1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện thanh toán quốc tế cho xuất nhập khẩu hàng hoá tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh hòa bình

107 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 898,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong quá trình tham gia thương mại quốc tế, BIDV Hòa Bình vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi phức tạp về nghiệp vụ, vì thế hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV Hòa Bì

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Không sao chép bất kỳ một công trình hay một luận án của bất cứ tác giả nào khác Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực Các tài liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này

Tác giả luận văn

Phạm Thị Hồng Hạnh

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI NÓI ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TTQT VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN TTQT CHO XNK HÀNG HÓA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11

1.1.TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TTQT CỦA NHTM 11

1.1.1.Khái niệm TTQT 11

1.1.3.Các đặc điểm của hoạt động TTQT của NHTM 11

1.1.3.1.Hoạt động TTQT chịu sự chi phối của luật pháp quốc tế 11

1.1.3.2 Hoạt động TTQT chịu rủi ro cao 12

1.1.3.3.Các đặc điểm về tiền tệ, địa điểm thanh toán, thời gian thanh toán, phương thức thanh toán 12

1.1.3.Các phương thức TTQT chủ yếu của NHTM 14

1.1.3.1.Phương thức chuyển tiền (Remittance) 14

1.1.3.2.Phương thức nhờ thu 14

1.1.3.3.Phương thức tín dụng chứng từ 16

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TTQT CỦA NHTM23 1.2.1.Nhóm nhân tố khách quan 24

1.2.1.1.Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước 24

1.2.1.2.Môi trường pháp lý 25

1.2.1.3.Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội trong và ngoài nước 25

1.2.1.4.Trình độ về ngoại thương và TTQT của các doanh nghiệp XNK 26

1.2.2.Nhóm nhân tố chủ quan 26

1.2.2.1.Quy mô hoạt động của ngân hàng 27

1.2.2.2.Năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng 27

Trang 3

1.2.2.3.Chiến lược kinh doanh của ngân hàng 27

1.2.2.4.Khả năng nguồn lực ngân hàng 28

1.2.2.5.Uy tín và mạng lưới đại lý của ngân hàng trong TTQT 29

1.2.2.6.Hoạt động marketing của ngân hàng 30

1.3.SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TTQT TẠI NHTM30 1.3.1.Vai trò hoạt động TTQT của các NHTM 30

1.3.1.1.Vai trò của TTQT đối với nền kinh tế 30

1.1.3.2.Vai trò của TTQT đối với hoạt động kinh doanh của NHTM 31 1.3.2.Sự cần thiết phải hoàn thiện hoạt động TTQT tại NHTM 34

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG TTQT CHO XNK HÀNG HÓA TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÒA BÌNH 36

2.1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BIDV HÒA BÌNH 36

2.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của BIDV Hòa Bình 42

2.1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hòa Bình (2011-2013) 44

2.2.THỰC TRẠNG TTQT CHO XNK HÀNG HÓA TẠI BIDV HÒA BÌNH 49 2.2.1.Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế 49

2.2.1.1.Doanh số thanh toán nhập khẩu 51

2.2.2.Doanh thu thanh toán quốc tế 55

2.2.3.Phương thức thanh toán 56

2.2.3.2.Phương thức nhờ thu 58

2.2.3.3.Phương thức tín dụng chứng từ 59

2.2.4.Mạng lưới khách hàng 59

2.2.5.Thực trạng về rủi ro và quản lý rủi ro trong TTQT tại BIDV Hòa Bình 61

2.2.6.Thực trạng các nguồn lực trong TTQT của BIDV Hòa Bình 63 2.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TTQT CHO XNK HÀNG HÓA TẠI BIDV HÒA BÌNH 66

Trang 4

2.3.1.Những mặt đạt được trong hoạt động TTQT cho XNK hàng hóa

tại BIDV Hòa Bình 66

2.3.1.1.Hoạt động TTQT cho XNK hàng hóa tại BIDV Hòa Bình đạt mức tăng trưởng cả về quy mô và chất lượng 66

2.3.1.2.Mở rộng sản phẩm dịch vụ TTQT và mạng lưới khách hàng 68 2.3.1.4.Hoạt động TTQT cho XNK hàng hóa của BIDV Hòa Bình đã góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh và uy tín của BIDV Hòa Bình 69

2.3.2.Những hạn chế trong hoạt động TTQT cho XNK hàng hóa tại BIDV Hòa Bình 71

2.3.2.1.Doanh số hoạt động TTQT cho XNK hàng hóa chưa đạt được sự tăng trưởng ổn định 71

2.3.2.2.Số lượng khách hàng có giao dịch TTQT lớn, thường xuyên còn hạn chế 72

2.3.2.3.Mất cân đối giữa doanh số thanh toán xuất khẩu và doanh số thanh toán nhập khẩu 72

2.3.2.4.Hạn chế về nguồn lực thanh toán 73

2.2.3.5.Hạn chế trong việc phòng ngừa và quản lý rủi ro TTQT 75

2.4.CÁC NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ 75

2.4.1.Nguyên nhân khách quan từ phía Nhà nước và NHNN 75

2.4.1.1.Môi trường pháp lý còn chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ và chưa phù hợp với thông lệ quốc tế 75

2.4.1.2.Các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước thường xuyên có sự điều chỉnh 77

2.4.2.Nguyên nhân khách quan từ phía khách hàng trong nước 78

2.4.2.1.Kiến thức về nghiệp vụ TTQT của các doanh nghiệp XNK còn hạn chế 78

2.4.2.2.Thiếu thông tin để lựa chọn đối tác nước ngoài 80

2.4.2.3.Sự không ổn định trong tình hình tín dụng của khách hàng 80

Trang 5

2.4.3.Nguyên nhân chủ quan từ phía BIDV Hòa Bình 81

2.4.3.1.Trình độ và kinh nghiệm nghiệp vụ của cán bộ còn hạn chế 81 2.4.3.2.Công nghệ cho hoạt động TTQT còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thanh toán hiện đại 82

2.4.3.3.Các sản phẩm dịch vụ TTQT chưa đa dạng 83

2.4.3.4.Công tác kiểm tra, kiểm soát chưa đạt yêu cầu 84

2.4.3.5.Chưa chú trọng công tác phòng ngừa và quản lý rủi ro trong TTQT 84

2.4.3.6.Chưa có giải pháp tổng thể để phát triển hoạt động TTQT 85

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ CHO XNK HÀNG HÓA TẠI BIDV HÒA BÌNH 87

3.1.ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN TTQT CHO XNK HÀNG HÓA CỦA BIDV HÒA BÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI 87

3.2.MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TTQT CHO XNK HÀNG HÓA TẠI BIDV HÒA BÌNH 88

3.2.1.Tăng cường công tác tổ chức cán bộ và đào tạo 88

3.2.3.Tăng cường công tác quản lý rủi ro trong TTQT 92

3.2.4.Đẩy mạnh marketing cho dịch vụ TTQT 94

3.3 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC, NHNN, CÁC BỘ, BAN, NGÀNH LIÊN QUAN VÀ DOANH NGHIỆP XNK SỬ DỤNG DỊCH VỤ TTQT TẠI BIDV HÒA BÌNH 97

3.3.1 Đối với Nhà nước 97

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 99

3.3.3 Đối với các các Bộ, Ban, Ngành liên quan 101

3.3.4 Kiến nghị với doanh nghiệp XNK sử dụng dịch vụ TTQT tại BIDV Hòa Bình 102

KẾT LUẬN 104

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.2: Kim ngạch XNK của Tỉnh Hòa Bình qua các năm (2010-2013) 50

Bảng 2.3: Doanh số thanh toán XNK của BIDV Hòa Bình (2010-2013) 51

Bảng 2.4: Doanh số thanh toán NK tại BIDV Hòa Bình (2010-2013) 52

Bảng 2.5: Doanh số thanh toán hàng XK của BIDV Hòa Bình (2010-2013) 54

Bảng 2.6: Doanh số thu phí TTQT tại BIDV Hòa Bình (2010-2013) 56

Bảng 2.7: Doanh số hoạt động TTQT tại BIDV Hòa Bình (2010-2013) 57

Bảng 2.8: Doanh số TTQT cho XNK hàng hóa của các NHTM trên địa bàn Tỉnh Hòa Bình năm 2013 Đơn vị: 1000USD 67

Biểu đồ 2.1: Thị phần hoạt động TTQT cho XNK hàng hóa của các NHTM trên địa bàn năm 2015……….67

Trang 7

BIDV TW Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam

BIDV Hòa Bình Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi

nhánh Hòa Bình Vietcombank Ngân hàng Ngoại Thương

Vietinbank Ngân hàng Công Thương

NHPH Ngân hàng phát hành

NHTB Ngân hàng thông báo

SWIFT Mạng thanh toán liên ngân hàng toàn cầu (Society for

Worldwide Interbank Financial Telecommunication) UCP Quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ (The

Uniform Rules and Practice for Documentary Credits) TCTD Tổ chức tín dụng

WTO Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cần thiết của đề tài

Trong xu thế quốc tế hoá của nền kinh tế thế giới, các quốc gia đang ra sức phát triển kinh tế thị trường, mở cửa , hợp tác và hội nhập.Trong bối cảnh

đó, Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại, coi đó là một trong những con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh

tế của đất nước

Kinh tế đối ngoại mở rộng, hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng khẳng định vai trò cầu nối giữa kinh tế trong nước với phần kinh tế thế giới bên ngoài, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, đầu tư nước ngoài, thu hút kiều hối và các quan hệ tài chính tín dụng quốc tế khác

Tại các NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hòa Bình nói riêng, TTQT là nghiệp vụ quan trọng nhất trong số các nghiệp vụ ngoại bảng, có tốc độ tăng trưởng mạnh, mang lại cho ngân hàng khoản thu phí ngày một tăng Tuy nhiên, trong quá trình tham gia thương mại quốc tế, BIDV Hòa Bình vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi phức tạp về nghiệp vụ, vì thế hoạt động thanh toán quốc

tế tại BIDV Hòa Bình vẫn còn nhiều hạn chế, chưa phát huy hết tiềm năng của ngân hàng Vì vậy, để đạt được mục tiêu “phát triển bền vững – an toàn - hiệu quả”, một trong những nhiệm vụ quan trọng của BIDV Hòa Bình là phải tìm ra giải pháp phát triển hơn nữa hoạt động thanh toán quốc tế Xuất phát từ

thực tế đó, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện thanh toán quốc tế cho xuất

nhập khẩu hàng hoá tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hòa Bình” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ quản trị kinh

doanh

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về TTQT và hoàn thiện TTQT cho XNK hàng hoá ở các NHTM; Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV Hòa Bình, đánh giá những mặt đạt được và những hạn chế của hoạt động TTQT cho XNK hàng hóa, chỉ rõ những nguyên nhân của những hạn chế Từ đó sđề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động thanh toán quốc tế cho XNK hàng hóa tại BIDV Hòa Bình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Hoạt động thanh toán quốc tế cho xuất nhập khẩu hàng hoá tại Ngân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam, Chi nhánh tỉnh Hòa Bình

+ Thời gian: Từ năm 2010 đến 2013 và xét đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp tiếp cận có hệ thống, đi từ lý luận đến thực tiễn thực hành nghiệp vụ, thu thập, tổng hợp, phân tích, diễn giải, quy nạp, so sánh trên cơ sở số liệu thống kê của BIDV Hòa Bình để nghiên cứu, phân tích và rút ra các kết luận cho các vấn đề nghiên cứu

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời nói đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về TTQT và sự cần thiết phải hoàn thiện TTQT cho XNK hàng hóa tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng thanh toán quốc tế cho XNK hàng hóa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam, chi nhánh Hòa Bình

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thanh toán quốc tế cho XNK hàng hóa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam, chi nhánh Hòa Bình

Trang 10

6 Tổng quan nghiên cứu

Hoàn thiện và phát triển hoạt động TTQT của NHTM là một trong những vấn đề được các ngân hàng đặc biệt quan tâm Liên quan đến vấn đề hoàn thiện thanh toán quốc tế đã có một số luận văn thạc sỹ nghiên cứu về vấn đề này ở những góc độ và phạm vi khác nhau Cụ thể có thể kể đến một

vài công trình nghiên cứu tiêu biểu trong thời gian qua là: “Những giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động TTQT của Ngân hàng Công Thương Việt Nam” Th.s Ngô Xuân Hải năm 1997; “Giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động TTQT tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” Th.s Vũ Ngọc Dung năm 1999; “Giải pháp hoàn thiện hoạt động TTQT tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam” Th.s Lương Thu Hằng năm 2003;

“Giải pháp phát triển hoạt động TTQT của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” Th.s Phạm Đức Tuấn năm 2003

Tuy nhiên, các luận văn trên đều nghiên cứu ở góc độ đi sâu vào quy trình nghiệp vụ TTQT tại các ngân hàng thương mại khác nhau như: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và mới chỉ dừng lại ở thời điểm năm 2003 Trong khi đó bản luận văn của tác giả đã nghiên cứu một cách tổng quát về hoạt động TTQT, đánh giá trong mối quan hệ tổng thể của hoạt động TTQT với các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng như hoạt động kinh doanh ngoại tệ, hoạt động tín dụng, hoạt động quản lý rủi ro, hoạt động marketing Ngoài ra, đối tượng nghiên cứu trong luận văn là hoạt động TTQT tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Hòa Bình gắn với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá trên địa bàn tỉnh trong khoảng thời gian từ 2010 đến 2015 Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động TTQT trên tất cả các mặt nghiệp vụ, con người, công nghệ, sản phẩm, chính sách thời gian qua tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện TTQT cho XNK hàng hoá tại BIDV Hòa Bình trong thời gian tới

Trang 11

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TTQT VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN TTQT CHO XNK HÀNG HÓA

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TTQT CỦA NHTM

TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền

tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức,

cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với

tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan

Như vậy, trong hoạt động TTQT người ta phân ra làm hai lĩnh vực rõ ràng là: Thanh toán ngoại thương và thanh toán phi ngoại thương

TTQT trong ngoại thương là việc thực hiện thanh toán trên cơ sở hàng hoá xuất nhập khẩu và cung ứng các dịch vụ thương mại cho nước ngoài theo giá cả thị trường quốc tế Cơ sở để các bên tiến hành mua bán hàng hoá cho nhau là hợp đồng ngoại thương

1.1.3.Các đặc điểm của hoạt động TTQT của NHTM

1.1.3.1.Hoạt động TTQT chịu sự chi phối của luật pháp quốc tế

Chủ thể tham gia hoạt động TTQT là các tổ chức, cá nhân ở các quốc gia khác nhau Do có sự khác biệt về phong tục, tập quán, ngôn ngữ nên dễ

Trang 12

dẫn đến các bên không hiểu hết lẫn nhau, khả năng xảy ra tranh chấp và rủi ro

là rất lớn Vì vậy, hoạt động TTQT chịu sự chi phối của nhiều quy phạm, nguồn luật khác nhau: Luật quốc tế, tiêu chuẩn pháp lý của các nước đối tác Trong trường hợp xảy ra tranh chấp không thể xử lý đơn giản như trong nước

mà phải xử lý dựa vào những quy định pháp lý chung Thêm vào đó một vài nước có những quy định rất đặc biệt về các điều kiện thanh toán và khả năng cung ứng những chứng từ cần thiết Do đó, ngân hàng và các doanh nghiệp XNK cần tìm hiểu và kiểm tra kỹ càng trước khi thực hiện

1.1.3.2 Hoạt động TTQT chịu rủi ro cao

Hoạt động TTQT của ngân hàng là một trong những hoạt động chịu rủi

ro cao nhất Một hệ thống ngân hàng hoạt động tốt có thể giảm những rủi ro này tới mức tối thiểu ngoại trừ những rủi ro bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, động đất ) hay những rủi ro về các đợt suy thoái kinh tế lớn trên thế giới Các loại rủi ro trong hoạt động TTQT đó là: rủi ro tác nghiệp, rủi ro đạo đức kinh doanh, rủi ro chính trị, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi ro mất khả năng thanh toán, rủi ro uy tín, rủi ro bất khả kháng

1.1.3.3.Các đặc điểm về tiền tệ, địa điểm thanh toán, thời gian thanh toán, phương thức thanh toán

- Đồng tiền sử dụng trong thanh toán có thể là đồng ngoại tệ hay nội

tệ Việc sử dụng đồng tiền nào là tiền thanh toán trong hợp đồng mua bán ngoại thương phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: so sánh tương quan vị thế giữa hai bên mua và bên bán, vị trí của đồng tiền thanh toán trên thị trường quốc tế…Nhằm đảm bảo giá trị thực tế của các khoản thu nhập tiền tệ từ hợp đồng ngoại thương, hạn chế tối đa những tổn thất gây ra bởi sự biến động thường xuyên của tỷ giá hối đoái trên thị trường, người ta có thể thoả thuận với nhau điều kiện đảm bảo hối đoái trong hợp đồng bao gồm: điều kiện đảm bảo vàng, điều kiện đảm bảo ngoại hối và điều kiện đảm bảo theo rổ tiền tệ

Trang 13

- Địa điểm thanh toán: Trong TTQT giữa các bên, bên nào cũng muốn

trả tiền tại nước mình, lấy nước mình làm địa điểm thanh toán vì có nhiều điểm lợi như: ngân hàng nước mình thu được thủ tục phí nghiệp vụ, có thể đến ngày trả tiền mới phải chi tiền ra, tạo điều kiện nâng cao được vị thế của

thị trường tiền tệ nước mình trên thế giới

Trong thanh toán ngoại thương, địa điểm thanh toán có thể ở nước người nhập khẩu hoặc ở nước người xuất khẩu hoặc ở nước thứ ba Nhưng trên thực tế, việc xác định địa điểm thanh toán là do sự so sánh lực lượng giữa hai bên quyết định, đồng thời cũng thấy rằng dùng đồng tiền thanh toán của nước nào thì địa điểm thanh toán của nước nào thì địa điểm thanh toán thường nước ấy

- Thời gian thanh toán: Điều kiện về thời gian thanh toán chỉ rõ thời

hạn người nhập khẩu phải trả tiền cho người xuất khẩu theo quy định trong hợp đồng ngoại thương Thời gian thanh toán nhanh hay chậm, sớm hay muộn có tác động đến việc luân chuyển vốn, khả năng hạn chể rủi ro về các yếu tố như lãi suất, tỷ giá hối đoái Thông thường có ba cách quy định về thời gian thanh toán: trả tiền trước, trả tiền ngay và trả tiền sau

- Phương thức thanh toán: Đây là điều kiện quan trọng nhất trong các

điều kiện TTQT Phương thức thanh toán là một cách thức nhất định, thông qua đó người mua trả tiền để nhận hàng và người bán nhận tiền để giao hàng Trong buôn bán người ta có thể lựa chọn nhiều phương thức khác nhau để thu tiền hoặc trả tiền, nhưng xét cho cùng việc lựa chọn phương thức nào cũng phải xuất phát từ yêu cầu của người bán là thu tiền nhanh chóng, đúng đầy đủ

và tuỳ yêu cầu của người mua là nhập hàng đúng số lượng, chất lượng và

đúng hạn

Trang 14

Các phương thức TTQT sử dụng trong quan hệ thương mại quốc tế bao gồm: phương thức ghi sổ (mở tài khoản), phương thức chuyển tiền, phương

thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ

1.1.3.Các phương thức TTQT chủ yếu của NHTM

1.1.3.1.Phương thức chuyển tiền (Remittance)

Định nghĩa: Đây là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó

khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định

Có hai hình thức chuyển tiền là chuyển tiền bằng thư (mail transfer, M/T) và chuyển tiền bằng điện báo (telegraphic transfer, T/T) Hình thức chuyển tiền bằng điện có lợi cho người xuất khẩu và nhận tiện nhanh chóng,

an toàn không có lợi cho người nhập khẩu vì chi phí cao

Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền là hình thức thanh toán trực tiếp giữa người chuyển tiền và người nhận tiền Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán theo uỷ nhiệm để được hưởng hoa hồng và không bị ràng buộc gì đối với cả người mua lẫn người bán Hình thức thanh toán này

dễ làm nảy sinh việc chiếm dụng vốn của người bán, nếu bên mua cố tình trì hoãn, kéo dài việc thanh toán

Chính vì đặc điểm trên mà trong quan hệ mua bán hàng hoá với nước ngoài, phương thức này thường được chọn làm phương tiện thanh toán đối với nhà kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng dịch vụ có quan hệ thân thiết, tin cậy lẫn nhau

1.1.3.2.Phương thức nhờ thu

Định nghĩa: Phương thức thanh toán nhờ thu là một phương thức thanh

toán trong đó người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung

Trang 15

ứng một dịch vụ cho khách hàng, ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ số

tiến ở người mua trên cơ sở hối phiếu do người bán lập ra

Trong mối quan hệ này, ngân hàng ở cả hai bên nước nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu, chỉ tham gia với tư cách là trung gian thu hộ tiền

Các bên tham gia giao dịch thanh toán bao gồm:

- Người có yêu cầu ủy nhiệm thu (bên bán)

- Ngân hàng nhận ủy thác thu (ngân hàng bên bán)

- Người trả tiền (người mua)

- Ngân hàng xuất trình: là ngân hàng thu hộ Thường là ngân hàng đại

lý hay chi nhánh của ngân hàng nhận ủy nhiệm thu, ở nước người mua

Dựa trên cơ sở cách thức yêu cầu thanh toán của bên bán, có thể phân chia làm hai loại nhờ thu là nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ

(1) Nhờ thu phiếu trơn: Là phương thức thanh toán trong đó người bán

ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do minh lập ra, còn chứng từ thương mại thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng

Phương thức nhờ thu phiếu trơn không được áp dụng nhiều trong thanh toán về mậu dịch vì nó không đảm bảo quyền lợi cho bên bán, vì việc nhận hàng của người mua hoàn toàn tách rời khâu thanh toán, do đó người mua có thể nhận hàng mà không trả tiền hoặc chậm trễ trả tiền Đối với người mua khi áp dụng phương thức này cũng có bất lợi vì nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ thì người mua phải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao hàng của người bán có đúng với hợp đồng hay không

Vì thế, phương thức này chủ yếu được chọn giữa các khách hàng có mức độ tin tưởng, tín nhiệm cao, có thiện chí cả trong giao dịch thương mại

và thực hiện nghĩa vụ thanh toán

Trang 16

(2) Nhờ thu kèm chứng từ

Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng gửi kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng

So với nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chừng từ đảm bảo quyền lợi cho bến bán vì đã có sự ràng buộc chặt chẽ giữa việc thanh toán tiền hàng

và nhận hàng của người mua Vai trò của ngân hàng không chỉ còn là trung gian thanh toán hộ, mà còn là người định đoạt việc nhận hàng của bên mua

Tuy vậy, nhờ thu kèm chứng từ vẫn còn hạn chế đó là: người bán thông qua ngân hàng mới khống chế được quyền định đoạt hàng hoá của người mua, chứ chưa khống chế được việc trả tiền của người mua Người mua có thể kéo dài việc trả tiền bằng cách chưa nhận chứng từ hoặc có thể không trả tiền khi tình hình thị trường bất lợi với họ

1.1.3.3.Phương thức tín dụng chứng từ

(1) Khái niệm: Trong số các phương thức TTQT, phương thức

TDCT là một phương thức được sử dụng phổ biến hiện nay, bởi lẽ đây là phương thức dung hoà được quyền lợi và rủi ro giữa người mua và người

bán

Một cách khái quát, phương thức TDCT là phương thức thanh toán, trong đó, theo yêu cầu của khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức thư, gọi là L/C (Letter of Credit-L/C), trong đó, NHPH cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho NHPH bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong L/C

Trang 17

(2) Cơ sở pháp lý của phương thức tín dụng chứng từ

*Các văn bản pháp lý quốc tế liên quan đến hoạt động thanh toán TDCT

Khi tiến hành giao dịch quốc tế bằng L/C, các bên tham gia đều phải tôn trọng luật lệ quốc tế và luật quốc gia Điều đó gây trở ngại cho thương mại quốc tế vì mỗi quốc gia lại có hệ thống luật pháp, tập quán riêng và thể chế chính trị khác biệt Vì vậy cần phải có những quy định thống nhất cho tất

cả các quốc gia tham gia vào thanh toán TDCT

- Hiện nay, văn bản pháp lý chủ yếu điều chỉnh L/C là Bản “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniform Custom and Practice for documentary cerdit) do phòng thương mại quốc tế ban hành năm 1993, đã qua

6 lần sửa đổi và bản sửa đổi mới nhất năm 2007 (UCP 600, Revision 2007) UCP là văn kiện tập hợp toàn bộ những quy tắc và định nghĩa thống nhất về TDCT, được hầu hết các quốc gia công nhận, trong đó Mỹ và Canada là một

bộ phận cấu thành luật pháp quốc gia Cần lưu ý rằng UCP là văn bản mang tính chất quy phạm tuỳ ý, có nghĩa là khi sử dụng phương thức thanh toán TDCT, nếu muốn áp dụng nó, thì các bên tham gia phải thoả thuận và ghi vào hợp đồng Một khi trong thư tín dụng phát hành có dẫn chiếu tham gia vào UCP thì toàn bộ giao dịch TDCT đó phải thoả thuận theo những quy định theo những quy định trong UCP Tuy nhiên, các bên cũng có thể thỏa thuận khác miễn sao có dẫn chiếu

- Trong quá trình thực hiện thanh toán quốc tế, rất nhiều ngân hàng và khách hàng có những cách giải thích trái ngược nhau về quy định của UCP nên năm 2010, Phòng Thương mại quốc tế lại tiếp tục cho ra đời ấn phẩm,

“Tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra chứng từ” (International Standard Banking Practice - phiên bản mới nhất ISBP 681 dành cho UCP 600) ISBP đưa ra các cách giải thích thống nhất về việc kiểm tra chứng từ cho các ngân hàng và

Trang 18

khách hàng khi tham gia hoạt động TTQT, góp phần giảm các tranh cãi về bất đồng chứng từ do cách hiểu, các giải thích khác nhau của các bên liên quan gây ra

Ngoài ra, trong hoạt động thanh toán TDCT còn một số văn bản pháp

lý khác liên quan, bao gồm:

- Các nguồn luật điều chỉnh hối phiếu và kỳ phiếu:

Trong TTQT hối phiếu và kỳ phiếu được sử dụng khá rộng rãi, đặc biệt

là hối phiếu Hối phiếu là tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát cho người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày cụ thể nhất định, hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho một người khác hoặc người cầm phiếu Ngược lại với hối phiếu, kỳ phiếu do con nợ viết ra để cam kết trả tiền cho người hưởng lợi Kỳ phiếu là một tờ giấy cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập phiếu phát ra hứa trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác quy định trong kỳ phiếu Về phương diện pháp lý, hiện nay có các nguồn luật điều chỉnh như sau:

+ Công ước Giơnevơ 1930 - Luật thống nhất về Hối phiếu (Uniform Law for Bill of Exchange – ULB 1930)

+ Luật Hối phiếu của Anh năm 1882

+ Công ước LHQ về Hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế (International Bill

of Exchange and International Promissory Note – UN Convention 1980)

- Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên ngân hàng (Uniform Rules for Bank to Bank – URR525) do Phòng thương mại quốc tế ban hành năm 1995 Phiên bản mới nhất là URR725 có hiệu lực từ 01/10/2015

* Hệ thống luật quốc gia liên quan đến hoạt động TTQT

Trang 19

Hiện nay, văn bản pháp lý chính điều chỉnh hoạt động TTQT là UCP, nhưng do UCP chỉ là một tập quán, thông lệ quốc tế chứ không phải là luật, nên không có giá trị pháp lý bắt buộc nên ở nhiều nước giao dịch này còn bị điều chỉnh và chi phối bởi hệ thống luật pháp quốc gia có giá trị áp dụng trong nước Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam vẫn chưa có một văn bản luật riêng biệt, cụ thể nào điều chỉnh hoạt động TTQT Chúng ta mới chỉ có những quy định cho phép áp dụng tập quán quốc tế nói chung trong Điều 827 Bộ Luật Dân sự năm 1995, Điều 4 Luật Thương mại 1997, Điều 3 Luật các Tổ chức Tín dụng năm 1997, Điều 3 Nghị định 63/CP/1998 về quản lý ngoại hối…

(3) Ưu nhược điểm của phương thức TDCT

*Ưu điểm:

- Đối với người mua:

+ Vì phương thức TDCT đảm bảo an toàn cho người bán nên nó khuyến khích thu hút nhiều người bán cung cấp hàng hoá theo phương này

Do đó, người mua có cơ hội được mở rộng nguồn cung cấp hàng hoá cho mình và đỡ thời gian công sức trong việc tìm kiếm đối tác có uy tín Bên cạnh

đó, có sự tham gia của các ngân hàng nên họ sẽ được ngân hàng kiểm tra mọi chứng từ xuất trình trong thanh toán L/C và sai sót trách nhiệm đều thuộc về ngân hàng Người mua chỉ phải thanh toán khi nhận được bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản trong L/C và trong quá trình L/C chưa hết hiệu lực thì nhà nhập khẩu có thể yên tâm về tiền của mình

+ Nếu người mua có quan hệ lâu dài, uy tín đối với ngân hàng thì có thể được ngân hàng tài trợ vốn

+ Khả năng thu hồi tiền đặt cọc bị vi phạm hợp đồng là thực tế hơn, dễ dàng hơn

- Đối với người bán

Trang 20

+ Nhà xuất khẩu sử dụng phương thức TDCT sẽ đảm bảo được việc thu hồi tiền vì bản thân L/C là một cam kết của ngân hàng chắc chắn sẽ trả nợ cho

họ khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình Nếu là L/C xác nhận thì càng đảm bảo hơn nữa

+ Người bán chắc chắn thu được tiền hàng với một bộ chứng từ hoàn hảo Việc thanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu Nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, thu thập bộ chứng từ đúng và phù hợp với các điều khoản L/C sẽ được thanh toán khi xuất trình bộ chứng từ với NHPH hoặc NHXN hoặc NHCĐ thanh toán Do đó, người xuất khẩu sẽ nhanh chóng thu hồi được vốn, không bị đọng vốn trong thời gian thanh toán

+ Ngoài ra, người bán có thể sử dụng L/C như là một phương tiện tài trợ cho xuất khẩu như: chiết khấu bộ chứng từ, bán bộ chứng từ cho khách hàng hay vay vốn ngân hàng bằng thế chấp bộ chứng từ

- Đối với ngân hàng

Ngân hàng thu được một khoản lợi ích như thủ tục phí khá lớn Ngân hàng còn huy động thêm một khoản tiền gửi (khi có ký quỹ) phục vụ cho các hoạt động của các nghiệp vụ như: cho vay XNK, bảo lãnh, xác nhận…

* Nhược điểm

Tuy có nhiều ưu điểm nhưng phương thức TDCT vẫn còn một số nhược điểm Trong đó nhược điểm lớn nhất là phải thanh toán theo quy trình rất tỷ mỉ, máy móc đòi hỏi các bên được tiến hành phải hết sức cẩn thận, nhất

là khâu lập chứng từ và kiểm tra chứng từ cũng có thể là nguyên nhân bác bỏ việc thanh toán

Phương pháp này rất phức tạp, thể hiện trong việc lập chứng từ Chứng

từ là căn cứ duy nhất ngân hàng trả tiền, do vậy ngân hàng chỉ chịu trách nhiệm duy nhất về chứng từ không chịu trách nhiệm về hàng hoá, nên người mua có thể phải chịu rủi ro nếu người bán cố tình giả mạo chứng từ hàng hoá

Trang 21

Đối với người bán thì đôi khi gặp khó khăn trong đáp ứng những đòi hỏi về chứng từ chặt chẽ, chính xác, không đáp ứng được những quy định của L/C nên việc thanh toán có thể bị trì hoãn, thậm chí bị từ chối thanh toán

(4) Thư tín dụng - một công cụ quan trọng của phương thức TDCT

Thư tíndụng (Letter of Credit – L/C) là một chứng thư (điện hoặc ấn chỉ), trong đó ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu nếu họ xuất trình được một bộ chứng từ phù hợp với nội dung L/C

Về bản chất, thư tín dụng là một bức thư do một ngân hàng viết ra theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu một số tiền nhất định, trong một thời hạn nhất định với điều kiện là nhà xuất khẩu phải thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản quy định trong L/C

L/C có tính chất quan trọng đó là: Nó hình thành trên cơ sở hợp đồng ngoại thương, nhưng sau khi thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này Khi L/C đã được mở và đã được các bên chấp thuận, thì nội dung của L/C có đúng với hợp đồng ngoại thương hay không, cũng không làm thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan Điều này có nghĩa là, khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ phù hợp về mặt hình thức với những điều khoản quy định trong L/C, thì NHPH phải trả tiền vô điều kiện cho nhà xuất khẩu, mặc dù trên thực tế hàng hoá không hoàn toàn đúng như đã ghi trên chứng từ Như vậy, việc thanh toán L/C không hề căn cứ vào tình hình thực tế của hàng hoá; nếu hàng hoá không khớp với chứng từ, thì hai bên mua bán trực tiếp giải quyết với nhau, không liên quan đến NHPH Chỉ trong trường hợp bộ chứng từ không phù hợp với các điều khoản của L/C, mà ngân hàng phát hành vẫn cứ thanh toán cho người xuất khẩu, thì ngân hàng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm, bởi vì người nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán lại tiền cho NHPH

Trang 22

- L/C không hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C): Là L/C không thể hủy bỏ Theo yêu cầu của NHPH, một ngân hàng khác xác nhận trả tiền cho L/C này Trong thực tế NHXN thường là NHTB, nhưng cũng có thể là ngân hàng khác theo yêu cầu của người xuất khẩu Trách nhiệm trả tiền L/C của NHXN giống như NHPH, do đó NHPH phải trả phí xác nhận và thường là phải ký quỹ tại NHXN, tỷ lệ ký quỹ có khi lên đến 100% trị giá L/C

- L/C có thể huỷ ngang (Revocable L/C): Là loại L/C mà người mở (nhà nhập khẩu) có quyền đề nghị NHPH sửa đổi, bổ sung, hoặc hủy bỏ bất

cứ lúc nào mà không cần có sự chấp thuận và thông báo trước của người thụ hưởng (nhà xuất khẩu) Vì đặc điểm này, mà loại L/C này hầu như không được sử dụng trong thực tế mà chỉ tồn tại trên lý thuyết

- L/C chuyển nhượng (Transferable L/C): Là thư tín dụng không thể hủy bỏ, trong đó quy định quyền hưởng lợi của người thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng mở L/C có thể chuyển nhượng toàn bộ hay một phần quyền thực hiện L/C cho một hoặc nhiều người khác L/C chuyển nhượng thường chỉ được chuyển nhượng một lần Phí chuyển nhượng thường do người thụ hưởng đầu tiên chịu

- L/C tuần hoàn (Revolving L/C): Là loại L/C không thể hủy bỏ, sau khi sử dụng xong hoặc đã hết hiệu lực nó lại tự động có giá trị như cũ và cứ tuần hoàn như vậy cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng được thực hiện

Trang 23

- L/C giáp lưng (Back to back L/C): Sau khi nhận được L/C do người nhập khẩu mở cho mình hưởng, người xuất khẩu dùng L/C này thế chấp để

mở một L/C khác cho người hưởng lợi khác với nội dung gần giống như L/C ban đầu L/C mở sau được gọi là L/C giáp lưng

- L/C đối ứng (Reciprocal L/C): Là loại thư tín dụng chỉ bắt đầu có hiệu lực khi thư tín dụng kia đối ứng với nó được mở ra Thư tín dụng này thường được sử dụng trong phương thức hàng đổi hàng và có thể sử dụng trong phương thức gia công

- Thư tín dụng dự phòng (Stand-by L/C): Việc ngân hàng đứng ra thanh toán tiền hàng cho người xuất khẩu là thuộc khái niệm truyền thống về tín dụng chứng từ, nhưng trong thời đại ngày nay không loại trừ khả năng người xuất khẩu nhận được thư tín dụng rồi nhưng không có khả năng giao hàng Vì vậy để đảm bảo cho người nhập khẩu, ngân hàng của người xuất khẩu sẽ đứng ra mở một L/C trong đó sẽ cam kết với người nhập khẩu là sẽ thanh toán lại cho họ trong trường hợp người xuất khẩu không hòan thành nghĩa vụ giao hàng như L/C đã đề ra L/C như thế gọi là L/C dự phòng, nó được áp dụng phổ biến ở Mỹ trong trường hợp một bên là người đặt hàng (người mua) và một bên là nhà sản xuất (người bán)

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TTQT CỦA NHTM

Phát triển hoạt động TTQT là mục tiêu hướng tới của bất kỳ NHTM nào Bởi vậy, để phát triển hoạt động TTQT thì phải luôn củng cố và hòan thiện hoạt động TTQT nhằm nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh, thu về lợi nhuận cao, tạo tích lũy mở rộng sản xuất kinh doanh và tạo uy tín của ngân hàng trên thị trường trong và ngoài nước Tuy nhiên, để ngày càng hoàn thiện, phát triển hơn nữa hoạt động TTQT đòi hỏi các NHTM phải xác định rõ các nhân tố làm ảnh hưởng đến hoạt động của mình, từ đó tìm ra biện pháp nhằm

Trang 24

giảm thiểu những rủi ro trong quá trình hoạt động Có thể chia nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTQT của NHTM làm hai loại: nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan

1.2.1.Nhóm nhân tố khách quan

1.2.1.1.Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Đây là một nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các khách hàng của ngân hàng và ảnh hưởng đến chính hoạt động kinh doanh của NHTM

- Chính sách thuế và chính sách quản lý hàng hoá XNK: Các chính sách này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu Nếu chính sách đưa ra không hợp lý sẽ dẫn đến không khuyến khích xuất khẩu hoặc thu hẹp nhập khẩu (hoặc cả hai), dẫn đến giảm kim ngạch XNK

- Chính sách kinh tế đối ngoại nói chung và chính sách ngoại thương nói riêng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động TTQT Kinh tế đối ngoại là một lĩnh vực rất rộng bao gồm hoạt động ngoại thương, đầu tư tài chính, dịch vụ quốc tế, chuyển giao công nghệ… trong đó ngoại thương là hoạt động trọng tâm Chính sách kinh tế đối ngoại là cơ sở nền tảng và có tác động trực tiếp đến hoạt động TTQT

- Chính sách ngoại hối: Với chức năng trung gian thanh toán, khi thực hiện TTQT, hệ thống NHTM đóng vai trò kiểm soát luồng tiền ra, vào của một đất nước Vì vậy, các NHTM được phép hoạt động TTQT phải tuân thủ đầy đủ, chấp hành nghiêm ngặt các quy định về quản lý ngoại hối do NHNN ban hành Ngược lại nếu chính sách ngoại hối không đúng đắn sẽ tác động xấu đến cán cân thanh toán, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cân đối ngoại tệ đáp ứng nhu cầu thanh toán của ngân hàng

Trang 25

1.2.1.2.Môi trường pháp lý

Trong xu hướng hội nhập nền kinh tế thế giới và khu vực như hiện nay, thì vấn đề khung pháp lý cho hoạt động kinh doanh NHTM nói chung và hoạt động TTQT nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng Vai trò của môi trường pháp lý trong hoạt động TTQT thể hiện ở chỗ: Nó tạo cơ sở pháp lý để hạn chế rủi ro và giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế; Tạo cơ sở pháp

lý để các bên thực hiện nghĩa vụ và giải quyết tranh chấp; Tạo điều kiện cho các NHTM thực hiện tốt hoạt động TTQT Môi trường pháp lý ở đây liên quan đến những đạo luật và tập quán quốc tế, những kẽ hở và hạn chế của chúng cũng như sự mâu thuẫn giữa luật quốc gia và luật quốc tế, tập quán quốc tế

Để tạo khả năng hội nhập với cộng đồng quốc tế trong thương mại quốc tế cũng như trong TTQT, khung pháp lý của mỗi quốc gia đòi hỏi phải được bổ sung, hoàn thiện theo hướng chuẩn mực quốc tế Do đó hoạt động TTQT phải chịu sự điều chỉnh của cả hai hệ thống luật quốc gia và luật quốc

tế, nên các văn bản pháp lý phải được ban hành đồng bộ, tránh chồng chéo, bất cập, đảm bảo sự phù hợp với chuẩn quốc tế, tạo ra khung pháp lý đầy đủ

và hoàn chỉnh cho hoạt động TTQT

1.2.1.3.Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội trong và ngoài nước

Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính – là cầu nối giữa nền kinh tế trong nước và nền kinh tế thế giới nên tất yếu hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động TTQT nói riêng chịu ảnh hưởng mạnh

mẽ bởi tác động của môi trường kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia liên quan Một môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ổn định thì ngân hàng có thể hoạt động tốt hoạt động kinh doanh của mình, thu lợi nhuận và đóng góp vào

sự phát triển kinh tế của đất nước Ngược lại, môi trường kinh tế, chính trị, xã

Trang 26

hội mà bất ổn thì ngân hàng sẽ hoạt động khó khăn, không phát huy hết vai trò của mình

Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội càng ổn định thì mức độ an toàn trong đầu tư càng lớn Các nhà đầu tư trong và nước sẽ yên tâm bỏ vốn đầu tư vào kinh doanh Kéo theo cơ hội mở rộng hoạt động TTQT làm tăng việc thanh toán qua ngân hàng, từ đó làm cho hoạt động TTQT của ngân hàng ngày càng phát triển Sự suy thoái kinh tế, biến động chính trị (liên quan đến chiến tranh, bạo động, khủng bố, xung đột tôn giáo…) sẽ ảnh hưởng bất lợi đến tự do hoá thương mại, đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến quá trình thanh toán Một sự biến động về cơ chế quản lý kinh tế, chính trị sẽ ảnh hưởng nhiều đến khả năng và sự sẵn sàng đáp ứng các cam kết như đã thoả thuận của các bên

1.2.1.4.Trình độ về ngoại thương và TTQT của các doanh nghiệp XNK

Một trong những nhân tố cũng hết sức quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động TTQT của các NHTM là kiến thức về thương mại quốc tế, trình độ TTQT của các doanh nghiệp XNK còn nhiều hạn chế Điều này thể hiện cụ thể ở năng lực chuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, sự hiểu biết về luật pháp quốc gia và quốc tế, sự am hiểu tập quán và thông lệ quốc tế, sự nắm bắt thông tin liên quan đến hàng hóa, thị trường, giá cả Nếu trình độ TTQT của các doanh nghiệp XNK tốt thì có tác động tích cực đến hoạt động TTQT của NHTM và ngược lại

1.2.2.Nhóm nhân tố chủ quan

Nhóm nhân tố chủ quan là nhóm nhân tố liên quan đến nội tại các NHTM như: quy mô hoạt động của ngân hàng, năng lực tài chính của ngân hàng, năng lực quản trị rủi ro, chiến lược kinh doanh của ngân hàng, công nghệ thanh toán, trình độ cán bộ, uy tín của ngân hàng trong hoạt động TTQT

Trang 27

1.2.2.1.Quy mô hoạt động của ngân hàng

Một ngân hàng được coi là phát triển thì nó phải đảm bảo được sự phát triển cả hai mặt là bề rộng (quy mô) và chiều sâu Quy mô hoạt động của ngân hàng lớn hay nhỏ thể hiện ở chỗ như: mạng lưới đại lý của ngân hàng nhiều hay ít, lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng rộng hay hẹp Quy mô hoạt động của ngân hàng càng lớn, lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng càng nhiều, tạo nên một dây chuyền liên kết, gắn bó với nhau, hoạt động TTQT hỗ trợ bổ sung cho hoạt động khác và ngược lại các hoạt động kinh doanh khác tác động trở lại hoạt động TTQT, góp phần giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả từng hoạt động

1.2.2.2.Năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng

Hoạt động TTQT của NHTM là hoạt động luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro khó lường Rủi ro đó có thể do nguyên nhân khách quan như cơ chế chính sách của Nhà nước, hay sự thiếu hiểu biết về thương mại quốc tế, hay hành vi

cố tình lừa đảo của khách hàng; có thể do nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng như sự thiếu hụt không đồng bộ trong cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ, trình độ nghiệp vụ của cán bộ hạn chế, hay rủi ro do đạo đức của cán bộ gây ra Tất cả những rủi ro này sẽ gây hậu quả nghiêm trọng về tài chính cũng như uy tín của ngân hàng Do vậy quản lý rủi ro tốt đảm bảo hoạt động TTQT an toàn, hiệu quả là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của NHTM

1.2.2.3.Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Việc ngân hàng xây dựng một chiến lược kinh doanh triển khai nghiệp

vụ kinh doanh đối ngoại sớm sẽ tạo ra cho ngân hàng đó có được lợi thế ban đầu; tạo được bề dày về kinh nghiệm và chiếm lĩnh được thị phần phục vụ doanh nghiệp kinh doanh XNK

Địa bàn hoạt động cũng là yếu tố quan trọng Hầu hết doanh nghiệp hoạt động XNK đều tập trung tại các thành phố lớn, các khu công nghiệp, nơi

Trang 28

vốn diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trong việc tiếp thị khách hàng Do vậy, ngân hàng sẽ không thu hút được khách hàng nếu không có đội ngũ cán bộ chuyên môn cao, công nghệ ngân hàng hiện đại và nguồn lực tài chính đủ lớn Tóm lại, để có đủ sức cạnh tranh chiếm lĩnh được thị trường phục vụ khách hàng XNK, ngân hàng phải có chiến lược kinh doanh tổng thể, đồng bộ

Để duy trì và phát triển các mặt hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động TTQT nói riêng, ngân hàng cần phải có tầm nhìn chiến lược trong xây dựng chính sách khách hàng, chính sách marketing sản phẩm dịch vụ, chính sách giá cả, chính sách về nguồn ngoại tệ Lựa chọn đối tượng khách hàng, tạo dựng quan hệ bền chặt, áp dụng các chính sách linh hoạt và tạo uy tín ngày càng cao Một chiến lược kinh doanh tổng thể tốt là phải kết hợp được tất cả các chính sách của ngân hàng một cách linh hoạt, mềm dẻo, có sự liên kết chặt chẽ Điều đó sẽ góp phần không nhỏ tạo nên hiệu quả cho hoạt động TTQT của NHTM

1.2.2.4.Khả năng nguồn lực ngân hàng

Được thể hiện ở các yếu tố sau :

* Về công nghệ: Công nghệ ngân hàng tiên tiến sẽ góp phần phát triển

thêm các dịch vụ ngân hàng mới, nâng cao chất lượng dịch vụ, đẩy nhanh quá trình thanh toán, tạo điều kiện thuận lợi trong giao dịch với khách hàng Công nghệ ngân hàng hiện đại tạo nên sức cạnh tranh cho ngân hàng thể hiện ở mặt: tiết kiệm chi phí, đẩy nhanh tốc độ thanh tóan và lưu chuyển tiền tệ, quản lý tập trung và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh Hiện nay để có thể thực hiện chức năng TTQT, NHTM phải tham gia ít nhất vào một mạng truyền tin có tính bảo mật cao như SWIFT Ngoài ra, có thể sử dụng một số mạng khác như Telex Trong tương lai gần, khi thương mại điện tử chính

Trang 29

thức thực hiện tại Việt Nam, ngân hàng còn phải từng bước chuẩn bị cơ sở công nghệ thông tin đầy đủ khả năng đáp ứng yêu cầu của nghiệp vụ TTQT

* Về con người: Con người cụ thể ở đây là cán bộ TTQT Cho dù một

ngân hàng phát triển đến đâu thì con người vẫn là nhân tố then chốt Trình độ chuyên môn, năng lực và phẩm chất của cán bộ là yếu tố quyết định đến số lượng, chất lượng của sản phẩm dịch vụ và sự thành công của ngân hàng Với kiến thức và năng lực chuyên môn, cán bộ ngân hàng có thể làm gia tăng giá trị dịch vụ nhưng cũng có thể làm giảm giá trị thậm chí làm hỏng giá trị dịch

vụ Đa số các ý tưởng cải tiến và cung ứng dịch vụ đều xuất phát từ cán bộ Cans bộ ngân hàng còn là cầu nối truyền những thông tin từ khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh đến những nhà hoạch định chính sách ngân hàng

Do vậy, cán bộ có trình độ chuyên môn cao sẽ làm tốt vai trò tư vấn, giúp đỡ khách hàng trong quá trình thực hiện thanh toán làm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Hoạt động buôn bán quốc tế càng mở rộng và phát triển càng đòi hỏi có những cán bộ TTQT nhiều kinh nghiệm, có nghiệp vụ vững vàng, đánh giá chính xác và nhanh nhạy những tình huống xảy ra, ngăn chặn kịp thời những hành vi lừa đảo, hạn chế rủi ro, tạo niềm tin cho khách hàng

1.2.2.5.Uy tín và mạng lưới đại lý của ngân hàng trong TTQT

*Uy tín của ngân hàng trong nước và trên thị trường quốc tế là tiêu chí tổng hợp từ rất nhiều yếu tố: chất lượng dịch vụ, kỹ thuật xử lý nghiệp vụ, khả năng thanh toán Một ngân hàng có uy tín sẽ là điều kiện đầu tiên để khách hàng lựa chọn giao dịch Đây là điều kiện quan trọng để ngân hàng thu hút thêm khách hàng, tăng doanh thu và mở rộng thị phần TTQT

*Về quan hệ đối ngoại và hệ thống đại lý của ngân hàng: Để đáp ứng yêu cầu hoạt động TTQT, NHTM phải có hệ thống ngân hàng đại lý đủ để đáp ứng nhu cầu dịch vụ của khách hàng, là điều kiện để ngân hàng mở rộng hoạt động TTQT ở cả hai chiều: thanh toán xuất khẩu, thanh toán nhập khẩu

Trang 30

Ngoài ra ngân hàng phải có nguồn vốn, nguồn ngoại tệ đủ lớn, có các hoạt động tín dụng và kinh doanh ngoại tệ phát triển, điều kiện bảo lãnh, vay vốn

1.2.2.6.Hoạt động marketing của ngân hàng

Ngày nay, sự canh tranh của các ngân hàng ngày càng gay gắt thì buộc các ngân hàng phải càng chú trọng nhiều hơn đến hoạt động marketing của mình Hoạt động marketing tốt sẽ thu hút thêm nhiều khách hàng mới, tạo điều kiện kích thích khách hàng trong việc sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng mình Bên cạnh đó, hoạt động marketing tốt còn thể hiện ở khả năng nghiên cứu thị trường tốt, phát triển các loại sản phẩm mới, nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

1.3.SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TTQT TẠI NHTM

1.3.1.Vai trò hoạt động TTQT của các NHTM

1.3.1.1.Vai trò của TTQT đối với nền kinh tế

Mỗi quốc gia đều có đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội riêng biệt Vì vậy, mỗi nước sẽ có lợi thế sản xuất ra những hàng hóa mà nước khác không sản xuất được hoặc sản xuất ra với chi phí sản xuất thấp hơn Trên cơ sở đó, phân công lao động xã hội được hình thành và ngày càng phát triển, thúc đẩy hoạt động trao đổi buôn bán giữa các quốc gia với nhau Từ đó, tất yếu nảy sinh nhu cầu thanh toán, chi trả tiền tệ giữa chủ thể ở các quốc gia với nhau Dẫn đến nhu cầu thực hiện hoạt động TTQT

Thanh toán quốc tế là khâu then chốt, cuối cùng để khép kín một chu trình mua bán hàng hoá hoặc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau

TTQT là khâu rất quan trọng trong hoạt động ngoại thương Thông qua hoạt động TTQT, hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia được di chuyển, từ

Trang 31

đó kéo theo sự di chuyển của luồng tiền TTQT góp phần đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần vào CNH, HĐH đất nước

TTQT là điều kiện để thúc đẩy hàng hóa phát triển Thông qua hoạt động TTQT, các chủ thể mua được hàng hóa và dịch vụ mà mình muốn Điều

