Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bào chế thuốc pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế thuốc bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1KỸ THUẬT KHỬ
KHUẨN TRONG BÀO
CHẾ THUỐC Khoa Dược – Bộ mơn Bào chế
Bài giảng pptx các mơn chuyên ngành dược hay
nhất cĩ tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được các phương
pháp khử khuẩn trong bào chế thuốc.
2
Trang 31 KHÁI NIỆM
Khử khuẩn có ý nghĩa rất quan trọng trong pha chế thuốc
vì cho phép tiêu diệt và loại bỏ các vi sinh vật, nấm mốc
ở dạng sinh trưởng và dạng nha bào ra khỏi môi trường thuốc Trước khi pha chế thuốc, phải tiến hành khử khuẩn không khí, phòng, bàn, dụng cụ pha chế, bao bì trực tiếp với thuốc… để ngăn ngừa sự nhiễm khuẩn, đồng thời phải khử khuẩn sau pha chế đối với các chế phẩm đòi hỏi vô khuẩn như thuốc tiêm truyền, thuốc nhỏ mắt…
3
Trang 42 CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỬ KHUẨN
Tuỳ theo yêu cầu từng loại thuốc, tính chất của đối tượng cần khử khuẩn mà chọn phương pháp khử khuẩn cho thích hợp.
2.1 Khử khuẩn bằng phương pháp vật lý
2.1.1 Khử khuẩn bằng nhiệt
Sức nóng là nhân tố vật lý được áp dụng rộng rãi nhất vì đơn giản và cho hiệu quả cao Chỉ có thể đạt được sự khử khuẩn khi dùng nhiệt lớn hơn hoặc bằng 60 0 C , ở nhiệt độ này hầu hết các vi khuẩn gây bệnh cho người đều bị tiêu diệt Có thể khử khuẩn bằng
nhiệt với các điều kiện khác nhau sau đây:
4
Trang 5- Dùng sức nóng khô
Dùng không khí nóng như tủ sấy để khử khuẩn dụng cụ pha chế, đồ bao gói thuốc bằng thủy tinh, inox… và chế phẩm không chứa nước, các bột thuốc, bông băng gạc… thường tiến hành ở 160 0 – 180 0 /30’ -2h.
Sử dụng tủ sấy: phải thực hiện đúng quy trình thao tác chuẩn.
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện.
khử khuẩn cho các dụng cụ pha chế hay đồ bao gói dễ bị biến dạng hay hư hỏng khi gặp nhiệt độ cao.
5
Trang 6- Dùng sức nóng ướt
Dùng sức nóng của nước ở nhiệt độ sôi hoặc cao hơn để khử khuẩn Phương pháp này thường được sử dụng để khử khuẩn trong pha chế.
+ Luộc sôi: Cho thuốc men, dụng cụ vào nước cất rồi luộc sôi trong thời gian cần thiết (100 0 C/1 – 3 giờ) Để làm tăng nhiệt độ sôi, có thể thêm một số chất tan như dung dịch natri borat, natri cabonat 2% sôi
ở 105 0 C , dung dịch natri clorid
sôi ở 108 0 C, song cần chú ý vì có thể làm bề, hỏng thuốc hay dụng cụ Có thể cho hơi nước ở 100 0 C lưu thông qua thùng chứa thuốc, dụng cụ.
6
Trang 7+ Dùng hơi nước nén: Trong môi trường hơi nước đồng nhất
ở nhiệt độ cao, áp suất lớn, vi khuẩn kể cả nha bào chết rất nhanh (121 0 C/15 phút).
Dụng cụ dùng trong phương pháp này là nồi hấp Autoclave, có nhiều kiểu khác nhau, có nắp nồi và thân nồi làm bằng kim loại dày, chịu áp suất và nhiệt độ cao, giữa nắp và thân nồi có gioăng chịu được áp suất và nhiệt độ cao, đảm bảo độ kín Ngoài ra còn có áp kế, van xả hơi, van an toàn.
Sử dụng nồi hấp phải thực hiện đúng theo quy trình thao tác chuẩn.
7
Trang 8Cách khử khuẩn này thường được áp dụng rộng rãi vì độ vô khuẩn cao, nhằm để khử khuẩn chai lọ, dụng cụ pha chế, thuốc tiêm…
+ Phương pháp Tyndall (dùng nhiệt gián đoạn): thuốc và
dụng cụ được khử khuẩn ở nhiệt độ từ 70 0 C – 80 0 C trong 1 giờ Sau đó giữ ở nhiệt độ
37 0 C – 45 0 C trong 24 giờ Làm lại như vậy 3 lần Cũng có thể khử khuẩn ở 50 0 C – 60 0 C trong 1 giờ, khi đó lặp lại 5 lần, mỗi lần cách nhau 24 giờ.
Phương pháp này áp dụng để khử khuẩn đối với các thuốc không chịu được nhiệt độ cao.
8
Trang 9Ưu điểm: Diệt được các vi khuẩn và cả dạng nha bào.
gian khử khuẩn và độ khử khuẩn không chắc chắn.
2.1.2 Khử khuẩn bằng tia cực tím
Dùng tia tử ngoại có bước sóng từ 265 – 275 nm do đèn cực tím (UV-Ultra violet) phát ra để khử khuẩn không khí, bàn ghế trong phòng pha chế khô sạch, rất ít bụi và kín Phải cho đèn cực tím hoạt động ít nhất 30 phút trước khi pha chế.
