(Thảo luận kinh tế đầu tư) Đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tếxã hội Việt Nam thời gian qua (Thảo luận kinh tế đầu tư) Đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tếxã hội Việt Nam thời gian qua (Thảo luận kinh tế đầu tư) Đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tếxã hội Việt Nam thời gian qua (Thảo luận kinh tế đầu tư) Đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tếxã hội Việt Nam thời gian qua (Thảo luận kinh tế đầu tư) Đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tếxã hội Việt Nam thời gian qua (Thảo luận kinh tế đầu tư) Đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tếxã hội Việt Nam thời gian qua (Thảo luận kinh tế đầu tư) Đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tếxã hội Việt Nam thời gian qua (Thảo luận kinh tế đầu tư) Đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tếxã hội Việt Nam thời gian qua (Thảo luận kinh tế đầu tư) Đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tếxã hội Việt Nam thời gian qua (Thảo luận kinh tế đầu tư) Đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tếxã hội Việt Nam thời gian qua (Thảo luận kinh tế đầu tư) Đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tếxã hội Việt Nam thời gian qua (Thảo luận kinh tế đầu tư) Đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tếxã hội Việt Nam thời gian qua
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ - LUẬT
BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ ĐẦU TƯ
Đề tài: “Đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam Phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh
tế-xã hội Việt Nam thời gian qua.”
Nhóm thực hiện: Nhóm 7 Lớp HP: 2052FECO2021 GVHD: ThS Vũ Thị Yến
Hà Nội, ngày 20 /10/2020
Trang 2MỤC LỤC
Lời mở đầu 2
Chương I: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 3
1.1 Khái niệm và các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 3
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài 4
1.3 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài 5
CHƯƠNG II: LIÊN HỆ THỰC TẾ VỚI ĐẦU TƯ QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA 7
2.1 Tổng quát tình hình vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam 7
2.2 Tình hình vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam 7
2.3 Đánh giá 10
2.3.1 Kết quả đạt được từ đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam 10
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 11
Chương III: VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY………… 15
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Có thể nói trong 10 năm trở lại đây nền kinh tế của đất nước ta đã thay đổi rấtnhiều.Từ một nước nông nghiệp lac hậu chúng ta đã và đang đi lên xây dựng một nướcViệt Nam ấm no, giàu đẹp, và văn minh
Chúng ta đang trên con đường xây dựng đất nước công nghiệp hóa hiện đaịhóa Trong đó phải nói đến một sự đóng góp rất tích cực từ những việc làm cho người laođộng.Thu hút được một lượng ngân sách rất lớn cho nhà nước.FDI là một trong nhữngnguồn vốn tư nước ngoài đầu tư vào nước ta Những năm gần đây chúng ta đang thuhút được rất nhiều nguồn vốn này Điều này đã làm thay đổi rất nhiều bộ mặt kinh tếnước ta Nó đang đóng một vai trò rất quan trọng trong việc giúp tăng trưởng kinh tếnước ta Nhận thấy việc tìm hiểu về vốn đầu tư nước ngoài FDI là một vấn đề khá hay
và nhận nhiều sự quan tâm, vì vậy nhóm 7 đã quyết định đưa ra đề tài là “Đánh giá
hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam Phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam thời gian qua.”
Trang 5Chương I: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI
1.1 Khái niệm và các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1 Khái niệm
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là
FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khácbằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽnắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước
chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyềnquản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tàichính khác.Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý
ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thườnghay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánhcông ty"
1.1.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thứ nhất, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn từ nhà đầu tư nước ngoài
Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập công ty theo quy định của phápluật doanh nghiệp tại Việt nam Trước khi thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư phải đápứng các điều kiện về vốn được quy định tại Khoản q Điều 22 Luật Đầu tư 2014; có dự
án đầu tư và phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37Luật Đầu tư 2014
Thứ hai, đầu tư trực tiếp theo hình thức thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước hoặc Chính phủ trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
Thức đầu tư này rất phổ biến ở Việt Nam Doanh nghiệp liên doanh được thànhlập tại nước sở tại theo quy định của pháp luật Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liêndoanh được ký kết giữa một bên là nhà đầu tư nước ngoài với một bên là nhà đầu tưtrong nước hoặc cơ quan chính phủ nước sở tại
Thứ ba, đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP
Trang 6Đây là hình thức hợp đồng mà theo đó nhà đầu tư ký kết hợp đồng PPP với cơquan nhà nước có thẩm quyền nhằm mục đích thực hiện dự án đầu tư xây dựng mớihoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặccung cấp dịch vụ công.
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
Nhân tố chính trị
Đối với nhân tố chính trị , đây là vấn đề được quan tâm đầu tiên của các nhà đầu
tư nước ngoài khi có ý định đầu tư vào một nước mà đối với họ còn nhiều khác biệt Khi đó một đất nước với sự ổn định và nhất quán về chính trị cũng như an ninh và trật
tự xã hội được đảm bảo sẽ bước đầu gây cho được tâm lý yên tâm tìm kiếm cơ hội làm
ăn cũng như có thể định cư lâu dài
Nhân tố kinh tế
Đối với nhân tố kinh tế , bất cứ quốc gia nào dù giàu hay nghèo , phát triển hoặcđang phát triển đều cần nguồn vốn nước ngoài để phát triển kinh tế trong nước tùytheo các mức độ khác nhau Những nước có nền kinh tế năng động , tốc độ tăngtrưởng cao , cán cân thương mại và thanh toán ổn định , chỉ số lạm phát thấp , cơ cấukinh tế phù hợp thì khả năng thu hút vốn đầu tư sẽ cao Ngoài ra , đối với các nhà đầu
tư thì một quốc gia có lợi thế về vị trí địa lý , thuận lợi cho lưu thông thương mại , sẽtạo ra được sự hấp dẫn lớn hơn Nó sẽ làm giảm chi phí vận chuyển cũng như khảnăng tiếp cận thị trường lớn hơn , rộng hơn
Nhân tố văn hóa - xã hội
Môi trường văn hóa - xã hội ở nước nhận đầu tư cũng là một vấn đề được các nhàđầu tư rất chú ý và coi trọng Hiểu được phong tục tập quán , thói quen , sở thích tiêudùng của người dân nước nhận đầu tư sẽ giúp cho nhà đầu tư thuận lợi trong việc triểnkhai và thực hiện một dự án đầu tư Chính vì vậy , mà trong cùng một quốc gia , vùnghay miền nào có sức tiêu dùng lớn , thu nhập bình quân đầu người đi kèm với thị hiếutiêu dùng tăng thì sẽ thu hút được nhiều dự án đầu tư hơn
Nhân tố pháp lý
Pháp luật và bộ máy hành pháp có liên quan đến việc chi phối hoạt động của nhàđầu tư ngay từ khi bắt đầu tìm kiếm cơ hội đầu tư cho đến khi dự án kết thúc thời hạnhoạt động Đây là yếu tố có tác động trực tiếp cũng như gián tiếp đến hoạt động đầu
Trang 7tư Nếu môi trường pháp lý và bộ máy vận hành nó tạo nên sự thông thoáng , cởi mở
và phù hợp với thông lệ quốc tế , cũng như sức hấp dẫn và đảm bảo lợi ích lâu dài chocác nhà đầu tư thì cùng với các yếu tố khác , tất cả sẽ tạo nên một môi trường đầu tư
có sức thu hút mạnh đối với các nhà đầu tư nước ngoài
1.3 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài
1 Đối với các nước đầu tư
Tích cực
- Vì được quyền quản lý, điều hành nên chủ đầu tư sẽ đưa ra những quyết định
có lợi cho họ để đảm bảo tính hiệu quả của nguồn vốn đầu tư
- Nhà đầu tư nước ngoài được khai thác lợi thế của thị trường đó: có nguồn tàinguyên thiên nhiên, giá thành lao động rẻ, thị trường tiêu thụ lớn, để đem lại nhữngnguồn lợi nhuận khổng lồ
- Với hình thức FDI, các chủ đầu tư sẽ tránh được các rào cản bảo hộ mậudịch, phí mậu dịch của nước tiếp nhận đầu tư
Tiêu cực
- Khi nhà đầu tư đem vốn đi đầu tư ra nước ngoài thì trong nước sẽ mất đi mộtkhoản đầu tư Nước đó cũng có thể rơi vào hoàn cảnh khó khăn trong việc tìm nguồnvốn để phát triển, giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động
- Doanh nghiệp FDI sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro nếu nước tiếp nhận đầu tưxảy ra xung đột vũ trang, thay đổi chính sách đầu tư, Do đó, các nhà đầu tư FDI sẽchọn những nước có môi trường chính trị ổn định, chính sách kinh tế cởi mở,
2 Đối với nước nhận đầu tư
Tích cực
- Một là, thực hiện tốt việc tiếp nhận FDI đem lại cho nước tiếp nhận nguồn
vốn lớn cho sự phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường
- Hai là, thông qua FDI các công ty xuyên và đa quốc gia thường với nguồn
vốn lớn, công nghệ cao, trình độ quản lý tiên tiến đã chuyển giao công nghệ và tài sản
vô hình cho các doanh nghiệp nước tiếp nhận có quan hệ kinh doanh
- Ba là, thông qua FDI, các nước tiếp nhận đầu tư có điều kiện thuận lợi trong
việc tiếp nhận các kỹ năng, phương pháp quản lý, cách thức điều hành tiên tiến của cáccông ty xuyên và đa quốc gia
Trang 8- Bốn là, thực hiện FDI tại nước tiếp nhận đầu tư, các công ty xuyên và đa
quốc gia sử dụng lao động tại địa phương tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho ngườilao động nâng cao trình độ, kỹ năng và tri thức của họ
- Năm là, nhiều quốc gia tiếp nhận đầu tư thực hiện khuyến khích các công ty
nước ngoài thành lập các chi nhánh nghiên cứu và phát triển ở nước họ
- Sáu là, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước đang phát triển sẽ
giúp các doanh nghiệp nước tiếp nhận tiếp cận với thị trường thế giới thông qua liêndoanh và mạng sản xuất, cung ứng trong khu vực và toàn cầu
- Bảy là, FDI được thực hiện một cách hiệu quả hướng vào việc hình thành cơ
cấu ngành kinh tế, khu vực kinh tế, tạo điều kiện từng bước khai thác có hiệu quảnguồn tài nguyên đất nước, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, thúc đẩynền kinh tế hội nhập vào sự phân công lao động và hợp tác quốc tế
Tiêu cực
- Một là, dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển có thể làm giảm tỷ lệ tiết
kiệm và đầu tư nội địa Bằng nhiều biện pháp, chính sách cạnh tranh khác nhau, cáccông ty xuyên và đa quốc gia có thể làm phá sản các doanh nghiệp trong nước nhằmchiếm lĩnh thị trường
- Hai là, khai thác và sử dụng quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiênlàm
cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường sinh thái
- Ba là, làm mất cân đối ngành, vùng kinh tế Vì các nhà đầu tư thường quan
tâm nhiều đến mục đích thu lợi nhuận, nên vốn đầu tư của họ thường tập trung vào cácngành, lĩnh vực có lợi nhuận cao Trong khi đó, các chính phủ thường quan tâm nhiềuđến mục tiêu bảo đảm sự phát triển cân đối cơ cấu kinh tế, phát triển mạnh các vùng cóđiều kiện kinh tế xã hội khó khăn nhằm giảm khoảng cách phát triển với các vùngkhác
- Bốn là, chuyển giao công nghệ lạc hậu và gây ô nhiễm môi trường Đây là
những công nghệ có khả năng biến nước tiếp nhận trở thành “bãi rác” công nghệ chocác nhà đầu tư
Trang 9CHƯƠNG II: LIÊN HỆ THỰC TẾ VỚI ĐẦU TƯ QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
THỜI GIAN QUA 2.1 Tổng quát tình hình vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, vốn FDI vào châu Á đầu tư cho các ngành côngnghiệp máy móc với giá trị gia tăng cao và nhu cầu trên thị trường thế giới lớn mạnh,như đồ điện gia dụng, ô tô, máy tính cá nhân, v.v nhưng FDI vào Việt Nam lại chủyếu là những ngành dùng nhiều lao động giản đơn như may mặc, giày dép, và trởthành những ngành xuất khẩu chủ đạo, gần đây tỷ trọng vốn FDI vào ngành côngnghiệp điện tử mới tăng cao Các doanh nghiệp FDI chủ yếu tập trung vào hoạt độnggia công, lắp ráp, nguyên vật liệu chủ yếu nhập từ nước ngoài nên giá trị gia tăng chưacao, trong khi Việt Nam là một nước có thế mạnh về nông nghiệp, tỷ trọng vốn đầu tưcủa các doanh nghiệp FDI vào sản xuất kinh doanh ngành nông, lâm nghiệp, thủy sảnrất thấp và có xu hướng giảm dần
Sau thời kỳ cải cách và mở cửa, cùng những đổi mới căn bản trong nhận thức vàđường lối chính sách đầu tư nước ngoài và nhất là FDI Việt Nam đã đạt được nhiềuthành tích
2.2 Tình hình vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam
Mặc dù vốn thực hiện của khu vực đầu tư nhà nước năm 2019 tăng so với cùng
kỳ nhưng có thể thấy rằng mức tăng đã suy giảm so với năm 2017 và 2018
Trang 10Số dự án
Tổng vốn đăng
ký (TỷUSD)
Tổng số vốn thựchiện (TỷUSD)
% so với vốnđăng ký
Tình hình đăng ký đầu tư
Năm 2019, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần củanhà ĐTNN đạt gần 38,02 tỷ USD, tăng 7,2% so với cùng kỳ năm 2018 Trong đó:
Vốn đăng ký mới:
Năm 2019, cả nước có 3 883 dự án mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, tăng 23,4% số dự án so với cùng kỳ năm 2018 Tổng vốn đăng ký cấp mới 16,75 tỷUSD, bằng 93,2% so với cùng kỳ năm 2018
Quy mô vốn đăng ký bình quân của dự án mới giảm từ 5,9 triệu USD năm 2018xuống còn 4,3 triệu USD năm 2019
FDI theo lĩnh vực đầu tư
Số dự án
Tổng vốn đăng ký (Tỷ USD)
Công nghiệp chế biến, chế tạo 1 365 25,196
Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và
xe có động cơ khác 1 140 2,594
Dịch vụ lưu trú và ăn uống 106 0,490
Thông tin và truyền thông 310 0,530
Hoạt động kinh doanh bất động sản 127 3,860
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ 518 1,839
Trang 11Trong năm 2019, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 19 ngành lĩnh vực,trong đó đầu tư tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo vớitổng số vốn đăng ký là 25,196 tỷ USD, chiếm 64,86% tổng vốn đầu tư đăng ký.
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với tổng vốn đăng kýđầu tư 3,86 tỷ USD, chiếm 10% tổng vốn đầu tư đăng ký Tiếp theo là các lĩnh vựcbán buôn bán lẻ, hoạt động chuyên môn khoa học công nghệ, …
FDI theo đối tác đầu tư
FDI theo địa bàn đầu tư
Tỉnh/TP Số dự án Tổng vốn đăng ký (Tỷ USD)
Hà Nội 919 8,669 (22,2% tổng vốn đầu tư)
TP Hồ Chí Minh 1 365 8,338 (21,3% tổng vốn đầu tư)
Trang 12Bắc Ninh 254 1,695
Bà Rịa - Vũng Tàu 49 1,085
Các nhà ĐTNN đã đầu tư vào 62 tỉnh thành phố, trong đó Hà Nội là địa phươngthu hút nhiều vốn ĐTNN nhất với tổng số vốn đăng ký 8,6 tỷ USD, chiếm 22,2% tổngvốn đầu tư Vốn đầu tư tại Hà Nội chủ yếu là theo phương thức góp vốn, mua cổ phầnvới 6,47 tỷ USD, chiếm tới 76,6% tổng vốn đầu tư đăng ký của Hà Nội
TP Hồ Chí Minh đứng thứ 2 với tổng vốn đăng ký gần 8,338 tỷ USD, chiếm21,3% tổng vốn đầu tư Cũng giống như Hà Nội, đầu tư của TP Hồ Chí Minh theophương thức góp vốn, mua cổ phần chiếm tỷ trọng lớn, chiếm 67,5% tổng vốn đầu tưđăng ký của thành phố và chiếm 58,1% tổng số lượt góp vốn, mua cổ phần của cảnước
Tiếp theo lần lượt là Bình Dương, Đồng Nai, Bắc Ninh,
Trong năm 2019 số lượng các đoàn sang làm việc tìm hiểu cơ hội đầu tư tăng khámạnh, tăng khoảng 30% so với cùng kỳ năm trước Các đối tác chủ yếu đến từ NhậtBản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Hồng Kông, Singapore
2.3 Đánh giá
2.3.1 Kết quả đạt được từ đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam
Nghiên cứu cho thấy, việc thu hút vốn FDI Việt Nam thời gian qua đã mang lạinhiều kết quả quan trọng Tổng số dự án FDI đăng ký mới, bổ sung thêm vốn và cáclượt góp vốn tăng nhanh qua các năm, cả về số lượng lẫn giá trị Báo cáo tình hình thuhút FDI của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), 5 tháng đầu năm 2019,Việt Nam tiếp tục ghi dấu mốc kỷ lục mới về giá trị vốn đăng ký đầu tư trong vòng 5năm trở lại đây
Tính chung 5 tháng đầu năm 2019, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 19ngành, lĩnh vực của Việt Nam, trong đó tập trung nhiều nhất là công nghiệp chế biến,chế tạo với tổng số vốn đạt 12 tỷ USD, chiếm 71,8% tổng vốn đầu tư đăng ký; Lĩnhvực kinh doanh bất động sản đứng thứ hai, với tổng vốn đầu tư 1,38 tỷ USD, chiếm8,2% tổng vốn đầu tư đăng ký; thứ ba là lĩnh vực bán buôn, bán lẻ với tổng vốn đầu tưđăng ký 864 triệu USD, chiếm 5,2% tổng vốn đầu tư đăng ký
Trang 13Trong 5 tháng đầu năm 2019 đã có 88 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tưtại Việt Nam Hồng Kông dẫn đầu với tổng vốn đầu tư 5,08 tỷ USD, chiếm 30,4%tổng vốn đầu tư; Hàn Quốc đứng thứ hai, theo sau là Singapore, Trung Quốc và NhậtBản.Đầu tư nước ngoài hiện nay đã có mặt khắp 63 tỉnh, thành phố, trong đó TP HồChí Minh vẫn là địa phương dẫn đầu trong thu hút FDI khoảng 45,5 tỷ USD (chiếm13% tổng vốn đầu tư) Tiếp theo là Hà Nội với khoảng 33,4 tỷ USD (chiếm 9,5 % tổngvốn đầu tư), Bình Dương là 32,7 tỷ USD (chiếm 9,3% tổng vốn đầu tư).
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
a) Hạn chế
Bên cạnh những kết quả đã đạt được thì thực tiễn thu hút FDI trong hơn 30 nămqua cũng đặt ra nhiều vấn đề, hạn chế mà Việt Nam cần phải lưu tâm, đặc biệt trongbối cảnh chiến lược FDI thế hệ mới đang được xây dựng nhằm đáp ứng đòi hỏi pháttriển của đất nước
Thứ nhất, môi trường đầu tư và năng lực cạnh tranh của Việt Nam mặc dù đã
được cải thiện, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng hoàn toàn được yêu cầu của các nhà đầu tưquốc tế Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tiếp tục đổ vào Việt Nam nhưng nhiều doanhnghiệp FDI vẫn than phiền về những bất cập trong môi trường đầu tư như thủ tục hànhchính rườm rà, hạ tầng và công nghiệp phụ trợ yếu kém, lạm phát gia tăng,… LuậtĐầu tư 2014 đã có nhiều thay đổi đáng kể nhưng lại khiến các nhà đầu tư không kịpxoay xở và không yên tâm đầu tư kinh doanh Đây là vấn đề đã được các nhà đầu tưnước ngoài đề cập nhiều lần tại các hội nghị đầu tư trong và ngoài nước hàng năm
Thứ hai, Việt Nam đang mất dần lợi thế thu hút FDI so với các nước láng giềng
như Thái Lan, Indonesia, do mất dần lợi thế về nhân công, tài nguyên và chính sách ưuđãi Đặc biệt, gần đây, sự trỗi dậy của Ấn Độ cũng có thể coi là một thách thức lớn đốivới Việt Nam trong việc thu hút FDI
Thứ ba, việc đẩy nhanh quá trình thu hút nguồn vốn FDI mà không có chọn lọc
như trong giai đoạn vừa qua đã dẫn đến nhiều nguồn vốn FDI chất lượng thấp vào ViệtNam như: quy mô vốn nhỏ, ứng dụng công nghệ thấp, không mang tính bềnvững Trong số các doanh nghiệp FDI đầu tư vào Việt Nam chỉ có khoảng 5% là côngnghệ cao, 80% là công nghệ trung bình, còn lại 15% là sử dụng công nghệ thấp vàcông nghệ đã lạc hậu