Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Như chúng ta đã biết, xã hội càng phát triển thì ảnh hưởng của các hệ thống thông tin đến doanh nghiệp càng lớn, đơn giản từ việc hỗ trợ tính toán tro
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô trong Viện Kinh tế và Quản lý- Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của GVC.TS Phạm Thị Thanh Hồng để em có thể hoàn thành được đề tài này
Em xin cảm ơn ban lãnh đạo công ty cổ phần giải pháp công nghệ Savis Việt Nam đã giúp em trong quá trình thực hiện, tham khảo các công văn tài liệu, giới thiệu với các đối tác khách hàng, thu thập các số liệu cũng như tiến hành khảo sát
để phục vụ cho luận văn của mình
Em cũng xin cảm ơn anh chị em lớp cao học quản trị kinh doanh khoá 2011B
đã giúp đã em trong quá trình học tập và thực hiện, hoàn thành luận văn
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, các tác giả của các tài liệu tham khảo mà em đã sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn!
Lời cam đoan
Trong quá trình thực hiện đề tài này, em xin cam kết công trình nghiên cứu của mình là do quá trình hiểu biết, tìm tòi và cố gắng, nỗ lực thực hiện của bản thân cùng với sự hướng dẫn của thầy cô giáo, đặc biệt là GVC.TS Phạm Thị Thanh Hồng Công trình nghiên cứu của em không sao chép của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào Tài liệu tham khảo là hoàn toàn hợp lệ và được pháp luật cho phép lưu hành rộng rãi
Học viên Nguyễn Quang Cường
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC THUẬT NGỮ - TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Những đóng góp khoa học của luận văn 4
6 Bố cục của luận văn 4
CHƯƠNG 1 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC TỔ CHỨC 5
1.1 Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin trong doanh nghiệp 5
1.1.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin 5
1.1.3 Vai trò và tác động của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp 7
1.1.4 Phân loại các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp 8
1.2 Tổng quan về ứng dụng CNTT trong tổ chức 13
1.2.1 Chiến lược phát triển hệ thống thông tin 13
1.2.2 Các giai đoạn phát triển của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp 13 1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT trong các tổ chức 16
1.3 Xu hướng phát triển công nghệ thông tin 21
1.3.1 Điện toán đám mây 22
1.3.2 Mạng xã hội 25
Trang 31.3.3 Công nghệ di động 29
1.3.4 Dữ liệu lớn 33
TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 37
CHƯƠNG 2 38
ẢNH HƯỞNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CNTT ĐẾN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÁC BỘ, BAN, NGÀNH VIỆT NAM 38
2.1 Ảnh hưởng xu hướng phát triển CNTT đến chiến lược phát triển HTTT trong các đơn vị bộ, ban, ngành của Việt Nam 38
2.1.1 Thực trạng phát triển và ứng dụng CNTT trong các đơn vị bộ, ban, ngành của Việt Nam 42
2.1.2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng xu hướng phát triển CNTT đến chiến lược phát triển HTTT trong các đơn vị bộ, ban, ngành của Việt Nam 54
2.2 Ảnh hưởng xu hướng phát triển CNTT đến chiến lược phát triển HTTT trong các đơn vị khảo sát 65
2.2.1 Thực trạng phát triển và ứng dụng CNTT trong các đơn vị khảo sát 66 2.2.2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng xu hướng phát triển CNTT đến chiến lược phát triển HTTT trong các đơn vị khảo sát 72
TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 79
CHƯƠNG 3 80
MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ GIÚP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÁC BỘ, BAN, NGÀNH VIỆT NAM 80
3.1 Triển vọng phát triển công nghệ thông tin tại Việt Nam 80
3.1.1Định hướng của nhà nước 80
3.1.2 Triển vọng phát triển công nghệ thông tin tại Việt Nam 81
Trang 43.2 Đề xuất và kiến nghị cho việc hoạch định chiến lược phát triển hệ thống
thông tin đối với bộ, ban, ngành nhà nước 83
3.2.1 Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực trong đơn vị thay vì chỉ trông chờ vào các hệ thống giáo dục của nước nhà 84
3.2.2 Ứng dụng truyền thông mạng xã hội ở những dịch vụ công, phòng ban cho phép 87
3.2.3 Ứng dụng nền tảng công nghệ di động vào các hoạt động quản lý các dịch vụ công 89
3.2.4 Chiến lược xây dựng các hệ thống thông tin với nguồn vốn xã hội hóa thay vì chờ nguồn vốn của nhà nước 92
3.2.5 Chuyển dịch mô hình đầu tư công nghệ thông tin truyền thống sang thuê các hệ thống thông tin 95
3.3 Đề xuất và kiến nghị cho việc hoạch định chiến lược phát triển hệ thống thông tin đối với nhà nước 100
3.3.1 Xây dựng chính sách cởi mở và thúc đẩy phát triển ứng dụng công nghệ thông tin quốc gia theo cơ chế xã hội hóa 102
3.3.2 Xây dựng thêm nhiều trung tâm CNTT tập trung để tập trung thu hút đầu tư của trong và ngoài nước phát triển CNTT 104
TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 107
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Phụ lục 1 112
Phụ lục 2 120
Trang 5DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Thành phần hệ thống thông tin trong doanh nghiệp 6
Hình 1.2 Phân loại hệ thống thông tin theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra 9 Hình 1.3 Phân loại hệ thống thông tin theo chức năng nghiệp vụ 11
Hình 1.4 Chiến lược phát triển hệ thống thông tin trong doanh nghiệp 14
Hình 1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT trong DN 16
Hình 1.6 Mô hình điện toán đám mây 22
Hình 1.7 Đặc điểm của điện toán đám mây 23
Hình 1.8 Một số mạng xã hội điển hình 26
Hình 1.9 Số người sử dụng thường xuyên (active users) hằng tháng – 3/2013 26
Hình 1.10 Thời đại di động bùng nổ 29
Hình 1.11 Ứng dụng công nghệ di động vào thương mại điện tử 31
Hình 1.12 Ứng dụng của Big Data 33
Hình 2.1 Mô hình quan hệ giữa xu hướng phát triển CNTT với chiến lược phát triển HTTT……… ……42
Hình 2.2 Hạ tầng kỹ thuật trong bộ, ban, ngành Việt Nam 43
Hình 2.3 Hạ tầng nhân lực trong bộ, ban, ngành Việt Nam 45
Hình 2.4 Mức độ ứng dụng CNTT trong bộ, ban, ngành Việt Nam 49
Hình 2.5 Mức độ ứng dụng các phần mềm nghiệp vụ 50
Hình 2.6 Cấp độ dịch vụ công trong bộ, ban, ngành Việt Nam 51
Hình 2.7 Môi trường tổ chức chính sách phát triển CNTT trong bộ, ban, ngành Việt Nam 53
Hình 2.8 Ảnh hưởng của điện toán đám mây và Big Data 55
Trang 6
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Danh sách 25 cơ quan cấp bộ, ngang bộ tham gia vào nghiên cứu 38
Bảng 2.2 Hạ tầng kỹ thuật của bộ, ban, ngành Việt Nam 42
Bảng 2.3 Hạ tầng nhân lực trong bộ, ban, ngành Việt Nam 44
Bảng 2.4 Mức độ ứng dụng CNTT trong bộ, ban, ngành Việt Nam 46
Bảng 2.5 Môi trường tổ chức chính sách phát triển CNTT trong bộ, ban, ngành Việt Nam 52
Bảng 2.6 Portal của các bộ, ban, ngành có hỗ trợ thiết bị di động 58
Bảng 2.7 Tình hình ứng dụng mạng xã hội Facebook tại các bộ, ban, ngành Việt Nam 59
Bảng 2.8 Thực trạng ứng dụng CNTT tại ba đơn vị khảo sát 67
Bảng 2.9 Môi trường, tổ chức, chính sách ứng dụng CNTT tại ba đơn vị khảo sát 71 Bảng 2.10 Ảnh hưởng của xu hướng điện toán đám mây đến ba đơn vị khảo sát 72
Bảng 2.11 Ảnh hưởng của xu hướng mạng xã hội đến ba đơn vị khảo sát 74
Bảng 2.12 Ảnh hưởng của xu hướng di động đến ba đơn vị khảo sát 75
Bảng 2.13 Ảnh hưởng của xu hướng Big Data đến ba đơn vị khảo sát 76
Bảng 3.1 Báo giá phần mềm văn phòng điện tử BizOffice 2.0 – dành cho khách hàng mua sản phẩm ……… ……… 97
Trang 7DANH MỤC THUẬT NGỮ - TỪ VIẾT TẮT
BIG DATA : Dữ liệu lớn
CLOUD COMPUTING : Điện toán đám mây
CRM : Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng
DATA CENTER : Cơ sở dữ liệu tập trung
DSS : Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định
ERP : Hệ thống quản lý doanh nghiệp toàn diện
ESS : Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành
FANPAGE : Trang web trên một mạng xã hội dành cho tập thể, tổ
chức, phân biệt với page cá nhân
MIS : Hệ thống thông tin phục vụ quản lý
