* Trò chơi 1: Thỏ con nhanh trí: Các con làm những chú thỏ tắm nắng, vừa chơi vừa đọc bài: Cáo và Thỏ, khi kết thúc bài hát các bạn nam sẽ chạy về ngôi nhà bên phải của cô, bạn nữ về ng[r]
Trang 1Tuần 6 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện: ( 4 tuần)
Tuần 6: Chủ đề nhánh2: Cơ thể tôi
( Thời gian thực hiện:
- Đón trẻ vào lớp, trao đổi
với phụ huynh về tinhg hình
- Trò chuyện về nhữngcảm xúc của trẻ trongnhững ngày nghỉ cuốituần
- Hỏi tên trẻ, kí hiệu riêng, thẻ tên của từng trẻ
Cô đến sớmdọn vệ sinh,
thông thoángphòng họcchuẩn bị đồdùng, đồchơi,
- Bảng thẻtên và kýhiệu cuả trẻ
+ Đ tác hô hấp: Thổi nơ bay
+ Đ tác tay: Tay đưa ra
trước, lên cao(2-8)
- Được tắm nắng vàphát triển thể lực chotrẻ
- Rèn luyện kỹ năngvận động và thói quenrèn luyện thân thể
- Phát hiện trẻ nghỉhọc để báo ăn
- Trẻ bết sự vắng mặt
có mặt của bạn
- Sân tập sạch sẽ
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Sổ heo dõitrẻ
Trang 2- Cô đón trẻ ân cần niềm nở từ tay phụ huynh
- Nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân vào nơi quy
định
- Hướng trẻ quan sát góc chủ đề và trò chuyện
với trẻ về chủ đề
- Giúp trẻ dán ảnh của trẻ lên tường/ Cho trẻ
cùng soi gương và quan sát, trò chuyện về đặc
điểm, sở thích của bản thân, sau đó so sánh với
các bạn
- Trẻ chào cô, chào bốcất đồ dùng cá nhân vào nơi quy định, chơi cùngbạn
- Trẻ trò chuyện cùng cô
- Trẻ dán ảnh lên tường
* TD sáng:
a, Khởi động:
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân
về 3 hàng xoay cổ tay, bả vai, eo, gối
b, Trọng động:
+ Đ tác hô hấp: Thổi nơ bay
+ Đ tác tay: Tay đưa ra trước, lên cao(2-8)
+ Đ tác chân: Đứng đưa một chân ra trước lên
- Giáo viên gọi tên trẻ theo sổ theo dõi trẻ, goi
đến tên bạn nào bạn đó dứng dậy khoanh tay
Trang 3hiện các âm thanh
khác nhau ở sân chơi
+ Quan sát sự thay đổi
của thời tiết, trao đổi
+ Chơi với cát, nước
+ Chơi với đồ chơi,
thiết bị ngoài trời
- Trẻ được đi dạo chơi
- Rèn luyện thính giác chotrẻ
- Quan sát và nói lên hiểu biết của mình về thời tiết
- Trẻ biết giữ ấm, bảo vệ sức khoẻ trước thời tiết giao mùa
- Trẻ được nghe hát và cảm nhận giai điệu của bài hát
- Trẻ được chơi các tròchơi vận động
- Trẻ được hát và ngheđọc thơ có nội dung vềchủ đề
- Trẻ được chơi tự do vớicát và nước
- Trẻ được chơi tự do theo
- Mũ các convật như; mèo,chó sói, dê,khăn bịt mắt,
- Bài hát, bàithơ có liên quanđến chủ đề
- Bể cát, bểnước
- Đồ chơi ngoàitrời
HOẠT ĐỘNG
Trang 41 Ổn định tổ chức
- Cô cho trẻ xếp hàng ra ngoài trời vừa đi
vừa hát bài “Đi dạo cùng trẻ đi xung quanh
trường
2.Nội Dung
Hoạt động 1 Quan sát sự thay đổi thời tiết.
- Bầu trời như thế nào?
- Hãy nhắm mắt lại các con nghe có những
âm thanh gì?
- Các con có biết bây giờ đang là mùa gì
không?
- Mùa thu thời tiết như thế nào?
- Buổi sáng thời tiết se se lạnh
- Chúng mình phải làm gì để bảo vệ sức
khỏe khi thời tiết thay đổi?
