúc với LAL trong ống nghiệm, trong điều kiện vô trùng ở 370C ± 10C và pH 6,5 – 7,5 Sau 20 – 60 phút đọc kết quả

- Kết quả:

+ Nếu có đông kết – phản ứng dương.

trong thuốc nhằm loại trừ âm tính giả

67

Trang 68

Phương pháp Limulus (LAL test)

- Kết quả:

Phản ứng của mẫu chuẩn Endotoxin với LAL: phải dương tính.

Phản ứng với nước cất không có chí nhiệt tố với LAL: phải âm tính.

Thử nghiệm 3: Endotoxin mẫu chuẩn + LAL + Mẫu thử: phải dương tính.

68

Trang 69

THUỐC TIÊM

69

Trang 73

Thủy tinh thường

Thủy tinh acid

Thủy tinh trung tính

- Loại I

- Loại II

- Loại III

73

Trang 74

Thủy tinh thường:

Tính chất: Tỉ lệ Na2O chiếm tỉ lệ cao, do đó dễ nhả kiềm vào dung dịch

Ứng dụng: dùng làm chai lọ đựng thuốc viên, thuốc bột.

74

Trang 75

Thủy tinh acid:

Tính chất: Chứa nhiều oxid acid như Al2O3, B2O3, có độ bền cao chịu nhiệt tốt, không nhả tạp chất vào dung dịch

Ứng dụng: dùng làm dụng cụ thí nghiệm.

75

Trang 76

Thủy tinh trung tính loại I:

Tính chất:

- Còn gọi là thủy tinh borosilicate,

- Có độ bền vững hóa học cao,

- Cho phép được sử dụng lại, nhiều lần.

Ứng dụng: thích hợp cho tất cả các chế phẩm thuốc tiêm, chế phẩm máu hay thành phần của máu.

76

Trang 77

Thủy tinh trung tính loại II:

Tính chất:

- Còn gọi là thủy tinh natri – calci silicat

- Có độ bền vững hóa học cao do bề mặt thủy tinh đã được bao bằng một lớp silic không ion kiềm

- Có thể dùng SO2, HCl hoặc silicon để xử lý bề mặt

- Không nên dùng lại.

77

Trang 78

Thủy tinh trung tính loại II:

Ứng dụng: thích hợp cho những chế phẩm thuốc tiêm có nước pH <

7

78

Trang 79

Thủy tinh trung tính loại III:

Tính chất:

- Còn gọi là thủy tinh natri – kali silicat,

- Có độ bền vững hóa học trung bình

Ứng dụng: thích hợp cho các chế phẩm thuốc tiêm không có nước:

thuốc tiêm dầu, thuốc tiêm bột

79

Trang 80

Ưu điểm của bao bì thủy tinh

Ưu điểm chính của bao bì thủy tinh là rẻ, dễ tái chế hoặc với một số chai thể tích lớn có thể được dùng lại.

Đặc tính trong suốt dễ kiểm soát thuốc, có độ bền cơ lý – hóa học, có thể thích hợp cho tất cả các dạng thuốc tiêm.

80

Trang 81

Nhược điểm của bao bì thủy tinh

Tính nhả kiềm trong môi trường nước cần chú ý để chọn loại thủy tinh phù hợp cho tất cả các dạng thuốc tiêm.

81

Trang 84

Nhược điểm

Tính trong suốt không cao.

Tính bền cơ lý: dễ bị biến dạng khi tiệt trùng bằng nhiệt, tính đàn hồi kém, khó phân hủy khi bị thải bỏ.

Phạm vi ứng dụng hẹp

84

Trang 85

Một số nhựa dẻo hay gặp trong sx bao bì thuốc tiêm

Polyethylen (PE)

Polypropylen (PP)

Polyvinyl clorid (PVC)

85

Trang 86

Phạm vi ứng dụng: Dùng làm nút đậy chai lọ thuốc tiêm và một số phụ tùng, y

cụ (syringe, ống nhỏ giọt…).

3 loại cao su thường dùng:

Cao su thiên nhiên (latex)

Cao su butyl

Cao su silicon

86

Trang 87

Phạm vi ứng dụng:

Nhôm, kim loại mạ nhôm, mạ thiếc hoặc một số loại nhựa khác cũng được dùng trong bao bì thuốc tiêm, chủ yếu là làm nắp bảo vệ nút chai, lọ thuốc.

87

Ngày đăng: 20/01/2021, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm