Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bào chế thuốc pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế thuốc bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1KỸ THUẬT ĐONG – ĐO – LỌC TRONG BÀO
CHẾ THUỐCKhoa Dược – Bộ mơn Bào chế
Bài giảng pptx các mơn chuyên ngành dược hay nhất cĩ tại “tài liệu ngành dược hay
nhất” ; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Kể được tên và biết sử dụng các dụng cụ đong
đo dùng trong pha chế thuốc.
2. Phân biệt được cồn thực và độ cồn biểu kiến
3. Trình bày đựơc cách xác định độ cồn
4. Nắm vững kỹ thuật pha cồn
5. Biết cách điều chỉnh độ cồn mới pha
2
Trang 3CÁC DỤNG CỤ ĐO THỂ TÍCH VÀ
CÁCH SỬ DỤNG
1 DỤNG CỤ ĐO THỂ TÍCH
1.1 Ống đong hay ống lường
Thường là hình trụ, với nhiều kích cỡ khác nhau: 5,
10, 25, 50, 100, 200, 250, 500, 1000 và 2000 ml, đựơc chia vạch từ 0,1 ml trở lên, dùng để đong các chất lỏng
Trang 4+ Đối với chất lỏng thấm ướt thành bình , đọc vạch
+ Đối với chất lỏng không thấm ướt thành bình (như thuỷ ngân) , đọc ngang mặt khum lồi.
+ Đối với chất lỏng có màu sậm hoặc đục không thấy được mặt khum lõm, đọc mặt ngang.
1.2 Ống hút
- Có nhiều cỡ: 0,5; 1; 2; 5; 10; 20ml
- Có 3 loại ống hút
+ Ống hút chia vạch : được chia vạch từ 0,01 – 0,1 ml, được dùng để lấy thể tích chất lỏng nhỏ và có thể lấy đến phần lẻ.
4
Trang 5+ Ống hút chính xác : được dùng trong phân tích định lượng Loại ống hút này chỉ lấy một thể tích nhất định.
+ Ống hút không chia vạch: dùng để lấy giọt, hoặc điều chỉnh thể tích sau cùng trong ống đong, trong bình định mức.
Cách sử dụng:
- Chọn ống hút có dung tích gần với thể tích muốn lấy Lưu ý xem ống hút 1 vạch hay 2 vạch, độ chính xác của ống hút, vạch chia nhỏ nhất.
- Chọn ống hút theo yêu cầu sử dụng (lấy một thể tích chính xác hay xác định).
5
Trang 1010
Trang 11Dùng quả bóp cao su gắn vào đầu ống hút để
hút chất lỏng lên khỏi độ chia tương ứng với thể tích cần lấy, dùng ngón trỏ bịt đầu ống hút để giữ chất lỏng lại, lấy ống hút ra khỏi chất lỏng, loại bỏ phần chất lỏng thừa ở mặt ngoài ống hút, điều chỉnh đến đúng vạch thể tích cần lấy.
Giữ ống hút thẳng đứng và đầu ống hút chạm vào thành bình hứng rồi cho chất lỏng chảy ra
Không bao giờ được thổi trong ống hút để đuổi giọt cuối cùng.
11
Trang 141.3 Ống đếm giọt chuẩn định
Ống hút có đầu cuối cùng là hình trụ tròn, đường kính ngoài 3mm , đường kính trong 0,6mm Cho phép lấy được 20 giọt nước cân nặng 1gam ở nhiệt độ 150C, sai số cho phép là 10%.
Cách sử dụng:
- Cầm ống nhỏ giọt cho thẳng đứng.
- Cho chảy chậm chậm, từng giọt một.
1.4 Buret
Là một dạng ống hút có khóa được dùng trong phân tích định lượng.
14
Trang 16Dung tích thông thường: 5, 10, 20, 25ml, được chia vạch từ 0,01 – 0,1ml, chiều dài phần chia độ của ống trụ buret không được nhỏ hơn 5 lần đường kính trong Các đầu của buret (và cả ống hút) phải cấu tạo sao cho
hạn chế dòng chảy chất lỏng không quá 0,5ml/giây.
1.5 Các loại muỗng và ly
Được dùng trong việc phân chia liều các thuốc uống dạng lỏng.
Tên gọi trong gia dụng Dung tích
- Muỗng xúp 15ml
- Muỗng tráng miệng 8ml
- Muỗng cà phê 5ml
16
Trang 1717
Trang 182 DỤNG CỤ PHA CHẾ
2.1 Bình định mức
Dung tích từ 10, 25, 50, 100, 200, 500 và 1000ml Dung sai thể tích cho phép đối với các bình định mức là dung sai đã được thừa nhận của tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO).
Được dùng để pha các dung dịch chuẩn độ, dung dịch định lượng (các chất bay hơi hoặc không bay hơi).
2.2 Ly có chân
Có khắc vạch thể tích.
Được dùng để hòa tan dược chất hoặc để đong thể
tích các chất lỏng khó rửa sạch.
18
Trang 212.3 Ly có mỏ
Dung tích từ 50, 100, 200, 250, 500, 1000 và 2000ml
Vạch khắc trên ly chỉ dùng để ước lượng thể tích Là dụng cụ được sử dụng nhiều nhất để hòa tan, chứa đựng hoặc đun nấu khi cần tăng nhiệt độ để hòa tan
2.4 Bình cầu
Có 2 loại:
Bình cầu đáy bằng, cổ ngắn hoặc cổ dài
Bình cầu đáy tròn, cổ ngắn hoặc cổ dài
21
Trang 25Có dung tích 50, 100, 200, 500, 1000ml,…
Được sử dụng để hoà tan, thực hiện các phản ứng,
chưng cất,…
2.5 Bình nón : Có 2 loại:
- Có nút mài.
- Không có nút mài.
Có dung tích 10, 20, 50, 100, 200, 500, 1000ml,
Được dùng để chứa dung dịch cần định lượng Còn dùng để hòa tan các hoạt chất dễ bay hơi hoặc thăng hoa (tinh dầu, iod).
Lưu ý khi sử dụng: không dùng đũa để khuấy mà phải lắc để hòa tan được chất.
25
Trang 303 VỆ SINH DỤNG CỤ THỦY TINH
Độ sạch của dụng cụ thủy tinh đem sử dụng có
ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của phép đo hoặc
một phép định lượng Các dụng cụ thuỷ tinh như ly có
mỏ, buret, ống hút, bình nón, bình cầu… đều phải
thật sạch, đặc biệt là khi được dùng để định lượng
bằng phương pháp vi sinh vật, thử chất gây sốt hoặc
khi để lấy một thể tích nhỏ chất lỏng hay dung dịch.
30
Trang 313.1 Rửa dụng cụ thủy tinh:
Rửa sạch bằng chất tẩy rửa thường dùng như dung dịch acid nitric đun nóng, acid cromic, dung dịch tẩy rửa tổng hợp hoặc những hoá chất tẩy có tính kiềm như Trinatri phosphat.
Rửa lại bằng nước sạch.
Cuối cùng tráng lại bằng nước cất
3.2 Các cách làm khô dụng cụ:
Rửa bằng nước nóng và úp ngược lên giá; Thổi khí sạch; Sấy trong tủ sấy
Làm khô nhanh bằng cách tráng dụng cụ với aceton hoặc cồn để loại bỏ nước rồi tráng với ether.
31
Trang 324 CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG THỂ TÍCH
1 ml = 16,23 MINIMS
1 minim = 0,6 ml
1f3 (fluidrachm) = 3,69 ml
1 pt (pint) = 473 ml
1 gal (galon Mỹ) = 3785 ml
1 gal (galon Anh) = 4546 ml
32
Trang 33ĐO TỶ TRỌNG
1 ĐẠI CƯƠNG
Tỷ trọng d của một chất ở nhiệt độ xác định là tỷ lệ giữa khối lượng của vật và khối lượng của nước nguyên chất (40C) có cùng thể tích.
Để đo tỷ trọng người ta dùng tỷ trọng kế, phù kế.
2 CÁC LOẠI DỤNG CỤ ĐO TỶ TRỌNG
2.1 Tỷ trọng kế
nhỏ ở trên, số lớn ở dưới (gần bầu) cho dễ đọc, dùng
đo tỷ trọng của nhiều chất.
33
Trang 35Tỷ trọng kế chính xác: được xếp thành từng bộ, mỗi bộ có từ 15 – 20 cái Trong đó có một cái có hình dạng đặc biệt Trước khi đo tỷ trọng của một chất, thì dùng tỷ trọng kế có hình dạng đặc biệt này đầu tiên để biết nên dùng bộ nào trong các bộ đó.