- Giáo dục trẻ cách ăn mặc theo đúng mùa
- Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi một số trò chơi dân
giantrẻ đọc thuộc lời bài đồng dao,
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát động viên trẻ chơi
Hoạt động 3 Chơi tự do
- Cô hướng trẻ chơi với cát, nước: Vẽ hình
trên cát, vật nổi, vật chìm và một số đồ chơi
ngoài trời như: xích đu, cầu trượt, đu
quay
- Cho trẻ chơi.( Bao quát trẻ)
- Giáo dục trẻ chơi vui đoàn kết
Trang 5- Phân loại và tạo nhóm
với số lượng trong
phạm vi
- Trẻ nhập vai chơi :đóng vai mẹ con, mẹchăm sóc cho con, đimua sắm tại siêu thị,cho con em mình đikhám bệnh
- Trẻ biết phối hợpcùng nhau, biết xếpchồng, xếp kề, xếpcạnh những khối gỗ,tạothành, hình bé tập thểdục, tạo thành ngôinhà, xếp đường về nhà
-Trẻ vẽ, tô màu ,sử dụng thành thạo màu sắc rèn kỹ năng cầm bút, rèn kỹ năng tô màu
- Nặn thứ bé thích
Trẻ biết cách mở sách, xem tranh, xem
chuyện, kể chuyện theo tranh về đặc điểm hinh dáng bên ngoài cuả bản thân
- Phân loại tranh lô tô theo dấu hiệu đồ dùng học tập, đồ chơi
- xem và đọc thẻ số
- Bộ đồ chơi giađình, bộ đồ chơiBác sĩ, Đồ dùng đồchơi bán hàng
Các khối gỗ, khốinhựa, bộ đồ lắpghép
- Bút, màu, giấy chotrẻ vẽ
- Một số hình ảnh
về bạn trai, bạn gái
- Hồ dán, giấy màu nền
Một số tranh, ảnh
có nội dung về chủ
đề Tranh lô tô về đồ dùng học tập và đồ chơi
HOẠT ĐỘNG
1.Trò truyện
Trang 6- Hát vận động bài “ Cái mũi”
- Chúng mình vừa hát bài hát gì?
- Trong bài hát nói về bộ phận gì trên cơ
thể?
- Giáo dục trẻ biết cách vệ sinh cơ thể
+Cô hỏi trẻ lớp mình có mấy góc chơi?
+Đó là những góc chơi nào?
- Cô cho trẻ thăm quan và giới thiệu tên
từng góc chơi
2 Thoả thuận trước khi chơi.
-Hôm nay ở góc phân vai các con chơi trò
chơi đóng vai bố, mẹ chăm sóc con
+ Bố mẹ làm gì? Các con làm gì?
+ Ai đóng vai bố, mẹ? ai đóng vai con?
- Những bạn nào thích chơi ở góc phân vai
+ Góc chơi xây dựng các con xẽ chơi gì
hom nay?
- Ai thích chơi ở góc xây dựng
- Tiếp tục nêu yêu cầu và nhiệm vụ của
từng góc chơi
- Cho trẻ chon các góc chơi mà trẻ thích
- Cô cho trẻ tự phân vai trong nhóm chơi
của mình, và phân nhóm trưởng của nhóm
chơi
3 Quá trình chơi
- Cho trẻ về góc chơi
- Cô đóng vai cùng chơi với trẻ, giúp trẻ
thể hiện vai chơi
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống
để trẻ chơi, giúp trẻ sử dụng dồ chơi thay
Trang 7- Chơi trò chơi “ Thẻ tên
của tôi”, Trò chuyện về
ngửời thân trong gia
- Trẻ đoán đúng tên bạn,
- Rèn kỹ năng ghi nhớ cóchủ định
- Trẻ đọc thuộc bài thơ,đọc đúng, đọc diễn cảm
- Hoạt động theo ý thíchtrong các góc
- Giúp trẻ mạnh dạn, tựtin, hồn nhiên
- Cô hướng dẫn trẻ thựchành phép đo
- Cô quan sát nhận xéttuyên dương trẻ
- Trẻ biết nhận xét đánhgiá những việc làm đúng,sai của mình, của bạn, có
Thước đo, bìa, bútmàu, bút chì
Xếp đồ chơi gọngàng, lau giá đồchơi
- Cờ đỏ, phiếu béngoan
Trang 8* Tổ chức trò chơi:
- Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi,
hướng dẫn trẻ chơi
- Trẻ nhận ra thẻ tên của mình thông qua trẻ
ký hiệu, và khả năng ghi nhớ tên chữ cái đầu
* Tổ chức hoạt động nêu gương cuối
ngày, cuối tuần
- Cô gợi trẻ nêu tiêu chuẩn thi đua: bé
ngoan, bé chăm, bé sạch
- Gợi trẻ nhận xét bạn, Nêu những hành vi
ngoan, chưa ngoan, nêu những trẻ đạt ba
tiêu chuẩn, và những trẻ còn mắc nỗi
- Cô nhận xét và cho trẻ cắm cờ ( cuối
ngày), tặng phiếu bé ngoan( cuối tuần)
- Nhắc trẻ phấn đấu ngày hôm sau
- Trẻ cât đồ chơi cùng cô
Nêu tiêu chuẩn thi đuaNhận xét theo tiêu chuẩn thiđua
B: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 08 tháng 10 năm 2018
TÊN HOẠT ĐỘNG : Thể dục:
Bò zích zắc qua 7 điểm Bật xa 50 cm
Trang 92 Giới thiệu bài.
