1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

KHÓA LUẬN tốt NGHIÊP ve viec day mang xuat khau ho tieu sang thi truong my

220 118 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khóa luận tốt nghiêp chuyên ngành thương mại quốc tếĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HỒ TIÊU CỦA CÔNG TY CP TM DV XNK TRÂN CHÂU SANG THỊ TRƯỜNG MỸCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨUHiện nay xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ. Đây là một vấn đề phổ biến đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, việc mở mở rộng thị trường và củng cố mối quan hệ kinh tế và kinh doanh quốc tế giữa các quốc gia là vô cùng quan trọng. Vì vậy, chúng ta cần hội nhập vào nền kinh tế thế giới để tiếp thu những thành tựu khoa học kĩ thuật cũng như những tinh hoa nhân loại. Cùng với xu hướng đó, Việt Nam đã thực hiện quá trình đổi mới, tạo một nền tảng để phát triển lâu dài, bền vững và thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế năng động hiệu quả. Việt Nam chủ động mở cửa thị trường, mở rộng quan hệ hợp tác buôn bán với các quốc gia trên thế giới. Và hoạt động xuất khẩu là một trong những hoạt động góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển nền kinh tế Việt Nam để có thể sánh ngang với các quốc gia trên thế giới.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA THƯƠNG MẠI

HUỲNH THỊ Ý NHI

ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HỒ TIÊU CỦA CÔNG

TY CP TM DV XNK TRÂN CHÂU SANG THỊ

TRƯỜNG MỸ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TP HỒ CHÍ MINH, 11 THÁNG 05 NĂM 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

KHOA THƯƠNG MẠI

HUỲNH THỊ Ý NHI LỚP: CLC – 14DTM2 KHÓA: 14D ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HỒ TIÊU CỦA CÔNG

TY CP TM DV XNK TRÂN CHÂU SANG THỊ

Trang 3

Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo công ty và toàn thể các anh chị nhân viên của công ty CP TM DV XNK Trân Châu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập Đặc biệt là luôn hỗ trợ em tìm kiếm và thu thập tài liệu để đề tài được chính xác và hoàn thiện hơn Trong suốt quá trình thực tập tại công ty em đã được học hỏi thêm nhiều kiến thức thực tế và nhiều kinh nghiệm quý giá.

Vì thời gian nghiên cứu có hạn cũng như kiến thức còn hạn chế nên đề tài khó tránh khỏi những sai sót Vì vậy rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy

cô giáo cùng phía đơn vị thực tập để đề tài trở nên hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 05 năm 2018

Sinh viên thực hiệnHuỳnh Thị Ý Nhi

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: khóa luận tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của giảng viên hướng dẫn Th.s Lê Quang Huy, đảm bảo tính trung thực về nội dung của khóa luận và tuân thủ các quy định về trích dẫn, tài liệu tham khảo

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 05 năm 2018

Sinh viên thực hiệnHuỳnh Thị Ý Nhi

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Sự phù hợp của đề tài đối với chuyên ngành đào tạo: ………

………

………

………

……… ………

………

………

2 Sự trùng lắp đề tài và mức độ sao chép các tài liệu đã công bố: ………

……… ………

………

………

………

……… ………

3 Sự phù hợp về mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: ……… ………

………

………

……… ………

4 Mức độ phù hợp về kết cấu các nội dung nghiên cứu: ………

……… ………

………

………

………

Trang 6

.………

………

………

………

……… ………

6 Hình thức trình bày khóa luận (font chữ, size chữ; căn hàng, căn lề; bảng, hình; văn phong; lỗi chính tả; trích dẫn nguồn và danh mục tài liệu tham khảo): ……… ………

……… ………

………

………

………

………

Tp Hồ Chí Minh, ngày.…tháng …năm ……

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi đầy đủ họ tên)

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦ

U 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU 7

1.1 Một số khái niệm về hoạt động xuất khẩu: 7

1.2 Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp: 8

1.3 Các hình thức xuất khẩu: 8

1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp: 8

1.3.2 Xuất khẩu ủy thác: 9

1.3.3 Buôn bán đối lưu: 10

1.3.4 Xuất khẩu tại chỗ: 11

1.3.5 Gia công quốc tế: 11

1.3.6 Tạm nhập tái xuất: 12

1.3.7 Chuyển khẩu: 13

1.3.8 Xuất theo nghị định thư 13

1.4 Quy trình tổ chức kinh doanh xuất khẩu: 13

1.4.1 Nghiên cứu thị trường: 14

1.4.2 Tìm kiếm đối tác: 15

1.4.3 Lập phương án kinh doanh: 15

1.4.4 Đàm phán và kí kết hợp đồng: 17

1.4.5 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu: 20

Trang 8

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu hồ tiêu: 24

1.5.1 Các nhân bên ngoài doanh nghiệp: 24

1.5.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 30

1.6 Các phương pháp đánh giá tình hình xuất khẩu của công ty: 32

1.6.1 Phương pháp so sánh: 32

1.6.2 Phương pháp số tuyệt đối: 33

1.6.3 Phương pháp chỉ số: 33

1.7 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu của công ty: 34

1.7.1 Đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu của công ty theo sản lượng hàng hóa xuất khẩu: 34

1.7.2 Đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu của công ty theo giá trị hàng hóa xuất khẩu: 34

1.7.3 Đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu của công ty theo doanh thu xuất khẩu……… 35

1.7.4 Đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu của công ty theo thị trường, thị phần của công ty: 36

1.7.5 Đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu của công ty theo phương thức thanh toán………… ……….38

1.7.6 Đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu của công ty theo điều kiện thương mại Incoterms 40

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU HỒ TIÊU CỦA CÔNG TY CP TM DV XNK TRÂN CHÂU SANG THỊ TRƯỜNG MĨ GIAI ĐOẠN 2013-2017 43

2.1 Tổng quan về công ty CP TM DV XNK Trân Châu: 43

Trang 9

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP TM DV XNK Trân Châu:

43

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty CP TM DV XNK Trân Châu: 452.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản trị của công ty: 452.2 Phân tích tình hình kinh doanh chung của công ty CP TM DV XNK Trân Châu:49

2.2.1 Sản phẩm xuất khẩu kinh doanh của công ty CP TM DV XNK Trân Châu:

49

2.2.2 Hình thức kinh doanh của công ty CP TM DV XNK Trân Châu: 502.2.3 Công nghệ sản xuất của công ty CP TM DV XNK Trân Châu: 512.2.4 Giới thiệu đặc điểm thị trường tiêu thụ của công ty CP TM DV XNK Trân Châu: 56

2.2.5 Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty CP TM DV XNK Trân Châu: 572.2.6 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty CP TM DV XNK Trân Châu: 592.3 Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu của công ty CP TM DV XNK Trân Châu sang thị trường Mĩ giai đoạn 2013-2017: 612.3.1 Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu của công ty CP TM DV XNK Trân Châu sang thị trường Mĩ theo kim ngạch và số lượng xuất khẩu giai đoạn 2013-2017: 62

2.3.2 Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu của công ty CP TM DV XNK Trân Châu sang thị trường Mĩ theo cơ cấu mặt hàng giai đoạn 2013-2017: 652.3.3 Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu của công ty CP TM DV XNK Trân Châu sang thị trường Mĩ theo phương thức xuất khẩu giai đoạn 2013-2017: 682.3.4 Phân tích doanh thu theo phương thức thanh toán Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu của công ty CP TM DV XNK Trân Châu sang thị trường Mĩ theo

Trang 10

2.3.5 Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu của công ty CP TM DV XNK Trân

Châu sang thị trường Mĩ theo điều kiện Incoterm giai đoạn 2013-2017: 72

2.4 Phân tích hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu Hồ tiêu của công ty CP TM DV XNK Trân Châu sang thị trường Mỹ: 74

2.4.1 Phân tích hoạt động nghiên cứu thị trường và khách hàng trong xuất khẩu Hồ tiêu sang thị trường Mỹ: 74

2.4.2 Phân tích hoạt động lập phương án kinh doanh xuất khẩu Hồ tiêu của công ty CP TM DV XNK Trân Châu sang thị trường Mỹ: 76

2.4.3 Phân tích hoạt động đàm phán, kí kết hợp đồng xuất khẩu Hồ tiêu của công ty CP TM DV XNK Trân Châu sang thị trường Mỹ: 77

2.4.4 Phân tích hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu Hồ tiêu của công ty CP TM DV XNK Trân Châu sang thị trường Mỹ: 79

2.5 Một số đặc điểm thị trường Mỹ trong tiêu thụ mặt hàng Hồ tiêu 91

2.5.1 Một số đặc điểm về thị trường Mỹ: 91

2.5.2 Quan hệ thương mại Việt Nam- Mỹ: 100

2.5.3 Thị hiếu tiêu dùng mặt hàng Hồ tiêu tại thị trường Mỹ: 103

2.5.4 Phân tích tình hình cung cầu Hồ tiêu tại thị trường Mỹ: 104

2.5.5 Quy định nhập khẩu chung về mặt hàng Hồ tiêu tại thị trường Mỹ: 109

2.6 Đánh giá hoạt động xuất khẩu sang thị trường Mỹ của công ty: 113

2.6.1 Những điểm mạnh của công ty: 113

2.6.2 Những điểm yếu: 114

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HỒ TIÊU CỦA CÔNG TY CP TM DV XNK TRÂN CHÂU SANG THỊ TRƯỜNG MỸ 116

3.1 Giới thiệu chung chương 3 116

Trang 11

3.2 Thiết kế nghiên cứu: 116

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu: 116

3.2.2 Quy trình nghiên cứu: 120

3.3 Phương pháp chọn mẫu, thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu: 121

3.4 Thang đó nghiên cứu các biến độc lập: 123

3.4.1 Thang đo Môi trường Chính trị-pháp luật-kinh tế Mỹ: 123

3.4.2 Thang đo cơ sở hạ tầng: 124

3.4.3 Thang đo chính sách, quy định của nhà nước: 125

3.4.4 Thang đo nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất: 125

3.4.5 Thang đo giá cả, chi phí: 125

3.4.6 Thang đo về nguồn nhân lực, quản trị: 126

3.4.7 Thang đo về công nghệ 126

3.4.8 Thang đo tài chính: 127

3.5 Điều chỉnh thang đo thông qua kết quả nghiên cứu định tính sơ bộ: 127

3.6 Phân tích kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng 130

3.7 Phân tích kết quả nghiên cứu chính thức: 130

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HỒ TIÊU SANG THỊ TRƯỜNG MĨ .132

4.1 Dự báo cơ hội và thách thức tác động đễn xuất khẩu của công ty Trân Châu sang thị trường Mỹ trong thời gian tới: 132

4.1.1 Cơ hội: 132

4.1.2 Thách thức: 132

4.2 Cơ sở đề ra biện pháp xuất khẩu Hồ tiêu sang thị trường Mĩ: 133

4.2.1 Mục tiêu: 133

Trang 12

4.2.2 Cơ sở đề ra biện pháp: 134

4.3 Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu Hồ tiêu sang thị trường Mĩ: 136

4.3.1 Biện pháp: 136

4.3.2 Kiến nghị: 145 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 13

TPP: Hiệp định đối tác xuyên thái Bình Dương

BAT: Chính sách thuế doanh nghiệp điều chỉnh biên giới

Trang 14

MỤC LỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thị trường tiêu thụ Hồ tiêu của công ty Trân Châu giai đoạn

2013-2017 40

Biểu đồ 2.2: Kim ngạch xuất khẩu Hồ tiêu của công ty CP TM DV XNK Trân Châu giai đoạn 2013-2017 42

Biểu đồ 2.3: Kim ngạch xuất khẩu Hồ tiêu sang các thị trường giai đoạn 2013-2017 43

Biểu đồ 2.4: Tình hình xuất khẩu Hồ tiêu của công ty Trân Châu sang thị trường Mỹ theo kim ngạch và số lượng xuất khẩu giai đoạn 2013-2017 45

Biểu đồ 2.5: Kim ngạch xuất khẩu Hồ tiêu theo cơ cấu mặt hàng sang Mỹ của công ty Trân Châu 49

Biểu đồ 2.6: Tỷ trọng cơ cấu doanh thu xuất khẩu Hồ tiêu sang Mỹ theo hình thức xuất khẩu 51

Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng cơ cấu doanh thu xuất khẩu Hồ tiêu sang Mỹ của công ty Trân Châu sang Mỹ theo thương thức thanh toán 52

Biểu đồ 2.8: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Mỹ đầu năm 2017 65

Biểu đồ 2.9: GDP của Mỹ và tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2008-2017 69

Biểu đồ 2.10: Tổng kim ngạch xuất và nhập khẩu của Mỹ giai đoạn 2013-2017 70

Biểu đồ 2.11: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Mỹ với Việt Nam giai đoạn 2013-2017 72

Biểu đồ 2.12: Kim ngạch xuất khẩu Hồ tiêu của Mỹ giai đoạn 2013-2017 .75

Biểu đồ 2.13 Kim ngạch nhập khẩu Hồ tiêu của Mỹ giai đoạn 2013-2017 78

Trang 15

MỤC LỤC BẢNG

Bảng2.1: Cơ cấu nhân sự tính tới tháng 03/2018 33Bảng2.2: Cơ cấu doanh thu theo mặt hàng 44Bảng 2.3: Tình hình xuất khẩu Hồ tiêu của công ty Trân Châu sang thị trường Mỹ theo kim ngạch và số lượng xuất khẩu giai đoạn 2013-2017 45Bảng 2.4: So sánh kim ngạch xuất khẩu và số lượng xuất khẩu Hồ Tiêu sang thị trường

Mỹ của công ty Trân Châu qua các năm 29,83 46Bảng 2.5: Mô tả hàng hóa Hồ tiêu 48Bảng 2.6: Doanh thu xuất khẩu Hồ tiêu công ty Trân Châu sang Mỹ theo điều kiện Incoterm 53Bảng 2.7: GDP của Mỹ và tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2008-2017 69Bảng 2.8: Tổng kim ngạch nhập khẩu Hồ tiêu của Mỹ ở từng quốc gia giai đoạn 2013-2017 76Bảng 2.9: Tốc độ tăng giảm và tốc độ tăng trưởng mặt hang Hồ tiêu tại Mỹ giai đoạn 2013-2017 77Bảng 4.1:Mô hình Swot của công ty CP TM DV XNK Trân Châu 102

Trang 16

MỤC LỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy công ty Trân Châu 46

Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ: .52

Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất tiêu đen 84

Sơ đồ 2.4: Quy trình sản xuất tiêu trắng 85

Sơ đồ 3.1 Quy trình thiết kế nghiên cứu 117

Sơ đồ 3.2 Quy trình nghiên cứu của tác giả 121

Trang 17

SUMMARY OF THE THESIS

I would like to present a summary of the thesis with “Stepping up the export of pepper of Tran Chau Export – Import Trading Service Joint Stock Company to the

US market”

Objectives of the study:

 Firstly, I will evaluate inputs, technologies of production,

consumption market, methods of business and so on

 Second, I am going to analyze the results of the export business for the period 2013 – 2017 in order to assess whether the copany is operating effectively

 Third, this thesis will show the analysis and evaluation of the US pepper market to identify opportunities and challenges

 Fourth, then I work out solutions to promote pepper exports to the US market

Research Methods:

Documentary study methodology

Direct interview method

Comparative method

Observation method

Content:

Chapter 1: Theoretical basis for export business, characteristics and the role

of the export to the enterprise, the export forms, advantages and disadvantages of each forms The process of organizing export activities consists of several steps, explaining each step in the process Criteria for assessing business results and methods of studying export business results of enterprises

Trang 18

Chapter 2: Analyzing the pepper export business of Company to the US market in the period of 2013-2017 Introducing the field of operation, market, products of the company Analysis of the company's export results in the period 2013-2017 Analysis of the process of organizing export activities in the company

to the US market Analysis of American pepper market characteristics

Chapter 3: Analyzing factors which directly affect the export of pepper of Tran Chau Export - Import Service Joint Stock Company to the US market The author develops a scale and performs surveys of employees in the company Then analyzing the data by the qualitative analysis and quantitative analysis to evaluate the factors that affect the export of pepper of the company Tran Chau Export-ImportServices to the US market

Chapter 4: The author offers options to promote export of pepper of Tran Chau Export-Import Service Joint Stock Company to the US market

The topic has provided the theoretical and practical basis for promoting the export of pepper of Tran Chau Company Over the last few years, the company has achieved some admirable results in exporting pepper to the US market However, the company also faced many difficulties Because the US is one of the most

demanding market on over the world, high requirement for the quality of the

products with the monitoring systems and management closely from the

government along with brand development, improving the quality of food hygiene and safety.Therefore, the company should focus on improving product quality, building clean pepper growing areas, not containing pesticides, stabilizing input materials, diversifying products, improving skills of workers, the professional level

of staff to improve labor productivity, increase efficiency and profits.At the same time, applying new technologies to rise productivity In addition, we need to focus

on market researches, finding out the need of pepper in the US market, seeking new customers to expand the market

Trang 19

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ Đây là một vấn đề phổ biến đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, việc mở mở rộng thị trường và củng cố mối quan hệ kinh tế và kinh doanh quốc tế giữa các quốc gia là vô cùng quan trọng Vì vậy, chúng ta cần hội nhập vào nền kinh tế thế giới để tiếp thu những thành tựu khoa học kĩ thuật cũng như những tinh hoa nhân loại

Cùng với xu hướng đó, Việt Nam đã thực hiện quá trình đổi mới, tạo một nền tảng để phát triển lâu dài, bền vững và thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế năng động hiệu quả Việt Nam chủ động mở cửa thị trường, mở rộng quan hệ hợp tác buôn bán với các quốc gia trên thếgiới Và hoạt động xuất khẩu là một trong những hoạt động góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển nền kinh tế Việt Nam để có thể sánh ngang với các quốc gia trên thế giới

Xuất khẩu hàng hóa đã và đang mang lại những lợi ích nhất định cho nền kinh tế Do đó việc phân tích hoạt động xuất khẩu giúp các doanh nghiệp nắm bắt được tình hình thực tế của công ty, biết được mức độ hoàn thành của kế hoạch đã đề

ra so với thực tế và những nhân tố đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Thông qua đó sẽ có những biện pháp phù hợp để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, sản xuất , xuất khẩu và phát triển nền kinh tế Đây cũng là cơ sở khoa học để công ty đề ra những kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kì tiếp theo Nếu các doanh nhiệp không nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty thì sẽ không có biện pháp thích hợp, làm kế hoạch đi lệch hướng

Bên cạnh đó, Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp lâu đời Dân số sống bằng nghề nông chiếm tới 51.4% và tổng giá trị xuất khẩu năm 2017 đạt 36 tỷ

Trang 20

USD tăng 13% so với cùng kì.1 Do đó, một số doanh nghiệp chọn mặt hàng xuất khẩu chủ lực là sản phẩm nông nghiệp Đặc biệt ngành hồ tiêu là một trong những ngành phát triển đặc biệt trong ngành nông nghiệp Việt Nam

Diện tích hồ tiêu năm 2017 đạt 152.000 ha, tăng 17,6% tương đương 22.700

ha so với năm 2016 Sản lượng đạt 241.500 tấn, tăng 11,6% tương đương 25.100 tấn.2 Hoạt động xuất khẩu đã góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất hồ tiêu và tạo công việc và thu nhập cho người dân Khối lượng hồ tiêu xuất khẩu năm 2017 đạt khoảng 230.000 tấn tăng 30% so với năm 2016 đạt kim ngạch 1.119 tỷ USD Tháng 01/2018, Lượng xuất khẩu đạt 17.198 tấn, tiêu đen đạt 15.257 tấn, tiêu trắng đạt 1.941 tấn Kim ngạch xuất khẩu đạt 68,9 triệu USD, tiêu đen đạt 57,6 triệu USD, tiêu trắng đạt 11,3 triệu USD

Công ty CP TM DV XNK Trân Châu là một trong những công ty đi đầu trong việc xuất khẩu hồ tiêu, có sản lượng xuất khẩu đứng thứ hai cả nước Công ty hiện đang có hai kho sản xuất và chế biến hồ tiêu với đầy đủ các loại máy móc tiên tiến Trong những năm qua Công ty Trân Châu đã xây dựng một vị thế mạnh mẽ ở thị trường châu Á, giao dịch thường xuyên với một số thị trường như Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Singapore, Philippines, Malaysia, Pakistan, UAE, Thổ Nhĩ Kỳ, Mĩ Công ty Trân Châu cũng đã được đối tác gia công cho xuất khẩu đầu tiên trong ngành công nghiệp hạt tiêu Việt Nam Gần đây, công ty cũng hợp tác với nhiều cơ quan chuyên về thực phẩm nhằm mục đích mở rộng thị trường đến châu Âu, khu vựcĐịa Trung Hải Công ty Trân Châu cũng chú trọng xuất khẩu sang Đức, Hà Lan, Ba Lan, Ý, Bulgaria, Ai Cập và Li-băng Năm 2017, Công ty xuất khẩu 34.400 tấn Hồ tiêu đạt 98.03 triệu USD đứng thứ ba trong tổng lượng xuất khẩu Hồ tiêu theo đánh giá của hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam.3

1 Nguồn: http://vtv.vn/kinh-te/nong-nghiep-viet-nam-thang-lon-trong-nam-2017-20171229130824717.htm

2 Nguồn:

3 Nguồn: Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty Trân Châu năm 2017

Trang 21

Trong 10 tháng đầu năm 2017 thì ba thị trường xuất khẩu hồ tiêu lớn nhất Việt Nam là : Mỹ, Ấn Độ, và các vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE) với thị phầnlần lượt là 19.3%, 6.8%, 6% Mỹ là thị trường lớn nhất tiêu thụ Hồ tiêu lớn nhất của Việt Nam, chiếm 18% trong tổng lượng hạt tiêu xuất khẩu cả nước và chiếm 19% trong tổng kim ngạch đạt 31.876 tấn tương đương 186.46 triệu USD.

Công ty CP TM DV XNK Trân Châu nhìn thấy được tiềm năng của thị trường Mỹ nên xem Mỹ là một thị trường mục tiêu Năm 2017 Trân Châu xuất khẩu khoảng 12.700 tấn hồ tiêu sang thị trường Mỹ đạt kim ngạch khoảng 34.8 triệu USD.4 Nhưng Mĩ cũng là một thị trường khó tính về các vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch, và các các hàng rào thương mại Nhận thấy những thách thức và những cơ hội đó công ty đang đẩy mạnh những kế hoạch để đẩy mạnh xuất khẩu hồ tiêu vào thị trường Mỹ Đây cũng là lý do em chọn đề tài: “ Đẩy mạnh xuất khẩu Hồ tiêu của công ty CP TM DV XNK Trân Châu sang thị trường Mỹ”

2 Mục tiêu nghiên cứu:

 Thứ nhất, đánh giá các yếu tố đầu vào, công nghệ sản xuất, thị trường tiêu thụ, phương thức kinh doanh…

 Thứ hai, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu giai đoạn 2013-2017 nhằm đánh giá công ty có hoạt động hiệu quả hay không

 Thứ ba, phân tích và đánh giá thị trường Hồ tiêu Mỹ để xác định đượcnhững cơ hội và thách thức

 Thứ năm, đề ra các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hồ tiêu sang thị trường Mỹ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động xuất khẩu Hồ tiêu sang thị trường Mỹ

 Phạm vi nghiên cứu:

- Thời gian: 2013-2017

Trang 22

- Không gian: Tại Công ty CP TM DV XNK Trân Châu dựa trên số liệu, bài phỏng vấn cũng như trong quá trình thực tập và làm việc tại công ty

4 Phương pháp nghiên cứu:

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là nghiên cứu tài liệu hoặc cơ sở dữ liệu của tổ chức.5 Người ta chia tài liệu thành hai nhóm Gồm tài liệu hoàn chỉnh và và tài liệu làm tiếp

- Tài liệu hoàn chỉnh bao gồm:

 Các tài liệu giao dịch như: chứng từ, thư từ thông báo

 Tài liệu lưu như: sổ sách báo cáo

 Tài liệu tổng hợp như: thống kê, kế hoạch

 Tài liệu tổ chức chính sách như: cấu trúc tổ chức, mô tả công việc, quy trình thủ tục, các quy định nội bộ chủ trương,…

- Tài liệu làm tiếp bao gồm:

 Tài liệu bổ sung như: bảng câu hỏi, phiếu thu thập

 Tài liệu nghiên cứu như: báo cáo nghiên cứu.6

Phương pháp nghiên cứu này dùng để thu nhập và xử lí những dữ liệu lý thuyết về hoạt động xuất nhập khẩu trong Chương 1 Tiếp theo thu nhập những dữ liệu liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của công ty sang thị trường Mỹ thông qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong Chương 2 Và thu thập xử lý các thông tin liên quan đến thị trường mục tiêu Mỹ trong Chương 3

 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: được chia thành hai loại là phỏng vấn cá nhân và phỏng vấn nhóm Phỏng vấn cá nhân là cuộc phỏng vấn tay đôi giữa người phỏng vấn và khách hàng hoặc chuyên gia thuộc lĩnh vực liên quan Phỏng vấn nhóm là cuộc phỏng vấn mà trong cùng một lúc người phỏng vấn phải thảo luận với nhóm nhiều

5 Đinh Bá Hùng Anh, Nguyễn Hoàng Tiến và Tô Ngọc Hoàng Kim (2017), Nghiên cứu khoa học trong kinh

tế-xã hội, NXB Kinh tế TP Hồ Chí Minh, tr55

6 Đinh Bá Hùng Anh, Nguyễn Hoàng Tiến và Tô Ngọc Hoàng Kim (2017), Nghiên cứu khoa học trong kinh

tế-xã hội, NXB Kinh tế TP Hồ Chí Minh, tr76

Trang 23

đối tượng có cùng một đặc điểm nào đó để thu thập dữ liệu.7 Phương pháp này dùng để phỏng vấn , trao đổi với các nhân viên trong công ty

về tình hình kinh doanh xuất khẩu Hồ tiêu của công ty trong Chương

2, cũng như những thông tin liên quan đến thị trường Mỹ trong chương 3

 Phương pháp so sánh: Đối chiếu các số liệu thu thập được theo một tiêu chí nhất định với cùng một đơn vị so sánh, dựa trên mục đích nghiên cứu.8 Phương pháp này dùng để so sánh các số liệu liên quan đến hoạt sản lượng kim ngạch khi xuất khẩu Hồ tiêu qua các năm, cáctháng… Cũng như so sánh các lợi thế cạnh tranh của công ty

 Phương pháp quan sát: là phương pháp tri giác có mục đích, kế hoạch

để ghi nhận dữ liệu về một sự kiện hiện tượng quá trình trong những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau Quan sát bao gồm nghe- nhìn tại nơi làm việc, hiện trường để cảm nhận và ghi nhận dữ liệu Có thể quan sát trực tiếp bằng mắt, nghe bằng tai hay bằng các phương tiện nghe nhìn khác như camera, radio, tivi….9 Phương pháp này dùng để quan sát ghi nhận dữ liệu tại công ty Trân Châu

5 Kết cấu của chuyên đề:

 Lời mở đầu

 Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh xuất khẩu

 Chương 2: Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu hồ tiêu của công

ty CP TM DV XNK Trân Châu sang thị trường Mĩ giai đoạn 2017

2013- Chương 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

hồ tiêu của công ty CP TM DV XNK Trân Châu sang thị trường Mỹ

7 Đinh Bá Hùng Anh, Nguyễn Hoàng Tiến và Tô Ngọc Hoàng Kim (2017), Nghiên cứu khoa học trong kinh

tế-xã hội, NXB Kinh tế TP Hồ Chí Minh, tr54

8 Nguyễn Đình Thọ (2014), Giáo trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học trong kinh doanh, NXB Tài Chính, tr118

9 Đinh Bá Hùng Anh, Nguyễn Hoàng Tiến và Tô Ngọc Hoàng Kim (2017), Nghiên cứu khoa học trong kinh

Trang 24

tế- Chương 4: Biện pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hồ tiêu của công ty

CP TM DV XNK Trân Châu sang thị trường Mỹ

Trang 25

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT

KHẨU

1.1 Một số khái niệm về hoạt động xuất khẩu:

Xuất khẩu là việc bán hàng hóa, dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ để thanh toán Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hay đối với hai quốc gia Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Và khi trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia nếu có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia vào hoạt động này.10

Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thỗ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.11

