Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Thị Lân - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại cây trồng xen đến sinh trưởng và.. năng suất của giống dong riềng DR3 tại Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên [r]
Trang 1Tập 164, số 04, 2017
Trang 2T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ
CHUYÊN SAN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP - LÂM NGHIỆP - Y DƯỢC
Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Thị Lân - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại cây trồng xen đến sinh trưởng và
năng suất của giống dong riềng DR3 tại Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên 3
Nguyễn Viết Hưng, Lê Thị Kiều Oanh, Hoàng Kim Diệu, Nguyễn Thị Trang - Nghiên cứu khả năng sinh
trưởng, phát triển của một số giống bí đỏ tại Thái Nguyên năm 2015 9
Lê Thị Kiều Oanh, Trần Văn Điền, Trần Đình Hà, Trần Trung Kiên - Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát
triển của một số giống đậu xanh trong vụ Hè Thu năm 2015 tại Thái Nguyên 15
Hà Đình Nghiêm, Nguyễn Thanh Hải, Đỗ Thị Lan, Nguyễn Thị Huệ - Quản lý cây trinh nữ móc (Mimosa
diplotricha) bằng mô hình dự đoán phân bố, mức độ xâm lấn và sử dụng sinh khối để trồng nấm 21
Nguyễn Thị Lân, Nguyễn Thế Hùng - So sánh, lựa chọn giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt cho vụ mùa tại
Nguyễn Thị Tuyên, Nguyễn Việt Hưng - Phương pháp phòng trừ mối hại gỗ trong các công trình xây dựng
Nguyễn Hải Hòa, Trần Thị Phương Thúy, Dương Trung Hiếu, Nguyễn Thị Thu Hiền - Sử dụng ảnh SPOT 6
xây dựng bản đồ sinh khối và trữ lượng các bon rừng trồng thông thuần loài tại xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia,
Nguyễn Việt Hưng, Nguyễn Thị Tuyên - Nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học từ lá xoan trong bảo quản gỗ 47
Đặng Minh Tơn, Đặng Văn Minh, Nguyễn Văn Toàn - Các loại đất chính, phân bố và tính chất trên địa bàn
Nông Thị Huyền Chanh, Hoàng Hữu Chiến - Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác cát sỏi đến biến
động sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 61
Triệu Mùi Chản, Chu Văn Trung , Đỗ Sơn Tùng, Nguyễn Đình Thi, Nguyễn Thảo Yến, Bùi Thị Hường,
Hoàng Đông Quang - Xây dựng hệ thống lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất bán tự động 67
Nguyễn Văn Lợi - Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự biến đổi chất lượng của quả vải thiều sau thu hoạch 75
Phạm Thị Phương, Nguyễn Thị Đoàn, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Thị Nhung, Lưu Hồng Sơn - Nghiên cứu hiệu
quả bảo quản của compozit của chitosan khối lương phân tử thấp với axit oleic ứng dụng trong bảo quản đào Pháp 81
Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Ngân, Nguyễn Văn Quang, Phan Thị Hồng Phúc, Lê Minh, Phạm Diệu
Thùy, Trần Nhật Thắng, Dương Thị Hồng Duyên - Xác định serotype, độc lực và tính kháng kháng sinh của 3
loại vi khuẩn gây viêm phổi ở lợn tại tỉnh Bắc Ninh 87
Nguyễn Thị Thúy Mỵ, Trần Thanh Vân, Đỗ Thị Kiều Duyên - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Mfeed+
đến sức sản xuất thịt của gà F 1 (ri x Lương Phượng) nuôi nhốt tại Thái Nguyên 97
Từ Trung Kiên, Trần Thị Hoan, Nguyễn Văn Sơn- Ảnh hưởng của bổ sung dầu hạt lanh vào khẩu phần đến
năng suất và chất lượng trứng gà Isa shaver 103
Trương Hữu Dũng, Nguyễn Thị Hằng, Phùng Đức Hoàn - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn
của 3 tổ hợp lợn lai thương phẩm (DP x CA); (PD x CA) VÀ (LP x CA) giai đoạn sơ sinh đến 56 ngày tuổi 109
Sử Thanh Long, Nguyễn Công Toản, Trần Văn Vũ - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới thời gian mang
thai của bò sữa nuôi tại xí nghiệp bò Phù Đổng, Hà Nội 115
Trần Thị Hoan, Từ Trung Kiên, Nguyễn Thị Hiền - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thay thế thức ăn viên
hỗn hợp bằng cỏ Ghinê (panicum maximum) trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất của
Hoàng Đình Hòa, Nguyễn Văn Lợi - Xác định các cấu tử hóa học và hoạt tính sinh học của tinh dầu cây kinh
Journal of Science and Technology
Trang 3Vũ Khánh Linh, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Thị Quỳnh Lâm, Lương Hùng Tiến - Phân lập và tuyển chọn một
số chủng vi sinh vật phân giải cellulose hướng tới tạo ra chế phẩm xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp 133
Vũ Hoài Nam, Dương Văn Cường - Tăng cường sinh tổng hợp β-carotene trong Escherichia coli tái tổ hợp được
bổ sung một phần con đường mevalonate 141
Nguyễn Thị Thu Ngà, Sỹ Danh Thường, Cao Thị Phương Thảo - Sử dụng mã vạch DNA để định loại loài Màn
màn vàng (Cleome viscosa L.) ở Việt Nam 147
Trịnh Đình Khá, Lý A Hù, Đặng Duy Phong, Nguyễn Hữu Quyền, Hoàng Thị Thiên Hương - Tổng hợp nano
bạc bằng dịch chiết lá đào Prunus persica và hoạt tính kháng khuẩn của nó 153
Nguyễn Thị Thu Hà, Chu Thị Na, Cao Thị Phương Thảo - Nghiên cứu đặc điểm hình thái và giải phẫu một số
loài cây cảnh hạn sinh thuộc họ thuốc bỏng (Crassulaceae) 157
Phạm Thị Mỹ, Hoàng Thị Mai, Vi Đại Lâm, Dương Mạnh Cường - Thử nghiệm điều kiện ảnh hưởng đến sinh
trưởng của dòng vi khuