1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh trạnh sản phẩm xi măng trên địa bàn 2 tỉnh nghệ anh và hà tĩnh của công ty cổ phần xi măng và vật liệu xây dựng cầu đước

98 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ --- TRỊNH QUANG PHONG PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM XI MĂNG TRÊN ĐỊA BÀN 2 TỈNH NGHỆ AN VÀ HÀ TĨNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI

Trang 1

VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

-

TRỊNH QUANG PHONG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM XI MĂNG TRÊN ĐỊA BÀN 2 TỈNH NGHỆ AN VÀ HÀ TĨNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG

VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CẦU ĐƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên: Trịnh Quang Phong

Lớp: 11BQTKD-VH

Đơn vị: Viện sau đại học – Đại học Bách khoa Hà Nội

Đề tài luận văn của tôi là: Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực

cạnh tranh sản phẩm xi măng trên địa bàn 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh của Công ty cổ phần xi măng và vật liệu xây dựng Cầu Đước

Tôi xin cam đoan nội dung của luận văn hoàn toàn do tôi tự tìm hiểu và nghiên cứu, không có sự sao chép bất cứ tài liệu nào, mọi tài liệu sử dụng dựa trên

cơ sở tham khảo để tìm hiểu thêm vấn đề

Nếu phát hiện ra bất cứ sự sao chép nào Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng kỷ luật của Nhà trường

Hà Nội, tháng năm 2014

Ký tên

Trịnh Quang Phong

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến thầy giáo TS Nguyễn Đại Thắng, trong suốt quá trình nghiên cứu và viết đề tài đã nhiệt tình chỉ bảo phương hướng nghiên cứu và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm, kiến thức quý báu để tôi hoàn thành đề tài này Đồng thời, xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội với sự dìu dắt, hướng dẫn, khích lệ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn Viên đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Ban giám đốc và cán bộ, nhân viên Công ty C phần xi măng và vật liệu xây dựng Cầu Đước đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và cung cấp số liệu thực tế để tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Học viên

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 4

CHƯƠNG 1 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan về cạnh tranh trong kinh tế 4

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 4

1.1.2 Vai trò của cạnh tranh 7

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ trong cùng một ngành 8

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh sản phẩm 9

1.2 Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành 12

1.2.1 Ý nghĩa của năng lực cạnh tranh 12

1.2.2 Các yếu tố cấu thành sức cạnh tranh của doanh nghiệp 12

1.3 Phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 16

1.3.1 Thực chất, ý nghĩa của việc phân tích năng lực cạnh tranh 16

1.3.2 Nội dung và trình tự phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 16 1.4 Các phương pháp phân tích năng lực cạnh tranh 20

1.4.1 Phương pháp phân tích theo quan điểm t ng thể 20

1.4.2 Phương pháp xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh 22

Tóm tắt chương 1 24

Trang 5

CHƯƠNG 2: PH N T CH NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM I

MĂNG CỦA C NG T CỔ PHẦN I MĂNG VÀ VẬT LIỆU DỰNG

CẦU ĐƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN 2 TỈNH NGHỆ AN VÀ HÀ TĨNH 25

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần xi măng và vật liệu xây dựng Cầu Đước 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động 27

2.1.3 Cơ cấu t chức bộ máy quản lý 28

2.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất 31

2.1.5 Một số kết quả hoạt động kinh doanh 32

2.2 Phân tích năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng của công ty cổ phần xi măng và vật liệu xây dựng Cầu Đước 33

2.2.1 Phân tích môi trường ngành 33

2.2.2 Phân tích kết quả cạnh tranh sản phẩm xi măng của công ty 45

2.2.3 Phân tích các công cụ cạnh tranh 46

2.2.4 Phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh 55

2.3 Nhận xét chung về năng lực cạnh tranh của công ty i măng Cầu Đước 61

2.3.1 Điểm mạnh 61

2.3.2 Điểm yếu 62

2.3.3 Nguyên nhân của các điểm yếu 62

Tóm tắt chương 2 64

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM N NG CAO NĂNG

LỰC CẠNH TRANH CỦA C NG T CỔ PHẦN I MĂNG CẦU ĐƯỚC 65

3.1 Định hướng phát triển của cổ phần xi măng và vật liệu xây dựng trong giai đoạn 2013 – 2014 65

3.1.1 Mục tiêu hoạt động 65

Trang 6

3.1.2 Chiến lược phát triển 66

3.1.3 Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận năm 2013 – 2014 67

3.2 Dự báo tình hình và nhu cầu thị trường xăng dầu trong thời gian tới 67

3.3 Đề xuất m t s giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty xi măng Cầu Đước 68

3.3.1 Giải pháp về công nghệ 68

3.3.2 Giải pháp tiết kiệm chi phí 71

3.3.3 Tăng cường hiệu quả của mạng lưới phân phối 73

3.3.4 Thực hiện chính sách giá hợp lý, linh hoạt trong thanh toán 74

3.3.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 75

3.3.6 Đẩy mạnh công tác xây dựng và quản lý thương hiệu 77

3.4 M t s kiến nghị 77

3.4.1 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà Nước 78

3.4.2 Kiến nghị đối với T ng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam 79

Tóm tắt chương 3 81

KẾT LUẬN 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 88

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Khung đánh giá các năng lực cạnh tranh 23

Bảng 1.1: Bảng ma trận hình ảnh cạnh tranh 23

Bảng 2.1: Kết quả tiêu thụ sản phẩm 32

Bảng 2.2: Kết quả sản xuất và tiêu thụ xi măng giai đoạn 2001-2012 35

Bảng: 2.3 So sánh cơ sở hạ tầng công nghệ - thiết bị 40

Bảng: 2.4 So sánh cơ sở hạ tầng công nghệ - thiết bị 44

Bảng 2.5: Tiêu chuẩn chất lượng xi măng PCB 30 47

Bảng 2.6: Tiêu chuẩn chất lượng xi măng PCB 40 và PC 40 48

Bảng 2.7: Giá bán một số loại xi măng năm 2012 49

Bảng 2.8 So sánh về hệ thống phân phối của công ty 51

Bảng 2.9 So sánh về quảng cáo và xúc tiến bán hàng của công ty 55

Bảng 2.10 Bảng đánh giá năng lực cạnh tranh 60

Bảng 3.1: Chỉ tiêu kế hoạch năm 2013 - 2014 67

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter 17

Hình 1.2: Mô hình phân tích môi trường cạnh tranh của Doanh nghiệp 21

Hình 2.1 : Sơ đồ bộ máy t chức của công ty 29

Hình 2.1 : Thị phần xi măng 2009 – 2011 46

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

2 HOM Công ty xi măng Hoàng Mai

3 CBCNV Cán bộ công nhân viên

6 GDP T ng sản phẩm quốc nội

7 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

8 ISO T chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

9 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

11 DTQG Dự trữ quốc gia

12 NLCT Năng lực cạnh tranh

13 BCTC Báo cáo tài chính

14 APEC Hợp tác kinh tế châu Á – Thái bình dương

15 WTO T chức thương mại thế giới

16 UBND.TNA Uỷ ban nhân dân Tỉnh Nghệ An

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Xi măng là ngành công nghiệp trọng điểm và có vị trí chiến lược trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam do nước ta đang trong quá trình đô thị hóa nên có nhu cầu phát triển mạnh cơ sở hạ tầng kinh tế và địa hình ¾ là đồi núi nên Việt Nam

có trữ lượng đá vôi lớn (thành phần chủ yếu để sản xuất xi măng)