Xuất khẩu là hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia và lấy ngoại tệ làm phương tiện thanh toán với mục tiêu là lợi nhuận Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế so sánh của từng quốc gia từ đó phát huy được lợi thế bên trong và tận dụng được những lợi thế bên ngoài Xuất khẩu sẽ giúp các quốc gia tạo ra một khoản ngoại tệ lớn, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập

và nâng cao mức sống của người dân

Cùng với hoạt động nhập khẩu thì xuất khẩu là hoạt động cơ bản của mỗi quốc gia, nó là chìa khóa để mở cửa thị trường giao dịch với các quốc gia trên thế giới Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa không phải là hành vi mua bán riêng lẻ mà là

cả hệ thống có quan hệ mua bán phức tạp của tổ chức cả bên trong và ngoài nước nhằm thu được ngoại tệ, những lợi ích kinh tế xã hội nhằm góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, từng bước nâng cao đời sống nhân dân và rút ngắn khoảng cách của nước ta với các nước phát triển

10 Bùi Xuân Lưu và Nguyễn Hữu Khải (2006), Giáo trình kinh tế ngoại thương, NXB Lao động- Xã Hội, tr64

Trang 26

Trong xu thế toàn cầu hóa, hiện đại hóa thì chủ động hội nhập nền kinh tế thếgiới, nâng cao sức ảnh hưởng và cạnh tranh trên trường quốc tế đang là vấn đề hàngđầu được các doanh nghiệp và quốc gia quan tâm hàng đầu

1.2 Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp:

 Tăng khả năng cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp phát triển Với xu hướng toàn cầu hóa, hiện đại hóa thì xuất khẩu là một trong những yếu tố cần thiết và quan trọng để các doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ kinh doanh, có nhiều đối tác hơn, gia tăng sản xuất Khi xuất khẩu sẽ có nhiều đối thủ hơn, vì vậy yêu cầu các doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng về mẫu mã Khi đó buộc các doanh nghiệp phải nâng cao khoa học, công nghệ, hình thành cơ cấu sản xuất phù hợp với đòi hỏi của thị trường Các doanh nghiệp phải luôn trong tư thế học hỏi, tìm tòi và hoàn thiện công tác quản lí

 Tạo ra lợi nhuận Xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu được ngoại tê, tạo nguồn vốn quan trọng để công ty xây dựng phát triển thương hiệu, củng

cố trị trí của mình trên trường quốc tế

1.3 Các hình thức xuất khẩu:

1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp:

Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu, trong đó người bán ( người sản xuất, người cung cấp ) và người mua quan hệ trực tiếp với nhau ( bằng cách gặp mặt, qua thư từ điện tín ) để bàn bạc thỏa thuận về hàng hóa, giá cả và các điều kiệnxuất khẩu khác.12 Để có thể xuất khẩu trực tiếp thì các doanh nghiệp cần phải đảm bảo về nguồn vốn để sản xuất sản phẩm, có năng lực sản xuất, có hàng hóa và thị trường tiêu thụ ổn định

Ưu điểm:

12 GS.TS Võ Thanh Thu (2011), Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu NXB Tổng Hợp Tp Hồ Chí MInh

Trang 27

- Tận dụng được tiềm năng sản suất của doanh nghiệp về nguyên liệu, nhân công.

- Nâng cao lợi nhuận vì không phải chi trả cho các tổ chức trung gian

- Chủ động trong việc xuất khẩu, thâm nhập thị trường, nâng cao uy tín của doanh nghiệp

- Nhờ thảo luận trực tiếp các doanh nghiệp dễ dàng thống nhất ý kiến, tránh gây các hiểu lầm không đáng có

- Việc giao dịch lần này không nhất thiết phải ràng buộc với lần giao dịch trước

- Hai bên hiểu rõ lẫn nhau nên sẽ cảm thấy an toàn hơn khi giao dịch trực tiếp

- Kịp thời tiếp thu ý kiến của khách hàng và khắc phục thiếu sót nhanh chóng

- Đối với các thị trường mới còn nhiều bỡ ngỡ, dễ bị ép giá

1.3.2 Xuất khẩu ủy thác:

Xuất khẩu gián tiếp là hình thức mua bán quốc tế được thực hiện nhờ sự giúp

đỡ của trung gian thứ ba Người trung gian phổ biến trong giao dịch quốc tế là đại límôi giới Người thứ ba này được hưởng một khoản tiền nhất định.13

Người trung gian buôn bán phổ biến trên thị trường là đại lý và môi giới

Ưu điểm:

- Các tổ chức trung gian am hiểm về thị trường, pháp luật của doanh nghiệp nước ngoài nên họ có khả năng đẩy mạnh buôn bán và giảm thiểu các rủi ro cho người ủy thác

Trang 28

- Nhờ người trung gian có những tài sản nhất định nên người ủy thác giảm được những chi phí khi phải đầu tư trực tiếp nước ngoài.

- Hình thức này phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, có lượng vốn ít, ít kiến thức về thị trường sẽ xuất khẩu

Nhược điểm:

- Các doanh nghiệp xuất khẩu phải trả chi phí, đáp ứng một số điều kiện cho các tổ chức trung gian Việc đó làm giảm lợi nhuận

- Mất sự liên hệ giữa doanh nghiệp xuất khẩu và doanh nghiệp nước ngoài

- Doanh nghiệp khó kiểm soát được thị trường nước ngoài và tổ chức trung gian

1.3.3 Buôn bán đối lưu:

Buôn bán đối lưu hay còn gọi là hình thức xuất khẩu liên kết là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán hàng đồng thời cũng là người mua, lượng hàng trao đổi với nhau, có giá trị tương đương Vì những điểm đó, người ta còn gọi phương thức này là xuất nhập khẩu liên kết, hoặc phương thức đổi hàng.14

- Nghiệp vụ phức tạp vì vừa thực hiện nhập và xuất

- Khó tìm kiếm được đối tác

1.3.4 Xuất khẩu tại chỗ:

Là hình thức xuất khẩu áp dụng đối với hàng hóa do thương nhân Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp chế xuất) xuất

14 TS Đỗ Quốc Dũng (2015), Nghiệp vụ ngoại thương, Nhà xuất bản Tài CHính,tr17

Trang 29

khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng theo chỉ định của thương nhân nước ngoàihàng hóa đó được giao tại Việt Nam cho thương nhân Việt Nam khác.15

Ưu điểm:

- Tiết kiệm được thời gian và một phần chi phí trong việc vận chuyển

- Tăng kim ngạch xuất khẩu

- Giảm rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu

Nhược điểm:

- Mang lại lợi nhuận không cao

- Thủ tục khá phức tạp

1.3.5 Gia công quốc tế:

Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bênkhác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công) Như vậy, trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất.16

Ưu điểm:

- Dựa vào vốn của người khác để kinh doanh thu lợi nhuận

- Rủi ro ít và chắc chắn được thanh toán

- Nhập được những trang thiết bị công nghệ cao tạo nguồn vốn để xây dựng cơbản

Nhược điểm:

Giá gia công rẻ mạt, khách hàng không biết đến người gia công, không nắmđược nhu cầu thị trường vì vậy nên không thể điều chỉnh sản phẩm kinh doanh phùhợp

1.3.6 Tạm nhập tái xuất:

15 TS Đỗ Quốc Dũng (2015), Nghiệp vụ ngoại thương, Nhà xuất bản Tài CHính,tr25

Trang 30

Tạm nhập tái xuất hàng hóa là việc hàng hóa được đưa từ nước ngoài hoặc từcác khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt nam được coi là khu vực hải quan riêngtheo quy định của pháp luật Việt Nam có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam.17

Là phương thức giao dịch trong đó hàng hóa mua về không phải với mục đích tiêu dùng mà để tái xuất khẩu Phương thức này phải có ít nhất ba nước tham gia đó là nước xuất khẩu, nước tái xuất, nước nhập khẩu Với mục đích thu được lợinhuận lớn hơn so với vốn bỏ ra

Ưu điểm:

- Cho phép các doanh nghiệp đầu cơ để hưởng giá chêch lệch

- Tăng thu ngoại tệ cho doanh nghiêp

- Làm cho cán cân thương mại của nước tái xuất luôn là xuất siêu

- Hình thức này có tác dụng có thể xuất khẩu được những mặt hàng mà doanh nghiệp trong nước chưa đủ khả năng sản xuất để xuất khẩu và có thu ngoại tệ

- Hình thức này giúp nâng cao hiệu quả của kinh doanh xuất nhập khẩu vì không phải mạt hàng nào cũng được xuất khẩu trực tiếp hoặc thông qua trung gian Một số trường hợp sẽ bị cấm vận, bao vậy kinh tế Khi đó bằng phương pháp tái xuất các nước vẫn có thể buôn bán được với nhau

Nhược điểm:

- Thủ tục khá phức tạp

- Tốn chi phí cho việc tìm kiếm nguyên liệu rẻ

- Sự thay đổi về giá ảnh hưởng đến việc nhập khẩu

- Số lượng ngoại tệ thu về rất ít trong tổng kim ngạch xuất khẩu

1.3.7 Chuyển khẩu:

17 Theo điều 29, Luật thương mại (2005)

Trang 31

Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.18

1.3.8 Xuất theo nghị định thư

Doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu theo chỉ tiêu nhà nước giao cho về một hoặc một số mặt hàng nhất định cho chính phủ nước ngoài dựa trên nghị định thư được ký kết giữa hai chính phủ

Ưu điểm:

-  Khả năng thanh toán chắc chắn, giá cả hàng hóa tương đối cao, việc sản xuấtthu mua có nhiều ưu tiên

Nhược điểm:

- Theo những điều kiện, quy tắc trong nghị định thư của chính phủ

1.4 Quy trình tổ chức kinh doanh xuất khẩu:

Để đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu được thực hiện một cách an toàn và thuận lợi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp xuất khẩu phải tiến hành theo một quy trình nhấtđịnh, đồng thời cần phải quản trị xuất nhập khẩu một cách chặt chẽ Quản trị xuất nhập khẩu là tập hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra , kiểmsoát các hoạt động trong một đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu nhằm đạt được mụctiêu đề ra một cách hiệu quả nhất Quản trị xuất nhập khẩu là chuỗi hoạt động của mỗi thương vụ gồm ba khâu chính:

Trang 32

 Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, giao dịch, đàm phán hợp đồng xuất khẩu

 Soạn thảo, ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu

 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu.19

1.4.1 Nghiên cứu thị trường:

Thị trường là nơi tập hợp tất cả người mua thực sự và người mua tiềm tàng của một sản phẩm hay dịch vụ với mục đích xác định thị trường mục tiêu, khả năng xâm nhập thị trường mục tiêu và lập kế hoạch đúng đắn

Nghiên cứu thị trường giúp cho người đọc có những thông tin cần thiết về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, giúp họ đánh giá được ai là người có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp, tại sao lại có nhu cầu này, dung lượng thị trường và thị phần của doanh nghiệp là bao nhiêu Phân tích đối thủ cạnh tranh, chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu của từng đối thủ.20 Từ đó, giúp tìm ra những thị trường lớn nhất cho sản phẩm, các thị trường tăng trưởng nhanh nhất, các xu hướng

và triển vọng của thị trường, các điều kiện, tập quán kinh doanh và cơ hội dành cho sản phẩm trên thị trường Cho phép thu gọn tầm nhìn và nỗ lực một cách hiệu quả vào một lĩnh vực, phạm vi nhất định Giúp doanh nghiệp giảm thiểu được một số rủi

ro do sự biến động không ngừng của thị trường đến hoạt động kinh doanh Đồng thời giúp cho doanh nghiệp có những thông tin cần thiết để cải thiện sản phẩm cũngnhư các chính sách ưu đãi, chăm sóc, phục vụ khách hàng tốt hơn

Trong nghiên cứu thị trường xuất khẩu cần phải nắm rõ các nội dung:

 Điều kiện kinh tế chính trị thương mại chung; hệ thống pháp luật và chính sách thương mại; những điều kiện về tiền tệ và tín dụng; điều kiện vận tải và tình hình đánh giá cước

 Quan hệ cung cầu và những vấn đề liên quan đến mặt hàng xuất khẩu trên thị trường đó như: dung lượng thị trường, tập quán và thị hiếu tiêu dùng của người dân , mật độ phân bố dân cư, sự biến động giá cả và mức độ

19 GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân và Th.s Kim Ngọc Đạt (2013) , Quản trị xuất nhập khẩu, nhà xuất bản kinh tế thành phố Hồ CHí Minh, tr17.

20 GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân và Th.s Kim Ngọc Đạt (2013) , Quản trị xuất nhập khẩu, nhà xuất bản kinh tế thành phố Hồ CHí Minh, tr33

Trang 33

cạnh tranh của thị trường, cơ sở hạ tầng giao thông, bến cảng; vị trí địa lí vàđiều kiện tự nhiên

Chính vì những lí do trên nghiên cứu thị trường là một khâu rất quan trọng cho bất kì một doanh nghiệp nào muốn tham gia và thị trường thế giới  Nghiên cứu thị trường là xuất phát điểm để hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp,

từ đó tiến hành lập ra các chiến lược kinh doanh và chính sách thị trường

1.4.2 Tìm kiếm đối tác:

Lựa chọn đối tác để thực hiện hợp đồng cũng là một trong những yếu tố không kém phần quan trọng để chiến lược xâm nhập thị trường thành công Việc lựa chọn đối tác giao dịch cần phải dựa vào các đặc điểm:

 Hình thức tổ chức kinh doanh của đối tác

 Uy tín của đối tác

 Thời gian hoạt động kinh doanh

 Năng lực tài chính; khả năng thanh toán trong ngắn hạn và dài hạn

 Cơ sở vật chất kĩ thuật

 Mạng lưới phân phối tiêu thụ sản phẩm

 Quan điểm kinh doanhDoanh nghiệp có thể có được những thông tin trên thông qua kết hợp một số phương pháp nghiên cứu như sau: qua báo chí, các loại ấn phẩm, điều tra tại chỗ, qua dịch vụ điều tra của các công ty điều tra tín dụng, qua mua bán thử…

1.4.3 Lập phương án kinh doanh:

Dựa vào những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu lập phương án kinh doanh Việc xây dựng phương án kinh doanh xuất khẩu gồm những bước sau:21

21 GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân và Th.s Kim Ngọc Đạt (2013) , Quản trị xuất nhập khẩu, nhà xuất bản kinh tế

Trang 34

Bước 1: đánh giá tình hình thị trường và đối tác Doanh nghiệp xuất khẩu phải đánh giá tổng quan về thị trường xuất khẩu và đánh giá chi tiết đối với từng phân đoạn thị trường, cùng những nhận định cụ thể về đối tác mà doanh nghiệp sẽ hợp tác kinh doanh.