đó thúc đẩy lưu thông hàng hàng, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất diễn ra thông suốt Vì vậy, hoạt động TTQT không phát triển thì quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa không thể phát triển được

Thông qua việc mua bán hàng hóa dịch vụ trên thị trường, TTQT còn góp phần quan trọng trong việc mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức hưởng thụ của cá nhân và doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng phân công lao động xã hội, thực hiện cách mạng khoa học công nghệ trong các ngành KTQD

TTQT là cầu nối trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại giữa các nước Hoạt động TTQT góp phần khai thác triệt để lợi thế so sánh của các quốc gia, tạo điều kiện phát triển những ngành kinh tế mũi nhọn, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, thúc đẩy kinh tế phát triển theo chiều sâu, thúc đẩy trao đổi và ứng dụng công nghệ mới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, nâng cao tốc độ tăng trưởng và hiệu quả của nền KTQD

Sự phân công lao động xã hội ngày càng phát triển, hoạt động TTQT ngày càng mở rộng, và sự phụ thuộc giữa các quốc gia ngày một tăng Vì vậy, TTQT tồn tại như một yếu tố khách quan gắn liền với sự phát triển của xã hội loài người

1.1.3.2.Vai trò của TTQT đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

Trong thương mại quốc tế, không phải lúc nào các nhà xuất nhập khẩu cũng có thể thanh toán tiền hàng trực tiếp với nhau, mà thường phải thông qua NHTM với mạng lưới chi nhánh và hệ thống ngân hàng đại lý rộng khắp toàn cầu Khi thay mặt khách hàng thực hiện dịch vụ TTQT, các ngân hàng trở

Trang 32

thành cầu nối trung gian thanh toán giữa hai bên Vai trò hoạt động TTQT của các NHTM thể hiện ở một số điểm sau:

(1) TTQT tạo điều kiện thu hút khách hàng, mở rộng thị phần kinh doanh của NHTM

NHTM là trung gian tài chính, thực hiện chức năng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và cung ứng dịch vụ ngân hàng Trong TTQT, ngân hàng không chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán, mà còn tư vấn cho khách hàng về điều kiện thanh toán, hướng dẫn về kỹ thuật TTQT nhằm giảm rủi ro, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch ngoại thương

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, đặc biệt là với các ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài ngày càng gay gắt, TTQT là nghiệp vụ không thể thiếu để NHTM có thể ít nhất là giữ được các khách hàng như hiện có, đồng thời tạo cơ hội thu hút thêm khách hàng mới

(2) TTQT góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận cho NHTM

Ngày nay, hoạt động TTQT trở thành một dịch vụ quan trọng đối với các NHTM, nó đem lại nguồn thu đáng kể không những về số lượng tuyệt đối

mà cả về tỷ trọng; hoạt động TTQT còn là một mắt xích quan trọng chắp nối

và thúc đẩy phát triển và mở rộng các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ XNK, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tăng cường nguồn vốn huy động, đặc biệt là vốn bằng ngoại tệ…

Thông qua hoạt động TTQT, ngân hàng thu được các phí như phí chuyển tiền, phí thanh toán, phí bảo lãnh Các loại phí này góp phần không nhỏ vào doanh thu và lợi nhận của ngân hàng Cũng do TTQT góp phần thúc đẩy phát triển các hoạt động khác của ngân hàng nên nó cũng gián tiếp tạo ra lợi nhận từ các hoạt động này

Trang 33

(3) TTQT làm giảm rủi ro trong kinh doanh

Ngày nay, trong bối cảnh kinh tế thế giới ngày càng có nhiều những biến động bất thường, các thủ đoạn lừa đảo ngày càng tinh vi thì rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày một tăng như: rủi ro tín dụng, rủi

ro hối đoái, rủi ro lãi suất, rủi ro công nghệ, rủi ro quốc gia Vì vậy, việc kinh doanh đa năng là phương sách hiệu quả để phân tán rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng

Mặt khác, thông qua hoạt động TTQT, ngân hàng có thể quản lý việc

sử dụng vốn vay và giám sát được tình hình kinh doanh của khách hàng, tạo điều kiện quản lý và nâng cao hiệu quả đầu tư

(4) TTQT làm tăng tính thanh khoản của NHTM

Nghiệp vụ TTQT không chỉ tạo điều kiện thu hút khách hàng, làm tăng

số dư tiền gửi thanh toán, mà trong quá trình thực hiện các phương thức TTQT cho khách hàng, đặc biệt là phương thức tín dụng chứng từ, những khoản tiền ký quỹ mở thư tín dụng của khách hàng tạo ra nguồn vốn rẻ và tương đối ổn định Ngoài ra các khoản khách hàng nộp để giải chấp lô hàng nhập khẩu do ngân hàng quản lý khi chưa đến hạn thanh toán cũng là một nguồn tạo thanh khoản cho ngân hàng dưới hình thức tiền tập trung chờ thanh toán

(5) Hoạt động TTQT góp phần tăng cường mối quan hệ đối ngoại của NHTM

TTQT giúp cho quy mô hoạt động của ngân hàng vượt ra khỏi phạm vi quốc gia, hoà nhập với ngân hàng trên thế giới, góp phần nâng cao uy tín trên trường quốc tế Trên cơ sở đó, ngân hàng có điều kiện phát triển quan hệ đại

lý, khai thác nguồn tài trợ nên thị trường tài chính quốc tế, nguồn tài trợ từ ngân hàng nước ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn phát triển kinh tế - xã hội…

Trang 34

1.3.2.Sự cần thiết phải hoàn thiện hoạt động TTQT tại NHTM

Việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã và đang đặt ra cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam những thách thức vô cùng to lớn Trong đó, ngân hàng là lĩnh vực hoàn toàn mở trong cam kết gia nhập WTO của Việt Nam Đến năm 2010, lĩnh vực ngân hàng sẽ mở cửa hoàn toàn các dịch vụ cho khối ngân hàng nước ngoài Để hội nhập thành công, các NHTM Việt Nam phải đảm bảo thực hiện cung ứng dịch vụ TTQT theo đúng chuẩn mực và tiêu chuẩn quốc tế Vì vậy, việc hoàn thiện hơn nữa hoạt động TTQT của các NHTM ở tất cả các mặt như con người, công nghệ, quản lý rủi ro để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng trong và ngoài nước là một yêu cầu tất yếu khách quan được đặt ra với các NHTM

Mặt khác, hoạt động TTQT là một hoạt động luôn tiềm ẩn những yếu tố rủi ro, đặc biệt là khi kinh tế thế giới càng phát triển thì các nguy cơ xảy ra rủi

ro đối với hoạt động TTQT ngày càng gia tăng Trong nỗ lực nhằm tối đa hóa lợi nhuận, các ngân hàng không thể chối bỏ các rủi ro, nghĩa là không thể không thực hiện hoạt động TTQT, mà chỉ có thể là tìm cách làm cho hoạt động này trở nên an toàn hơn và hạn chế đến mức tối đa những tổn thất có thể

có do rủi ro gây nên Vì vậy, hoàn thiện hoạt động TTQT thông qua việc đề ra những biện pháp quản trị rủi ro thích hợp nhằm hạn chế tối đa có thể hậu quả

do rủi ro gây ra là một vấn đề cấp bách đặt ra đối với NHTM

Hiện nay, họat động TTQT đem lại cho ngân hàng khoản lợi nhuận không nhỏ, thường chiếm khoảng 70% phí thu dịch vụ ngân hàng Điều đó cho thấy vai trò đặc biệt quan trọng của hoạt động TTQT đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Không chỉ có vậy, hoạt động TTQT phát triển còn kéo theo sự phát triển của các nghiệp vụ ngân hàng khác, nâng cao uy tín của ngân hàng trong và ngoài nước Vì vậy, hoạt động TTQT càng được hoàn

Trang 35

thiện và phát triển thì doanh thu do hoạt động TTQT sẽ càng lớn và mang lại hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng càng cao

Đối với NHTM Việt Nam, TTQT đang trở thanh một hoạt động mũi nhọn để phục vụ nền kinh tế trong thời kỳ hội nhập và nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM TTQT của NHTM thời gian qua đã đạt được những bước phát triển quan trọng, góp phần mở rộng tầm hoạt động, hội nhập cùng cộng đồng ngân hàng quốc tế và đem lại nhiều lợi ích to lớn cho ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động TTQT hiện nay của NHTM vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập, tính an toàsn và hiệu quả chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng và mong muốn Từ những lý do và tính cấp thiết nêu trên, việc hoàn thiện hoạt động TTQT của NHTM là yêu cầu cần thiết và không thể chậm trễ của các NHTM

Tóm lại, hoạt động TTQT hiện nay đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sinh lời của NHTM Hơn thế các NHTM ngày nay hoạt động đa năng, TTQT góp phần tạo ra một mắt xích quan trọng trong dây chuyền kinh doanh khép kín của ngân hàng TTQT là một nghiệp vụ phổ biến, làm tiền đề cho các nghiệp vụ khác phát triển như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ XNK, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương… Do đó, việc NHTM chú trọng mở rộng hoạt động TTQT là điều tất yếu

Trang 36

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG TTQT CHO XNK HÀNG HÓA TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH HÒA BÌNH

2.1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BIDV HÒA BÌNH

2.1.1 Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hòa Bình

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt nam Chi nhánh Hòa Bình (BIDV Hòa Bình) là một chi nhánh cấp tỉnh của BIDV, được thành lập ngày 04/05/1976 với tên gọi là Ngân hàng đầu tư và xây dựng công trình Thủy điện Sông đà và có đặc điểm riêng là một ngân hàng quản lý công trình trọng điểm của Nhà nước, Chi nhánh được giao nhiệm vụ cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho công trình thủy điện Hòa Bình

Bước sang thời kỳ đổi mới khi công trình thủy điện hoàn thành và đưa vào sử dụng (20/12/1994), hoạt động của BIDV Hòa Bình đã thực sự chuyển hướng, chuyển hẳn sang hoạt động kinh doanh mà chủ yếu là phục vụ cho nền kinh tế tỉnh nhà Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt nam Chi nhánh Hòa Bình đã được Tổ chức chứng nhận chất lượng quốc tế độc lập (BVQI) cấp chứng chỉ ISO 9001 từ năm 2003 đến nay, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt nam Chi nhánh Hòa Bình đã triển khai hoàn chỉnh hệ thống quản lý theo đề tài hiện đại hóa Ngân hàng Ngày 03/09/2008, theo quyết định số 630/QĐ - HĐQT BIDV Hòa Bình cũng như các chi nhánh, phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm khác đều chuyển đổi mô hình

tổ chức theo TA2 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt nam Chi nhánh Hòa Bình thì bộ máy hoạt động của chi nhánh được chia theo mô hình tại hình 2.1

Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, tổ trực thuộc Chi nhánh BIDV Hòa Bình như sau:

Trang 37

Hình 2.1- Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV Hòa Bình

PHÒNG GDCP

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC TÁC NGHIỆP

PHÒNG GDPL

PHÒNG GDSĐ

PHÒNG GD THĐ

PHÒNG GDLS

PHÒNG KHDN

PHÒNG KHCN

KHỐI QUẢN

LÝ NỘI BỘ

PHÒNG TCKT

PHÒNG KHTH

PHÒNG TCHC

PHÒNG QLRR

Trang 38

 Phòng khách hàng doanh nghiệp

- Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển khách hàng doanh nghiệp.Trực tiếp tiếp thị, bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại, kinh doanh vốn và tiền tệ, ) và phát triển quan hệ hợp tác đối với

khách hàng doanh nghiệp

- Tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng (doanh nghiệp), mức tăng trưởng và hiệu quả hoạt động tín dụng (doanh nghiệp) của Chi nhánh

- Tham gia ý kiến đối với các vấn đề chung của chi nhánh theo chức năng, nhiệm vụ được giao (chính sách tín dụng, dịch vụ, quy chế, quy trình tín dụng, chính sách khách hàng, Marketing )

 Phòng khách hàng cá nhân

- Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình marketing tổng thể cho từng nhóm sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân

- Trực tiếp bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng

cá nhân Theo dõi, tổng hợp, đánh giá hiệu quả công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ Báo cáo phục vụ quản trị điều hành trong hoạt động bán lẻ

- Tư vấn, soạn thảo và cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân Kiểm tra, giám sát các khoản đã được cấp tín dụng Theo dõi, đôn đốc và xử lý các khoản cấp tín dụng theo quy định

 Phòng quản lý rủi ro

+ Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của chi nhánh; duy trì và áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào việc quản lý danh mục

+ Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát hệ thống quản lý rủi ro của Chi nhánh Chịu trách nhiệm về

Trang 39

an toàn, chất lượng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng theo phạm vi nhiệm vụ được giao Giám sát các khoản cấp tín dụng tại Chi nhánh tuân thủ đúng quy định hiện hành

+ Áp dụng hệ thống quản lý, đo lường rủi ro để đo lường và đánh giá các rủi ro tác nghiệp xảy ra tại chi nhánh và đề xuất giải pháp xử lý các sự cố rủi ro phát hiện được

 Phòng quản trị tín dụng

- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh

- Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại

nợ của Phòng khách hàng theo đúng các quy định của BIDV; gửi kết quả cho Phòng quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng; tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện Giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng

- Thực hiện quản lý thông tin khách hàng, mẫu dấu, chữ ký khách hàng và các tác nghiệp liên quan theo quy trình nghiệp vụ về quản lý thông tin khách hàng và mẫu dấu, chữ ký khách hàng của BIDV

- Đề xuất với Giám đốc chi nhánh về: Chính sách phát triển, cải tiến sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, quy trình giao dịch, phương thức phục vụ khách hàng

Trang 40

 Tổ quản lý và dịch vụ kho quỹ

- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ

- Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển các dịch vụ về kho quỹ; thực hiện đúng quy chế, quy trình quản lý kho quỹ Chịu trách nhiệm hoàn toàn về đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, bảo đảm an toàn tài sản của Chi nhánh/BIDV và của khách hàng

- Tổ chức việc thực hiện nộp/rút tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị liên quan; tổ chức việc tiếp quỹ/thu gom tiền tại các đơn vị trực thuộc

 Phòng kế hoạch - Tổng hợp, bộ phận Điện toán

- Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh

- Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn; chính sách biện pháp, giải pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần nâng cao lợi nhuận Đề xuất các biện pháp, giải pháp về lãi suất, về huy động vốn và điều hành vốn phù hợp với chính sách chung của BIDV và tình hình thực tiễn tại Chi nhánh Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu suất

sử dụng nguồn vốn theo chủ trương và chính sách của Chi nhánh/BIDV

- Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của Chi nhánh Chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng các quy định về công tác nguồn vốn tại Chi nhánh

- Thực hiện công tác bảo mật thông tin, đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin của Chi nhánh góp phần bảo về an ninh chung của toàn hệ thống

Ngày đăng: 20/01/2021, 16:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chi cục thống kê Tỉnh Hòa Bình (2010 - 2015), Niên giám thống kê Tỉnh Hòa Bình các năm, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Tỉnh Hòa Bình các năm
2. Chính phủ nhà nước Việt Nam (2006), Nghị định số 160/2006/NĐ-CP về Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh ngoại hối, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 160/2006/NĐ-CP về Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh ngoại hối
Tác giả: Chính phủ nhà nước Việt Nam
Năm: 2006
3. Đại học Ngoại Thương (2005), Giáo trình thanh toán quốc tế, Hà Nội 4. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng (2015), Giáo trình kinh tế quốctế, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thanh toán quốc tế", Hà Nội 4. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng (2015), "Giáo trình kinh tế quốc "tế
Tác giả: Đại học Ngoại Thương (2005), Giáo trình thanh toán quốc tế, Hà Nội 4. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2015
7. Nguyễn Văn Tiến (2005), Thanh toán quốc tế tài trợ ngoại thương, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế tài trợ ngoại thương
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2005
8. Đinh Xuân Trình (2010), Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoại thương, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoại thương
Tác giả: Đinh Xuân Trình
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
9. Luật các Tổ chức tín dụng (1997), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 10. Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triểnHòa Bình (2010 - 2015), Báocáo hoạt động thanh toán quốc tế các năm, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo "cáo hoạt động thanh toán quốc tế các năm
Tác giả: Luật các Tổ chức tín dụng
Năm: 1997
11. Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triểnHòa Bình (2006 - 2015), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm
12. Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triểnViệt Nam (2005), Quy trình thanh toán quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình thanh toán quốc tế
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triểnViệt Nam
Năm: 2005
13. Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triểnViệt Nam (2015), Báo cáo hoạt động tài trợ thương mại từ 2005-2015 và định hướng phát triển đến năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động tài trợ thương mại từ 2005-2015 và định hướng phát triển đến năm 2010
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triểnViệt Nam
Năm: 2015
14. Ngân hàng Công Thương Hòa Bình (2015), Báo cáo hoạt động thanh toán quốc tế, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động thanh toán quốc tế
Tác giả: Ngân hàng Công Thương Hòa Bình
Năm: 2015
15. Ngân hàng Ngoại Thương Hòa Bình (2015), Báo cáo hoạt động thanh toán quốc tế, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động thanh toán quốc tế
Tác giả: Ngân hàng Ngoại Thương Hòa Bình
Năm: 2015
16. ICC (2007), UCP600-The uniform customs and practice for documentary cerdits, 2007 Revision, ICC Publication no.600 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UCP600-The uniform customs and practice for documentary cerdits, 2007 Revision
Tác giả: ICC
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w