MOBILITY : Công nghệ di động
Trang 8MODULE : Một thành phần giữ một nhiệm vụ cụ thể nào đó trong
1 phần mềm, một máy tính hay 1 hệ thống cụ thể
PHẦM MỀM CLIENT : Phần mềm cài đặt trên các máy tính của người dùng,
có kết nối đến phần mềm tại trung tâm theo mô hình client – server
SAN : Mạng được thiết kế để hệ thống máy chủ kết nối đến
hệ thống lưu trữ dữ liệu - thường dùng cho hệ thống lưu trữ dữ liệu lớn
SAVIS : Công ty cổ phần giải pháp công nghệ Savis Việt Nam SOCIAL NETWORK : Mạng xã hội - MXH
SPSS : Statistical Package for the Social Sciences – Phần mềm
phục vụ công tác thống kê
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Như chúng ta đã biết, xã hội càng phát triển thì ảnh hưởng của các hệ thống thông tin đến doanh nghiệp càng lớn, đơn giản từ việc hỗ trợ tính toán trong doanh nghiệp bằng các phần mềm nghiệp vụ như: kế toán, bán hàng, nhân sự, quản lý kế hoạch, cho đến quảng bá hình ảnh doanh nghiệp qua website, marketing, thương mại điện tử… và cao cấp hơn là các hệ thống thông tin lớn như CRM chăm sóc khách hàng, giải pháp quản lý toàn diện doanh nghiệp ERP, hệ thống trí tuệ doanh nghiệp BI, hệ thống hỗ trợ ra các quyết định chiến lược DSS…
Việc ứng dụng thành công các hệ thống thông tin vào doanh nghiệp làm thay đổi về chất của lực lượng lao động sản xuất nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và xã hội nói chung Có thể nói hệ thống thông tin có 1 vai trò hết sức quan trọng và luôn song hành cùng thành công của doanh nghiệp Tuy nhiên xã hội càng phát triển thì nhu cầu của con người cũng thay đổi, đòi hỏi doanh nghiệp phải thay đổi theo, do đó hệ thống thông tin cũng phải luôn luôn được cập nhật sao cho phù hợp để có thể đáp ứng nhu cầu con người, không bị lạc hậu và đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp
Do vai trò quan trọng của việc ứng dụng CNTT, Đảng và nhà nước đã ban hành chủ trương “Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, giảm giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh” Về phía cơ quan chủ quản là Bộ Thông tin và Truyền thông luôn luôn định hướng và đưa ra đường lối phát triển các HTTT cho các doanh nghiệp trong nước Chỉ thị 05/2008/CT-BTTTT ban hành 08/07/2008 về việc đẩy mạnh phát triển công nghệ thông tin ở Việt Nam cho thấy nhà nước nhận thấy vai trò to lớn của CNTT đến sự phát triển của các doanh nghiệp
Trong một vài năm gần đây, xu hướng công nghệ thông tin của thế giới tập trung vào 4 công nghệ sau: (1) điện toán đám mây, (2) mạng xã hội, (3) công nghệ
di động, và (4) dữ liệu lớn Những xu hướng phát triển trên đã được các doanh nghiệp trên thể giới ứng dụng và đã chứng minh là đem lại những thành công to lớn Đối với Việt Nam, thực trạng ứng dụng CNTT ra sao, chiến lược phát triển các hệ thống thông tin của các doanh nghiệp như thế nào, mức độ ảnh hưởng của các xu
Trang 10hướng phát triển CNTT đến chiến lược phát triển HTTT tại các doanh nghiệp ở mức
độ nào, đã thu được những thành công gì bên cạnh đó còn tồn tại những hạn chế ra sao, các doanh nghiệp cần phải có các biện pháp như thế nào để giải quyết những tồn tại và hạn chế đó nhằm mục tiêu đẩy mạnh quá trình ứng dụng CNTT
Vì những lý do trên, em đã chọn đề tài “Ảnh hưởng của xu hướng phát triển công nghệ thông tin đến hoạch định chiến lược phát triển hệ thống thông tin tại các
cơ quan bộ, ban, ngành Việt Nam” để thực hiện Đề tài muốn tập trung đánh giá trên khối các cơ quan bộ, ban, ngành Việt Nam, đó cũng chính là những cơ quan đầu ngành, đánh giá mức độ thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước ra sao về ứng dụng công nghệ thông tin, những thành công và thuận lợi đạt được là gì, những tồn tại và khó khăn ra sao, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục những tồn tại và khó khăn đó, từng bước giúp các doanh nghiệp xây dựng và phát triển chiến lược ứng dụng công nghệ thông tin một cách tốt nhất
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án là:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin, chiến lược phát triển hệ thống thông tin và các xu hướng phát triển công nghệ thông tin
- Phân tích và nêu được thực trạng ứng dụng CNTT tại tất cả các cơ quan bộ, ban, ngành Việt Nam
- Phân tích đánh giá ảnh hưởng của các xu hướng phát triển công nghệ thông tin đến quá trình ứng dụng CNTT tại các cơ quan bộ, ban, ngành Việt Nam
- Nghiên cứu phân tích tìm ra nguyên nhân, các nhân tố ảnh hưởng gây ra những tồn tại và hạn chế của quá trình ứng dụng CNTT tại các bộ, ban, ngành Việt Nam
- Lập luận và đưa ra các đề xuất các giải pháp phù hợp với thực tiễn nhằm đẩy mạnh quá trình ứng dụng CNTT tại các cơ quan bộ, ban, ngành Việt Nam
Trang 113 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a Đối tượng nghiên cứu:
- Ảnh hưởng của xu hướng phát triển CNTT bao gồm (1) điện toán đám mây, (2) mạng xã hội, (3) công nghệ di động, (4) dữ liệu mới có tác động thế nào đến hoạch định chiến lược phát triển HTTT tại 25 cơ quan bộ, ban, ngành Việt Nam (bảng 2.1) và tại 3 đơn vị trực thuộc bộ: (1) Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; (2) Cục Quân Y – Bộ Quốc phòng; (3) Kiểm toán Nhà nước
b Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu 25 cơ quan cấp bộ, ban, ngành Việt Nam và 3 đơn vị trực thuộc bộ và ngang bộ là: (1) Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; (2) Cục Quân y – Bộ Quốc phòng; (3) Kiểm toán Nhà nước
- Về thời gian: Dữ liệu dùng để thực hiện luận án được thu thập trong khoảng thời gian chủ yếu từ năm 2011–2013, trong đó gồm dữ liệu đã có sẵn từ các báo cáo của hội tin học Việt Nam Dữ liệu sơ cấp thu được thông qua phỏng vấn sâu với bảng câu hỏi tại 3 đơn vị (1) Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; (2) Cục Quân Y – Bộ Quốc phòng; (3) Kiểm toán Nhà nước, được thực hiện vào năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm các phương pháp như sau:
- Phương pháp đọc tài liệu: Mục tiêu của nghiên cứu tài liệu nhằm xác định những cơ sở lí luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Nghiên cứu các tài liệu, sách báo, tạp chí, công trình khoa học, báo cáo về hệ thống thông tin, chiến lược phát triển hệ thống thông tin, cũng như các tài liệu về xu hướng phát triển công nghệ thông tin trên thế giới Đặc biệt luận văn kế thừa kết quả nghiên cứu của hội tin học Việt Nam với báo cáo chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin năm 2011-2013
Trang 12- Phương pháp quan sát: dựa trên kinh nghiệm thực tế trong quá trình làm việc tại các đơn vị, quan sát thực trạng, mức độ ứng dụng CNTT, chiến lược phát triển HTTT trong hiện tại và tương lai tại các đơn vị
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phương pháp phỏng vấn sâu được sử dụng để phỏng vấn các chuyên gia về lĩnh vực ứng dụng CNTT, các lãnh đạo phụ trách CNTT, các cán bộ phụ trách CNTT, các cán bộ của doanh nghiệp tư vấn triển khai ứng dụng CNTT cho 3 đối tượng nghiên cứu, từ đó dựa trên số liệu khảo sát rút ra được các ảnh hưởng của xu hướng CNTT đến chiến lược phát triển HTTT
5 Những đóng góp khoa học của luận văn
Luận văn đã hệ thống hóa lý thuyết cơ bản về các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp, sự phát triển hệ thống thông tin trong doanh nghiệp qua các giai đoạn
và đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược xây dựng HTTT cho doanh nghiệp Đồng thời cũng chỉ ra các xu hướng phát triển công nghệ thông tin trên thế giới và Việt Nam hiện nay, qua đó phân tích những ảnh hưởng tích cực cũng như hạn chế của các xu hướng đó đến quá trình ứng dụng CNTT tại các bộ, ban, ngành Việt Nam Mục đích muốn chỉ ra các bộ, ban, ngành Việt Nam đã có sự chuẩn bị thế nào đối với xu hướng phát triển đó, từ đó đưa ra những đề xuất giúp cho chiến lược xây dựng và phát triển các hệ thống thông tin tại đây được tốt hơn, phù hợp hơn với tình hình hiện tại
