Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn kiểm nghiệm thuốc pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kiểm nghiệm thuốc bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1XÁC ĐINH GIỚI HẠN CÁC TẠP CHẤT TRONG THUỐC
VÀ TRONG DƯỢC LIỆU
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Khoa Dược – Bộ môn Kiểm nghiệm thuốc
Trang 2Mục tiêu bài học
1. Trình bày được cách xác định giới hạn tạp chất
trong thuốc
2. Trình bày được cách xác định tro toàn phần
3. Trình bày được cách lấy mẫu và xác định giới
hạn tạp chất trong dược liệu
4. Trình bày được cách xác định tỉ lệ vụn nát
trong dược liệu
Trang 3Nội dung
1. Giới hạn các tạp chất trong thuốc
2. Xác định tạp chất lẫn trong dược liệu
3. Xác định tỷ lệ vụn nát của dược liệu
3
Trang 51 Giới hạn các tạp chất
1.1 Amoni
Hòa tan một lượng chế phẩm thử như chỉ dẫn trong
chuyên luận với 14 ml nước trong một ống nghiệm
có nút mài
Kiềm hoá nếu cần bằng dd natri hydroxyd 2M.
Thêm nước vừa đủ 15 ml
Thêm 0,3 ml dd kali tetraiodomercurat kiềm.
Lắc đều rồi để yên 5 phút
So sánh màu tạo thành trong ống thử với màu mẫu
được chuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện như
Trang 6loãng với nước thành 15 ml
Thêm 0,3 ml dung dịch kali tetraiodomercurat kiềm.
Lắc đều rồi để yên 5 phút
Trang 7 Yêu cầu: Màu vàng xuất hiện trong ống thử
không được đậm hơn màu trong ống mẫu
7
Trang 81 Giới hạn các tạp chất
1.2 Arsen
Tiến hành:
Cho xuống đầu thấp của ống thủy tinh dài khoảng
50 mg đến 60 mg bông tẩm chì acetat (TT) hoặc một miếng gạc cotton bọc một mẩu giấy tẩm chì acetat (TT) nặng 50 mg đến 60 mg
Đặt một miếng giấy tẩm thủy ngân (II) bromid
(TT) , hình tròn hay hình vuông, có kích thước đủ để
phủ kín lỗ tròn giữa 2 ống thủy tinh (15 mm × 15 mm), giữ chặt 2 ống thủy tinh bằng 2 dây lò xo
Trang 9 Thêm 15 ml acid hydrocloric (TT) , 0,1 ml dung dịch thiếc (II) clorid AsT (TT) và 5 ml dd kali iodid 16,6 %
Để yên 15 phút.
Thêm 5 g kẽm không có arsen (TT) Đậy ngay bình
nón bằng nút đã lắp sẵn giấy thử ở trên và ngâm bình trong nước ở nhiệt độ sao cho khí được giải phóng
Trang 1111
Trang 121 Giới hạn các tạp chất
1.3 Calci
Ống thử:
1 ml dung dịch amoni oxalat 4 % (TT).
0,2 ml dung dịch calci mẫu 100 phần triệu Ca trong ethanol 96 %.
Sau 1 phút, thêm hỗn hợp gồm 1 ml dung dịch acid acetic 2 M (TT) và 15 ml dung dịch chế
phẩm thử như chỉ dẫn
Lắc đều
Trang 131 Giới hạn các tạp chất
1.3 Calci
Ống mẫu:
1 ml dung dịch amoni oxalat 4 % (TT).
0,2 ml dung dịch calci mẫu 100 phần triệu Ca trong ethanol 96 %.
Sau 1 phút, thêm hỗn hợp gồm:
1 ml dung dịch acid acetic 2 M (TT).
10 ml dung dịch calci mẫu 10 phần triệu Ca
5 ml nước
Trang 15 Thêm 2 ml dung dịch đệm acetat pH 3,5
Lắc đều
Thêm 1,2 ml dung dịch thioacetamid (TT), lắc
ngay rồi để yên 2 phút
15
Trang 161 Giới hạn các tạp chất
1.4 Kim loại nặng (7 phương pháp)
Phương pháp 1:
Ống mẫu: Chuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện:
Lấy 10 ml hỗn hợp dung dịch chì mẫu 1 phần triệu
Pb (TT) hoặc dung dịch chì mẫu 2 phần triệu Pb (TT) tùy theo chỉ dẫn trong chuyên luận và 2 ml
dung dịch chế phẩm thử.
