Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn kiểm nghiệm thuốc pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kiểm nghiệm thuốc bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 2MỤC TIÊU
1 Trình bày lịch sử phát triển, định nghĩa và cơ chế tách
2 Phân tích pha tĩnh và pha động thường dùng
3 Trình bày trang thiết bị và cách triển khai
4 Trình bày các thông số đặc trưng và các yếu tố ảnh hưởng
5 Ứng dụng của TLC trong phân tích Dược
2
Trang 3NỘI DUNG
1 Lịch sử phát triển, định nghĩa và cơ chế tách trong TLC
2 Phân tích pha tĩnh và pha động phổ biến trong TLC
Pha tĩnh: Silicagel, silica-ghép, oxyd nhôm…
Pha động: Các hệ DM có độ phân cực và khả năng rửa
giải khác nhau…
3 Trang thiết bị và cách triển khai TLC
4 Các thông số đặc trưng và các yếu tố ảnh hưởng
5 Ứng dụng của TLC trong phân tích Dược: phân tích
thuốc, hóa hợp chất tự nhiên
Trang 41938, Izmailov và Schraiber : SKLM (Al2O3, bảng thủy tinh)
cách phát hiện)
bảng mỏng tráng sẵn…
1 LỊCH SỬ - ĐỊNH NGHĨA - CƠ CHẾ TÁCH
Lịch sử
4
Trang 5SKLM là một phương pháp sắc ký mà trong đó một dung dịch mẫu thử được chấm trên một lớp mỏng chất hấp phụ (silica gel, nhôm oxyt, tráng trên nền phẳng ) pha tĩnh
Một dung môi khai triển ( pha động ) di chuyển dọc theo bản mỏng sẽ làm di chuyển các cấu tử của mẫu thử theo một vận tốc khác nhau do sự hấp phụ, phân bố … tạo thành một sắc ký đồ gồm nhiều vết có R f khác nhau.
Định nghĩa
Trang 82 PHA TĨNH – PHA ĐỘNG TRONG SKLM
Trang 9 SILICAGEL= KIESELGEL= GEL CỦA ACID SILICID (SiO 2 nH 2 O )
Chất hấp phụ được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay
Chất phân cực, trung tâm hấp phụ là các nhóm -OH silanol (-Si-OH, HO-Si-OH, -Si-trihydroxyl) có tính acid -OH silanol có Pka 9,5 và pH 5 -7 MP: pH < 8.5
Tỉ lệ silanol tự do/geminal silanol khoảng (2:1), diện tích bề mặt 200-400m 2 /g
Mật độ nhóm silanol càng cao (hạt càng mịn) khả năng hấp phụ càng lớn
Tan ít trong MeOH
Trang 10đến 70 0 C 100- 120 0 C 250- 650 0 C
Nhiệt độ Ngậm nước
(n H20)
Khả năng hấp phụ Tính chất Tình trạng
200-450 0 Mạnh, không giải hấp được Phục hồi được Bắt đầu trơ
450-1100 -1 Mất hoàn toàn khả năng hấp
Trang 11 Silica gel = silica gel pha thuận= silica gel NP hay
# Kieselgurh
Đường kính lỗ xoang (40,60,80,100)
của hạt silica gel, Angstrom
Trộn chất phát huỳnh quang
25 bảng nhôm
tráng sẵn
20x20cm
Trang 13Cho biết kích thước của hạt có thể lọt qua 1 rây có
400 lỗ trên 1 inch vuông American Society for testing and materials
Số mesh 40
0
D hạt (µm)
Kieselgel 60 WF 254
Trang 14Hạt thô Hạt vừa hay
trung bình
Hạt mịn
63-200µm 40-63 15-40
FC, VLC FC, VLC,CC TLC
G= gypsum:chất kết dính (CaSO4 5-15%, Tinh bột 2-5%, dextran…)
Dùng cho TLC, cỡ hạt mịn (5-40µm)
