1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Tập huấn Cải thiện vệ sinh phòng học (Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá thang điểm y tế trường học)

34 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các cơ sở mầm non : Phòng vệ sinh khép kín với phòng sinh hoạt chung và phòng ngủ hoặc liền kề với nhóm lớp; riêng cho trẻ và giáo viên, riêng nam và nữ , đảm bảo diện tích t[r]

Trang 1

TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG QUẬN TÂN BÌNH

TẬP HUẤN CHƯƠNG TRÌNH:

CẢI THIỆN VỆ SINH PHÒNG HỌC

(HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THANG ĐIỂM Y TẾ TRƯỜNG HỌC)

Báo cáo viên: Phạm Thị Uyên Thảo Báo cáo viên: Phạm Thị Uyên Thảo

Đơn vị công tác: Khoa Y tế Công cộng

Tháng 10/2016

Trang 3

I ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ

VẬT CHẤT

II ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CẤP

THOÁT NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

III QUẢN LÝ CHĂM SÓC SỨC KHỎE

HỌC SINH

Trang 4

I ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT Phòng hoc:

Trang 5

ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT (TT)

Phòng hoc:

- Diện tích các phòng sinh hoạt chung,

phòng ngủ (Đối với các trường mầm non):

Áp dụng theo TCVN 3907:2011

- Diện tích các phòng học, phòng vi tính (Đối với các trường tiểu học): Áp dụng theo

TCVN 8793:2011

- Diện tích các phòng học, phòng thí nghiệm, phòng vi tính (Đối với các trường THCS,

THPT): Áp dụng theo TCVN 8794:2011

Trang 6

BKHCN-BYT

26/2011/TTLT-BGDĐT-ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT (TT)

Trang 7

ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT (TT)

Bảng học:

Trang 8

Bảng học:

- Đối với các cơ sở mầm non, số lượng bảng đáp ứng theo quy định tại thông tư 02/2010/TT-

BGDĐT

- Đối với các trường tiểu học, THCS, THPT,

trường có nhiều cấp học, phải sử dụng bảng

chống lóa, phải đảm bảo độ tương phản của nền bảng và chữ viết, chiều cao của bảng phải từ

1,2m - 1,5m Chiều rộng bảng không quá 3,2m, được treo ở giữa tường và cách nền 0,8m – 1m

ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT (TT)

Trang 9

Chiếu sáng:

ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT (TT)

Trang 11

Cần nhớ:

Tỷ lệ diện tích cửa sổ với diện tích sàn của các phòng không nhỏ hơn 1/5 Chiếu sáng nhân tạo ở hành lang, cầu thang bảo đảm không nhỏ hơn 100 Lux, các phòng khác bảo đảm không nhỏ hơn 300 Lux

Đối với các trường tiểu học, THCS, THPT, các bóng đèn phải có chụp có chụp chống lóa, treo

thấp hơn quạt trần, thành dãy, song song với

tường có cửa sổ, cách tường 1,2m đến 1,5m

Riêng đèn chiếu sáng bảng phải treo cách tường 0,6m và cao hơn mép trên của bảng 0,3m

ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT (TT)

Trang 12

II ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CẤP THOÁT NƯỚC

VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG Cấp nước sinh hoạt:

Trang 13

ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CẤP THOÁT NƯỚC

VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (TT)

Cấp nước sinh hoạt:

Nước sinh hoạt bảo đảm tối thiểu 4 lít cho một học sinh trong một ca học; nếu dùng hệ thống cấp nước bằng đường ống thì mỗi vòi sử

dụng tối đa cho 200 học sinh trong một ca học

Khu nội trú của trường học có đủ nước sạch

để học sinh sử dụng trong ăn uống và sinh hoạt hằng ngày, bảo đảm tối thiểu 100 lít cho

một học sinh trong 24 giờ

Trang 14

ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CẤP THOÁT NƯỚC VÀ VỆ

SINH MÔI TRƯỜNG (TT)

Chất lượng nước bảo đảm theo các quy

định của Bộ Y tế :

Nhằm đảm bảo chất lượng nước sinh

hoạt trong nhà trường, cần có xét nghiệm

nước sinh hoạt theo QCVN 02:2009/BYT

Xét nghiệm hóa lý: 2 năm/lần, xét nghiệm

vi sinh 1 năm/lần đối với nước giếng, xét

nghiệm vi sinh 1 năm/lần đối với nước máy

Trang 15

Giếng nước, bể nước, chum, vại nước (nếu có) có nắp đậy, độ cao bảo đảm an toàn cho trẻ khi sử dụng theo quy định

ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CẤP THOÁT NƯỚC VÀ VỆ

SINH MÔI TRƯỜNG (TT)

Trang 16

Công trình vệ sinh:

ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CẤP THOÁT NƯỚC VÀ VỆ

SINH MÔI TRƯỜNG (TT)

Trang 17

Công trình vệ sinh:

Đối với các cơ sở mầm non : Phòng vệ

sinh khép kín với phòng sinh hoạt chung và

phòng ngủ hoặc liền kề với nhóm lớp; riêng

cho trẻ và giáo viên, riêng nam và nữ , đảm

bảo diện tích từ 0.4 – 0.6 m2/trẻ nhưng không nhỏ hơn 12m2/phòng, có vách ngăn phân

cách chỗ đi tiểu và bồn cầu

ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CẤP THOÁT NƯỚC VÀ VỆ

SINH MÔI TRƯỜNG (TT)

Trang 18

Bố trí từ 2 - 3 tiểu treo dùng cho trẻ em nam và từ 2 - 3 xí bệt dùng cho trẻ em nữ, Khu vực rửa tay của trẻ được bố trí riêng, bảo đảm 8-10 trẻ/ chậu rửa, có xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn khác (Tối đa 3 vòi nước phải bố trí một bánh xà phòng) Trang thiết bị vệ sinh được lắp đặt phù

hợp với độ tuổi

ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CẤP THOÁT NƯỚC VÀ VỆ

SINH MÔI TRƯỜNG (TT)

Trang 19

Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông:

Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, không làm

ô nhiễm môi trường Có khu vực vệ sinh riêng cho học sinh và giáo viên, riêng biệt cho nam và nữ Mỗi khu vệ sinh nhà tiêu, nhà tiểu, khu rửa tay phải có nước sạch,

xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn

ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CẤP THOÁT NƯỚC VÀ

VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (TT)

Trang 20

Nhà tiêu học sinh phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Không mùi hôi

- Có giấy vệ sinh và vòi rửa

- Nhà vệ sinh không bị xuống cấp (Như: cửa hư,

bệ cầu dơ, bồn nước hư…)

Số lượng thiết bị: 01 tiểu nam, 01 xí và 01

chậu rửa cho từ 20-30 học sinh Đối với học

sinh nữ tối đa 20 học sinh/1 chậu xí.

ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CẤP THOÁT NƯỚC VÀ VỆ

SINH MÔI TRƯỜNG (TT)

Trang 21

Mỗi khu vực trong nhà vệ sinh phải có nội

quy nhà vệ sinh Lối vào khu vệ sinh không

được đối diện với lối vào phòng học, phòng

bộ môn Chiều cao lắp đặt các thiết bị vệ sinh phù hợp với nhu cầu sử dụng và lứa tuổi học sinh

Nhà tiêu phải đủ nước dội như :Bồn nước

cho từng bồn cầu không hư, Thùng/bể chứa nước chung phải có dụng cụ để múc nước

ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CẤP THOÁT NƯỚC VÀ VỆ

SINH MÔI TRƯỜNG (TT)

Trang 22

Thu gom và xử lý chất thải: (Áp dụng cho tất cả các trường học)

Hệ thống cống rãnh trong nhà trường :

Có hệ thống cống rãnh thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt, không để hệ thống cống rãnh bị

ứ đọng nước, không để các vũng nước ứ

đọng trong khuôn viên nhà trường

ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CẤP THOÁT NƯỚC VÀ VỆ

SINH MÔI TRƯỜNG (TT)

Trang 23

Thùng rác và phân loại rác :

- Có sọt rác trong lớp học, được vệ sinh sạch sẽ.