2.2 Phù kế baumé
Phù kế baumé đo chất lỏng có tỷ trọng nhỏ hơn một: phần chia vạch đọc từ 10 – 20 chia làm 20 khoảng đều nhau, mỗi khoảng là một độ Baumé (số 20 ở trên cùng, số 10 ở dưới Cùng).
35
Trang 37Phù kế Baumé đo chất lỏng có tỷ trọng lớn hơn một: phần chia vạch để đọc từ 0 – 66, chia làm 66 khoảng đều nhau, mỗi khoảng là một độ Baumé (số
0 ở trên cùng, số 66 ở dưới cùng).
2.3 Cách chuyển độ Baumé ra tỷ trọng và ngược lại:
Gọi d là tỷ trọng, n là độ Baumé
Nếu chất lỏng nặng hơn nước, ta áp dụng công thức:
37
d
n n
Trang 38Nếu chất lỏng nhẹ hơn nước, ta áp dụng công thức:
2.4 Các loại phù kế khác
Phù kế đo kiềm.
Phù kế đo acid.
độ Baumé hay tỷ trọng từ 1,2407 – 1,3834 hay theo nồng độ đường saccarose.
38
135
145 135
145
−
=
⇒ +
=
d
n n
d
Trang 39Bảng tương quan giữa độ Baumé và tỷ trọng
Trang 403 KỸ THUẬT SỬ DỤNG
3.1 Chuẩn bị
Chất lỏng cần đo.
Dụng cụ đo thích hợp.
Nhiệt kế.
Ống đong có dung tích cần thiết và chiều cao lớn hơn chiều dài của phù kế hay tỷ trọng kế.
3.2 Tiến hành đo
- Rót chất lỏng vào ống đong thích hợp.
40
Trang 41- Nhúng dụng cụ đo theo chiều thẳng đứng vào giữa ống đong tới khi chạm đáy ống, buông tay nhẹ nhàng, không cho dụng cụ đo chạm vào thành ống.
- Nhúng nhiệt kế vào chất lỏng trong ống đong (cho ngập quá bầu thuỷ ngân), theo dõi nhiệt độ đến mức ổn định, đọc và ghi nhiệt độ trên nhiệt kế.
- Đọc và ghi kết quả ở dụng cụ đo.
- Đối chiếu bảng, tính kết quả.
- Rửa sạch dụng cụ, sắp xếp gọn gàng.
41
Trang 42KỸ THUẬT LỌC
42
Trang 431 Định nghĩa
Lọc dung dịch là quá trình loại các tiểu phân không tan trong dung dịch bằng cách cho dung dịch đi qua vật liệu lọc hay dụng cụ lọc để thu được dung dịch trong suốt.
2 Các dụng cụ lọc
Phễu lọc: làm bằng thủy tinh, có nhiều loại kích cỡ khác nhau, thường dùng phễu lọc có dung tích 50ml, 100ml, 250ml 500ml.
Phễu lọc dầu: làm bằng thủy tinh có thành dầy, phía trong thành phễu có gờ nhỏ, cuống phễu nhỏ và dài.
43
Trang 44Phễu thủy tinh xốp: có màng lọc là những tấm làm bằng bột thủy tinh được gắn với nhau bằng cách đốt nóng và ép lại dùng để lọc các dung dịch cần có độ trong cao (thuốc tiêm)
44
Trang 453 Vật liệu lọc
chứa acid, base, chất khử, các tạp chất khác và phải thấm nước sau 10 giây.
Bông có thể dàn mỏng đều, cắt thành miếng vuông có kích thước nhất định Đặt bông vào phễu, ấn nhẹ lớp bông cho lọt vào dưới phễu một phần Nếu dùng cả giấy lọc thì đặt giấy lọc dưới bông.
Giấy lọc: Thường dùng loại trắng, không hồ, đồng nhất, không chứa tạp chất (sắt, kim loại nặng, chất béo…) Có các loại giấy lọc:
45
Trang 46- Giấy lọc dầy có thớ to: Để lọc dung dịch sánh, nhớt như sirô, dầu thuốc.
- Giấy trung bình: Để lọc các dung dịch thuốc Dùng
lọc gấp nếp.
- Giấy lọc không tro: Dùng để lấy tủa Dùng lọc
không gấp nếp.
Bông thủy tinh: Dùng để lọc các dung dịch có tính ăn mòn hoặc có tính oxy hóa như các acid, base.
dùng để lọc các dung dịch không yêu cầu độ trong cao
46
Trang 47Chất hấp phụ kết tụ: Thường dùng thạch miên (amiant): lọc Seitz → lọc hữu hiệu Nhưng nên hạn chế dùng vì gây ung thư và nhả tạp.