6 Bố cục của luận văn
Luận văn gồm 3 chương là:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong các tổ chức
- Chương 2: Ảnh hưởng của xu hướng phát triển công nghệ thông tin đến hoạch định chiến lược ứng dụng công nghệ thông tin trong các bộ, ban, ngành Việt Nam
- Chương 3: Một số đề xuất và kiến nghị giúp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các bộ, ban, ngành Việt Nam
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG CÁC TỔ CHỨC 1.1 Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
Hệ thống thông tin doanh nghiệp là một hệ thống chức năng thực hiện việc thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin, hỗ trợ việc ra quyết định, điều khiển, phân tích các vấn đề và hiển thị các vấn đề phức tạp trong tổ chức [1, Tr17] Về cấu trúc, một
hệ thống thông tin trong thời đại Internet luôn gồm 2 phần:
- Phần bên trong: Phục vụ xử lý các hoạt động bên trong doanh nghiệp như kế toán, quả lý kho, quản lý khách hàng, quản lý nhân sự…
- Phần bên ngoài: Xử lý các giao dịch với bên ngoài như website, showroom điện tử, cổng thương mại điện tử…
1.1.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin được hình thành với 5 thành phần cơ bản, năm thành phần cơ bản này xuất hiện trong tất cả các HTTT từ đơn giản nhất cho đến hệ thống phức tạp nhất [1, Tr19-20], bao gồm:
- Cơ sở hạ tầng: Phần cứng và hệ thống truyền thông bao gồm bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ sơ cấp, bộ nhớ thứ cấp, thiết bị vào, thiết bị ra, thiết bị liên lạc, thiết bị truyền dẫn, thiết bị kết nối mạng giúp truyền và nhận tin tức điện tử
- Phần mềm: Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng Trong đó phần mềm hệ thống là các chương trình giúp người sử dụng quản lý điều hành hoạt động các thiết bị phần cứng như: hệ điều hành, phần mềm biên dịch… Phần mềm ứng dụng là chương trình hỗ trợ người sử dụng thực hiện công việc của họ như: Soạn thảo văn bản, thiết kế đồ họa, phần mềm nghe nhạc…
- Cơ sở dữ liệu: Hệ thống lưu trữ và quản lý tất cả các thông tin của doanh nghiệp như thông tin về: nhân sự, sản phẩm, tài chính, đối thủ cạnh tranh…
Trang 14- Quy trình: là một trình tự có tổ chức các hoạt động trên hệ thống thông tin nhằm thực hiện một mục đích nào đó như: quy trình quản lý nhân sự, quy trình bán vé tàu, quy trình thanh toán điện tử…
- Nhân sự: là tất cả những người tham gia trực tiếp và gián tiếp vào hệ thống thông tin trong doanh nghiệp bao gồm người quản trị các hệ thống thông tin
và người sử dụng các hệ thống nhân viên
Hình 1.1 Thành phần hệ thống thông tin trong doanh nghiệp (Nguồn Hệ thống thông tin quản lý, 2012 – Phạm Thị Thanh Hồng)
Ví dụ: Đối với hệ thống quản lý công việc trong doanh nghiệp, ta có thể thấy đầy đủ 5 thành phần trên bao gồm: phần cứng bao gồm hệ thống máy tính, mạng liên kết Phần mềm quản lý nhân sự, quản lý công việc theo mỗi nhân sự…Hệ thống này được lưu trữ trong các CSDL tập trung (hệ thống người dùng dùng chung) và
Trang 15phân tán (các CSDL riêng của từng ứng dụng) Mỗi hệ thống thông tin được phát triển dựa trên quy trình nghiệp vụ thực tế của doanh nghiệp về quản lý công việc, tác nghiệp điều hành Nhân sự là tất cả các cá nhân trong doanh nghiệp khi tham gia vào hệ thống thông tin
1.1.3 Vai trò và tác động của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
Khác với những năm 50 của thế kỷ trước, khi các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng các hệ thống thông tin để giảm chi phí cho các công việc giấy tờ thông thường Hiện nay, hệ thống thông tin có thể đóng một vai trò chiến lược trong tổ chức Doanh nghiệp sử dụng hệ thống thông tin ở mọi cấp quản lý trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có các lợi thế cạnh tranh hoặc duy trì những thế mạnh mà doanh nghiệp đang có Có thể liệt kê một số ảnh hưởng quan trọng của hệ thống thông tin quản lý giúp doanh nghiệp có được những ưu thế cạnh tranh mà họ mong muốn [1, Tr20-22]:
- Đầu tư vào công nghệ thông tin sẽ giúp quá trình điều hành của doanh nghiệp trở lên hiệu quả hơn Thông qua đó doanh nghiệp có thể cắt giảm chi phí, tăng chất lượng sản phẩm, hoàn thiện quá trình phân phối sản phẩm và dịch vụ Ví dụ: các nhà máy sản xuất ô tô đã sử dụng công nghệ sản xuất có
hỗ trợ của máy tính để điều khiển sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm Việc phân phối xe ô tô, các phụ tùng thay thế cũng như việc thanh toán của khách hàng và thông tin về bán hàng hay tình hình tài chính giữa các vùng khác nhau đều sử dụng mạng viễn thông Nhờ đó doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn nhiều, giảm chi phí sản xuất xuống mức tối thiểu
- Xây dựng hệ thống thông tin sẽ giúp các doanh nghiệp có được ưu thế cạnh tranh bằng cách xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng là người mua
và người cung cấp nguyên vật liệu Ví dụ: phần lớn các công ty viễn thông đều chú trọng các hoạt động này Họ khuyến khích các khách hàng qua việc mua bán và cung cấp các dịch vụ nhanh nhất có thể
- Một tác động khác của hệ thống thông tin là khuyến khích các hoạt động sáng tạo trong doanh nghiệp Đó là quá trình phát triển sản phẩm mới, dịch
vụ mới và các quá trình sản xuất hoặc hoạt động mới trong doanh nghiệp
Trang 16Việc này có thể tạo ra các cơ hội kinh doanh hoặc thị trường mới cho doanh nghiệp
- Một trong những vấn đề cần nhấn mạnh ở đây là việc tạo thành các chi phí chuyển đổi trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng hoặc với người cung cấp Điều đó có nghĩa là: khách hàng hoặc người cung cấp hàng hóa bị gắn chặt vào các thay đổi về công nghệ bên trong doanh nghiệp, họ sẽ phải chịu những chi phí đáng kể về thời gian, tiền bạc và cả sự không thuận thiện nếu họ chuyển sang dùng dịch vụ hoặc sản phẩm của doanh nghiệp khác Ví dụ: các hãng hàng không đầu tư xây dựng hệ thống thông tin trong hãng một cách hoàn hảo, hỗ trợ cho hệ thống đặt vé tự động của mình là 1 minh chứng đầu tư vào HTTT đã đem lại lợi thế cạnh tranh cho các hãng này, một khi người tiêu dùng đã quen sử dụng dịch vụ đặt vé tự động, trực tuyến như vậy đâu đó đã tạo sự gắn kết với các hãng
- Đầu tư vào công nghệ thông tin còn có khả năng tạo ra một số hoạt động mới của doanh nghiệp như: (1) tạo sự tương tác ảo giữa các thành viên và các bộ phận cũng như đơn vị thông qua các công cụ mới như email, chat, họp trực tuyến, (2) tạo ra các giao dịch thỏa thuận, hàng hóa có thể đặt ở 1 nơi như lại được lấy từ kho gần nhất giao cho khách hàng, (3) thay thế một số phòng ban truyền thống thành các phòng ban, đơn vị điện tử, (4) liên kết giữa khách hàng và doanh nghiệp thành một doanh nghiệp lớn thông qua khách hàng tham gia vào hệ thống thông tin của doanh nghiệp
1.1.4 Phân loại các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
Do có nhiều mục đích khác nhau, các đặc tính và quản lý khác nhau nên có nhiều dạng hệ thống thông tin tồn tại trong tổ chức Về cơ bản các hệ thống thông tin được phân loại theo 4 cấp: chiến lược, chiến thuật, chuyên gia và tác nghiệp Tuy nhiên để khám phá những khả năng sử dụng hệ thống thông tin cho các chức năng đa dạng trong doanh nghiệp, chúng ta sẽ phân loại các HTTT theo 2 loại [1, Tr135-158]: (1) theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra và (2) theo chức năng trong kinh doanh
Trang 17a) Mục đích phục vụ của thông tin đầu ra
Hình 1.2 Phân loại hệ thống thông tin theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra (Nguồn Hệ thống thông tin quản lý, 2012 – Phạm Thị Thanh Hồng)
- Hệ thống thông tin xử lý giao dịch – Transaction Processing System (TPS):
là hệ thống thông tin cơ bản phục vụ cấp tác nghiệp của doanh nghiệp Một
hệ thống thông tin xử lý giao dịch là một HTTT giúp thi hành và lưu lại những thông tin giao dịch hàng ngày cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh Ví dụ: nhận đơn hàng, quản lý khách sạn, bảng lương, hồ sơ nhân viên…