- Muốn cơ thể khỏe mạnh thì chúng mình cần
làm gì?
- À muốn cơ thể khỏe mạnh chúng mình cần
phải tập thể dục thường xuyên
- Hôm nay cô cùng các con tập bài tập “Bò
zich zắc qua 7 điểm, Bật xa 50cm)
- các con có muốn tập cùng cô không?
- Hôm nay lớp mình có bạn nào mệt không?
3 Hướng dẫn.
Hoạt động 1 Khởi động
Hát “một đoàn tàu” kết hợp với đi các kiểu
chân theo hiệu lệnh của cô
- Trẻ kể về tên, sở thích củamình
- Hát bài “ thể dục buổisáng”
Trang 10Hoạt động 2 Trọng động
* Bài tập phát triển chung
- Tay: Hai tay đưa ra trước- lên cao
- Chân : Đứng đưa 1 chân ra trước lên cao
- Bụng : quay người sang hai bên 90o
- Bật tách và khép chân
* Vận động cơ bản “Bò zich zắc qua 7 điểm”
- Giới thiệu vận động : Bò zích zắc qua 7
điểm
- Cô tập mẫu lần 1
- Cô tập mẫu lần 2 kết hợp phân tích động tác
“ Cô đứng trước vạch xuất phát, cô quỳ bằng
đầu gối 2 tay cô chống trước vạch xuất phát
- Mời một trẻ làm thử, cô nhận xét
- Cho trẻ thực hiện lần lượt
- Cho trẻ thi đua theo tổ
* Bật xa 50 cm
- Giới thiệu vận động : Bật xa 50cm
- Cô cho trẻ nhắc lại cách thực hiện
- Cô đứng trước vạch xuất phát 2 tay trống
hông khi có hiệu lệnh cô khụ 2 chân suống đẻ
lấy đà và cô dùng sức của 2 chân cô bật xa về
- Hỏi trẻ tên bài tập
- GD trẻ rèn luyện thể dục thể thao giúp cho cơ
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đáng giá những vấn đề nỏi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kĩ năng của trẻ):
Trang 11
Thứ 3 ngày 09 tháng 10 năm 2018
Hoạt động chính : Văn học
Trang 12- Kể chuyện “ Tay phải, tay trái”
Hoạt động bổ trợ :Hát vđ“ Múa cho mẹ xem”, đồng dao“Tay đẹp
I Mục tiêu- yêu cầu
1/ Kiến thức
- Trẻ biết tác dụng của tay phải tay trái: Tay phải thường cầm bút, cầm thìa Tay trái cầm bát khi ăn, giữ vở khi viết.Trẻ biết tên chuyện những nhân vật trong chuyện Trẻ hiểu nội dung câu chuyện “ Tay phải và tay trái đều quan trọng nhưnhau, khi biết phối hợp cả hai tay để làm việc thhì làm gì cũng dễ dàng
2/ Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát và đàm thoại Phát triển ngôn ngữ rõ ràng mạch lạc cho trẻ
3/ Giaú dục
- Giáo dục trẻ biết cách sử dụng đồ dùng đúng tay phải, tay trái Khi đi đường đi
lề đường phía tay phải
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng- đồ chơi
- Tranh ảnh minh hoạ chuyện Một số đồ dùng cho trẻ
- Tranh, sáp màu cho trẻ tô màu
2 Địa điểm:- Trong lớp
III Tổ chức thực hiện
1 ổn định.
- Cô cho trẻ hát “ Múa cho mẹ xem”
2.Giới thiệu bài.
- Trò chuyện vói trẻ về nội dung bài hát: các
con thường dùng tay phải của mình là gì?
- Tay trái thường làm gì? ( Gợi trẻ nói công việc
của tay phải và tay trái)
- Khi đi đường em đi về lề đường phía tay nào?