Tìm lời giải cho “Bài toán cạnh tranh” trong lĩnh vực xi măng dần trở thành

ưu tiên số một để đảm bảo cho các Công ty có thể tồn tại và phát triển Thị trường trong nước chưa phải đã bão hòa, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt về chất lượng sản phẩm và giá thành đòi hỏi muốn phát triển ngành xi măng Việt Nam cần phải

có những chiến lược phát triển lâu dài

Là một trong các Công ty sản xuất xi măng tiêu biểu ở miền Trung, công ty c phần xi măng và vật liệu xây dựng Cầu Đước lâu đời, n i tiếng và được người tiêu dùng trên 2 địa bàn Nghệ An – Hà Tĩnh tín nhiệm Công ty c phần xi măng

và vật liệu xây dựng Cầu Đước luôn là sự lựa chọn tin cậy cho người tiêu dùng

Để khẳng định được giá trị mà công ty c phần xi măng và vật liệu xây dựng Cầu Đước mang đến cho khách hàng, công ty c phần xi măng và vật liệu xây dựng Cầu Đước quan niệm trước tiên cần hoàn thiện mình, việc chuyển đ i dây chuyền công nghệ sản xuất là tất yếu để công ty c phần xi măng và vật liệu xây dựng Cầu Đước có thể phát triển bền vững, nâng cao chất lượng sản phẩm, tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu và giảm thiểu chi phí sản xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh

Từ nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh và qua tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty c phần xi

măng và vật liệu xây dựng Cầu Đước, tôi lựa chọn đề tài :“Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng trên địa bàn 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh của Công ty cổ phần xi măng và vật liệu xây dựng Cầu Đước”

Trang 11

2 MỤC Đ CH CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống hóa những cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh của công

ty Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty c phần xi măng và vật liệu xây dựng Cầu Đước đánh giá những thành công đã đạt được, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng

Đưa ra các định hướng, tìm kiếm và đề xuất giải pháp, hoạch định phương hướng và các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo đà cho việc phát triển bền vững của doanh nghiệp

3 ĐỐI TƯ NG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng NLCT của công ty c phần xi măng và vật liệu xây dựng Cầu Đước trên địa bàn 2 tỉnh Nghệ An – Hà Tĩnh, qua đó đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao NLCT cho công ty trong thời gian tới

- Phạm vi

Về không gian: Tại công ty c phần xi măng và vật liệu xây dựng Cầu Đước

Về thời gian: Tìm hiểu nghiên cứu tài liệu từ năm 2010 đến hết tháng 6 năm

2012

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phân tích số liệu, t ng hợp, thống kê, mô tả, kiểm định, so sánh và phương pháp chuyên gia

Phương pháp xử lý số liệu: đối với các dữ liệu thu thập được, tác giả đó dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin và phương pháp nghiên cứu cụ thể (điều tra, khảo sát, thống kê, t ng hợp, phân tích,

so sánh…) để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu

5 NGUỒN THÔNG TIN THU THẬP

Thông tin, dữ liệu sử dụng trong đề tài được thu thập từ:

Trang 12

Nguồn tài liệu nội bộ của Công ty: Các báo cáo kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty qua các năm, các tài liệu thống kê, lưu trữ; các báo cáo kinh doanh của Công ty

Nguồn tài liệu bên ngoài: Tài liệu thu thập từ Cục Thống kê tỉnh Nghệ An; Thanh Hóa; Hà Tĩnh các tài liệu trên website của T ng cục Thống kê, các bộ ngành

và Chính phủ

Ngoài ra đề tài c ng sử dụng thông tin từ các website của các công ty xi măng và một số tài liệu hội thảo khác

6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo; luận văn bao gồm 3 chương:

Chư ng 1 C s lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp

Chư ng 2 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng của công ty cổ phần xi măng và vật liệu xây dựng Cầu Đước trên địa bàn 2 tỉnh Nghệ

An và Hà tĩnh

Chư ng 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm

xi măng của công ty cổ phần xi măng và vật liệu xây dựng Cầu Đước trên địa bàn 2 tỉnh Nghệ An và Hà tĩnh

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH

TRANH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về cạnh tranh trong kinh tế

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Nước ta c ng đang trong quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế với khu vực

và thế giới Chúng ta sẽ phải đối mặt với cạnh tranh ngày càng quyết liệt trên thị trường trong nước và quốc tế, mặt khác phải duy trì phát triển n định, bền vững Trước yêu cầu phát triển kinh tế với nhịp độ cao và bền vững của quá trình chủ động hội nhập, đã đến lúc các doanh nghiệp trong nước phải sẵn sàng đối mặt với cạnh tranh của các đối thủ

Cạnh tranh, dĩ nhiên không phải là một hiện tượng mới mẻ, tuy nhiên, dưới mỗi cách tiếp cận khác nhau sẽ có những quan niệm khác nhau:

Theo Các Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các

nhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được những lợi nhuận siêu ngạch”

Theo Từ điển Bách khoa của Việt Nam: “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là

hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất”

Theo Từ điển rút gọn về kinh doanh đã định nghĩa: “Cạnh tranh là sự ganh

đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”

Trong cuốn “Các vấn đề pháp lý và thể chế về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh”, cạnh tranh được định nghĩa: “Cạnh tranh có thể

được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt được mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần”

Trang 14

Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường, là năng lực phát triển của kinh tế thị trường Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh, các tín hiệu giá cả, lợi nhuận tạo ra sự kích thích để các doanh nghiệp chuyển nguồn lực từ nơi tạo ra giá trị thấp hơn sang nơi tạo ra giá trị cao hơn

Xét rộng hơn thì trong bất kỳ lĩnh vực nào c ng đều có cạnh tranh, không có cạnh tranh sẽ không có sinh tồn và phát triển Đó là quy luật tồn tại của muôn loài Trong kinh tế, cạnh tranh là đấu tranh để giành lấy thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa/dịch vụ bằng các phương pháp và biện pháp khác nhau như kỹ thuật, kinh

tế, chính trị, quân sự, tâm lý xã hội Biện pháp kỹ thuật là áp dụng công nghệ hiện đại, máy móc thiết bị tiên tiến, công nhân có trình độ lành nghề cao; biện pháp kinh

tế như trợ cấp tài chính, bảo hộ, cho vay ưu đãi, bán phá giá, v.v…; biện pháp chính trị - kinh tế là dùng áp lực chính trị để buộc đối phương phải nhượng bộ một hoặc một số điều kiện thương mại nào đó có lợi cho mình; biện pháp quân sự là một số nước lớn gây chiến tranh cục bộ, thậm chí chiến tranh thế giới, để gây ảnh hưởng và chiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm

Tựu chung lại, có thể thấy rằng:

- Khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm giành lấy phần thắng của nhiều chủ thể khác cùng tham dự

- Mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà các bên đều muốn giành giật Mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận

- Cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điều kiện pháp lý, thông lệ kinh doanh…

- Để đạt được mục tiêu cạnh tranh của mình, các bên tham gia có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau

Như vậy, khái niệm cạnh tranh có thể được hiểu như sau: “Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường

Trang 15

có lợi nhất Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh

là tối đa hóa lợi ích Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận; đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi”

Các cấp độ cạnh tranh:

Cạnh tranh trong kinh tế có thể chia ra 3 cấp độ khác khác nhau: cạnh tranh giữa các quốc gia, địa phương và vùng lãnh th ; cạnh tranh giữa các ngành và cạnh tranh sản phẩm của các doanh nghiệp trong cùng một ngành

