Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn kiểm nghiệm thuốc pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kiểm nghiệm thuốc bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1KIỂM NGHIỆM THUỐC
Trang 21 Kiểm nghiệm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền
2 Kiểm nghiệm sirô
3 Kiểm nghiệm thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi
4 Kiểm nghiệm cồn thuốc - rượu thuốc
2
NỘI DUNG
Trang 31.1 Định nghĩa
Thuốc tiêm, thuốc TT là những chế phẩm thuốc vô khuẩn dùng để tiêm hoặc tiêm truyền vào cơ thể
Phân loại:
Thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch hay nhũ tương)
Thuốc TT (dung dịch nước hay nhũ tương dầu trong nước)
Bột pha tiêm hoặc dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 4THUỐC TIÊM
Dung dịch, hỗn dịch, NT
Vô khuẩn
❖ Hòa tan, phân tán, nhũ hóa
❖ Hoạt chất, chất phụ / dung môi
vô khuẩn
THUỐC TIÊM TRUYỀN
❖Dung dịch nước hoặc nhũ tương (D/N)
Trang 51.1 Định nghĩa
Bột pha tiêm hay bột để pha thuốc tiêm (bao gồm cả các chế phẩm đông khô) hoặc dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm hay thuốc tiêm truyền là những chế phẩm vô khuẩn, phải pha với một thể tích quy định của một chất lỏng vô khuẩn
thích hợp ngay trước khi dùng
5
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 6 Thành phần
Dược chất: Sử dụng NL dùng để pha thuốc tiêm, thuốc TT
Dung môi: Nước cất để pha thuốc tiêm (nước cất mới trong
glycol, ), dầu thực vật trung tính hoặc các dung môi thích hợp khác => DM phải đảm bảo an toàn và không ảnh hưởng đến hiệu lực điều trị ở thể tích tiêm
Các tá dược: Các chất để đẳng trương, điều chỉnh pH, tăng
độ tan, độ ổn định của hoạt chất, gây thấm, nhũ hóa,
6
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 7 Không được cho chất sát khuẩn vào thuốc tiêm với liều trên
15 ml, thuốc tiêm để tiêm vào nội sọ, màng cứng, dịch não tủy hoặc các tổ chức ở mắt, trừ khi có chỉ dẫn riêng.
Đối với dược chất dễ bị oxy hóa: thêm các chất chống oxy hóa thích hợp, đóng thuốc dưới dòng khí nitơ hoặc khí
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 8 Phải đạt các chỉ tiêu chất lượng quy định PL17.1; 17.3.2.
Nút chai lọ thuốc tiêm và thuốc TT phải đạt các chỉ tiêu
quy định trong phụ lục 17.5 => Phải được xử lý theo
những quy trình thích hợp, đảm bảo sạch và vô khuẩn mới được dùng để đóng thuốc tiêm, thuốc TT. 8
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 101.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
Tính chất
Màu sắc: Không màu hoặc có màu của hoạt chất (theo
chuyên luận riêng)
Trạng thái phân tán: Thuốc tiêm hỗn dịch có thể lắng cặn nhưng phải dễ dàng phân tán đồng nhất khi lắc và phải giữ được sự đồng nhất trong thời gian đủ để lấy đúng liều thuốc Kích thước của phần lớn (trên 90%) các tiểu phân hoạt chất phải dưới 15µm, không quá 10% số tiểu phân kích thước 15µm đến 20µm và hầu như không có tiểu phân kích thước 20µm đến 50 µm
Thuốc tiêm nhũ tương phải không có bất kỳ biểu hiện
nào của sự tách lớp
10
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 111.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
Độ trong: (Phụ lục 9.2)
Việc so sánh được tiến hành trong các ống nghiệm giống nhau, bằng thủy tinh trung tính, trong, không màu, đáy bằng, có đường kính trong khoảng từ 15 mm đến
25 mm Quan sát nhìn từ trên xuống, trên nền đen.
Độ trong: (Phụ lục 11.8, mục B)
Xác định độ trong là xác định các tiểu phân.
Tiểu phân trong thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền là các hạt nhỏ không hòa tan, linh động, không phải là bọt khí,
có nguồn gốc ngẫu nhiên từ bên ngoài 11
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 121.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
Độ trong: ( Ph ụ lục 11.8, mục B)
Phải trong suốt và không có các tiểu phân không tan khi
kiểm tra bằng mắt thường ở điều kiện quy định (PL 11.8, mục B).
Xác định độ trong: (Các tiểu phân nhìn thấy bằng mắt
Trang 131.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
Độ trong: (Phụ lục 11.8, mục B).
Các tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường
→ PP 1 (dùng thiết bị đếm tiểu phân)
≤ 600 tiểu phân KT ≥ 25 µm Nếu số lượng tiểu phân trung 13
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 141.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
o Thuốc tiêm hỗn dịch: Dụng cụ: máy đếm tiểu phân hay kính hiển vi
Lượng thuốc kiểm tra ~10 µg pha rắn Tiêu chuẩn:
≥ 90% tiểu phân có KT ≤ 15 µm.
< 10% tiểu phân có KT 15 - 20 µm.
Không tiểu phân có KT 20 - 50 µm.
14
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 151.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
Độ trong: ( Ph ụ lục 11.8, mục B)
Các tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường
→ PP2: Dùng kính hiển vi
Giới hạn kích thước hạt:
Thuốc tiêm truyền nhũ dịch
Dụng cụ: máy đếm tiểu phân hay kính hiển vi
Tiêu chuẩn:
- Đa số 80% tiểu phân có KT ≤ 1 µm 15
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 161.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
Trang 171.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
Trang 181.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
Thể tích
Phương pháp 1: Thuốc tiêm có thể tích không lớn hơn 5 ml
Lấy 6 ống (1 ống để tráng bơm tiêm, 5 ống để thử).
Kiểm tra bằng cảm quan 5 ống để thử phải có thể tích thuốc gần bằng nhau.
Dùng bơm tiêm khô, sạch, có dung tích không lớn hơn 2,5 lần
so với thể tích cần đo, có gắn kim tiêm thích hợp Lấy thuốc vào bơm tiêm sao cho thuốc trong bơm tiêm không có bọt khí
và trong kim tiêm chứa đầy thuốc tiêm Lần lượt lấy hết thuốc trong từng ống.
Kết quả thể tích của mỗi ống phải từ 100% đến 115% của
thể tích ghi trên nhãn.
18
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 191.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
Thể tích
Phương pháp 2: Thuố c tiêm có thể tích lớn hơn 5 ml
Lấy 4 ống (1 ống để tráng bơm tiêm, 3 ống để thử)
Cách thử theo quy định như phương pháp 1
Kết quả thể tích của mỗi ống phải từ 100% đến 110% của thể tích ghi trên nhãn
19
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 201.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
Thể tích
Thuốc tiêm đóng nhiều liều và thuốc tiêm truyền
Lấy ngẫu nhiên 5 đơn vị chế phẩm (ống, lọ…), riêng
thuốc tiêm truyền có thể tích trên 100 ml thì lấy 3 đơn vị để thử
Xác định thể tích từng đơn vị bằng bơm tiêm chuẩn hoặc ống đong chuẩn sạch, khô, có độ chính xác phù hợp Thể tích mỗi đơn vị phải nằm trong khoảng từ thể tích ghi trên
nhãn đến giới hạn cho phép.
Nếu có một đơn vị không đạt phải tiến hành kiểm tra lần thứ hai giống như lần đầu Chế phẩm đạt yêu cầu nếu trong lần thử này không có đơn vị nào có thể tích nằm ngoài giới hạn cho phép.