(Hát đường em
- Hôm nay cô có một câu chuyện nói về tay phải
và tay trái các con có muốn nghe không?
3 Hướng dẫn.
Hoạt động 1 Kể chuyện
* Kể lần 1: Cô dùng ngôn ngữ, cử chỉ, nét mặt
(Không dùng tranh ) kể câu chuyện một lần
- Cô hỏi trẻ : Cô vừa kể cho các con nghe
- Hát vận động múa bài
“Múa cho mẹ xem”
- Tay phải cầm bút, cầmthìa
- Tay trái cầm bát, giữ vở
- Đi về phía tay phải
- Có ạ
- Lắng nghe
- Tay phải và tay trái
Trang 13chuyện gì? Trong chuyện có những nhân vật
nào?
* Kể lần 2: kết hợp tranh minh hoạ:
- Hỏi trẻ tên chuyện , những nhân vật trong
chuyện
- Cô đọc tên chuyện
- Đoạn 1: Trích từ đầu đến “ Xách giỏ giúp
mẹ”, mệt quá tay phải mắng tay trái như thế
nào? Sướng chẳng phải làm gì nặng nhọc, còn
tớ thì việc gì cũng phải làm )
- Nghe tay phải nói vậy tay trái cảm thấy thế
nào? ( Buồn bã giận dỗi không muốn giúp đỡ
tay phải )
- Nếu bị mắng, bản thân các con sẽ thế nào ?
GD: Góp ý cho nhau thì tốt nhưng các con nên
nói nhẹ nhàng thì mọi người sẽ đỡ buồn hơn
- Tay trái không giúp đỡ tay phải nữa và chuyện
gì đã sảy ra ( khi đánh răng khong cầm được
cốc nước nên đánh chậm và không sạch, không
cài được khuy áo, khuy quần mặc quần áo rất
khó )
- Cô trích đoạn : “ Rồi một buổi sáng không
có tay nào để giữ giấy cả”
- Phải làm việc một mình, tay phải cảm thấy thế
nào và bạn đã làm gì? ( Rất ân hận, xin lỗi tay
trái, nhân ra mình đã sai)
- Cô trích dẫn đoạn “ Nhờ cậu mà tớ làm
đuợc”
Hoạt động 2 Đàm thoại -giảng giải
- Câu chuỵện nói về ai?
- Tay phải đã nói gì với tay trái? Vì sao tay phải
lại nói với tay trái như vậy ? tại sao tay trái
buồn? Không có tay trái giúp tay phải có làm
- Nói theo cảm xúc cuảmình
- Khi đánh răng khôngcầm được cốc nước nênđánh chậm và khôngsạch, không cài đượckhuy áo, khuy quần mặcquần áo rất khó
- Quan sát và lắng nghe
-Tay phải, tay trái
-Trẻ lắng nghe
-Trẻ trả lời
Trang 14được việc không? Tay phải rất ân hận và đã nói
gì với tay trái
- GD : Mỗi chúng ta trong gia đình hay trong
tập thể cũng vậy, nếu biết phối hợp giúp đỡ lẫn
nhau thì làm việc gì cũng dễ dàng
- Cô hỏi trẻ các con đã làm gì để thể hiện mình
biết giúp đỡ hay phối hợp với mọi người ?
( Giúp đỡ cô giáo, bố mẹ, biết phối hợp khi
chơi )
- Qua câu chuyện này con đã rút ra bài học gì?
Con có biết giúp đỡ bạn chưa, biết cùng hợp tác
với bạn khi chơi và khi học tập chưa?
Hoạt động 3 Dạy trẻ kể chuyện:
- Cô cho trẻ kể chuyện theo lớp, theo nhóm, cá
nhân trẻ
( Cô phát tranh cho 3 nhóm trẻ yêu cầu trẻ về
nhóm thảo luận kể chuyện theo tranh sau đó cử
một bạn đại diện lên kể lại chuyện)
* Củng cố – giáo dục: Các con kể về câu
chuyện rất hay chúng mình cùng đọc tên
chuyện Câu chuyện nói về ai?