High performance: Hiệu năng cao, d= 4-8µm
14
Trang 16 NHÔM OXYD (Alumina: Al2O3 nH2O)
Kích thước hạt thường thô hơn so với silica gel
Là chất hấp phụ phân cực mạnh (hơi kém hơn Silica gel),
S bề mặt 100m 2 /g, bề dày lớp mỏng 0,1- 0,15mm
Có ba loại Alumina trên thị trường
◦ Loại trung tính (7,3 ± 0,5): Al-OH + -Al-O
-◦ Loại acid (4,0 ± 0,5) : -Al-OH
◦ Loại base (9,0 ± 0,5 ): -Al-O
Nhưng cũng có thể chuyển đổi pH của oxid nhôm nếu cần
Hoạt tính giảm khi hàm lượng nước gia tăng hoạt hóa 120 o C /1h
16
Trang 17Xác định bậc hoạt tính của oxid nhôm dựa vào giá trị Rf
của các chất màu chuẩn
Bảng Brockman
Trang 19 KIESELGUHR
còn lại gồm các oxid nhôm, sắt, Mg, Ca, P, S…
kieselguhr thay đổi tùy theo hãng sản xuất
như cetoacid, lacton, … thường được dùng làm chất mang cho pha tĩnh trong sắc ký phân bố
kieselguhr – silicagel với tỷ lệ 1:1
Trang 20 POLYAMID (đất tẩy trắng)
tách các chức phenol
các nhóm chức của mẫu với oxy của –CO trong polyamid
20
Trang 21 Ngoài cơ chế hấp phụ còn có cơ chế phân bố nhờ các xoang rỗng của polyamid đây cũng được xem là cơ chế tách chính của polyamid (alkaloid, acid amin…)
Trang 22 THẠCH CAO
Được điều chế bằng cách trộn dung dịch CaCl2 và H2SO4 với
tỷ lệ đồng phân tử, đun 70 – 80oC, gạn lấy CaSO4, rửa tới trung tính, sấy 48 giờ sấy 115 -120oC.
Chất hấp phụ yếu
Hiện nay ít sử dụng
22
Trang 23 Chất hấp phụ có độ phân cực yếu dùng dưới dạng bột cho SKC
dùng loại các sắc tố tạp khỏi dịch chiết dược liệu hoặc để tinh chế các chất
Trang 25 SILICA GEL- GHÉP (SILICA GEL BONED PHASE)
Chất mang là các hạt silica đồng nhất, xốp, bền cơ học có d= 3,5,10 µm được thủy phân hoàn toàn bằng HCl 0.1M ở nhiệt độ cao /1 ngày) để tạo thành các nhóm Silanol va gem - silanol
Các nhóm Silanol va gem - silanol được cho phản ứng với clorosilane để tạp thành các -Si-O-Si-R, Si-R.
Trang 26R: là mạch carbon kém phân cực ( C 2 , C 4 , C 4 , C 8 , C 18 )
Sử dụng phổ biến hơnDùng nhiều trong HPLC
Silica gel – ghép pha đảo = RP-TLC
Cơ chế phân bố là chính
26
Trang 27 CELLULOSE
(giấy Whatman, FN…)
và nước hoặc bằng isopropanol, acid acetic và nước tạo hỗn dịch
để chạy SKC pha đảo
Trang 28 Cellulose có cơ chế phân bố là chính thường dùng tách các hợp chất phân cực mà không thể tách bằng sắc ký hấp phụ (polysaccaride, acid amin, acid nucleic ) các vết thu được khá tròn,
ít biến dạng và thời gian phân tách ngắn
thạch cao để làm chất mang dung môi pha tĩnh
28
Trang 29 Là yếu tố quan trọng trong quá trình sắc ký
phần được gọi là hệ dung môi.
kiềm, acid … có thể được thêm vào hệ dung môi
2 1 PHA ĐỘNG
Trang 30 Độ tinh khiết của dung môi: có 1 kết quả tốt, lặp lại
Để đánh giá khả năng rửa giải của 1 dung môi người ta thường dùng khái niệm “độ phân cực” của dung môi.