Bước 2: lựa chọn mặt hàng xuất khẩu, phương thức xuất khẩu Đó là từ tuyếnsản phẩm của doanh nghiệp phải chọn ra mặt hàng xuất khẩu mà doanh nghiệp có khả năng sản xuất, có nguồn hàng ổn định đáp ứng được thời cơ xuất khẩu thích hợp: khi nào xuất khẩu, khi nào dự trữ hàng chờ xuất khẩu và tùy thuộc vào khả năng mà doanh nghiệp lựa chọn ra phương phức xuất khẩu phù hợp trong các phương thức xuất khẩu

Bước 3: hoạch định mục tiêu xuất khẩu Đó là trên cơ sở đánh giá về thị trường xuất khẩu khả năng tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu trên thị trường xuất khẩu đãđược xác định, doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu hoạch định mục tiêu xuất khẩu cho từng giai đoạn cụ thể khác nhau

Bước 4: đề ra giải pháp thực hiện Là các công cụ và phương thức tiến hành giúp doanh nghiệp xuất khẩu thực hiện mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất

Bước 5: đánh giá hiệu quả phương án kinh doanh Nhằm giúp cho doanh nghiệp có cơ sở lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu Quá trình đánh giá hiệu quả các phương án kinh doanh xuất khẩu, các doanh nghiệp thường căn cứ vào các chỉ tiêu đánh giá sau đây:

 Chỉ tiêu chi phí và doanh thu

 Chỉ tiêu tỷ xuất ngoại tệ xuất khẩu.22

TSxk= TNxk

CPxk

Trong đó: TNxk là số tiền thu được khi xuất khẩu hàng hóa

CPxk là số tiền bỏ ra để xuất khẩu hàng

Nhìn vào công thức này chúng ta có thể tìm ra các cách để tăng tỷ suất ngoại tệ:

- Tăng giá bán trên thị trường ngoài nước

22 PGS.TS.Phạm Duy Liên (2012), Giáo trình giao dịch thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê, tr183

Trang 35

- Hạ chi phí trong huy động hàng xuất khẩu.

 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn:23

TSxk= B+ A+I S

Trong đó:

TSxk: Tỷ xuất ngoại tệ xuất khẩu

S: tổng số tiền bỏ ra trong kinh doanh

B: Lãi suất

A: Khấu hao

I: Khoản lợi tuất

 Chỉ tiêu điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn cho phép các nhà kinh doanh biết được khi tiêu thụ, bán hàng với số lượng bao nhiêu sẽ bù đắp được chi phí bỏ ra, sau đó sẽ có lãi

 Chỉ tiêu xuất sinh lợi24

Rb= B+A S ∗100%

Trong đó:

Rb: tỷ suất lợi nhuận khi xuất khẩu

S: Tổng số tiền bỏ ra kinh doanh

B: Lãi suất

A: Khấu hao

1.4.4 Đàm phán và kí kết hợp đồng:

Theo Roger Fisher và William Ury (USA): “ đàm phán là phương tiện cơ bản

để đạt được điều chúng ta mong muốn từ người khác Đó là sự trao đổi ý kiến qua lại nhằm đạt được sự thỏa thuận trong khi bạn và phía bên kia có một số lợi ích chung và một số lợi ích đối kháng”25

Đàm phán là quá trình bàn bạc, thỏa thuận giữa các bên, nhằm đi đến ý kiến thống nhất, nên đàm phán là quá trình các bên đưa ra yêu cầu, chấp nhận nhượng

23 PGS.TS.Phạm Duy Liên (2012), Giáo trình giao dịch thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê, tr183

24 PGS.TS.Phạm Duy Liên (2012), Giáo trình giao dịch thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê, tr183

Trang 36

bộ, để nếu thành công thì sẽ kí kết hợp đồng, đạt được lợi ích cho cả đôi bên , chứ không phải là quá trình mỗi bên khăng khăng bảo vệ lợi ích của riêng mình Chính

vì vậy muốn đàm phán thành công thì phải chuẩn bị công phu kĩ lưỡng, xây dựng các mục tiêu đàm phán khoa học, chuẩn bị những lập luận vững chắc để thuyết phụcđối tác, kiên định bảo vệ mục tiêu của mình, đồng thời phải nhanh nhạy linh hoạt,

và phát hiện ra những phương án hay của đối tác, đêm lại lợi ích lớn cho các bên, trong trường hợp này, nên khôn khéo thay đổi, chấp nhận phương án của đối tác để cuộc đàm phán thành công tốt đẹp.26

Trong hoạt động của nhà quản trị ngoại thương, đàm phán là một chuỗi hoạt động tuần hoàn, không ngừng nghĩ, vòng đàm phán trước kết thúc mở đầu cho vòngsau, có những khi cùng thời điểm phải tiến hàng đàm phán với nhiều đối tác Quá trình đàm phán hợp đồng xuất khẩu có thể chia thành năm giai đoạn như sau:27

 Giai đoạn 1: Chuẩn bị

Cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Xác định các mục tiêu cần đạt được

- Đánh giá tình thế của đối tác

- Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu

Để đạt được mục tiêu cần xác định 3 mục tiêu: mục tiêu tối thiểu, mục tiêu tối đa vàmục tiêu nhắm tới Đồng thời cần phải chuẩn bị tốt về ngôn ngữ, thông tin, năng lực của người đàm phán, thời gian và địa điểm đàm phán

 Giai đoạn 2: Tiếp xúc

Trong giai đoạn này cần thực hiện những công việc

- Tạo không khí thân mật hữu nghị khi tiếp xúc

Trang 37

Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá tình đàm phán, trong giai đoạn này các bên tiến hành bàn bạc, thỏa thuận những vấn đề đôi bên cùng quan tâm như: hàng hóa, chất lượng, số lượng, giá cả, giao hàng, thanh toán nhằm đi đến ý kiến thống nhất: kí kết hợp đồng mua bán Giai đoạn này cả hai bên bắtđầu đưa ra ý kiến và lắng nghe ý kiến của đối phương, phá vỡ bế tắc và tiến tới thỏa thuận

 Giai đoạn 4: kết thúc – ký kết hợp đồng

Sau khi đàm phán thành công các bên sẽ bắt đầu kí kết hợp đồng

Khi kí kết hợp đồng xuất khẩu cần phải căn cứ vào các điều kiện sau đây:

- Các định hướng kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế-xã hội của nhà nước

- Nhu cầu thị trường, đơn đặt hàng

Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa thông thường bao gồm những nội dung sau:

- Số hiệu hợp đồng

- Ngày, tháng, năm và nơi kí kết hợp đồng

- Tên, tư cách pháp lí và địa chỉ các bên kí kết

- Các điều khoảng bắt buộc của hợp đồng

 Giai đoạn 5: rút kinh nghiệm

Đây là giai đoạn kiểm tra lại kết quả của những giai đoạn trước nhằm rút kinh nghiệm cho những lần đàm phán sau Sau mỗi cuộc đàm phán quan trọng cần tổ chức họp để đánh giá ưu, nhược điểm, tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

1.4.5 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu:

Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu gồm 11 bước:

 Xin giấy phép xuất khẩu hàng hóa:

Trước đây xin giấy phép xuất khẩu là thủ tục pháp lí bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp Việt Nam khi muốn thực hiện xuất khẩu hàng hóa Tuy nhiên kể

từ ngày 01/09/1998 theo quyết định số 57/1998/NĐ/CP ngày 31/07/1998 của Chính

Trang 38

phủ về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lí mua bán hàng hóa với nước ngoài, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều được quyền xuất khẩu hàng hàng hóa phù hợp với nội dung đăng kí kinh doanh trong nước của mình mà không cần phải xin giấy phép kinh doanh XK tại Bộ Thương mại ( nay là