- Cạnh tranh giữa các quốc gia, địa phương và vùng lãnh th : Một nền kinh

tế có năng lực cạnh tranh quốc gia cao phải có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh, ngược lại để tạo điều kiện cho doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh, môi trường kinh doanh của nền kinh tế phải thuận lợi, các chính sách kinh tế vĩ mô phải

rõ ràng, có thể dự báo được, nền kinh tế phải n định; bộ máy nhà nước phải trong sạch, hoạt động có hiệu quả, có tính chuyên nghiệp Mặt khác, tính năng động, nhạy bén trong quản lý doanh nghiệp c ng là một yếu tố quan trọng, vì trong cùng một môi trường kinh doanh có doanh nghiệp rất thành công trong khi doanh nghiệp khác lại thất bại Tương tự như năng lực cạnh tranh cấp quốc gia, cạnh tranh cấp địa phương hoặc vùng lãnh th ở mức độ hẹp hơn và năng lực cạnh tranh của nó chịu ảnh hưởng gián tiếp từ năng lực cạnh tranh quốc gia Năng lực cạnh tranh của địa phương được hiểu là năng lực của một khu vực kinh tế đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư , bảo đảm n định kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống người dân

- Cạnh tranh giữa các ngành: Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, hay đồng minh các doanh nghiệp giữa các ngành kinh tế khác nhau, nhằm giành lấy lợi nhuận lớn nhất Trong quá trình cạnh tranh này, các doanh nghiệp luôn say mê với những ngành đầu tư có lợi nhuận nên đã chuyển vốn từ ngành ít lợi nhuận sang ngành nhiều lợi nhuận

- Cạnh tranh sản phẩm của các doanh nghiệp trong một ngành: Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch

vụ nào đó Trong cuộc cạnh tranh này, các doanh nghiệp thôn tính nhau Những

Trang 16

doanh nghiệp chiến thắng sẽ mở rộng phạm vi hoạt động của mình trên thị trường; những doanh nghiệp thua cuộc sẽ phải thu hẹp kinh doanh, thậm chí bị phá sản

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là cạnh tranh sản phẩm của các doanh nghiệp cùng ngành

1.1.2 Vai trò của cạnh tranh

Cạnh tranh có thể đưa đến lợi ích cho người này và thiệt hại cho người khác, song xét dưới góc độ toàn xã hội, cạnh tranh luôn có tác động tích cực Đối với nền kinh tế, cạnh tranh đảm nhận một số vai trò quan trọng:

- Cạnh tranh đảm bảo điều chỉnh cung và cầu, hướng việc sử dụng các nhân

tố sản xuất vào những n i có hiệu quả nhất: khi cung một hàng hóa nào đó lớn hơn

cầu, cạnh tranh giữa những người bán làm cho giá cả thị trường giảm xuống, chỉ những đơn vị kinh doanh nào đủ khả năng cải tiến công nghệ, trang bị kỹ thuật, phương thức quản lý và hạ được giá bán thì mới có thể tồn tại Với ý nghĩa đó, cạnh tranh là nhân tố quan trọng kích thích việc ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất; Ngược lại, khi cung một hàng hóa nào đó thấp hơn cầu, hàng hóa đó trở nên khan hiếm trên thị trường, giá cả tăng cao, tạo ra mức lợi nhuận cao hơn mức bình quân Điều này sẽ tạo ra một hấp lực đối với người kinh doanh đầu tư vốn xây dựng thêm những cơ sở sản xuất mới hoặc tăng thêm năng lực sản xuất của những cơ sở sản xuất sẵn có Đây chính là động lực quan trọng nhất làm tăng thêm lượng vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực sản xuất trong toàn

xã hội Điều quan trọng là động lực đó hoàn toàn tự nhiên, không theo và không cần bất kỳ một mệnh lệnh hành chính nào của cơ quan quản lý Nhà nước Nói cách khác, cạnh tranh tạo môi trường thuận lợi để sản xuất thích ứng với sự biến động của cầu và công nghệ sản xuất Cạnh tranh tạo ra sự đa dạng của sản phẩm và dịch

vụ, c ng chính là tạo ra nhiều lựa chọn cho khách hàng, cho người tiêu dùng

- Cạnh tranh tác động một cách tích cực đến phân phối thu nhập: Cạnh tranh

sẽ hạn chế hành vi bóc lột trên cơ sở quyền lực thị trường và việc hình thành thu nhập không tương ứng với năng suất Trên thực tế nhiều doanh nghiệp khi mới hình thành và sản xuất một loại sản phẩm, dịch vụ nào đó chưa từng có trên thị trường

Trang 17

thường là sẽ có những lợi thế nhất định về việc ấn định giá cả, nhất là những loại sản phẩm mới, mang tính đột phá vể công nghệ Khi có thêm những đối thủ khác có

đủ năng lực cạnh tranh thì những mức giá cao (đôi khi là bất hợp lý) đó sẽ được giảm dần về mức giá trị thực của nó

Trong cạnh tranh có kẻ mạnh, người yếu, hoặc có sản phẩm có khả năng cạnh tranh mạnh, có sản phẩm có khả năng cạnh tranh yếu Khả năng cạnh tranh đó gọi là năng lực cạnh tranh hay sức cạnh tranh

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ trong cùng

Chỉ tiêu so sánh thị phần với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất(Tct)

Tct = Doanh thu (lượng bán) của doanh nghiệp / T ng doanh thu (lượng bán) của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thực tế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Chỉ tiêu tỷ trọng thị phần tăng hàng năm

Tthn = Thị phần năm sau - Thị phần năm trước

Tthn >0 thị phần và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp tăng

Tthn <0 thị phần và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giảm

Trang 18

1.1.4 Các nhân t ảnh hưởng đến mức đ cạnh tranh sản phẩm

Do sự khan hiếm nguồn lực xã hội, khả năng kinh doanh của doanh nghiệp hạn chế nên các doanh nghiệp không thể có lợi thế hơn các đối thủ về mọi mặt Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần biết tận dụng những lợi thế của mình, biến chúng thành các công cụ cạnh tranh thực sự lợi hại để đạt được mục tiêu kinh tế đã đặt ra Tuy nhiên, các mặt khác mà doanh nghiệp không có lợi thế bằng thì c ng không nên bỏ qua Các công cụ cạnh tranh sản phẩm là:

a Sản phẩm và chất lượng sản phẩm

- Sản phẩm:

Có thể xây dựng lợi thế cạnh tranh từ sản phẩm theo hai cách:

Đa dạng hoá sản phẩm: Mức độ đa dạng của sản phẩm thể hiện ở danh mục sản phẩm của công ty (đó là tập hợp của tất cả những loại sản phẩm và mặt hàng được đưa ra để bán) Để có thể theo kịp nhu cầu thị trường, bên cạnh việc duy trì và cải tiến các loại sản phẩm hiện đang là thế mạnh, doanh nghiệp c ng cần nghiên cứu các sản phẩm mới nhằm phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá Đa dạng hoá sản phẩm không chỉ là để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu thị trường, thu nhiều lợi nhuận mà còn là một biện pháp phân tán sự rủi ro trong kinh doanh khi mà cuộc cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, quyết liệt

Đi đôi với việc thực hiện đa dạng hoá sản phẩm, để đảm bảo đứng vững trong cuộc cạnh tranh, doanh nghiệp có thể thực hiện chiến lược khác biệt hoá sản phẩm bằng cách tạo ra sản phẩm dịch vụ mà khách hàng cho là có những điểm độc đáo và từ đó hấp dẫn khách hàng vì sự độc đáo đó Như vậy, sản phẩm và xác định cơ cấu sản phẩm tối ưu là một trong những yếu tố quyết định sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

- Chất lượng sản phẩm:

Chất lượng sản phẩm được hình thành từ khâu thiết kế tới t chức sản xuất

và ngay cả sau khi tiêu thụ hàng hoá và chịu tác động của nhiều yếu tố: công nghệ dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu, trình độ tay nghề lao động, trình độ quản lý… Chất lượng sản phẩm có thể được hiểu là mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn

Trang 19

kinh tế kỹ thuật hoặc la khả năng thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng Nâng cao chất lượng thì phải giải quyết được cả hai vấn đề trên Xuất phát từ quan điểm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, khi đời sống của con người ngày càng cao thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm trở thành vấn đề cấp bách đối với mỗi doanh nghiệp Làm ngược lại, doanh nghiệp đã tự từ chối khách hàng, đẩy lùi hoạt động sản xuất kinh doanh Mặt khác, cải tiến sản phẩm còn giúp doanh nghiệp hội nhập tốt hơn với xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế, vươn tới những thị trường xa hơn Hiện nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, một quan niệm mới về chất lượng đã xuất hiện: chất lượng sản phẩm không chỉ là tốt, bền, đẹp mà nó còn do khách hàng quyết định Quản lý chất lượng sản phẩm là yếu tố chủ quan còn sự đánh gía của khách hàng mang tính khách quan ở đây, nhân tố khách quan đã tác động, chi phối yếu tố chủ quan Quan niệm này xuất phát từ thực tế là mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên quyết liệt hơn Chất lượng sản phẩm thể hiện tính quyết định sức cạnh tranh của doanh nghiệp ở chỗ:

- Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng hàng hoá bán ra, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm

- Sản phẩm chất lượng cao sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp, kích thích khách hàng mua hàng và mở rộng thị trường

- Chất lượng sản phẩm cao làm tăng khả năng sinh lời, cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp

b Giá bán sản phẩm

Giá cả là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của doanh nghiệp và khả năng sinh lời của nó Đồng thời, giá cả còn là công cụ linh hoạt nhất, mềm dẻo nhất trong cạnh tranh Giá cả sản phẩm trên thị trường được hình thành thông qua thoả thuận giữa người bán và người mua Nó đóng vai trị quan trọng trong quyết định mua hay không mua của khách hàng Trong nền kinh tế thị trường, có sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, “khách hàng là thượng đế” họ có quyền lựa chọn những gì mà họ cho là tốt nhất, và cùng một loại sản phẩm với chất lượng tương đương nhau, chắc chắn họ sẽ lựa chọn mức giá bán thấp

Trang 20

hơn, khi đó sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp sẽ tăng lên Mặc dù vậy, khi thu nhập của đại bộ phận dân cư đều tăng, khoa học kỹ thuật phát triển thì việc định gía thấp chưa hẳn là giải pháp hữu hiệu, đôi khi còn bị đánh đồng với việc suy giảm chất lượng Vì vậy, định giá thấp, định giá ngang thị trường hay định giá cao, làm sao sử dụng giá cả như một v khí cạnh tranh lợi hại là tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm, từng giai đoạn trong chu kỳ sản phẩm hay tuỳ thuộc vào đặc đỉêm của từng vùng thị trường

c Nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm

Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường bao gồm cả chức năng sản xuất và tiêu thụ Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, đây c ng là giai đoạn thực hiện bù đắp chi phí và thu lợi nhuận Nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm thể hiện ở hai mặt: trước hết là phải lựa chọn các kênh phân phối

để sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ nhanh chóng, hợp lý và đạt hiệu quả cao Tiêu thụ nhanh với số lượng nhiều sẽ tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất kinh doanh Xây dựng một hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi tính toán nhiều yếu tố, phải mất nhiều năm và không dễ gì thay đ i được nó Bù lại, doanh nghiệp có một nền móng vững chắc để phát triển thị trường, bảo vệ thị phần của doanh nghiệp có được Bên cạnh việc t chức mạng lưới bán hàng, doanh nghiệp c ng cần đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ bán hàng như quảng cáo, khuyến mại, một số chính sách phục vụ khách hàng như chính sách thanh toán, các dịch vụ trước và sau bán hàng Đây là một hình thức cạnh tranh phi giá, gây sự chú ý và thu hút khách hàng Công tác t chức tiêu thụ tốt c ng là một trong những yếu tố làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Các hoạt động giao tiếp khuyếch trương như quảng cáo, tham gia hội chợ, t chức hội nghị khách hàng… là những hình thức tốt nhất để giới thiệu về các sản phẩm và doanh nghiệp của mình từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm ra được nhiều bạn hàng mới,

mở rộng thị trường nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 21

1.2 Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành

1.2.1 Ý nghĩa của năng lực cạnh tranh

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực mà doanh nghiệp có thể

tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài hay gia tăng doanh thu, lợi nhuận, thị phần của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp

Nếu một doanh nghiệp tham gia thị trường mà không có khả năng cạnh tranh hay khả năng cạnh tranh yếu hơn các đối thủ của nó thì sẽ rất khó khăn để tồn tại và phát triển được, quá trình duy trì sức mạnh của doanh nghiệp phải là quá trình lâu dài và liên tục Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là cơ sở để đảm bảo khả năng duy trì lâu dài sức mạnh cạnh tranh đó

Năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện thông qua hiệu quả kinh doanh, được đo bằng lợi nhuận, thị phần của doanh nghiệp, thể hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế,

vì vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo cơ sở cho năng lực cạnh tranh quốc gia Nói cách khác, các cấp độ cạnh tranh có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau, tạo điều kiện cho nhau, chế định và phụ thuộc lẫn nhau Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, của dịch vụ vừa là bộ phận cấu thành, vừa là một trong những mục tiêu của nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia

1.2.2 Các yếu t cấu thành sức cạnh tranh của doanh nghiệp

sự nhất quán trong cách nhìn nhận về cơ cấu doanh nghiệp

Trang 22

Một cơ cấu tốt đồng nghĩa với việc có được một cơ cấu phòng ban hợp lý, quyền hạn và trách nhiệm được xác định rõ ràng Bên cạnh đó ở mỗi phòng ban việc thực hiện tốt nề nếp t chức c ng ảnh hưởng rất lớn tới phương thức thông qua quyết định của nhà quản trị, quan điểm của họ đối với các chiến lược và điều kiện môi trường của doanh nghiệp Một chính sách và chiến lược tốt có thể dẫn dắt mọi người tích cực hơn trong công việc và lôi cuốn họ vào quá trình đạt tới những mục tiêu chung của doanh nghiệp

1.2.2.2 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực được coi là vấn đề có ý nghĩa sống còn với mọi t chức

trong tương lai Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được chia làm 3 cấp:

+ Quản trị viên cấp cao: Gồm ban giám đốc và các trưởng phó phòng ban Đây là đội ng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh Nếu họ có trình độ quản lý cao, có nhiều kinh nghiệm kinh doanh trên thương trường, có khả năng đánh giá và quan hệ đối ngoại tốt thì doanh nghiệp đó sẽ có sức cạnh tranh

cao và ngược lại

+ Quản trị viên cấp trung gian: Đây là đội ng trực tiếp quản lý phân xưởng sản xuất sản phẩm đòi hỏi phải có có kinh nghiệm công tác, khả năng ra quyết định

và điều hành công tác

+ Đội ng quản trị viên cấp cơ sở: Trình độ tay nghề của công nhân và lòng hăng say nhiệt tình làm việc của họ là yếu tố tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp phần nào c ng chịu

sự chi phối của đội ng này thông qua các yếu tố như: năng suất lao động, trình độ tay nghề, ý thức trách nhiệm, kỷ luật lao động và sự sáng tạo của họ bởi vì các yếu tố này chi phối việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm c ng

như tạo thêm tính ưu việt, độc đáo mới lạ của sản phẩm

1.2.2.3 Công nghệ, hạ tầng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật

Thông thường nguồn lực vật chất kỹ thuật thể hiện ở:

+ Trình độ kỹ thuật công nghệ hiện tại của doanh nghiệp và khả năng có

được các công nghệ tiên tiến

Trang 23

+ Quy mô và năng lực sản xuất: Quy mô và năng lực sản xuất lớn giúp doanh nghiệp tạo ra khối lượng sản phẩm lớn hơn, nhờ đó hạ được giá thành sản phẩm, hơn nữa nó tạo ra nhiều cơ hội tiếp xúc với khách hàng hơn, giúp doanh nghiệp hiểu rõ khách hàng từ đó có thể chiếm lĩnh hoặc giữ vững thị trường trên

nhiều lĩnh vực khác nhau, tránh sự xâm nhập của đối thủ cạnh tranh

Tuy nhiên để đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có quy mô sản xuất và mức sử dụng công suất ít nhất phải gần bằng công suất thiết kế Nếu sử dụng công suất thấp sẽ gây lãng phí và lúc đó chi phí cố định vào giá thành sản phẩm cao làm cho khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giảm

tư về liên doanh liên kết.Tình hình sử dụng vốn c ng sẽ quyết định chi phí về vốn

của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

Vấn đề tài chính là không thể thiếu đối với bất kỳ hoạt động kinh doanh nào của doanh nghiệp, vì đây là mấu chốt để doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh Chức năng của bộ phận tài chính bao gồm việc phân tích, lập

kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính và tình hình tài chính của công ty Phân tích tài chính kế toán của công ty cần phải tập trung vào các vấn đề

như:

+ Khả năng huy động vốn ngắn hạn

+ Khả năng huy động vốn dài hạn, tỷ lệ vốn vay và vốn c phần

+ Nguồn vốn công ty ( đối với công ty có nhiều chi nhánh và đơn vị con) + Các vấn đề về thuế

+ Khả năng tài chính: bảng cân đối kế toán về tài sản, nguồn vốn, thực trạng

Trang 24

vốn trong công ty và nhu cầu vốn

+ Hiệu quả sử dụng vốn trong công ty, tỷ suất lợi nhuận

+ Sự kiểm soát giá thành hữu hiệu, khả năng giảm giá thành

+ Hệ thống kế toán có hiệu năng phục vụ cho việc lập kế hoạch giá thành, kế

hoạch tài chính và lợi nhuận

+ Phân tích tài chính sẽ hiểu sâu rộng toàn công ty bởi lẽ mọi hoạt động của công ty đều được phản ánh ra bên ngoài thông quan lăng kính tài chính Vì vậy tài chính có mối quan hệ tương tác với các bộ phận, yếu tố khác nhau trong toàn công

ty

1.2.2.5 Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp

Thương hiệu có uy tín sẽ tạo lòng tin cho người tiêu dùng vào giá cả sản phẩm dịch vụ của thương hiệu đó Thương hiệu thể hiện uy tín của doanh nghiệp,

nó c ng thể hiện chất lượng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, đặc trưng sản phẩm của doanh nghiệp Một số thể hiện khi sản phẩm thâm nhập được vào thị trường và uy tín của doanh nghiệp được nâng cao:

+ Khách hàng sẽ tin tưởng hơn vào chất lượng sản phẩm

+ Khi tin tưởng vào sản phẩm thì khách hàng sẽ an tâm hơn khi dùng sản phẩm đó

+ Có nhãn hiệu và uy tín trên thị trường sẽ dễ thu hút khách hàng mới, doanh nghiệp có thể mở rộng thêm thị trường của mình và đạt được lợi nhuận cao hơn vì được đông đảo khách hàng biết đến

+ Với một nhãn hiệu có uy tín trên thị trường, doanh nghiệp sẽ tạo ra sự tự hào cho người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp

+ Tạo ra được uy tin với khách hàng thì doanh nghiệp c ng sẽ thu hút được đội ng người có trình độ chuyên môn cao, những người tài giỏi sẽ tìm đến với doanh nghiệp, nhờ đó mà vốn đầu tư từ bên ngoài vào c ng sẽ dễ dàng hơn

Như vậy, uy tín của sản phẩm thông qua nhãn hiệu của sản phẩm trên thị trường giúp khách hàng tin tưởng vào chất lượng sản phẩm, yên tâm khi sử dụng, từ

đó việc phân phối c ng như tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp c ng sẽ dễ dàng

Trang 25

hơn, giá bán sản phẩm c ng có thể nâng cao hơn Do đó doanh nghiệp c ng nâng cao được khả năng cạnh tranh sản phẩm của mình trên thị trường

1.3 Phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1 Thực chất, ý nghĩa của việc phân tích năng lực cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một tất yếu khách quan Nó diễn

ra hết sức gay gắt và khốc liệt nhưng không phải là sự hủy diệt mà là sự thay thế những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, sử dụng lãng phí nguồn lực của xã hội bằng những doanh nghiệp khác làm ăn hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu xã hội, thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển

Chính vì vậy, doanh nghiệp nào muốn tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp đó bắt buộc phải nghiên cứu thị trường, sử dụng hết tiềm năng, thế mạnh vốn có của mình; phải tìm hiểu, nghiên cứu cải tiến sản phẩm dịch vụ và chiến lược kinh doanh cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Nói cách khác, doanh nghiệp cần nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và đứng vững theo sự biến động của thị trường

1.3.2 N i dung và trình tự phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.2.1 Phân tích môi trường ngành

Doanh nghiệp muốn cạnh tranh thành công trong ngành, nhất thiết phải trả lời được hai câu hỏi quan trọng là phải nhận ra khách hàng cần gì ở mình và làm thế nào doanh nghiệp có thể chống đỡ sự cạnh tranh Việc phân tích môi trường ngành

có ý nghĩa quan trọng , nó tạo ra chuẩn so sánh giúp cho doanh nghiệp nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, qua đó biết mình nên đứng ở vị trí nào để đối phó hiệu quả

Một công cụ đề xuất trong việc phân tích mức độ cạnh tranh của ngành là mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael E Porter ( Mô hình Porter’s Five Forces)

Mô hình Porter’s Five Forces được xuất bản đầu tiên trên tạp chí Harvard Business Review năm 1979 với nội dung tìm hiểu yếu tố tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh

Mô hình này được gọi là “ Năm lực lượng của Porter”, được xem là công cụ hữu dụng và hiệu quả để tìm hiểu nguồn gốc lợi nhuận Quan trọng hơn cả, mô hình này

Trang 26

cung cấp các chiến lược cạnh tranh để doanh nghiệp duy trì hay tăng lợi nhuận Các doanh nghiệp thường sử dụng mô hình này để phân tích xem họ có nên gia nhập một thị trường nào đó hoặc hoạt động trong một thị trường nào đó không Tuy nhiên, vì môi trường kinh doanh ngày nay mang tính “ động” nên mô hình này còn được áp dụng để tìm kiếm trong một ngành nhất định các khu vực cần được cải thiện để sản sinh nhiều lợi nhuận hơn

Theo Michael E Porter: cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành sản xuất bất kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau:

Hình 1.1: Mô hình 5 lực lƣợng cạnh tranh của Michael Porter

Nguy c xâm nhập từ các đối thủ tiềm năng

Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập thể hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới có thể dự đoán Nếu các rào cản hay có sự trả đ a quyết liệt của các nhà cạnh tranh hiện hữu đang quyết tâm phòng thủ thì khả năng xâm nhập của các đối thủ mới rất thấp Theo Michael E Porter, có 6 nguồn rào cản xâm nhập chủ yếu, đó là lợi thế kinh tế theo quy mô, sự khác biệt của sản phẩm, các đòi hỏi về vốn, chi phí chuyển

Trang 27

đ i, khả năng tiếp cận với kênh phân phối và những bất lợi về chi phí không liên quan đến quy mô

Áp lực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại trong ngành:

Tính chất và cường độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành phụ thuộc vào yếu tố sau:

Số lượng các đối thủ cạnh tranh

Tốc độ tăng trưởng của ngành

Tính đa dang của ngành

Các rào cản tham gia hoặc rút lui khỏi ngành

Áp lực từ các sản phẩm thay thế:

Các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một ngành bằng cách đặt một ngưỡng tối đa cho mức giá mà các công ty trong ngành có thể kinh doanh có lãi Do các loại sản phẩm có tính thay thế cho nhau nên sẽ dẫn đến sự cạnh tranh trên thị trường Khi giá của sản phẩm chính tăng thì sẽ khuyến khích xu hướng sử dụng sản phẩm thay thế và ngược lại Do đó, việc phân biệt sản phẩm là chính hay là sản phẩm thay thế chỉ mang tính tương đối

Áp lực từ phía khách hàng:

Áp lực từ phía khách hàng chủ yếu có hai dạng là đòi hỏi giảm giá hay mặc

cả để có chất lượng phục vụ tốt hơn Chính điều này làm cho các đối thủ chống lại nhau, dẫn tới làm t n hao mức lợi nhuận của ngành Áp lực từ khách hàng xuất phát

từ các điều kiện sau:

Số lượng và đặc tính người mua

Tính khác biệt của sản phẩm cơ bản

Khách hàng có đầy đủ thông tin

Trang 28

ngược với các điều kiện làm tăng quyền lực của người mua Áp lực từ nhà cung ứng

sẽ tăng lên nếu:

Số lượng các nhà cung ứng

Khi sản phẩm thay thế không có sẵn

Khi mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đ i nhà cung ứng

Khi các nhà cung ứng đe dọa hội nhập về phía trước

1.3.2.2 Phân tích các chỉ tiêu kết quả cạnh tranh

Tính các chỉ tiêu nhằm phản ánh kết quả cạnh tranh của sản phẩm doanh nghiệp Các chỉ tiêu đó là:

- Chỉ tiêu sản lượng, doanh thu của sản phẩm dịch vụ: Là một trong những

chỉ tiêu quan trọng hàng đầu Khi sản lượng tiêu thụ của một sản phẩm dịch vụ hàng năm tăng cao, tức sản phẩm dịch vụ đó duy trì và phát triển thị phần Doanh thu hàng năm cao và tốc độ tăng trưởng hợp lý chứng tỏ giá cả sản phẩm dịch vụ được duy trì n định và được thị trường chấp nhận, có khả năng cạnh tranh cao Ngược lại nếu khối lượng tiêu thu lớn nhưng doanh thu thấp chứng tỏ giá cả sản phẩm dịch

vụ có sự giảm sút và năng lực cạnh tranh phần nào bị giảm xuống

- Chỉ tiêu thị phần của sản phẩm dịch vụ: Đây là một trong những chỉ tiêu

hay dùng để đánh giá kết qủa cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ trên thị trường Thị phần sản phẩm của doanh nghiệp càng cao, thể hiện các công cụ cạnh tranh tốt và điều đó chứng tỏ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cao

Sau khi tính được các chỉ tiêu, ta sẽ so sánh các chỉ tiêu trên qua các thời kỳ

từ đó xác định được vị thế của sản phẩm doanh nghiệp trong ngành

1.3.2.3 Phân tích các công cụ cạnh tranh

Các công cụ cạnh tranh, bao gồm:

- Chính sách sản phẩm, dịch vụ

- Chính sách giá

- Chính sách phân phối

- Chính sách xúc tiến bán

Trang 29

Phân tích các công cụ cạnh tránh là tiến hành so sánh các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp với yêu cầu của khách hàng và đối thủ cạnh tranh ta sẽ rút ra được công cụ nào mạnh- yếu, lý do mạnh- yếu, từ đó sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong công tác hoạch định chiến lược kinh doanh nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm doanh nghiệp trên thị trường

1.3.2.4 Phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh, bao gồm:

1.4 Các phương pháp phân tích năng lực cạnh tranh

1.4.1 Phương pháp phân tích theo quan điểm tổng thể

Cách phân tích này yêu cầu giải đáp vấn đề cơ bản khi nghiên cứu tính cạnh tranh của một doanh nghiệp:

- Tiềm năng của doanh nghiệp

- Những nhân tố thúc đẩy (có tác động tích cực) và những nhân tố hạn chế (có tác động tiêu cực) cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp

- Những tiêu chí đặt ra cho chính sách nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các chính sách, chương trình, công cụ nào của chính phủ có thể đáp ứng được tiêu chí đó

Theo phương pháp này, năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp “ phụ thuộc vào các yếu tố do doanh nghiệp tự quyết định nhưng c ng còn phụ thuộc vào

Trang 30

những yếu tố do Chính phủ quyết định và cả những yếu tố mà cả chính phủ c ng như doanh nghiệp chỉ kiểm soát được trong một mức độ hạn chế hoặc hoàn toàn không kiểm soát được.”

Hình 1.2: Mô hình phân tích môi trường cạnh tranh của Doanh nghiệp

6 Nhóm áp lực (Chính quyền địa phương, các

t chức xã hội khác, )

Môi trường nội bộ doanh

nghiệp:

1 Sản phẩm và giá sản phẩm

2 Các kênh phân phối (thông tin và Marketing)

3 Nguồn nhân lực

4 Tài chính, kế toán của Doanh nghiệp

5 Quy mô sản xuất, nghiên cứu và phát triển công nghệ của Doanh nghiệp

Trang 31

+ Các yếu tố doanh nghiệp tự quyết định: các nhân tố trong môi trường nội

bộ của doanh nghiệp như: Chiến lược phát triển, chính sách sản phẩm, chính sách giá, Marketing, kênh phân phối…

+ Các yếu tố doanh nghiệp chỉ có thể quyết định ở một mức độ nhất định nào đó: Là các yếu tố thuộc môi trường cạnh tranh

+ Các yếu tố doanh nghiệp không quyết định được: Là các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh

Nhìn chung, đây là phương pháp có nhiều ưu điểm do đề cập được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không trong trạng thái đơn lẻ mà trong mối quan hệ phức tạp với điều kiện bên ngoài Nó bao hàm t ng quan về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có thể giúp doanh nghiệp thấy được điểm mạnh và điểm yếu của mình và của các đối thủ cạnh tranh, nhằm giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trong công tác hoạch định chiến lược kinh doanh nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp này tránh đưa ra kết luận chung, không đưa ra được giải pháp cụ thể để nâng cao sức cạnh tranh của Doanh nghiệp

1.4.2 Phương pháp xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh

Ma trận hình ảnh cạnh tranh cho ta nhận diện những đối thủ cạnh tranh chủ yếu cùng những ưu thế và nhược điểm của họ Các bước cụ thể để xây dựng công

cụ ma trận đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ doanh nghiệp, gồm:

Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong một ngành kinh doanh ( thông thường là khoảng từ 10 đến 20 yếu tố)

Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 ( không quan trọng) đến 1,0 ( quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố Cần lưu ý, tầm quan trọng được ấn định cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó với thành công của các doanh nghiệp trong ngành kinh doanh Như thế, đối với các doanh nghiệp trong ngành thì tầm quan trọng của các yếu tố được liệt kê trong bước 1 là giống nhau

Trang 32

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 5 cho mỗi yếu tố đại diện ( có thể định khoảng điểm rộng hơn) Cho điểm yếu lớn nhất khi phân loại bằng 1, điểm yếu nhỏ nhất khi phân loại bằng 2, điểm trung bình khi phân loại bằng 3, điểm mạnh nhỏ nhất khi phân loại bằng 4 và điểm mạnh lớn nhất khi phân loại bằng 5 Như vậy, đây là điểm

số phản ánh năng lực cạnh tranh từng yếu tố của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Bước 4: Tính điểm cho từng yếu tố bằng cách nhân mức độ quan trọng của yếu tố đó với điểm số phân loại tương ứng