Thể tích phòng pha chế cần khử khuẩn phải phù hợp với khả năng tác dụng của đèn và tuổi thọ của đèn.
9
Trang 10Phương pháp này không khử khuẩn được những dung dịch thuốc chứa trong ống hay trong chai lọ thủy tinh do tia UV không
có khả năng xuyên thấu qua thủy tinh; thường tia chỉ có tác dụng tốt nhất khi được chiếu thẳng và trực tiếp trên mầm vi sinh vật.
2.1.3 Khử khuẩn bằng phương pháp lọc
Có thể áp dụng phương pháp này cho thuốc và chế phẩm không bền ở nhiệt độ cao.
Trong điều kiện xác định, khi cho dung dịch thuốc cần khử khuẩn đi qua màng lọc thích hợp, các vi khuẩn, một số virus, độc tố, chất gây sốt sẽ bị giữ lại
ở màng lọc và dung dịch thuốc sẽ vô khuẩn.
10
Trang 11Các màng lọc thường dùng là:
Thủy tinh xốp số 4,5
Lọc nến L 7
Màn lọc bằng este cellulose
Lọc thạch miên cellulose
Màn lọc Milipore
Các màng lọc cần được xử lý đúng kỹ thuật và được khử khuẩn trước khi dùng.
Tiến hành lọc trong hệ thống kín, vô khuẩn, áp suất thay đổi để dung dịch thuốc qua được màng lọc vào dụng cụ chứa thuốc.
2.2 Khử khuẩn bằng phương pháp hóa học
Tuyệt đối không được dùng hóa chất để khử khuẩn đối với các loại
thuốc tiêm tĩnh mạch, tủy sống và thuốc tiêm truyền.
11
Trang 12Các chất dùng khử khuẩn phải đạt các yêu cầu sau:
- Có tính sát khuẩn ngay ở nồng độ thấp.
- Trơ về mặt hóa học và vật lý.
- Không có tác dụng dược lý.
- Không độc và không gây tác hại cho người.
Một số hóa chất thường được sử dụng:
- Formol dùng để khử khuẩn không khí trong pha chế, sau đó
loại formol thừa bằng amoniac 2 giờ trước khi làm việc.
- Dung dịch phenol 1 - 5%, nipazol, nipagin, acid benzoic, benzal konium clorid… dùng để bảo quản.
12
Trang 133 KỸ THUẬT SỬ DỤNG TỦ SẤY, NỒI HẤP
3.1 Kỹ thuật sử dụng tủ sấy
- Kiểm tra điện áp tủ sấy và điện áp nguồn có phù hợp nhau không.
- Bộ phận nối đất đã nối chưa.
- Đưa toàn bộ công tắc về trạng thái nghỉ.
- Cắm phích điện vào nguồn, kiểm tra hệ thống đèn báo, hệ thống bếp điện, bộ phận điều chỉnh nhiệt độ xem có hoạt động không Nếu tất cả đều hoạt động tốt thì sử dụng Nếu có bộ phận nào nghi ngờ hoặc không hoạt động thì cần sửa chữa, thay mới.
13
Trang 14- Rút phích điện ra khỏi nguồn.
- Sắp xếp chai lọ, dụng cụ… (đã xử lý, khô) vào từng ngăn cho gọn gàng, dễ thấy.
- Đóng cửa tủ sấy.
- Vặn bộ phận điều chỉnh nhiệt độ chỉ ở nhiệt độ cần sấy.
- Cắm phích điện vào nguồn, tủ sấy hoạt động, hệ thống đèn sáng.
- Khi hệ thống đèn báo nhiệt đã đạt thì theo dõi thời gian sấy.
- Khi đã đủ thời gian, đưa công tắc về trạng thái nghỉ, rút phích điện ra khỏi nguồn.
14
Trang 15- Khi nhiệt độ trong tủ sấy đã trở lại bình thường (theo dõi qua nhiệt kế) mở cửa tủ, lấy chai lọ, dụng cụ ra đặt trên khay sạch, khô.
- Kiểm tra lại toàn bộ hệ thống công tắc và ổ cắm.
3.2 Kỹ thuật sử dụng nồi hấp
- Kiểm tra tất cả các loại van: van cho hơi nóng vào, van xả, van an toàn.
- Kiểm tra các loại đồng hồ: nhiệt độ, áp suất (trong lò và ngoài vỏ lò)
- Xếp thuốc, dụng cụ vào các khung.
- Đậy nắp lò đúng kỹ thuật.
15
Trang 16- Mở van, cho hơi nóng vào lò.
- Điều chỉnh nhiệt độ, áp suất và thời gian theo yêu cầu.
- Theo dõi kim trên áp kế, khi kim chỉ tới áp suất và nhiệt độ cần thiết, bắt đầu tính thời gian Duy trì áp suất và nhiệt độ ấy trong suốt thời gian hấp.
- Khi đã đủ thời gian, mở van xả, chờ cho kim đồng hồ áp suất chỉ về không và nhiệt độ hạ xuống tới mức nhất định, mới được mở cửa lò.
- Lấy thuốc, dụng cụ ra.
- Làm vệ sinh nồi hấp theo qui trình thao tác chuẩn.
16
Trang 174 KIỂM TRA ĐỘ VÔ KHUẨN
Các sản phẩm hay môi trường (phòng pha chế) sau khi đã khử khuẩn cần được kiểm tra lại bằng phương pháp vi sinh.
17