Thêm 2 ml dung dịch đệm acetat pH 3,5
Lắc đều
Thêm 1,2 ml dung dịch thioacetamid (TT), lắc
ngay rồi để yên 2 phút
Trang 181 Giới hạn các tạp chất
1.4 Kim loại nặng (7 phương pháp)
Phương pháp 2:
Tiến hành tương tự phương pháp 1
Nhưng sẽ dùng dung môi hữu cơ có chứa lượng nước tối thiểu như: 1,4 – dioxan, aceton để hòa tan mẫu và pha dung dịch chì mẫu
Trang 191 Giới hạn các tạp chất
1.5 Phosphat
Ống thử:
4 ml dung dịch sufomolybdic (TT).
100 ml dung dịch thử đã được chuẩn bị
Lắc và thêm 0,1 ml dung dịch thiếc (II) clorid.
Trang 21 So màu: Màu hồng tạo thành trong dung dịch thử
không được đậm hơn màu trong dung dịch chuẩn.
21
Trang 221 Giới hạn các tạp chất
1.7 Sulfat
Ống thử:
1 ml dung dịch bari clorid 25%.
1,5 ml dung dịch sulfat mẫu 10 phần triệu SO 4 .
Trang 231 Giới hạn các tạp chất
1.8 Xác định tro toàn phần
Phương pháp 1:
Với mẫu thử là thảo mộc:
Cho 2g đến 3g bột mẫu thử vào một chén sứ hoặc chén platin đã nung và cân bì
Nung ở nhiệt độ không quá 450 o C tới khi không còn carbon, làm nguội
Cân
23
Trang 24 Rửa đũa thủy tinh và giấy lọc.
Tập trung nước rửa vào dịch lọc
Cho giấy lọc và cắn vào chén nung rồi nung đến khi thu được tro màu trắng hoặc gần như trắng
Tập trung dịch lọc vào cắn trong chén nung, đem bốc hơi đến khô rồi nung ở nhiệt độ không quá 450 o C đến khi khối lượng không đổi
Tính tỷ lệ phần trăm của tro toàn phần theo dược liệu đã làm khô trong không khí.
Trang 26 Nếu sau khi đã nung lâu mà vẫn chưa loại hết carbon thì:
Dùng nước nóng để lấy cắn ra, lọc qua giấy lọc không tro rồi lại nung cắn và giấy lọc trong chén nung
Tập trung dịch lọc vào tro ở trong chén, làm bốc hơi cẩn thận tới khô rồi nung đến khối lượng không đổi.
Trang 272 Tạp chất lẫn trong dược liệu
chất ngoài quy định của dược liệu đó như:
Trang 282 Tạp chất lẫn trong dược liệu
Cách xác định:
Cân một lượng mẫu vừa đủ đã được chỉ dẫn trong chuyên luận.
Dàn mỏng trên tờ giấy.
Quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp , khi cần
có thể dùng rây để phân tách tạp chất và dược liệu.
Cân phần tạp chất và tính phần trăm như sau:
Trong đó:
a là khối lượng tạp chất tính bằng gam.
p là khối lượng mẫu thử tính bằng gam.
100
%
p a
Trang 292 Tạp chất lẫn trong dược liệu
Ghi chú:
Trong một số trường hợp nếu tạp chất rất giống với thuốc, có thể phải làm các phản ứng định tính hoá học, phương pháp vật lý hoặc dùng kính hiển vi để phát hiện tạp chất.
Tỷ lệ tạp chất được tính bao gồm cả tạp chất được phát hiện bằng phương pháp này.
29
Trang 302 Tạp chất lẫn trong dược liệu
Lượng mẫu lấy để thử:
Hạt và quả rất nhỏ (như hạt Mã đề): 10g
Dược liệu thái thành lát: 50g.
Trang 313 Tỷ lệ vụn nát của dược liệu
Cân một lượng dược liệu nhất định (p gam) đã được loại tạp chất
Rây qua rây có số quy định theo chuyên luận riêng
Cân toàn bộ phần đã lọt qua rây (a gam).
Tính tỷ lệ vụn nát (X %) (từ kết quả trung bình của ba lần thực hiện) theo công thức:
31
100
%
p a
Trang 323 Tỷ lệ vụn nát của dược liệu
Phần bụi và bột vụn không phân biệt được bằng