Bước 5: Tính t ng điểm cho toàn bộ các yếu tố được đưa ra trong ma trận bằng cách cộng điểm số các yếu tố thành phần tương ứng của mỗi doanh nghiệp Sử dụng phương pháp chuyên gia t ng số điểm này cho thấy, đây là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, theo đó:

Nếu t ng số điểm của toàn bộ danh mục các yếu tố được đưa vào ma trận từ 3,0 trở lên, thì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh trên mức trung bình

Nếu t ng số điểm của toàn bộ danh mục các yếu tố được đưa vào ma trận nhỏ hơn 3,0 thì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thấp hơn mức trung bình

Khung đánh giá các năng lực cạnh tranh

Bảng 1.1: Bảng ma trận hình ảnh cạnh tranh

Cuối cùng, thông qua khung đánh giá này sẽ xác định những nguồn lực và năng lực nào cần được duy trì, c ng như cần được củng cố thêm và những nguồn lực c ng như năng lực nào cần phải xây dựng Từ đó đề ra các biện pháp nhằm duy trì, củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

Trang 33

Tóm tắt chương 1

Chương này đã trình bày những cơ sở khoa học về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, bao gồm cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và cách thức tạo ra lợi thế cạnh tranh c ng như phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đặc biệt nghiên cứu khái niệm và các phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh Các cơ sở lý luận này được nghiên cứu và phát triển dựa trên việc hệ thống lý luận về năng lực cạnh tranh mà chủ đạo là lý thuyết của mô hình Porter’s Five Forces của giáo sư Michael E Porter và lý thuyết ma trận hình ảnh cạnh tranh ( Competitive Profile Matrix)

Do vậy, căn cứ vào một số cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh đã nêu trong chương 1, nhiệm vụ của chương 2 bao gồm phân tích các nội dung:

- Giới thiệu t ng quan công ty c phần xi măng và vật liệu xây dựng Cầu Đước và những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty

- Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xi măng trên địa bàn 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh của Công ty c phần xi măng

và vật liệu xây dựng Cầu Đước trong thời gian qua

Trang 34

CHƯƠNG 2

PH N T CH NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM I MĂNG CỦA C NG T CỔ PHẦN I MĂNG VÀ VẬT LIỆU

DỰNG CẦU ĐƯỚC

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần xi măng và vật liệu xây dựng Cầu Đước

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

* Thông tin chung của công ty

- Tên công ty: công ty c phần Xi măng Cầu Đước

- Cơ quan chủ quản: Sở xây dựng Nghệ An

- Địa chỉ: 250 - Đường Nguyễn Siêu - Khối 14 - Phường Cửa Nam - Thành Phố Vinh - tỉnh Nghệ An

- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng (Mười nghìn tỷ đồng)

công ty C phần xi măng và vật liệu xây dựng Cầu Đước được thành lập ngày 27/8/1958 theo quyết định số 40/QĐ-UB của Chủ tỉnh UBND tỉnh Nghệ An, trải qua hơn 40 năm lịch sử, công ty đã có nhiều thay đ i:

- Năm 1970: công ty được nhận bằng khen của UBND tỉnh Nghệ An về thành tích đạt được trong thời kỳ đất tỉnh đang còn chiến tranh

- Năm 1974: Được sự giúp đỡ của CHDC Đức đầu tư trang thiết bị công nghệ và với sự cố gắng không quản ngại khó khăn để nâng công suất của nhà máy đã nâng cao công suất từ 15000 tấn/năm lên đến 40000 tấn/năm

Trang 35

- Năm 2000: tỉnh xoá bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp, và chuyển đ i sang nền kinh

tế hàng hoá nhiều thành phần, nhà máy đã bắt đầu chuyển đ i phương thức sản xuất sao cho phù hợp với cơ chế mới bằng cách tuyển dụng thêm lao động, xây dựng thêm nhà xưởng và đầu tư, mua mới thêm dây chuyền trang thiết bị công nghệ mới

- Năm 2000: Căn cứ vào Quyết định 4113/QĐ-UB ngày 27/12/2000 của UBND tỉnh Nghệ An chuyển doanh nghiệp tỉnh Nhà Máy Xi măng Cầu Đước thành công ty C Phần Xi măng và VLXD Cầu Đước

- Từ năm 2009: Nhà máy đã không ngừng nâng cao công suất, và đến nay công suất của công ty đã lên đến 72000 tấn/năm

* Quy mô hiện tại

Với lịch sử hơn 40 năm tồn tại và phát triển, để được kết quả như ngày hôm nay thì cán bộ công nhân viên của công ty đã không ngừng nâng cao trình độ, nâng cao tay nghề, đông thời công ty còn khuyến khích mở rộng sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm, phát huy những thành tựu đã đạt được, công ty dần chiếm được thị phần trên thị trường trong tỉnh

Là công ty Xi măng trực thuộc sở xây dựng Nghệ An, quy mô hoạt động của nhà máy là nhỏ so với các nhà máy xi măng khác như: Bỉm sơn, Nghi Sơn, Hoàng Mai , nhưng chất lượng sản phẩm xi măng PCB30 của nhà máy không thua kém gì

so với sản phẩm của công ty bạn, ngoài các đại lý phân phối trong và ngoài tỉnh thì công ty còn là nhà cung cấp ximăng cho 2 dự án do UBND tỉnh ký duyệt: Chương trình giao thông nông thôn và bê tông hoá kênh mương của tỉnh

Là một doanh nghiệp lớn trong nghành công nghiệp của tỉnh, với số công nhân làm việc lên đến 350 người, và doanh thu hàng năm lên gần 40 tỷ đồng

* Một số chỉ tiêu tài chính của công ty

- Chỉ tiêu tài chính: Doanh thu đạt trên 45 tỷ đồng

- Chỉ tiêu về t ng tài sản: Tính đến cuối 2012:

+ Giá trị tài sản cố định của công ty : 43.596.195.752 đồng

+ Vốn chủ sở hữu : 10.756.000.000 đồng

Trang 36

Trong đó công nghệ sản xuất bao gồm: Cân định lượng vi tính, máy nghiền hỗn hợp, máy trộn, lò nung, hệ thống xilô, máy nghiền xi măng , hệ thống xilô ximăng, máy đóng bao

+ Chỉ tiêu về công nhân:

Chia làm 3 loại:

+ Lao động trực tiếp: 248 người

+ Lao động gián tiếp: 62 người

+ Phô trợ : 40 người

- Sản phẩm chính của công ty là: Xi măng pooclăng PBC 30

- Các loại thị trường: Do quy mô của nhà máy còn nhỏ nên thị trường phân phối của công ty chủ yếu là địa bàn 2 tỉnh: Nghệ An và Hà Tĩnh

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt đ ng

* Chức năng

Công ty C Phần Xi măng và VLXD Cầu Đước là một doanh nghiệp tỉnh, là doanh nghiệp hạch toán độc lập trực thuộc sở Xây Dựng tỉnh Nghệ An Theo quyết định tại điều lệ của công ty, công ty C phần Xi măng và VLXD Cầu Đước hoạt động sản xuất kinh doanh trong nghành xi măng và cung cấp VLXD cho các công trình xây dựng, với đặc điểm trên công ty C phần Xi măng và VLXD Cầu Đước có các chức năng sau:

- Mua nguyên vật liệu như: Đá, đất, than, phô gia, đá đen, đá thạch cao , để phục

vụ cho quá trình sản xuất

- Kinh doanh mặt hàng xi măng trong và ngoài tỉnh

- Nhận ký kết hợp đồng, đơn đặt hàng theo yêu cầu của các cá nhân, cơ quan đơn vị

Trang 37

- Công ty phải có sự đ i mới trang thiết bị, đ i mới phương thức quản lý trong nội

bộ của công ty

- Công ty phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế cho tỉnh và nghĩa vụ với xã hội, với môi trường