20
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 211.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
Trang 221.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
Đồng đều khối lượng
Áp dụng với bột, viên nén pha tiêm
Trang 231.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
Định tính
Các kỹ thuật thường dùng
Phản ứng màu đặc trưng (làm đậm đặc mẫu trước
khi làm phản ứng)
Đo điểm nóng chảy
Đo phổ IR: các pic đặc trưng
Đo phổ UV: λ max
Sắc ký lớp mỏng Rf
Sắc ký khí (GC) tR 23
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 241.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
Định tính
Các kỹ thuật ứng dụng trong định lượng
Cân: ít dùng
Đo màu
Đo hấp thu UV: A (1 cm,1%)
Đo huỳnh quang
Sắc ký khí (GC) Sc/ St
Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) Sc/ St
Điện di mao quản
Phương pháp vi sinh (kháng sinh)
24
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 251.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
25
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 261.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
Thử vô khuẩn
Phải vô khuẩn (Phụ lục 13.7).
Mục tiêu: phát hiện sự có mặt của vi khuẩn, nấm trong
các nguyên liệu, chế phẩm và dụng cụ mà theo tiêu
chuẩn riêng cần phải vô khuẩn.
26
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 271.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
Nội độc tố vi khuẩn
Phép thử nội độc tố vi khuẩn (Phụ lục 13.2) thực hiện
trong những trường hợp có quy định trong chuyên luận
Khi chuyên luận có quy định thử nội độc tố vi khuẩn thì
không phải thử chất gây sốt, nếu không có chỉ dẫn khác
Phép thử nội độc tố vi khuẩn dùng để phát hiện hoặc định
lượng nội độc tố của vi khuẩn gram âm có trong mẫu thử
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 281.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
PP đo độ đục: dựa vào sự thay đổi độ đục của TT lysat khi tạo gel.
PP đo màu: dựa trên sự thay đổi màu của phức hợp màu - peptid.
28
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 291.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
Chất gây sốt
Không được có (Phụ lục 13.4)
Phép thử chất gây sốt thực hiện trong những trường hợp sau:
Với các thuốc tiêm đóng liều đơn có thể tích 15 ml hoặc hơn và không có quy định thử nội độc tố, trừ những chỉ dẫn khác.
Với thuốc tiêm đóng liều đơn có thể tích nhỏ hơn 15 ml nếu trên nhãn
có ghi “không có chất gây sốt” và không có quy định thử nội độc tố.
Với thuốc tiêm truyền chỉ không phải thử chất gây sốt nếu đã có quy định thử nội độc tố vi khuẩn, trừ những chỉ dẫn khác.
Phép thử được xác định bằng cách đo sự tăng thân nhiệt thỏ sau 29
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 301.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
30
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 311.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
Chất gây sốt
Lần 1: nhóm 3 thỏ , tùy thuộc vào kết quả thu được, có thể thử thêm đến 4 nhóm.
Nếu ∆t của nhóm đầu tiên ≤ cột 2, thì mẫu thử đạt yêu cầu.
Nếu ∆ t > cột 2 nhưng ≤ cột 3 thì lặp lại phép thử trên nhóm khác như đã nêu ở trên.
Nếu ∆ t > cột 3 thì mẫu thử không đạt yêu cầu. 31
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 321.2 Yêu cầu kỹ thuật chung
Chất gây sốt
32
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 331.3 THUỐC TIÊM TRUYỀN
Yêu cầu chất lượng
Thuốc TT phải đạt các yêu cầu chất lượng đối với thuốc tiêm và các yêu cầu sau đây:
Độ trong
Thể tích
Chất gây sốt
Các yêu cầu kỹ thuật khác 33
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 341.3 THUỐC TIÊM TRUYỀN
Yêu cầu chất lượng
Độ trong: các dung dịch TT phải đạt quy định về độ
trong của thuốc tiêm khi kiểm tra bằng mắt thường (PL11.8, mục B) và phải đáp ứng các yêu cầu về số lượng
và giới hạn kích thước các tiểu phân không quan sát được bằng mắt thường (PL11.8, mục A) Các nhũ tương TT không được có dấu hiệu của sự tách lớp Đường kính của phần lớn (80%) các giọt phân tán phải < 1 μmm và không
có giọt có đường kính > 5 μmm, trừ khi có chỉ dẫn riêng
Thể tích: đáp ứng yêu cầu của Phụ lục 11.1.