Lọc bằng chất dẻo: polyamid, polyeste,…
Màng hữu cơ: là ester cellulose (Milipore, sartorius, gelman) Ưu điểm: Kích thước lỗ xốp rất nhỏ 1/10 – 1/100μm, độ xốp cao và có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm 1200C Nhược điểm: Màng mỏng, dễ vỡ.
Nến lọc: có 2 loại là nến lọc Chamberland và nến lọc Berkefeld, Mandler.
47
Trang 48Thủy tinh xốp: Lọc dung dịch thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt, lọc dung dịch alkaloid, enzyme, Chất phụ lọc: Bột than, bột giấy, kaolin, sợi thủy tinh,… Nhược điểm: hấp phụ một phần hoạt chất.
48
Trang 494 Các phương pháp lọc
4.1 Lọc dưới áp suất thường
− Dùng màng lọc có lỗ xốp lớn (giấy, bông)
− Tăng lưu lượng lọc: lọc nóng
Ưu điểm: dễ dàng, đơn giản
Nhược điểm: lưu lượng lọc chậm
4.2 Lọc dưới áp suất cao
− Dùng màng lọc có lỗ xốp nhỏ
− Dùng áp suất cao của khí nén: CO2, N2
Ưu điểm: lọc nhanh, lưu lượng lọc lớn
Nhược điểm: không thể tăng áp lực quá cao
49
Trang 504 Các phương pháp lọc
4.3 Lọc dưới áp suất giảm (chân không)
− Dùng màng lọc có lỗ xốp nhỏ
− Nhờ bơm chân không
− Phễu: thủy tinh xốp, sứ xốp, lọc Buchner
− Hiệu suất áp suất tối đa 1 atm
Ưu điểm: lưu lượng lọc cao, dẽ sử dụng, dễ thiết kế dụng cụ
Nhược điểm: không tạo tốc độ lọc lớn khi lỗ xốp rất nhỏ
50
Trang 515 Cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu lọc
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu lọc, giá đỡ, bình hứng.
- Đặt vật liệu lọc (bông, giấy lọc đã gấp) vào phía trong của phễu.
- Đặt phễu lên giá đỡ sao cho cuống phễu chạm vào thành bình hứng.
- Rót chất cần lọc chảy theo đũa thủy tinh vào thành phễu.
- Lọc nhiều lần như trên tới khi độ trong đạt yêu cầu.
- Rót chất đã được lọc vào chai, lọ, nút kín, dán nhãn đúng qui chế.
- Rửa sạch dụng cụ, sắp xếp gọn gàng.
51
Trang 536 Kiểm tra chất lượng dịch lọc
− Dịch lọc phải đạt tiêu chuẩn trong suốt (không có tiểu phân lơ lửng)
− Không được có sự hấp phụ chất tan trên lọc (định lượng)
− Tìm những tạp chất có thể do lọc mang tới
53
Trang 54ĐO VÀ PHA CỒN
54
Trang 551 KHÁI NIỆM
Các cồn nói chung là những dung môi phân cực do sự có mặt của các nhóm hydroxyl trong phẩn tử của chúng Cồn bậc thấp là những chất tan trong nước và là dung môi tốt cho các chất phân cực mạnh.
Trong các cồn, cồn etylic (C2H5OH) được sử dụng rộng rãi nhất trong ngành Dược Nó có thể hoà tan các acid, các kiềm hữu cơ, các alcaloid và muối cùng chúng, một số glycosid, nhựa, tinh dầu…
55
Trang 56Khi trộn lẫn cồn etylic với nước sẽ có hiện tượng tỏa nhiệt và thể tích hỗn hợp thu được nhỏ hơn tổng thể tích của cồn và nước tham gia vào hỗn hợp.
Cồn etylic có ưu điểm là có tác dụng sát trùng Một số dược chất vững bền trong cồn hơn là trong nước Cồn etylic có tác dụng bảo quản và góp phần vào việc tăng cường tác dụng điều trị của thuốc.
Nhược điểm của cồn etylic là không hoàn toàn trơ về mặt dược lý, dễ bay hơi, dễ cháy, làm đông vón albumin, các enzym và dễ bị oxy hóa.
56
Trang 572 PHÂN BIỆT VỀ ĐỘ CỒN
Độ cồn là số ml cồn etylic nguyên chất có trong 100ml dung dịch cồn.