Độ phân cực của dung môi được dự đoán bằng moment lưỡng cực, hằng số điện môi, thực nghiệm v.v…
30
Trang 33DM CTCT Nhiệt độ sôi
Boiling point
Tỉ trọng Density P’
(dãy Snyder)
F (dãy Halpaap)
Acetic acid CH3-C(=O)OH 118 °C 1.049 g/ml 6.0 Lớn
Formic acid H-C(=O)OH 101 °C 1.21 g/ml
Water H-O-H 100 °C 1.000 g/ml 10.2 Rất lớn
Dimethylformamide
(DMF)
H-C(=O)N(CH3)2 153 °C 0.944 g/ml
Trang 34R: là mạch phân cực ( cyanopropyl, aminopropyl, propadiol…)
Silica gel –ghép pha thuận
Trang 36Ước lượng độ phân cực của một dung môi
P’ S= (a%x P’A+ b% P’ B)
Ví dụ: S = Bz- EtOAc (80:20)
36
Trang 37 Để so sánh và phân biệt 2 dung môi trong 1 hệ dung môi, người ta phân biệt:
làm cho chất phân tách di chuyển nhanh hơn
mạnh bằng dung môi mạnh
Dung môi mạnh hay yếu là xét trên 1 hệ cụ thể
mạnh
mạnh
Trang 38 Khi viết 1 hệ dung môi, thông thường người ta viết
◦ Dung môi yếu trước – Dung môi mạnh sau
◦ Tỉ lệ của các dung môi (dung môi yếu:dung môi mạnh)
38
Trang 39Hòa tan tốt mẫu thử
Yêu cầu cho 1 dung môi sắc ký tốt
Trang 40 Lựa chọn dung môi cho sắc ký (TLC)
(silica gel RP…)
Phân cực mạnh (ACN, Me, H2O
Qui tắc tam giác Stahl (1960’)
40
Trang 41 Tham khảo dãy (Snyder, dãy Halpaap) để chọn ra vài loại dung môi tinh khiết có “độ mạnh” phù hợp
theo hướng tăng dần độ phân cực sau đó chấm bản lên một loạt bản, mỗi bản khai triển với một trong các hệ dung môi này, sơ bộ ghi nhận các hệ dung môi nào tách tốt
(bằng cách soi đèn UV hoặc phun thuốc thử phù hợp)
Trang 42 Nếu muốn điều chỉnh hệ dung môi 2 thành phần mới chọn, có thể thêm thành phần thứ 3 vào hệ này để cho các vết tách rõ hơn, sắc
chỉnh: modifier)
bên cạnh tác dụng điều chỉnh pH cũng có thể làm tăng đáng kể
độ phân cực của hệ dung môi vừa chọn
Tuy nhiên lựa chọn tối ưu hóa sắc ký thường dựa chủ yếu vào kinh nghiệm
42
Trang 43 Một số yếu tố giúp lựa chọn pha tĩnh và pha động cho TLC
cực, số lượng và đặc tính các nhóm chức hóa học)
khoảng 0,2 – 0,8 đạt độ phân giải cực trị
môi phân cực như hỗn hợp n-butanol:nước
Trang 44Thêm một ít acid acetic hoặc ammoniac vào nước sẽ làm tăng độ tan của acid hoặc base tương ứng.
phân cực của pha động sẽ quyết định tốc độ di chuyển của chất phân tích và trị số Rf của chúng
44
Trang 453 DỤNG CỤ CHO TLC
Tròn : Đường kính 12cm, cao 30cm Vuông : Đường kính 24 x 24cm Chữ nhật : Đườn kính 24x30cm
3.1 Bình triển khai
Trang 463.1 Bảng mỏng tráng sẵn (precoated TLC plate)
46
Trang 473.3 Các phụ kiện khác
Uv lamps cabinet 365, 254nm Mao quản
Trang 493 TIẾN HÀNH TLC
Bão hòa hệ dung môi
Chuẩn bị bảng mỏng Silica gel
Thể tích các dung môi
Lắc đều
Giấy lọc bảo hòa DM
Thời gianSOP/ Kết quả TLC đẹp
Trang 50 Theo dõi CC: vết sát nhau hơn
P-TLC: chấm băng liên tục dày 1-2mm, mao quản 1-10µl
Đặt bảng mỏng vào bình dung môi:
• tránh dựa lưng vào giấy lọc
• tránh hai biên tiếp xúc DM
• nghiêng góc 45 o
Không di chuyển bình sắc ký hay có rung động
Khai triển một hay nhiều lần (F254)
Khai triển theo hai chiều thẳng góc nhau 50
Trang 51• Mẫu thử, dung môi hòa tan mẫu
• DM khai triển và số lần khai triển
• Điều kiện hiện màu
Tính Rf hoặc Rx
• 2 số lẻ
• Theo thứ tự Rf nhỏ dần
SKĐ đính kèm
Trang 52Kỹ thuật sắc ký hai chiều
O
O () ()
0 ()
Quay 90 o
Trong trường hợp mẫu phân tích có nhiều chất nếu sự tách kỹ thuật sắc ký một chiều không đủ độ tin cậy thì tiến hành thêm kỹ thuật sắc ký hai chiều để kết quả tách được rõ ràng hơn.
Dùng loại kình 20x20cm Chấm chất phân tích ở góc kính, cho vào bình sắc ký chạy hệ dung môi I, quay một góc 90 o C, cho vào bình sắc ký chạy hệ dung môi thứ II.