34
1 THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Trang 351.3 THUỐC TIÊM TRUYỀN
Yêu cầu chất lượng
Chất gây sốt: Không được có (Phụ lục 13.4) Chỉ không
phải thử chất gây sốt nếu đã có quy định thử nội độc tố
Trang 362.1 Định nghĩa
Sirô thuốc là dung dịch uống chứa nồng độ cao đường trắng (sucrose) hay các loại đường khác trong nước tinh khiết, có chứa các dược chất hoặc các dịch chiết từ dược liệu
Sirô đơn là dung dịch đường trắng gần bão hòa trong nước tinh khiết
36
2 SIRO THUỐC
Trang 372.1 Định nghĩa
Sirô cũng được dùng để chỉ các chế phẩm lỏng sệt hay hỗn dịch của thuốc trong đó có chứa đường trắng, các loại đường khác hay những tác nhân gây ngọt
Sirô cũng bao gồm những chế phẩm được hòa tan hay tạo thành hỗn dịch ngay trước khi sử dụng tùy theo tính chất của dược chất
37
2 SIRO THUỐC
Trang 382.2 Phương pháp điều chế
Chuẩn bị:
Dung dịch thuốc: Dược chất được hòa tan trong nước tinh
khiết Các dược liệu được chiết xuất, lọc, làm đậm đặc theo những phương pháp thích hợp
Sirô đơn: Hòa tan đường trắng vào nước tinh khiết bằng
phương pháp hòa tan nóng hay hòa tan nguội Lọc
38
2 SIRO THUỐC
Trang 392.2 Phương pháp điều chế
Điều chế sirô thuốc:
Tùy theo tính chất của dược chất, sirô được điều chế bằng cách hòa tan, nhũ hóa hay trộn đều dược chất hay dung dịch thuốc vào trong dung dịch của đường trắng, của các loại đường khác hay của tác nhân gây ngọt, hoặc trong sirô đơn Lọc đối với sirô dạng dung dịch
39
2 SIRO THUỐC
Trang 402.2 Phương pháp điều chế
Điều chế sirô thuốc:
Sirô có thể được điều chế từ dạng bột hay cốm khô được hòa tan hay tạo thành hỗn dịch ngay trước khi sử dụng tùy theo tính chất của dược chất
Có thể cho thêm chất bảo quản, chất làm thơm, chất ổn định chế phẩm với nồng độ thích hợp, như ethanol, glycerin,…
Điều chế sirô trong môi trường sản xuất có cấp độ sạch
2 SIRO THUỐC
Trang 412.3 Yêu cầu kỹ thuật chung
Trang 422.3 Yêu cầu kỹ thuật chung
Bột hoặc cốm để pha sirô:
Phải đáp ứng yêu cầu chung của dạng thuốc bột hoặc thuốc cốm
2 SIRO THUỐC
Trang 432.3 Yêu cầu kỹ thuật chung
Hàm lượng đường: Sirô đơn điều chế với đường trắng có
nồng độ là 64% (kl/kl)
Tính chất: Sirô phải trong (nếu dạng dung dịch), không có mùi lạ, bọt khí hoặc có sự biến chất trong quá trình bảo quản
2 SIRO THUỐC
Trang 443.1 Định nghĩa
Đặc điểm chung:
Dạng lỏng (hay mỡ) pha chế vô trùng.
Hoạt chất có độ tinh khiết cao & hàm lượng/ chế phẩm thấp.
TNM nước đóng nhiều liều trong một đơn vị đóng gói phải cho thêm chất sát khuẩn với nồng độ thích hợp.
Trên nhãn phải ghi rõ thời gian sử dụng tính từ khi thuốc được sử dụng lần đầu, sau thời gian đó thuốc còn lại phải bỏ đi, thường
không quá 4 tuần, trừ khi có chỉ dẫn khác.
Thể tích mỗi đơn vị đóng gói không quá 10 ml.
Trang 453.2 Yêu cầu kỹ thuật
CHỈ TIÊU KỸ THUẬT THUỐC NHỎ MẮT
Trang 463.2 Yêu cầu kỹ thuật
CHỈ TIÊU KỸ THUẬT THUỐC NHỎ MŨI
Trang 473.2 Yêu cầu kỹ thuật
Độ trong
Áp dụng cho TNM, mũi dung dịch
DĐVN IV: phải trong không có các tiểu phân nhìn thấy được
Các CP đựng trong chai nhựa đục không soi trực tiếp phải chuyển sang ống thủy tinh để soi độ trong Dụng cụ và môi trường thực nghiệm phải sạch không bụi, trách nhiễm bụi vào mẫu kiểm nghiệm
47
3 THUỐC NHỎ MẮT
Trang 483.2 Yêu cầu kỹ thuật
Kích thước tiểu phân (thử theo Phụ lục 11.8 phần A)
Áp dụng cho TNM hỗn dịch
Dụng cụ: máy đếm tiểu phân hoặc kính hiển vi
Lượng thuốc kiểm tra tương ứng với 10 µg pha rắn
Tiêu chuẩn:
≤ 20 tiểu phân có KT > 25 µm.
≤ 2 tiểu phân có KT > 50 µm Không có tiểu
3 THUỐC NHỎ MẮT
Trang 493.2 Yêu cầu kỹ thuật
SAI SỐ THỂ TÍCH THUỐC NHỎ MẮT - MŨI
Thể tích đóng chai < 10 ml (trừ khi có quy định khác).
Sai số theo DĐVN IV quy định: + 10%.
Lấy ngẫu nhiên 5 đơn vị chế phẩm (ống, lọ…) Xác định thể tích từng đơn vị bằng bơm tiêm chuẩn hoặc ống đong chuẩn sạch, khô, có độ chính xác phù hợp Thể tích mỗi đơn vị phải nằm trong khoảng từ thể tích ghi trên nhãn đến giới hạn cho phép Nếu có một đơn vị không đạt phải tiến hành kiểm tra lần thứ hai giống như lần đầu C P đạt yêu cầu nếu trong lần thử này không có đơn vị nào có thể tích nằm ngoài giới hạn cho phép.
THUỐC RỬA MẮT:
Thể tích đóng chai < 200 ml (trừ khi có quy định khác).
49
3 THUỐC NHỎ MẮT - MŨI
Trang 503.2 Yêu cầu kỹ thuật
Trang 513.2 Yêu cầu kỹ thuật
GIỚI HẠN NHIỄM KHUẨN
Áp dụng với thuốc nhỏ mũi.
Mục tiêu: đánh giá số VK, nấm mốc & nấm men có khả năng sống lại được & phát hiện VK chỉ điểm có trong chế phẩm.
Trang 523.2 Yêu cầu kỹ thuật
ĐỒNG ĐỀU KHỐI LƯỢNG
Dạng nhỏ đơn liều:
Cân riêng từng lọ /10 lọ và xác định khối lượng trung bình thuốc trong lọ ≤ 2 lọ lệch hơn m ± 10% và không có lọ nào lệch hơn m ± 20%.
Dạng xịt phân liều:
Xịt bỏ liều đầu tiên, đợi ít nhất 5 giây, xịt bỏ tiếp một lần nữa Lập lại quy trình này 3 lần nữa Cân khối lượng của lọ
thuốc, xịt bỏ một liều và cân khối lượng còn lại của lọ
thuốc Tính chênh lệch giữa hai khối lượng Làm tương tự với 9 lọ khác Xác định khối lượng trung bình của từng liều thuốc ≤ 2
liều lệch hơn 25% và không có liều nào lệch hơn 35%.
52
3 THUỐC NHỎ MẮT - MŨI