- Có nơi tập tung rác cuối nguồn, khô ráo, có mái che

Có hợp đồng với các cơ sở đủ điều kiện thu

gom, xử lý rác thải như:

- Hợp đồng thu gom rác thải sinh hoạt (như rác, xác lá cây, thức ăn thừa của học sinh…)

ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CẤP THOÁT NƯỚC VÀ VỆ

SINH MÔI TRƯỜNG (TT)

Trang 24

- Hợp đồng thu gom chất thải y tế: bắt buộc đối với các trường có tổ chức nha cố định

- Hợp đồng thu gom chất thải nguy hại (Như lõi nhựa chứa mực in, Các lõi mực in của máy

photocopy, biến thế hỏng, bóng đèn và các

chất dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn,

dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại

khác phát sinh trong phòng thí nghiệm …)

ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CẤP THOÁT NƯỚC VÀ VỆ

SINH MÔI TRƯỜNG (TT)

Trang 25

Thùng rác và phân loại rác :

- Có sọt rác trong lớp học, được vệ sinh sạch sẽ.

- Có nơi tập tung rác cuối nguồn, khô ráo, có mái che

Có hợp đồng với các cơ sở đủ điều kiện thu

gom, xử lý rác thải như:

- Hợp đồng thu gom rác thải sinh hoạt (như rác, xác lá cây, thức ăn thừa của học sinh…)

ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CẤP THOÁT NƯỚC VÀ VỆ

SINH MÔI TRƯỜNG (TT)

Trang 26

- Hợp đồng thu gom chất thải y tế: bắt buộc đối với các trường có tổ chức nha cố định

- Hợp đồng thu gom chất thải nguy hại (Như lõi nhựa chứa mực in, Các lõi mực in của máy

photocopy, biến thế hỏng, bóng đèn và các

chất dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn,

dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại

khác phát sinh trong phòng thí nghiệm …)

ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN CẤP THOÁT NƯỚC VÀ VỆ

SINH MÔI TRƯỜNG (TT)

Trang 27

III QUẢN LÝ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE HỌC SINH

Trang 28

QUẢN LÝ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE HỌC SINH.

- Tổ chức kiểm tra sức khỏe học sinh:

+ Đối với các cơ sở mầm non : Có đo chiều cao,

cân nặng, ghi biểu đồ tăng trưởng, theo dõi sự

phát triển thể lực cho trẻ em dưới 24 tháng tuổi

mỗi tháng một lần, trẻ em trên 24 tháng tuổi mỗi quý một lần

+ Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Có theo

dõi chỉ số khối cơ thể (BMI) và tình trạng dinh

dưỡng của học sinh để tư vấn về dinh dưỡng hợp

lý và hoạt động thể lực cho học sinh

Trang 29

QUẢN LÝ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE HỌC SINH (TT)

+ + Đối với tất cả các trường học:

Có danh sách theo dõi sức khỏe học sinh, suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì, bệnh răng miệng, dấu hiệu bất thường và các bệnh tật khác, có theo dõi sức khỏe các em hoặc chuyển đến cơ sở khám chữa bệnh

chữa bệnh, có thông báo báo với giáo viên chủ

nhiệm về tình hình sức khỏe của học sinh trong lớp và đề ra phương án hỗ trợ trong học tập

Có hợp đồng khám và điều trị chuyên khoa cho học sinh tại trường

Trang 30

Có sổ sách ghi lại khám, chẩn đoán, điều trị, sơ cấp cứu ban đầu, chuyển viện cho học sinh

Tư vấn các vấn đề liên quan đến bệnh tật, phát

triển thể chất và tinh thần của học sinh cho giáo viên, cha mẹ hoặc người giám hộ bằng giấy, nhắn tin, Email

Thông báo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm học và khi cần thiết về tình hình sức khỏe của học sinh cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh Sau khi nhận thông tin đề nghị PHHS ký xác nhận đã nhận được thông tin về sức khỏe học sinh

QUẢN LÝ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE HỌC SINH (TT)

Trang 31

Có lập và ghi chép đầy đủ vào sổ khám

bệnh, sổ theo dõi sức khỏe học sinh, sổ theo dõi tổng hợp tình trạng sức khỏe học sinh

(Mẫu sổ áp dụng theo Thông tư liên tịch số

13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT)

QUẢN LÝ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE HỌC SINH (TT)

Trang 32

- Có thường xuyên kiểm tra, giám sát các điều kiện

học tập, vệ sinh trường lớp được thể hiện qua biên bản vệ sinh trường lớp, hồ chứa nước (tháng/lần)

QUẢN LÝ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE HỌC SINH

Trang 33

Để tải tài liệu này vui lòng truy cập theo địa chỉ: Website: www.trungtamytetanbinh.vn

Ngày đăng: 20/01/2021, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w