- GD : khi đi đường phải đi lề đường phía tay
phải
- Nhận xét tuyên dương
Hoạt động 4 Cho trẻ tô màu tranh
- Tô màu đỏ cho tay trái Tô màu xanh cho tay
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đáng giá những vấn đề nỏi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kĩ năng của trẻ):
Trang 15
Thứ 4 ngày 10 tháng 10 năm 2018
TÊN HOẠT ĐỘNG : KPXH :
Trang 16Nhận biết, phân biệt 1 số bộ phận trên cơ thể,
- Rèn kĩ năng q/s, phân biệt và so sánh Rèn kĩ năng ghi nhớ có chủ định
- Trẻ trả lời được các câu hỏi rõ ràng, mạch lạc Phát triển ngôn ngữ và làm giàuvốn từ cho trẻ
3/ Giaó dục
- Giao dục trẻ bảo vệ giữ gìn các giác quan trong cơ thể, cách vệ sinh
- Giaó dục trẻ biết rửa tay dưới vòi nước chảy, khi sử dụng biết tiết kiệm nguồn nước sạch
II/ CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng, đồ chơi
- Cô chuẩn bị tranh ảnh vẽ các bộ phận trên cơ thể
- Tranh ảnh vẽ hoạt động của các bộ phận
2 Địa điểm:- Trong lớp
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định.
+ Mỗi bạn đều có một sở thích riêng, cô
- Trẻ nói lên sở thích của
Trang 17thích chơi cầu lông, còn con con thích gì?
+ Con Hãy kể sở thích của mình cho cô và
bạn nghe?
- Các con ạ con chơi đã bóng được nhờ có
chân, chơi với búp bê nhờ có miệng, có tay
Con thích hoa hồng nhờ có mũi để ngửi
thấy hoa hồng thơm và mắt nhìn thấy hoa
hồng có màu đẹp
2 Giới thiệu bài.
- Hôm nay chúng mình cùng trò chuyện về
một số bộ phận trên cơ thể và chức năng
của chúng nhé!
3 Hướng dẫn.
Hoạt động 1 Quan sát và trò chuyện
* Các con cùng chơi trò chơi: “Tai ai tinh,
mắt ai thính Miệng ai nói đúng”
- Cô hướng dẫn trẻ chơi: Cô có rất nhiều đồ
vật ở xung quanh các con hãy nghe, nhìn và
nói tên đồ vật đó nhé!
- Cô gõ sắc xô 3 tiếng và mời trẻ nói tên đồ
vật
- Cô hỏi : con nghe thấy nhờ có gì?
- Cô nói: hãy tìm cho cô một đồ chơi giống
hình nguời mà các bạn gái thích
.- Tại sao con biết được?
- Cô nói : Chúng mình nhìn thấy là nhờ có
- Để bảo vệ mắt con phải làm gì?( Không
dụi tay bẩn vào mắt, rửa mặt bằng nước
- Gọi 3 trẻ nói tên đồ vật
- Trẻ lên tìm đồ vật theo yêucầu của cô
- Nói theo ý hiểu : con nhìnthấy, con nghe thấy
- Nghe thấy nhờ có tai
- Trẻ nghe suy nghĩ trả lời
- Trẻ kể
- Trẻ nói nhắm mắt khôngnhìn thấy gì, mắt có nhiệm vụ
để nhìn thấy mọi vật
- Trẻ trả lời
- Để ăn, để nói
- Để nghe
Trang 18- Miệng có tác dụng gì?( Để ăn, để nói)
- Tai có tác dụng gì? Thử bịt tai lại xem có
chuyện gì sảy ra?( Không nghe thấy )
* Hát vận động “ Cái mũi”
- Chúng mình vừa hát về cái gì? Con biết gì
về mũi?
Mũi dùng để làm gì?
- Mũi dùng để thở, nhờ có mũi cơ thể trao
đổi không khí từ bên trong ra bên ngoài.và
ngược lại Mũi còn để ngửi, ngủi mùi vị
cuả thức ăn, mùii thơm của hoa,
- Hàng ngày để bảo vệ mũi con làm gì?
GD : tránh những nơi bụi bẩn, khi đi đường
đeo khẩu trang, không lấy tay bẩn ngoáy
mũi
- Cô cho trẻ làm động tác ngửi hoa , hái
hoa
- Chúng mình hái hoa bằng gì? Đôi tay của
các con làm được những việc gì?
- Nhờ có đôi tay mà các con có thể cầm
thìa ăn cơm, cầm bút viết, các con có thể
múa rất đẹp, đôi tay có quan trọng không?
Vậy để đôi tay luôn sạch đẹp các con phải
-.cho trẻ xem tranh vẽ tai và mắt
- Không nghe thấy-Hát vận động “ Cái mũi”
- Trẻ nghe, trả lời câu hỏi
Mũi, để ngửi, để thở
- Không lấy tay bẩn ngoáymũi, đi đường đeo khẩu trang,tránh những nơi bụi bẩn