- Hệ thống thông tin tự động hóa văn phòng: là hệ thống tự động và số hóa tất
cả các dạng công việc khác nhau và cùng với mỗi dạng công việc khác nhau
là là sự tham gia của nhiều ngành nghề chuyên môn khác nhau của những người quản lý, thư ký, bán hàng và chuyên gia trên nhiều lĩnh vực Ví dụ: tự động hóa quản lý tài liệu, quản lý phần cứng, lịch số, thư điện tử, phần mềm quản lý dự án…
- Hệ chuyên gia – Expert System (ES): là các hệ thống cơ sở trí tuệ nhân tạo
có nguồn gốc từ nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo, trong đó có sự biểu diễn bằng các công cụ tin học những tri thức của một chuyên gia về một lĩnh vực nào
HTTT dùng trong doanh nghiệp
Hệ thống thông tin phục vụ quản lý
Hệ thống thông tin
hỗ trợ quyết định
tự động hóa văn phòng
Hệ chuyên gia
Hệ thống thông tin
hỗ trợ điều hành
Hình 1.2 Phân loại hệ thống thông tin theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra
Trang 18đó Hệ chuyên gia được hình thành bởi một hệ cơ sở trí tuệ và một hệ động
cơ suy diễn Có thể xem lĩnh vực hệ chuyên gia như một dạng mở rộng của
hệ thống đối thoại trợ giúp ra quyết định có tính chất chuyên gia hoặc như một cơ sở kết nối của hệ thống trợ giúp lao động tri thức Ví dụ: hệ chuyên gia nhận dạng phát hiện virut máy tính, hệ chuyên gia chẩn đoán bệnh tâm thần…
- Hệ thống thông tin phục vụ quản lý – Management Information System (MIS): phục vụ các hoạt động quản lý của tổ chức Các hoạt động này ở mức điều khiển tác nghiệp, điều khiển quản lý hoặc lập kế hoạch chiến lược Chúng chủ yếu dựa vào các cơ sở dữ liệu được tạo ra bởi các hệ xử lý giao dịch cũng như từ các nguồn dữ liệu ngoài tổ chức Ví dụ: hệ thống phân tích năng lực bán hàng, theo dõi chỉ tiêu, theo dõi năng suất, nghiên cứu thông tin
về thị trường…
- Hệ thống thông tin hỗ trợ quyết định – Decision Support System (DSS): là hệ thống được thiết kế với mục đích trợ giúp các hoạt động ra quyết định Về nguyên tắc, một hệ thống thông tin hỗ trợ quyết định phải cung cấp thông tin cho phép người ra quyết định xác định rõ những điều kiện ra quyết định Thêm vào đó nó phải có khả năng mô hình hóa để có thể phân lớp và đánh giá giải pháp Đây là một hệ thống đối thoại có khả năng tiếp cận một hoặc nhiều CSDL, sử dụng một hoặc nhiều mô hình để biểu diễn và đánh giá tình hình
- Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành – Executive Support System (ESS): tạo
ra một môi trường khai thác thông tin chung chứ không cung cấp bất cứ ứng dụng hay chức năng cụ thể nào ESS được thiết kế để tổng hợp dữ liệu cả về những sự kiện bên ngoài như các quy định về thuế mới hay các động thái của đối thủ cạnh tranh và cả những thông tin tổng hợp từ các hệ thống nội bộ như MIS và DSS Hệ thống giúp sàng lọc, đúc kết, chỉ rõ những dữ liệu chủ chốt, giảm thiểu thời gian và công sức nắm bắt thông tin hữu ích cho lãnh đạo ESS sử dụng phần mềm đồ họa tiên tiến nhất, có thể chuyển tải đồng thời các biểu đồ và dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau tới cấp lãnh đạo
Trang 19b) Hệ thống thông tin theo theo chức năng nghiệp vụ
Hình 1.3 Phân loại hệ thống thông tin theo chức năng nghiệp vụ
(Nguồn Hệ thống thông tin quản lý, 2012 – Phạm Thị Thanh Hồng)
- Hệ thống thông tin quản lý sản xuất: hỗ trợ cho các chức năng điều hành, sản xuất bao gồm các hoạt động lập kế hoạch, điều khiển việc sản xuất hàng hóa
và dịch vụ Do đó, chức năng điều hành, sản xuất có liên quan đến việc quản
lý hệ thống nghiệp vụ của mọi doanh nghiệp Hệ thống thông tin điều khiển, lập kế hoạch được sử dụng cho việc quản lý nghiệp vụ và các giao dịch Ví dụ: phần mềm quản lý sản xuất, phần mềm ERP…
- Hệ thống thông tin marketing: Chức năng kinh tế của marketing là lập kế hoạch, khuếch trương sản phẩm, bán các sản phẩm hiện có trên thị trường của doanh nghiệp, phát triển sản phẩm mới, thị trường mới để có thể phục vụ khách hàng hiện tại và tương lai Vai trò chủ yếu của hệ thống thông tin marketing là đánh giá các thông tin cần thiết cho nhà quản lý, phân phối các thông tin một cách kịp thời đến các nhà quản lý marketing Ví dụ: phần mềm quản lý bán hàng iPos, phần mềm quản lý bán hàng & marketing icsc…
- Hệ thống thông tin nhân lực: Hệ thống quản lý nhân sự bao gồm việc tuyển
mộ, đề bạt, đánh gá, thưởng phạt và phát triển nhân sự cho một tổ chức
HTTT dùng trong doanh nghiệp
Hệ thống thông tin tài chính
Hệ thống thông tin nhân lực
Hệ thống thông tin
kế toán
Hình 1.3 Phân loại hệ thống thông tin theo chức năng nghiệp vụ
Trang 20Thông thường, các doanh nghiệp sử dụng hệ thống thông tin thực hiện trên máy tính để: (1) tạo các báo cáo khoản trả lương và bảng lương, (2) duy trì
hồ sơ nhân sự, (3) phân tích các khả năng sử dụng nguồn nhân lực trong hoạt động của doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp xây dựng và phát triển các hệ thống thông tin nhân lực dựa trên những chức năng chính mà nó đáp ứng cho một tổ chức Hệ thống này phải có khả năng đáp ứng những công việc như: (1) tuyển mộ, (2) thiết kế công việc, (3) đánh giá, (4) phân tích lợi ích cho nhân viên, (5) đào tao và phát triển nguồn nhân lực, (6) đảm bảo sức khỏe,
độ an toàn và ổn định Ví dụ: phần mềm quản lý nhân sự HRM, phần mềm quản lý nhân sự Lotus pro…
- Hệ thống thông tin kế toán: là một trong những HTTT lâu đời nhất đã được
sử dụng rộng rãi nhất trong doanh nghiệp Chúng ghi lại những chứng từ, lập các báo cáo về các giao dịch của doanh nghiệp, các sự kiện kinh tế khác Hệ thông tin kế toán dựa trên khai niệm bút kế toán kép, một khái niệm đã được thành lập từ hàng trăm năm nay, những khái niệm kế toán mới đây như kế toán lợi nhận và kế toán công việc Hệ thông tin kế toán máy ghi lại và lập báo cáo cho dòng vốn trong một tổ chức, tạo ra các báo cáo tài chính quan trọng cho bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo tình trạng lỗ, lãi Những hệ thống như thế cũng có thể tạo ra những báo cáo về trình trạng trong tương lai như tình trạng tài chính và ngân quỹ tài chính Ví dụ: phần mềm kế toán MISA, phần mềm kế toán FAST…
- Hệ thống thông tin tài chính: hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định liên quan tới (1) tình trạng tài chính của doanh nghiệp, (2) phân phối và kiểm soát các nguồn tài chính trong doanh nghiệp Một hệ thông tin tài chính thông thường bao gồm cả việc quản lý dòng tiền mặt, lập ngân sách tiền mặt, dự báo tình hình tài chính và lập kế hoạch tài chính Hệ thông kế toán cần phải thích hợp với các hệ thông tin tài chính Ví dụ: phần mềm quản lý tài chính AMIS, phần mềm Cyber Accounting…
Trang 211.2 Tổng quan về ứng dụng CNTT trong tổ chức
1.2.1 Chiến lược phát triển hệ thống thông tin
Chiến lược phát triển hệ thống thông tin trong doanh nghiệp là động lực dẫn dắt quy trình ứng dụng công nghệ thông tin tại doanh nghiệp [2, Tr49] Chiến lược phát triển hệ thống thông tin phải đảm bảo các yêu cầu (1) được dẫn hướng bởi các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liên kết và hỗ trợ cho chiến lược kinh doanh tổng quát của doanh nghiệp (2) định hướng đáp ứng các yêu cầu kinh doanh, (3) được thiết kế để tạo ra các ưu thế cạnh tranh, các sản phẩm và dịch vụ mới hỗ trợ mục tiêu kinh doanh, (4) phù hợp với chiến lược kinh doanh chung của doanh nghiệp, nhờ đó mới có thể mở rộng và phát huy những giá trị của chiến lược này
1.2.2 Các giai đoạn phát triển của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
Có nhiều chiến lược phát triển hệ thống thông tin trong doanh nghiệp, mỗi chiến lược có cách tiếp cận khác nhau nhưng đều có chung mục đích là giúp doanh nghiệp xác định được lộ trình đầu tư và mối quan hệ giữa các thành phần trong bức tranh tổng thể về ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp
Chiến lược phát triển hệ thống thông tin trong doanh nghiệp được tổng hợp theo 4 giai đoạn kế thừa nhau là [12, Tr43]: (1) đầu tư cơ sở về CNTT, (2) tăng cường ứng dụng điều hành, tác nghiệp, (3) ứng dụng toàn diện nâng cao năng lực quản lý và sản xuất, (4) đầu tư để biến đổi doanh nghiệp và tạo lợi thế cạnh tranh quốc tế
Trang 22Hình 1.4 Chiến lược phát triển hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
(Nguồn Sổ tay CNTT-TT cho DN, 2005; O’Brient J.A – Management Information System,
6nd Edition)
Giai đoạn 1: Đầu tư cơ sở về công nghệ thông tin
Giai đoạn này muốn nói đến sự đầu tư ban đầu của doanh nghiệp vào CNTT bao gồm các trang bị cơ bản về phần cứng, phần mềm và nhân lực Mức độ trang bị
“cơ bản” có thể không đồng nhất, tuy nhiên, cần đạt được một số yêu cầu chính về
cơ sở hạ tầng công nghệ (phần cứng & phần mềm) được trang bị đủ để triển khai một số ứng dụng thường xuyên của doanh nghiệp như: trang bị máy tính, thiết lập mạng LAN, WAN, thiết lập kết nối Internet, môi trường truyền thông giữa các văn phòng trong nội bộ hoặc giữa các đối tác; về con người được đào tạo để sử dụng được các hạ tầng trên vào một số hoạt động tác nghiệp hoặc quản lý của doanh nghiệp, các đầu tư trong giai đoạn này nhằm xây dựng “nền tảng” cho các ứng dụng CNTT tiếp theo
Giai đoạn 2: Tăng cường ứng dụng điều hành, tác nghiệp
Mục tiêu của giai đoạn này là đầu tư CNTT để nâng cao hiệu suất hoạt động,
hỗ trợ cho các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp, cụ thể cho hoạt động của các phòng ban chức năng hoặc các nhóm làm việc theo nhiệm vụ Đây là bước phát triển tự nhiên của hầu hết các doanh nghiệp, vì khối lượng thông tin cần xử lý tăng lên, và do đã có được các kỹ năng cần thiết về ứng dụng CNTT trong các giai đoạn trước Các đầu tư nhằm tự động hóa các quy trình tác nghiệp, kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp như triển khai các ứng dụng để đáp ứng
Trang 23từng lĩnh vực tác nghiệp và sẵn sàng mở rộng theo yêu cầu kinh doanh; chương trình tài chính kế toán, quản lý nhân sự tiền lương, quản lý bán hàng; các ứng dụng mang tính rời rạc, hướng tới tác nghiệp và thống kê, CNTT tác động trực tiếp đến phòng ban khai thác ứng dụng
Giai đoạn 3: Ứng dụng toàn diện nâng cao năng lực quản lý và sản xuất
Nếu coi giai đoạn 2 là giai đoạn số hóa cục bộ, thì giai đoạn 3 là giai đoạn số hóa toàn thể doanh nghiệp, chuyển từ cục bộ sang toàn thể là vấn đề lớn nhất của giai đoạn 3 này Về cơ sở hạ tầng CNTT cần có mạng diện rộng phủ khắp doanh nghiệp, đảm bảo cho các luồng thông tin lưu chuyển thông suốt giữa các bộ phận; các phần mềm tích hợp và các CSDL cấp toàn công ty là những công cụ chủ đạo hỗ trợ cho hoạt động quản lý và tác nghiệp; triển khai các giải pháp đồng bộ giúp DN thay đổi chất lượng quản lý nội tại, nâng cao năng lực điều hành, tăng hiệu quả và tăng năng lực cạnh tranh như ERP, SCM, CRM,…Văn hóa số - được khởi đầu xây dựng và phát triển dần dần trong hai giai đoạn trước nay đã trở nên chín muồi, góp phần tạo nên văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp, mà nền tảng là các chuẩn mực làm việc, các thước đo công việc mới, cùng hệ thống các quy định và công cụ đảm bảo cho việc thực thi đầy đủ các chuẩn mực đó trong toàn doanh nghiệp
Giai đoạn 4: Đầu tư để biến đổi doanh nghiệp, tạo lợi thế cạnh tranh quốc tế
Đây là giai đoạn đầu tư CNTT nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện đại, tức là đầu tư CNTT vào các sản phẩm và dịch vụ để tạo nên ưu thế về giá, tạo nên sự khác biệt, và các sản phẩm khác, phù hợp với chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Hiện nay, các vấn đề kinh doanh trong thời đại Internet, cụ thể hơn là sử dụng công nghệ và các dịch vụ của Internet trong kinh doanh, có vai trò quyết định: xây dựng Intranet để chia sẻ thông tin trong doanh nghiệp, extranet để kết nối và chia sẻ có lựa chọn các nguồn thông tin với các đối tác, nhà cung cấp, khách hàng,…Sử dụng Internet để hình thành các quan hệ TMĐT như B2B, B2C và B2G Kế thừa phát huy sức mạnh trên nền tảng dữ liệu và các quy trình nghiệp vụ đã hình thành trong DN đưa DN lên tầm cao mới, kinh doanh toàn cầu, CNTT là công cụ đắc lực trong việc thực thi các chiến lược kinh doanh
Trang 241.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT trong các tổ chức
Ngày nay, hầu hết các doanh nghiêp đều hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý và kinh doanh Việc xây dựng một chiến lược phát triển các hệ thống thông tin cũng quan trọng không kém việc xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến một chiến lược phát triển hệ thống thông tin trong doanh nghiệp bao gồm: (1) các yếu tố bên trong tổ chức, (2) các yếu tố bên ngoài tổ chức
Hình 1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT trong DN
1.2.3.1 Yếu tố bên trong:
Yếu tố bên trong là các yếu tố nội tại của các doanh nghiệp, bao gồm (1)
nhận thức của ban lãnh đạo về ứng dụng CNTT, (2) nguồn lực của doanh nghiệp
a Yếu tố nhận thức của ban lãnh đạo: kinh nghiệm cho thấy doanh nghiệp nào
lãnh đạo quan tâm và có hứng thú với việc ứng dụng CNTT thì ở doanh nghiệp
đó CNTT phát triển và có hiệu quả Ngược lại, ở doanh nghiệp nào lãnh đạo không quan tâm tới CNTT thì ở doanh nghiệp đó cho dù nhiều phòng ban, cá nhân có nhu cầu ứng dụng CNTT nhưng việc ứng dụng CNTT cũng chỉ mang tính tự phát và hiệu quả không cao Ảnh hưởng của người lãnh đạo đối với chiến
lược phát triển HTTT trong doanh nghiệp được xem xét dưới các yếu tố sau:
Trang 25- Hiểu biết của lãnh đạo về công nghệ thông tin: Hiểu biết của lãnh đạo về
công nghệ thông tin rất quan trọng, người lãnh đạo phải hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, lợi ích và tầm quan trọng của công nghệ thông tin đối với doanh nghiệp, sẽ giúp doanh nghiệp có các chính sách thuận lợi về đầu tư hạ tầng thông tin, phần mềm, đầu tư nhân lực CNTT
- Thái độ đối với việc đổi mới công nghệ thông tin: Với phần cứng và các
thiết bị hỗ trợ ngày càng nhanh, nhỏ và rẻ hơn Phần mềm ngày càng chuẩn hóa, tích hợp và dễ sử dụng hơn Mạng máy tính ngày càng nhanh, mạnh và
xu hướng mạng xã hội hay mạng và thiết bị di động ngày càng lớn Phương thức kinh doanh giữa khách hàng và doanh nghiệp cũng thay đổi chóng mặt
Là một người lãnh đạo nếu không tích cực tìm hiểu các thông tin trên, không nhận thức được tầm quan trọng của việc thay đổi, nâng cấp hệ thống thông tin đang có của doanh nghiệp sẽ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp sẽ dần bị lạc hậu về công nghệ, không bắt kịp những thay đổi của môi trường kinh doanh mới
b Nguồn lực doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp khác nhau sẽ có các hoạt động
kinh doanh và chiến lược kinh doanh khác nhau, đứng trên vai trò của mình là
hệ thống hỗ trợ và nâng cao năng lực kinh doanh, hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp cũng có chiến lược khác nhau phụ thuộc vào nguồn lực trong mỗi doanh nghiệp Thông thường nhà lập chiến lược CNTT ở mỗi doanh nghiệp phải cân nhắc trên các yếu tố như (1) đặc điểm sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, (2) quy mô của doanh nghiệp, (3) các nguồn lực của doanh nghiệp về tài chính, con người và (4) định hướng chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong
tương lai
- Đặc điểm sản phẩm và dịch vụ: Mỗi một loại hình sản phẩm và dịch vụ sẽ
quyết định cách thức sản xuất, cách kiểm soát chất lượng, cách thức lưu trữ, vận chuyển cũng như cách thức kinh doanh hoàn toàn khác nhau Do đó, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin vào doanh nghiệp cũng khác nhau, đối với các ngành nghề công nghệ cao như công nghệ chế tạo ô tô, lắp ráp máy bay thì việc ứng dụng các hệ thống thông tin áp dụng công nghệ mới về quản
lý sản xuất, quản lý chất lượng, dự báo xu hướng là tất yếu và hiệu quả của
hệ thống thông tin đó đem lại so với chi phí đầu tư là hoàn toàn kinh tế