Bộ Công Thương), trừ một số mặt hàng được quản lí theo cơ chế riêng của Bộ quản

lí ngành ( cụ thể là: những mặt hàng gạo, chất nổ, sách báo, ngọc trai, đá quý, tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm, đồ cổ)

 Thực hiện những công việc ở giai đoạn đầu của khâu thanh toán:Thanh toán là khâu quan trọng trong toàn bộ quá trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu vì vậy cần thực hiện tốt các bước đầu của khâu thanh toán Với mỗi phương thức thanh toán cụ thể sẽ đưa ra các cách thức thực hiện khác nhau:28

 Nếu thanh toán bằng L/C:

Nhắc người mua mở thư tín dụng (L/C): Nếu hợp đồng xuất khẩu quy định việc thanh toán bằng thư tín dụng, đơn vị kinh doanh xuất khẩu phải đôn đóc người mua ở nước ngoài mở thư tín dụng (L/C) đúng hạn và nội dung có đúng với hợp đồng hay chưa hoặc có điều khoản nào bất lợi đối với người bán Nếu có sai người bán có thể thông báo với người mua và yêu cầu ngân hàng ở L/C tu chỉnh

Kiểm tra L/C: Sau khi nhận được L/C phải kiểm tra L/C và khả năng thuận tiện trong việc thu tiền hàng xuất khẩu L/C đó Kiểm tra L/C là khâu cực kì quan trọng trong việc thực hiện phương thức tín dụng chứng từ

Các nội dung L/C cần kiểm tra:

Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C

Tên ngân hàng mở L/C

Tên và địa chỉ ngân hàng thông báo

Tên và địa chỉ người hưởng thụ

Tên và địa chỉ người mở L/C

Số tiền của L/C

Loại L/C

28 TS.Đỗ Quốc Dũng (2015), Nghiệp vụ ngoại thương, nhà xuất bản tài chính, tr417

Trang 39

Ngày và địa điểm hết hiệu lực của L/C

 Nếu thanh toán bằng CAD:

Khi thanh toán bằng CAD, người bán cần nhắc người mua mở tài khoản tín thác đúng yêu cầu, liên hệ với ngân hàng để kiểm tra: tên các chứng từ, người cấp,

số bản… nếu phù hợp thì giao hàng Cần lưu ý kiểm tra xem mở tài khoản đã đúng theo yêu cầu, kiểm tra điều kiện thanh toán

CAD là phương thức thanh toán phổ biến hiện nay trong các hợp đồng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam Theo phương thức này, bên nhập khẩu trả trước cho bên xuất khẩu một số tiền (10%-30% giá trị hợp đồng) Bên xuất khẩu sau khi giao hàng xong sẽ gửi bộ chứng từ giao hàng cho ngân hàng bên nhập khẩu Bên nhập khẩu thanh toán nốt số tiền còn lại cho ngân hàng để nhận bộ chứng từ giao hàng

 Nếu thanh toán T/T trả trước:

Khi thực hiện thanh toán bằng TT trả trước cần chú ý: tên chứng từ cần xuất trình, người cấp, số bản TT trả trước, nhắc người mua chuyển tiền đủ và đúng hạn mới thực hiện giao hàng, kiểm tra tài khoản ngoại tệ của doanh nghiệp tại ngân hàng có nhận được tiền chuyển thanh toán từ người mua chưa, phải chờ đến khi ngân hàng báo “Có” mới thực hiện giao hàng

- Thanh toán bằng phương thức nhờ thu:

Nếu hợp đồng xuất khẩu quy định thanh toán tiền hàng bằng phương thức nhờ thu thì ngay sau khi giao hàng, đơn vị kinh doanh xuất khẩu phải hoàn thành việc lập chứng từ và xuất trình cho ngân hàng để ủy thác cho ngân hàng việc thu đòitiền

Chứng từ thanh toán cần được lập hợp lệ, chính xác và được nhanh chóng giao cho ngân hàng nhằm nhanh chóng thu hồi vốn

Trang 40

Ngoài ra còn có những phương thức thanh toán khác như: TT trả sau, CleanCollection, D/A, D/P thì người bán phải giao hàng rồi mới có thể thực hiện những công việc của khâu thanh toán.

 Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu:

Để thực hiện xuất khẩu doanh nghiệp cần phải tiến hành chuẩn bị hàng hóa

có thể từ các nguồn hàng: do doanh nghiệp sản xuất, thu gom từ các nguồn hàng khác như liên doanh-liên kết, đặt gia công, mua từ thị trường Bên cạnh đó bao gồm

cả khâu đóng gói bao bì hàng xuất khẩu, kẻ ký mã hiệu hàng hóa và kiểm tra hàng hóa

 Kiểm tra hàng xuất khẩu:

Trước khi giao hàng, người xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng hóa về phẩm chất, số lượng, trọng lượng (tức là kiểm nghiệm) nếu hàng xuất là động thực vật hàng thực phẩm thì phải kiểm tra thêm khả năng lây lan bệnh Việc kiểm

nghiệm ở cơ sở do KCS tiến hành nhưng giám đốc vẫn là người chịu trách nhiệm chính Trong trường hợp người mua yêu cầu hoặc theo quy định của nhà nước thì cómột bên thứ ba tham gia giám định độc lập

 Làm thủ tục hải quan:

- Khai báo hải quan: chủ hàng có trách nhiệm kê khai chi tiết đầy đủ về hàng hóa một cách trung thực và chính xác lên tờ khai để cơ quan hải quan kiểm tra.Nội dung bao gồm tên hàng, số lượng, giá trị, phương tiện vận tải, nước xuất khẩu

Tờ khai được xuất trình cùng với hợp đồng, giấy phép xuất khẩu, hóa đơn đóng gói

- Xuất trình hàng hóa: hàng hóa xuất khẩu phải được sắp xếp một cách trật tự thuận tiện cho việc kiểm soát

- Thực hiện các quyết định của hải quan

 Thuê phương tiện vận tải:

Tùy theo hợp đồng quy định phương thức vận tải sẽ có các phương tiên, cáchthực hiệnkhác nhau

Ngày đăng: 20/01/2021, 15:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bùi Xuân Lưu và Nguyễn Hữu Khải (2006), Giáo trình kinh tế ngoại thương, NXB Lao động- Xã Hội Khác
5. GS.TS. Võ Thanh Thu (2011), Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu NXB Tổng Hợp Tp Hồ Chí Minh Khác
6. TS. Đỗ Quốc Dũng (2015), Nghiệp vụ ngoại thương, Nhà xuất bản Tài CHính Khác
7. Vũ Hữu Tửu (2006), Giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương, Nhà xuất bản giáo dục Khác
8. GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân và Th.s Kim Ngọc Đạt (2013) , Quản trị xuất nhập khẩu, nhà xuất bản kinh tế thành phố Hồ CHí Minh Khác
9. PGS.TS.Phạm Duy Liên (2012), Giáo trình giao dịch thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê Khác
10. Geting to Yes – Để đạt được thỏa thuận- NXB Tp. Hồ Chí Minh,1997 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w