52
Trang 54CÁC HIỆN TƯỢNG NGOẠI Ý THƯỜNG GẶP TRONG TLC
Hiện tượng Nguyên nhân Khắc phục
Vết di chuyển không hoàn
toàn
Mẫu còn nhiều tạp phân cực Loại tạp kỹ hơn trước khi tiến
hành TLC
Vết trải dài không tách Chọn dung môi sắc ký chưa tốt
DM chiết không chuyên biệt
Thăm dó lại hệ Chọn DM chiết mẫu chuyên biệt hơn
Vết di chuyển xéo Bảng mỏng bỉ mẻ ở hai bờ, thành
bảng mỏng tiếp xúc dung môi
Hở bình sắc ký
Thay bảng mỏng khác Thay bình sắc ký khác
Vết hình móng ngựa Vết chấm hình tròn quá lớn Chấm nhỏ hơn với nồng độ cao
Vết loang Vếch khuyếch tán do bay hơi vì để
lâu hoặc nhúng thuốc thủ quá lâu
Vẽ, chụp hình ngay sau khi hiện màu xong
54
Trang 564 CÁC THÔNG SỐ SẮC KÝ ĐẶC TRƯNG
4.1 Hệ số lưu giữ Rf ( Retardation factor)
R f = dR/ d M = v/ V 0 => 0 < R f < 1
dR : khỏang di chuyển được của chất cần tách
dM : khoảng di chuyển được của dung môi.
OA OF
OX A
Rf
X
R X
) (
)
( )
(
Trang 57Các yếu tố ảnh hưởng cùa R f
Chất lượng và hoạt tính của chất hấp phụ
Chiều dày của lớp mỏng, quảng đường chạy sắc ký, lượng chất chấm
Vị trí và số lượng chất cần tách trên bản mỏng
Thành phần và độ tinh khiết của pha động
Phương pháp khai triển sắc ký
Độ bão hòa của dung môi trong bình sắc ký ( “hiện tượng bờ”, hình B)
Ảnh hưởng của các cấu tử khác có trong thành phần hỗn hợp cần tách
Độ ẩm, nhiệt độ, và pH
Trang 584.2 Độ phân giải Rs ( Resolution factor)
(khoảng cách giữa trung tâm các vết)
Trang 59Trong SKLM, nếu giá trị Rs lớn hơn 1.0, các chất phân tích tách ra khỏi nhau
• Để cải thiện Rs, thay đổi lực rửa giải của dung môi để tối ưu hóa
• Biến đổi thành phần của hệ dung môi để mà các thành phần ái lực (hòa hợp) với pha động vừa đủ
Trang 60• Việc thay đổi bản chất hóa học của hệ thống dung môi như thay đổi dung môi có thể liên kết hydro bằng dung môi không thể cho liên kết hydro với chất phân tích thường có hiệu quả nhất.
chấm vết nhỏ hơn và với nồng độ loãng hơn
60
Trang 614.3 Hệ số dung lượng
Quãng đường di chuyển của chất trong mẫu là dR và của dung môi là dM
tM và tR là thời gian tương ứng để pha động và chất tan di chuyển được một quãng đường là dR
Thời gian chất tan lưu giữ trong pha động bằng quãng đường dR chia cho tốc độ thẳng của pha động u: tM = dR/u.
f
f R
R M
M
M R
R
R d
d
d t
t
t
'
Trang 624 Ứng dụng TLC trong phân tích Dược
Rf: 0.3-0,75
62
Trang 634.2 Bán định lượng
điều chế, hiệu năng cao) nếu có mẫu chuẩn có thể bán định lượng một chất hay một nhóm chất có trong mẫu thử tự động hóa bởi thiết bị chuyên dùng
Trang 654.2 Thăm dò dung môi cho CC
Trang 66Cf-MeOH = 100-5 = 3 lan
66
Trang 67Một số kinh nghiệm thực
hành SKLM
bản mỏng trước khi chạy ( sấy
30ph ở 110 độ) Sấy xong cất vào hộp kín dùng dần.
các dm dễ bay hơi, thường dùng
methanol vì đây là dung môi vạn
năng, có khả năng hòa tan chất phân cực và ko phân cực.
Trang 68 Chọn dung môi nền
Không chọn hai dung môi có độ
phân cực quá gần nhau
Thay đổi tỉ lệ hai dung môi sau
khi chạy thử
Một số kinh nghiệm thực
hành SKLM
68