Trang 26- Quy mô doanh nghiệp: với những doanh nghiệp có quy mô lớn, số lượng
nhân viên, phòng ban, sản phẩm và dịch vụ cũng như các mối quan hệ giữa các nhân viên, phòng ban, số lượng công việc phải giải quyết lớn kéo theo rất nhiều khó khăn cũng như chi phí để quản lý sản xuất, quản lý chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Ứng dụng công nghệ thông tin vào doanh nghiệp lúc đó là yếu tố then chốt, việc triển khai thành công các hệ thống thông tin sẽ đem lại rất nhiều lợi ích về quản trị và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp Ngược lại là các doanh nghiệp quy
mô nhỏ lẻ, bài toán ứng dụng công nghệ thông tin lúc đó là hỗ trợ công việc, nhu cầu đầu tư một hệ thống tích hợp tổng thể về công nghệ thông tin là chưa cần thiết và chưa hợp lý với chi phí đầu tư
- Nguồn lực của doanh nghiệp: bao gồm (1) nguồn lực con người, (2) nguồn
lực về hệ thống thông tin hiện có và (3) nguồn lực về tài chính và khả năng đầu tư cho công nghệ thông tin Mỗi chiến lược xây dựng hệ thống thông tin phải tính đến yếu tố con người, đây chính là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thành công của mọi chiến lược, các cá nhân tham gia HTTT phải nhận thức được vai trò và tầm quan trọng cũng như lợi ích khi sử dụng các HTTT, muốn thực hiện được điều đó mỗi cá nhân phải có kiến thức và khả năng sử dụng các HTTT đó, vì vậy chiến lược xây dựng HTTT trong doanh nghiệp phải tính đến bài toán đào tạo nguồn nhân lực CNTT Mỗi chiến lược HTTT cũng phải xem xét đến thực trạng cơ sở hạ tầng về phần cứng và phần mềm của doanh nghiệp có đáp ứng được các yêu cầu của HTTT trong tương lai hay không, cần phải có lộ trình thay thế nâng cấp như thế nào cho kinh tế nhất Ngoài ra, nguồn lực tài chính của doanh nghiệp dành cho đầu tư CNTT cũng rất quan trọng, chi phí rất lớn, do đó doanh nghiệp cần phải có kế hoạch trung và dài hạn về ngân sách thường xuyên dành cho CNTT
- Định hướng chiến lược: là chiến lược kinh doanh và phát triển doanh
nghiệp Một hệ thống thông tin không thể tách rời với hoạt động sản xuất kinh doanh, HTTT hỗ trợ các hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành doanh nghiệp Do đó, chiến lược phát triển hệ thống thông tin phải luôn đi kèm với chiến lược kinh doanh, phải giải quyết được các nhu cầu của chiến lược kinh doanh và phù hợp với chiến lược kinh doanh Ví dụ: Các hệ thống
Trang 27thông tin tại các cơ quan thuộc Bộ Y tế hiện nay đã đáp ứng được những nhu cầu cơ bản như quản lý thông tin khám chữa bệnh, hỗ trợ bác sỹ kê đơn…Tuy nhiên với định hướng chiến lược dài hạn của ngành Y tế nâng cao khả năng chăm sóc sức khỏe của cộng đồng tốt hơn như: chăm sóc sức khỏe cộng đồng từ xa - telemedicine, hỗ trợ chẩn đoán lâm sàng, dự báo xu hướng dịch bệnh, bệnh bắt buộc Bộ Y tế phải có chiến lược ứng dụng những công nghệ mới như điện toán đám mây, Big Data…
1.2.3.2 Yếu tố bên ngoài:
Khi nhà hoạch định chiến lược xây dựng hệ thống thông tin cho doanh nghiệp ngoài việc xem xét các yếu tố nội tại của mỗi doanh nghiệp thì các yếu tố ngoài doanh nghiệp cũng rất quan trọng, ở đây ta xem xét đến những yếu tố vi mô (1) khách hàng của tổ chức, (2) đối thủ cạnh tranh và các yếu tố bên ngoài tầm vĩ
mô (3) đổi mới công nghê, (4) pháp lý, sự hỗ trợ của chính phủ
a Khách hàng: Một trong những ví dụ điển hình của sự thay đổi của thị trường là
thời gian khách hàng sử dụng internet, mạng xã hội, các thiết bị di động ngày càng nhiều hơn Khách hàng không có thời gian đến xem sản phẩm trực tiếp tại các cửa hàng, và thanh toán bằng tiền mặt cũng khó khăn trong việc vận chuyển hàng hóa Thay vào đó, chỉ bằng một thiết bị di động thông minh nhỏ gọn có kết nối tốc độ cao là có thể thực hiện tất cả việc như trên Mỗi một doanh nghiệp phải đặt mục tiêu làm khách hàng hài lòng lên trên hết, do đó việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT là 1 nhu cầu tất yếu của mỗi doanh nghiệp
b Đối thủ cạnh tranh: Trong mỗi chiến lược phát triển kinh doanh, nhiệm vụ xác
định được đối thủ cạnh tranh từ đó phân tích ra điểm mạnh, điểm yếu để từ đó doanh nghiệp có những chiến lược đúng đắn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho mình Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin, xu hướng, thói quen, cũng như nhu cầu của khách hàng ngày một thay đổi, các doanh nghiệp luôn luôn thay đổi theo để phục vụ tốt nhất cho khách hàng của mình, đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp không đứng im, họ luôn vận động, cải tiến, ứng dụng nhiều thế mạnh của CNTT vào tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh Để không thua kém, doanh nghiệp cũng phải xây dựng lên các chiến lược ứng dụng CNTT sao cho phù hợp nhất với điều kiện của mình
Trang 28c Đổi mới công nghệ: công nghệ đang thay đổi hàng ngày, mạng internet, mạng
viễn thông di động và các công nghệ mới ngày càng phát triển mạnh mẽ và đem lại khá nhiều lợi ích cho các hoạt động quản lý và kinh doanh trong doanh Những lợi ích dễ nhìn thấy là: (1) giảm chi phí quản lý và điều hành doanh nghiệp, (2) nâng cao năng xuất lao động, (3) nâng cao chất lượng sản phẩm, (4) nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp qua việc dự báo thói quen mua sắm của khách hàng, (5) mở ra rất nhiều hướng kinh doanh mới Tuy nhiên câu hỏi đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp khi xây dựng chiến lược phát triển HTTT là công nghệ mới đó đem lại những lợi ích gì cho doanh nghiệp, công nghệ mới đó có phù hợp với sản phẩm, quy mô và lộ trình phát triển doanh nghiệp hay không và những khó khăn khi triển khai công nghệ đó tại doanh
nghiệp như nhân lực, hạ tầng và chi phí đầu tư ra sao
- Lợi ích của công nghệ: Lợi ích của ứng dụng công nghệ mới là điều đã
được chứng minh trong các doanh nghiệp trên thế giới và Việt Nam, tuy nhiên lợi ích này là khác nhau đối với mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp cần phải đánh giá nhu cầu của mình trong ngắn và dài hạn từ đó xem xét những lợi ích mà công nghệ đó nếu ứng dụng vào doanh nghiệp
- Sự phức tạp khi triển khai: lợi ích của công nghệ mới là điều các doanh
nghiệp đã nhìn rõ, có sự chuẩn bị về con người, tài chính, quyết tâm triển khai của các cấp lãnh đạo, tuy nhiên nếu năng lực triển khai của doanh nghiệp chưa đủ, chưa có đối tác đủ mạnh để có thể hỗ trợ triển khai các HTTT đó thì khả năng ứng dụng các HTTT thành công tại doanh nghiệp là không cao Do đó, nhà lập chiến lược xây dựng và phát triển HTTT trong doanh nghiệp phải xem xét đến các yếu tố khó khăn khi triển khai, từ đó đưa
ra các giải pháp để xử lý những khó khăn đó năng cao tính khả thi của chiến lược
- Phù hợp với tổ chức: là phù hợp về văn hóa, phù hợp về ngôn ngữ, phù hợp
về quy trình nghiệp vụ và thói quen cũng như trình độ của người sử dụng các
hệ thống thông tin Các HTTT ứng dụng các công nghệ mới đã triển khai thành công trên thế giới tuy nhiên nếu doanh nghiệp Việt Nam muốn ứng dụng thành công thì phải xem xét các yếu tố về ngôn ngữ, văn hóa, thói quen
và đặc biệt là quy trình nghiệp vụ của Việt Nam, đã có rất nhiều hệ thống
Trang 29thông tin đã triển khai thất bại khi không tính đến những yếu tố này Ví dụ đối với các hệ thống ERP, thực tế nếu ứng dụng ngay các hệ thống ERP của các tập đoàn công nghệ trên thế giới vào các doanh nghiệp Việt Nam thì chắc chắn sẽ thất bại, do có sự khác nhau về quy trình nghiệp vụ, quy định về tài chính kế toán, thói quen và trình độ nhân lực
d Pháp lý, sự hỗ trợ của chính phủ: Một doanh nghiệp kinh doanh tại một quốc
gia bao giờ cũng phải tính đến các yếu tố như văn hóa, ngôn ngữ, luật pháp của quốc gia đó Hiểu được yếu tố văn hóa và ngôn ngữ tại mỗi quốc gia cũng ảnh hưởng rất nhiều đến sự trao đổi giữa các cá nhân trong doanh nghiệp, giữa khách hàng và doanh nghiệp, ở đây xem xét trên 2 yếu tố (1) pháp lý, (2) sự hỗ trợ của chính phủ:
- Pháp lý: hệ thống thông tin của doanh nghiệp phải được xây dựng trên quy
định của chính phủ về chuyển giao công nghệ, bản quyền sở hữu trí tuệ, luật riêng tư và truyền dữ liệu, công bố dữ liệu cũng là những yếu tố cần phải xem xét đến
- Sự hỗ trợ của chính phủ: đầu tiên phải kể đến hạ tầng CNTT ngoài doanh
nghiệp, ở đây chủ yếu là hạ tầng về mạng và viễn thông của một quốc gia, hệ thống cáp truyền dẫn, lưu lượng truyền tải dữ liệu Tình trạng và lộ trình xây dựng hạ tầng CNTT của 1 quốc gia cũng ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược xây dựng hệ thống thông tin trong doanh nghiệp, hạ tầng CNTT của một quốc gia tốt sẽ giảm chi phí đầu tư hạ tầng thông tin cho các doanh nghiệp, hiệu năng của các HTTT trong doanh nghiệp sẽ cao Ngoài ra sự hỗ trợ của chính phủ còn thể hiện ở những chính sách hỗ trợ về thuế, về đào tạo con người, môi trường kinh doanh…
1.3 Xu hướng phát triển công nghệ thông tin
Hội thảo Toàn cảnh CNTT-TT Việt Nam (Vietnam ICT Outlook 2013-VIO 2013) do Hội tin học TPHCM chủ trì đã diễn ra suốt ngày 20.9.2013 đã nhấn mạnh đến 5 xu hướng công nghệ đang chuyển đổi và phát triển trên nền tảng thứ ba - The 3rd Platform
Trang 30Nền tảng thứ 3 là những giải pháp công nghiệp thông minh, với sự hội tụ của các yếu tố là di động (Mobile), xã hội (Social), dữ liệu lớn (Big Data) và đám mây (Cloud) Trên nền tảng đó, có 5 xu hướng công nghệ thời đại đang phát triển mạnh:
- Điện toán đám mây
Hình 1.6 Mô hình điện toán đám mây
Trang 31Ví dụ: Trước năm 2000, người sử dụng muốn dùng dịch vụ gì đều phải mua bản quyền, đĩa CD để cài lên máy tính cá nhân như phần mềm kế toán, quản lý địa chỉ, số điện thoại, quản lý nhân viên Tuy nhiên, tất cả các dữ lỉệu đều được lưu trữ trên máy tính cá nhân, chính vì thế khả năng di chuyển linh hoạt của những dịch vụ này không cao trừ khi người sử dụng sở hữu một máy tính xách tay Ngày nay, chỉ cần một thiết bị di động hay một máy tính cá nhân có kết nối internet, người dùng
cá nhân có thể tìm kiếm những thông tin cần thiết được lưu trữ đâu đó trên mạng internet
1.3.1.2 Đặc điểm
Tính linh hoạt của điện toán đám mây là một chức năng cấp phát tài nguyên theo yêu cầu Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng các tài nguyên tích lũy của hệ thống như bộ xử lý, bộ nhớ, dung lượng lưu trữ Trong ĐTĐM các tài nguyên được sử dụng như một máy tính gộp ảo Cấu hình hợp nhất này cung cấp một môi trường ở đó các ứng dụng thực hiện một cách độc lập mà không quan tâm đến bất kỳ cấu hình cụ thể nào
Hình 1.7 Đặc điểm của điện toán đám mây
1.3.1.3 Lợi ích
Với sự phát triển nhanh chóng dịch vụ lưu trữ, tính toán, văn phòng… cùng với sự bụng nổ của các ứng dụng khai thác thế mạnh điện toán đám mây ngày càng trở nên cần thiết đối với doanh nghiệp cũng như người dùng Không sớm thì muộn
Trang 32các doanh nghiệp sẽ dịch chuyển hệ thống thông tin của mình “lên mây” Điều này mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp khi chuyển đổi từ hệ thống thông tin truyền thống sang HTTT trên nền tảng ĐTĐM
Tại sao ngày càng nhiều doanh nghiệp chọn điện toán đám mây? Câu hỏi đó được trả lời bởi rất nhiều những lợi ích mà ĐTĐM đem lại như sau:
- Giải quyết được các vấn đề với hệ thống thông tin hiện tại: Với điện toán đám mây, doanh nghiệp sẽ tránh được các rắc rối trong quản trị hệ thống thông tin bởi vì không phải quản lý phần mềm và phần cứng mà đó là trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ và việc cấp phát tài nguyên phần cứng, phần linh hoạt thông qua phần mềm qua đó giảm thiểu rất nhiều khó khăn cho nhà quản trị hệ thống thông tin
- Giảm thời gian downtime trung bình của hệ thống thông tin: theo các thống
kê thời gian downtime (thời gian ngừng cung cấp dịch vụ) của HTTT truyền thống lâu gấp 4 lần so với HTTT trên nền tảng điện toán đám mây
- Tăng độ linh hoạt của hệ thống: Các dịch vụ đám mây có thể mở rộng hay thu nhỏ cấu hình sử dụng ngay lập tức khi cần thiết cho phép doanh nghiệp
dễ dàng thích nghi với sự thay đổi về nhu cầu sử dụng
- Giảm chi phí vận hành và nâng cấp hệ thống: Trang bị ít phần cứng hơn và chi phí nâng cấp hợp lý hơn, nên chi phí vận hành hệ thống thông tin sẽ thấp hơn đối với các doanh nghiệp sử dụng hệ thống thông tin truyền thống IBM cho rằng với điện toán đám mây chi phí nhân lực IT sẽ giảm 50%, theo Netmetix chi phí điện trong các doanh nghiệp nhỏ sẽ giảm 50%, chi phí tổng cộng cho việc vận hành hệ thống thông tin giảm 29%
1.3.1.4 Xu hướng phát triển:
Cloud Computing Outlook Survey năm 2011 đã khảo sát 521 chuyên gia IT
về lợi ích lớn nhất mà điện toán đám mây sẽ mang lại, dự đoán về tương lại của ĐTĐM trên thế giới [21, Tr1]:
Phần trăm doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ ĐTĐM:
- Năm 2010: 14%
Trang 33- Năm 2014: 41%
Giá trị của ngành công nghiệp điện toán đám mây:
- Năm 2010: 40.7 tỷ $
- Năm 2020: 240 tỷ $
Đến năm 2014, điện toán đám mây sẽ:
- Tạo ra thêm 14 triệu việc làm
- Giảm lượng điện năng tiêu thụ ở các trung tâm dữ liệu trên thế giới xuống 38%
- Chiếm 14% tổng chi tiêu IT
1.3.1.4 Thực trạng triển khai điện toán đám mây ở Việt Nam
Theo nghiên cứu của BSA Global Cloud Computing Scorecard 2013 [19, Tr16] về chỉ số ứng dụng điện toán đám mây toàn cầu, thị trường ĐTĐM tại Việt Nam có qui mô nhỏ và phát triển chậm, trong khi các nhà cung cấp dịch vụ đám mây toàn cầu mới đến VN tìm hiểu và giới thiệu dịch vụ
Theo bảng xếp hạng của tổ chức này, trong số 24 quốc gia và vùng lãnh thổ
ở Châu Á, Việt Nam xếp chót bảng ở vị trí 24
Theo một cuộc khảo sát, chỉ có 39% doanh nghiệp tại VN được hỏi cho biết đang sử dụng dịch vụ đám mây, 19% cho biết đang sử dụng và sẽ gia tăng việc sử dụng, còn lại chỉ ở mức đang tìm hiểu, sẽ sử dụng và chưa sử dụng
Mô hình triển khai đám mây riêng (private cloud) được các tổ chức, doanh nghiệp VN lựa chọn nhiều nhất (trên 35%) Khu vực Chính phủ và lĩnh vực giáo dục, viễn thông đang tiên phong trong việc triển khai điện toán đám mây nhưng số doanh nghiệp vẫn còn ít ỏi
1.3.2 Mạng xã hội
1.3.2.1 Định nghĩa
Mạng xã hội (social network) là dịch vụ kết nối thành viên có cùng sở thích trên internet với những mục đích khác nhau, không phân biệt không gian và thời gian
Trang 34Hình 1.8 Một số mạng xã hội điển hình
Ba trang web truyền thông xã hội đang được các nhà làm tiếp thị khai thác nhiều nhất là Facebook, Twitter và Google+ Trong đó, Twitter là mạng xã hội có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất tính theo số người sử dụng Từ tháng 6/2012 đến tháng 3/2013, số người sử dụng mạng xã hội này đã tăng đến 44%.Tốc độ tăng trưởng tương ứng của Google+ là 33% trong cùng giai đoạn [18, Tr1]
Hình 1.9 Số người sử dụng thường xuyên (active users) hằng tháng – 3/2013 (Nguồn số liệu thống kê của Search Engine Journal về số người sử dụng mạng xã hội,
2013)
Theo thống kê của Search Engine Journal thì đến tháng 3 năm 2013 [18, Tr4]
số lượng người dùng của mạng xã hội Facebook là 1,15 tỷ người dùng, Google + là
Trang 35359 triệu, Twitter là 215 triệu, Instagram là 150 triệu, Pinterest là 20 triệu, Reddit 2 triệu Cho thấy một thị trường khách hàng khổng lồ như thế nào, doanh nghiệp sẽ có được lợi thế cạnh tranh không hề nhỏ nếu ứng dụng tốt MXH vào hoạt động kinh doanh của mình
1.3.2.2 Đặc điểm
Cung cấp các công cụ (từ những website) cho phép mọi người chia sẻ thông tin với nhau như phim ảnh, trang web…, tương tác online với nhau theo nhiều cách như: bình luận, kết nối về một nội dung, blog hay trang web nào đó
Có sự tham gia trực tiếp của nhiều cá nhân, nhóm, tổ chức, doanh nghiệp
Là 1 website mở, nội dung của website được xây dựng hoàn toàn bởi các thành viên tham gia
1.3.2.3 Lợi ích và tương lai
Với một thị trường khách hàng hàng tỷ người (riêng facebook đã hơn 1 tỷ người dùng, google + cũng hơn 300 triệu người dùng), mạng xã hội trở thành một kênh truyền thông và kinh doanh lớn, đem lại rất nhiều lợi ích như:
- Thiết lập mối quan hệ với số đông khách hàng mục tiêu: thị trường hàng tỷ người dùng đa dạng độ tuổi, ngành nghề, sở thích
- Khả năng lan truyền thông tin nhanh chóng: ví dụ bức ảnh mà người dẫn chương trình Selfie tại lễ trao giải oscar 2013 sau 1 phút đăng trên twitter có
3 triệu người dùng quan tâm, 1 tốc độ lan truyền mà không một kênh truyền thông truyền thống nào có thể làm được
- Thông tin cá nhân khá chân thực về người dùng: Số lượng người dùng thật với thông tin cá nhân chính xác chiếm tỷ lệ cao, thời gian truy cập trên mạng
xã hội ngày càng tăng
- Cơ hội để quảng bá về doanh nghiệp và sản phẩm của bạn đồng thời tăng độ nhận biết thương hiệu: Với số lượng người dùng khổng lồ, cách thức lan truyền thông tin nhanh chóng với chi phí gần như bằng 0, mạng xã hội là 1 kênh truyền thông quảng bá sản phẩm, dịch vụ và hình ảnh doanh nghiệp tốt nhất
Trang 36- Gia tăng trải nghiệm của người dùng, tăng khả năng tương tác nhận phản hồi của khách hàng gần như ngay lập tức: Hiện nay các ứng dụng hỗ trợ khách hàng truyền thống của doanh nghiệp là: điện thoại, chat, mail, biểu mẫu phản hồi… bên cạnh những ưu điểm của từng phương pháp là chi phí của khách hàng, là thời gian trễ trong phản hồi, là khó khăn đăng ký tài khoản… Mạng
xã hội sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết bài toán khó khăn đó
- Chi phí sử dụng rất thấp: Các mạng xã hội đều là miễn phí sử dụng và cung cấp các giải pháp cho các doanh nghiệp (fanpage), doanh nghiệp đầu tư thấp cho nhân viên vận hành quản trị mạng xã hội cho doanh nghiệp, không phải tốn chi phí đầu tư hạ tầng, không mất chi phí đầu tư phần mềm ứng dụng Theo thống kê của Creativo.com về lợi ích của mạng xã hội đối với các doanh nghiệp trên toàn thế giới năm 2012 [22, Tr5], theo đó:
- 24% doanh nghiệp vừa và 27% doanh nghiệp nhỏ sử dụng MXH cho việc kinh doanh
- Facebook là công cụ tiếp thị của 83% (dự kiến là 88% vào năm 2014) của các thương hiệu, Twitter là 53% (dự kiến 64% năm 2014)
- 74% nhà hoạt động marketing cho biết lưu lượng truy cập website của họ tăng lên nhờ vào ứng dụng mạng xã hội
- 62% marketer xác nhận mạng xã hội đóng vai trò quan trọng trong chiến lược tiếp thị
- 83% khách hàng xác nhận dùng mạng xã hội để đánh giá chất lượng thương hiệu
- 70% các thương hiệu trả lời thắc mắc của khách hàng trên mạng xã hội
1.3.2.4 Thực trạng ứng dụng mạng xã hội ở Việt Nam
Theo thống kê của công ty truyền thông Vinalink, doanh nghiệp đã khảo sát
về ứng dụng mạng xã hội của các doanh nghiệp Việt Nam năm 2011: Có tới 53% người dùng Internet ở Việt Nam, tương đương với 15 triệu người, đang sử dụng ít nhất một mạng xã hội
Trang 37Cuộc nghiên cứu này cho thấy, số doanh nghiệp Việt sử dụng mạng xã hội vào marketing còn rất khiêm tốn Cả nước có khoảng 500.000 doanh nghiệp tư nhân đăng ký thành lập đến nay và theo số liệu từ Tổng cục Thuế, số doanh nghiệp đang hoạt động có khoảng trên 350.000 doanh nghiệp
Có 0,4% doanh nghiệp Việt Nam sử dụng Facebook chỉ tương khoảng 2.000 doanh nghiệp 0,07% doanh nghiệp dùng Youtube và khoảng 0,2% còn lại cho các mạng xã hội khác Nếu tính tổng % sử dụng các MXH bao gồm cả diễn đàn, Blog thì con số doanh nghiệp ứng dụng kênh truyền thông này mới chỉ khoảng 1%, tức chỉ có 5.000 doanh nghiệp
So với tỷ lệ ứng dụng mạng xã hội vào doanh nghiệp trên thế giới và sự thành công của các doanh nghiệp trên thế giới khi ứng dụng MXH thì các doanh nghiệp Việt Nam ứng dụng mạng xã hội quá thấp, chưa tận dụng được lợi thế của MXH đem lại
1.3.3 Công nghệ di động
1.3.3.1 Định nghĩa
Là sự bùng nổ của các thiết bị di động và lợi ích của nó đem lại như điện thoại thông minh (smart mobile), máy tính bảng (tablet), các thiết bị cầm tay (PDA)…
Hình 1.10 Thời đại di động bùng nổ
Trang 38Chưa bao giờ xu hướng chuyển dịch sử dụng Internet trên PC sang thiết bị di động diễn ra rõ rệt như hiện nay, điều đó thể hiện qua số lượng thiết bị và lưu lượng
dữ liệu di động tăng trưởng một cách chóng mặt Cụ thể, tổng số máy tính bảng và smartphone xuất xưởng trong năm 2012 đã nhiều hơn PC khoảng 200 triệu chiếc trong khi cũng tỷ lệ đó năm 2005 là 200 triệu chiếc PC và 50 triệu chiếc điện thoại [20, Tr2]
Lưu lượng dữ liệu di động năm 2011 đạt 641 tỷ MB/tháng - nhiều gấp 8 lần
so với năm 2010 (80,5 tỷ MB/tháng) và dự kiến lưu lượng này sẽ tăng gấp 18 lần lên 10800 tỷ MB/tháng vào năm 2016 [20, Tr3]
1.3.3.2 Ứng dụng
Với 1 thiết bị nhỏ gọn, dễ vận chuyển, người dùng có thể thực hiện gần như mọi nhu cầu của cuộc sống, từ cơ bản như đọc tin tức, nghe nhạc, xem phim, trao đổi thông tin và giao lưu với bạn bè, đến phức tạp như mua sắm trực tuyến, thanh toán điện tử, chăm sóc sức khỏe, đo nhịp tim, cảnh báo huyết áp thay đổi …
Theo thống kê trên visual.ly về người dùng sử dụng máy tính bảng như thế nào trên internet [20, Tr5] 40% người dùng sử dụng máy tính bảng để cập nhật tin tức, 67% để truy cập internet, 48% để nghe nhạc và 48% để truy cập mạng xã hội
Có đến 543 triệu người/tháng truy cập Facebook trên các thiết bị di động, và 40%
số người truy cập mạng xã hội Twitter đến từ di động – theo lời CEO Dick Costolo của Twitter tại CES 2011
Trang 39Hình 1.11 Ứng dụng công nghệ di động vào thương mại điện tử (Nguồn Thống kê ứng dụng di dộng vào thương mại điện tử - Sàn TMĐT Ebay, 2012)
Đối với hoạt động thương mại điện tử, cũng có những thống kê như sau [20, Tr6]: 29% số người sử dụng smartphone để mua sắm trực tuyến 50% số người dùng di động thường xuyên truy cập các trang web cung cấp các mặt hàng giảm giá Thanh toán trực tuyến trên di động cũng tăng nhanh và ngày một phổ biến, ước tính tăng gấp 4 lần trong vòng 5 năm tới với ước tính 1,3 nghìn tỷ USD giao dịch
Theo thống kê của sàn thương mại điện tử ebay, năm 2011 tổng giá trị giao dịch trên di động là 5 tỷ USD, năm 2012 là 8 tỷ USD
Trang 40- Tất cả nhu cầu trong 1: từ cơ bản như liên lạc, tra cứu thông tin, giải trí, nghe nhạc, xem phim; các nhu cầu xử lý công việc như: mail, văn bản, báo cáo; nhu cầu cao cấp như mua sắm trực tuyến, thanh toán trực tuyến, chăm sóc sức khỏe
- Thị trường khổng lồ: Với hàng tỷ khách hàng thường xuyên từ mọi lứa tuổi, mọi ngành nghề, mọi đối tượng
- Công cụ quảng bá sản phẩm, dịch vụ, hình ảnh doanh nghiệp: số lượng người
sử dụng khổng lồ, thời gian sử dụng lớn, và sự phát triển các dịch vụ mobile ads – quảng cáo trên di động như: sms, psms, mms, wap, video…
1.3.3.4 Tình hình ứng dụng công nghệ di động ở Việt Nam
Công nghệ di động đang là xu hướng phát triển rất nhanh tại Việt Nam, đòi hỏi của người dùng về các tính năng ứng dụng, tiện ích nội dung số trên nền di động ngày càng cao Đây cũng là cơ hội cũng như thách thức với các doanh nghiệp, nhà cung cấp dịch vụ triển khai các giải pháp mobility
Theo số liệu khảo sát sử dụng smartphone của Google vừa công bố vào giữa tháng 8, tính đến quý I /2013, tại Việt Nam có 17 triệu người dùng smartphone, chiếm đến 20% dân số Nghiên cứu của Google cũng cho thấy 50% người dùng luôn rời khỏi nhà với smartphone trong tay, sử dụng smartphone truy cập internet chiếm 70%, tìm kiếm thông tin 97% và mua hàng qua mạng chiếm 63% Điều này cho thấy đây là thời điểm tốt để các nhà cung cấp dịch vụ nội dung số và các DN bắt đầu triển khai những giải pháp ứng dụng trên nền di động nhắm vào phân khúc thị trường tiềm năng này
Các giải pháp di động cho người dùng càng tiện ích sẽ càng chiếm ưu thế, nhu cầu mua sắm điện thoại thông minh đang tăng rất nhanh Những tính năng, chức năng, ứng dụng dành cho di động thông minh sẽ trở nên rất quan trọng, nhiều
DN ngày càng muốn hợp tác với nhau để phát triển những giải pháp cho người dùng
di động Tại Việt Nam, 56% người dùng lên mạng sử dụng thiết bị di động Thống
kê các khảo sát cũng cho thấy trong vòng từ 1-2 năm tới, hầu hết DN sẽ triển khai các giải pháp mobility