Độ cồn thực: là độ cồn đo được bằng cồn kế ở 150C.
Độ cồn biểu kiến: là độ cồn đo được bằng cồn kế không ở 150C.
Trong thực tế, độ cồn đo được thường là độ cồn biểu kiến nên cần phải chuyển sang độ cồn thực bằng một trong hai cách sau:
Nếu độ cồn biểu kiến nhỏ hơn 560 thì áp dụng công thức qui đổi sau:
57
Trang 58T = B – 0,4 (t0C – 150C)
T: là độ cồn thực cần xác định.
B: là độ cồn biểu kiến đo được.
t0c: là nhiệt độ của cồn lúc đo.
0,4: là hệ số điều chỉnh.
+ Thí dụ 1: độ cồn đo được là 440 ở 100C thì độ cồn thực sẽ là:
Trang 59Nếu độ cồn biểu kiến lớn hơn 560 thì tra “Bảng tìm độ cồn thực” ở DĐVN hoặc các tài liệu chuyên môn khác.
+ Thí dụ 3: Độ cồn đo được 600 ở 200C, tra bảng sẽ được độ cồn thực là 58,20
3 ĐỘ CỒN
3.1 Dụng cụ đo độ cồn
- Cồn kế (tửu kế bách phân, alcol kế).
- Nhiệt kế.
- Ống đong có dung tích cần thiết và chiều cao lớn hơn chiều dài của cồn kế
59
Trang 613.2 Cách tiến hành
- Cho cồn muốn đo vào ống đong, mặt cồn cách miệng ống đong khoảng 5cm.
- Nhúng nhiệt kế vào để xác định nhiệt độ của cồn, khi nhiệt độ ổn định ta đọc nhiệt độ ngay vạch khắc của nhiệt kế.
- Lấy nhiệt kế ra, lau khô và cho vào hộp bảo quản.
- Nhúng cồn kế vào, cho cồn kế nổi tự do, đọc độ cồn, vạch nổi của cồn kế ngang với mặt thoáng của cồn.
- Dùng xong rửa sạch, lau khô, cho vào hộp bảo quản.
61
Trang 62Tính toán hoặc tra bảng để biết được độ cồn thực.
4 KỸ THUẬT PHA CỒN
4.1 Pha cồn cao độ với nước cất để có cồn thấp độ
Áp dụng công thức:
V1: thể tích cồn cao độ cần lấy để pha.
C1: độ cồn thực của cồn cao độ cần lấy để pha.
V2: thể tích cồn thấp độ muốn pha.
C2: độ cồn thực của cồn thấp độ muốn pha.
62
1
2
21
221
1
C
C
V V
C V C
Trang 63+ Thí dụ 4: pha 300 ml cồn 600 từ 900 đo ở 150C thì cách tính như sau:
Cồn 900 ở 150C là độ cồn thực
Số ml cồn 900 cần lấy để pha là:
Đong 200ml cồn 900 thêm nước cất vừa đủ 300ml sẽ được cồn 600 cần pha
Trang 644.2 Pha cồn cao độ với cồn thấp độ để được độ cồn trung gian muốn pha
Áp dụng công thức:
V1 x ( C1 – C3 ) = V2 x ( C2 – C3 )
V1: thể tích cồn cao độ cần lấy để pha.
C1: độ cồn thực của cồn cao độ cần lấy để pha.
V2: thể tích cồn trung gian muốn pha.
C2: độ cồn thực của cồn trung gian muốn pha.
C3: độ cồn thực của cồn thấp độ.
64
2 3
C
C V
−
−
=
⇒
Trang 65+ Thí dụ 5: Muốn pha 500ml cồn 700 từ cồn 900 với cồn 400 đo ở 150C thì cách tính như sau:
Đong 300ml cồn 900, thêm cồn 400 vừa đủ 500ml sẽ được cồn 700 muốn pha.
65
ml X
V C
40
70
0 0
0 0
2 3
Trang 665 KIỂM TRA, ĐIỀU CHỈNH ĐỘ CỒN MỚI PHA
Sau khi pha cồn xong phải để từ 5 – 10 phút để cồn ổn định, dùng cồn kế và nhiệt kế để kiểm tra lại độ cồn.
5.1 Nếu độ cồn thực cao hơn độ cồn muốn pha:
Thì phải tiếp tục pha loãng (thêm nước cất vừa đủ) theo công thức:
66
1 2
1
C C