Định hướng của công ty:

- Liên kết hợp tác với t chức kinh tế khác để mở rộng quy mô sản xuất của công ty ngày một lớn hơn

- Các phòng như phòng Maketing và phòng thị trường phải ngày càng có nhiều đơn đặt hàng hơn nữa, để tăng doanh thu và để đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên nhà máy ngày một đầy đủ hơn nữa

- Ngày một đ i mới, trang bị máy móc và dây chuyền sản xuất có công nghệ tiên tiến để nâng cao sản lượng cho nhà máy

* Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty

Sản xuất các loại sản phẩm như :

Sản xuất sản phẩm chính là Xi măng Pooclăng PBC 30, Pooclăng PBC 40 Các loại vật liệu xây dựng như gạch Terazzo ( gạch lát đường) và gạch lát cầu thang

Với mục đích phục vụ người tiêu dùng và các cơ quan, các doanh nghiệp có nhu cầu về vật liệu xây dựng như ximăng, gạch lát cầu thang, và gạch Terazzo

2.1.3 Cơ cấu tổ chức b máy quản lý

Công ty C phần ximăng và VLXD Cầu Đước chuyên sản xuất ximăng và vật liệu xây dựng với mục đích phục vụ cho các công trình xây dùng trong và ngoài tỉnh, chủ yếu trên địa bàn hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh

Công ty t chức sản xuất theo phân xưởng được chuyên môn hoá theo công nghệ tiên tiến Mỗi phân xưởng chỉ thực hiện một số bước trong quá trình sản xuất sản phẩm Các phân xưởng chính như phân xưởng nghiền, phân xưởng nung…được thực hiện công việc theo trình tự một cách chuyên môn hoá, để năng suất đạt cao nhất, như phân xưởng nghiền, ở bộ phận tập kết nguyên vật liệu, phối liệu ximăng được đưa lên dây chuyền để đưa vào máy nghiền, còn bộ phận điều chỉnh dây

Trang 38

chuyền làm việc riêng biệt, bộ phận này điều chỉnh dây chuyền trên máy vi tính Còn các phân xưởng phụ của công ty như phân xưởng cơ điện, các phân xưởng bảo quản phối liệu ximăng ở các xilô cho đến phân xưởng đóng bao… đều thực hiện công việc mang tính chất không liên tục, như ở bộ phận đóng bao, nếu công ty tiêu thụ sản phẩm nhiều thì bộ phận đóng bao sẽ phải làm việc liên tục, ngược lại nếu hàng bị tồn kho nhiều thì công nhân không có việc sẽ cơ động làm việc khác như vệ sinh nhà xưởng, điều đến làm ở các bộ phận khác

Hình 2.1 : Sơ đồ b máy tổ chức của công ty

- Sơ đồ quản lý của công ty là sơ đồ theo mô hình trực tuyến Với sơ đồ quản lý này thì bộ máy quản lý của công ty sẽ gọn nhẹ hơn, giám đốc của công ty sẽ dễ dàng quản lý và nhanh chóng nhận biết được các thông tin phản hồi từ các phòng, ban và các phân xưởng của công ty

- Các phân xưởng, t đội sản xuất của công ty gồm có: Phân xưởng nguyên liệu, phân xưởng lò nung, phân xưởng thành phẩm và phân xưởng cơ điện

Trang 39

- Ban giám đốc gồm hai phó giám đốc là PGĐ Kinh Doanh và PGĐ Kỹ Thuật, hai phó giám đốc này sẽ giúp giám đốc công ty quản lý các phòng ban và các phân xưởng sản xuất

* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

+ Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty do đại hội c đông đề

ra, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty

+ Ban giám đốc: phụ trách sản xuất và điều hành các công tác kỹ thuật, văn phòng sản xuất, chỉ đạo các phân xưởng, phản ánh giám đốc về vật tư thiết bị

+ Phòng TC-KH: T chức nhân sự, bố trí lao động cho các phân xưởng, phòng ban, làm chế độ chính sách, đối nội, đối ngoại, bảo vệ vật tư

+ Phòng Kế toán- Tài vụ: Có nhiêm vụ hạch toán kế toán các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, hàng tháng, hàng quý hoăch năm phải có báo cáo quyết toán trước ban lãnh đạo c ng như các cơ quan chức năng của tỉnh về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

+ Phòng thị trường: Có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm xi măng và mở rộng thỉtường tiêu thụ, ký hợp đồng tiêu thụ, nắm bắt tình hình giá cả, biến động thị trường để tham mưu cho lãnh đạo

+ Phòng KCS: Chịu trách nhiệm phân tích thành phần hoá học của nguyên vật liệu, phụ gia, phân tích chất lượng xi măng, kiểm tra chất lượng, số lượng trước khi nhập kho thành phẩm

+ Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật để đảm bảo máy móc sản hoạt động

n định để quá trình sản xuất ximăng pooclăng PBC30 luôn đúng tiến độ

+ Văn phòng sản xuất: Quản lý máy móc, thiết bị sản xuất và tiêu thụ, lao động tiền lương, định mức tiêu hao nguyên vật liệu

Trang 40

- Phân xưởng cơ điện: Lắp đặt, sửa chữa máy móc, thiết bị để phục vụ sản xuất

- Phân xưởng thành phẩm: Nhận Clanhke từ phân xưởng lò nung và chế thạch cao vào để nghiền hỗn hợp xi măng

2.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất

- Bước 1: Từ những nguyên liệu ban đầu như: Đất, đá, than, phô gia được đưa vào định lượng vi tính, để định lượng theo tiêu chuẩn đã định sẵn

- Bước 2: Nguyên vật liệu sau khi đã được qua cân định lượng vi tính sẽ được đưa vào máy nghiền hỗn hợp, ở bước này tất cả các nguyên vật liệu sẽ được nghiền nhỏ, tạo thành hạt mịn tạo thành hỗn hợp

- Bước 3: Sản phẩm từ máy nghiền hỗn hợp sẽ được chuyển qua máy phân ly, ở giai đoạn này phối liệu ximăng sẽ được đưa qua hệ thống sàng, để đưa những hạt có kính thước còn quá to thì sẽ được loại ra Và được sau đó được đưa vào hệ thỗng Xilô chứa

- Bước 4: Sản phẩm sau khi được đưa vào xilô chứa thì sẽ được trộn Èm bằng nước, phối liệu ximăng sau khi được trộn Èm có hàm lượng nước chứa từ 38- 42%

Và sau đó được vê viên

- Bước 5: Sản phẩm sau khi đực vê viên thì sẽ được đưa vào lò nung, ở đây phối liệu sẽ được nung từ 600-1300oC ở các vùng khác nhau của lò nung, sản phẩm sau khi nung trở thành Clanhke, Clanhke sau khi ra khỏi lò được làm lạnh để hạ nhiệt

độ và được đưa vào hệ thống Xilô Clanhke để bảo quản trước khi được đưa vào cân định lượng vi tính

- Bước 6: Sản phẩm sau khi được đưa vào cân định lượng vi tính được thêm đá đen

và đá thạch cao vào để thực hiện cân định lượng theo tiêu chuẩn của đã định sẵn của dây chuyền

- Bước 7: Sản phẩm sau khi được định lượng xong được đưa vào máy nghiền Xi măng, ở giai đoạn này clanhke được nghiền thành hạt nhỏ, mịn, độ mịn của phối liệu xi măng còn lại từ 5- 8% trên sàng 4900 lỗ, sản phẩm sau khi được nghiền cùng với đá đen và đá thạch cao thì trở thành ximăng và được đưa vào hệ thống xilô ximăng, ở đây ximăng được bảo quản và được đảo trộn bằng không khí nén

Ngày đăng: 20/01/2021, 16:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w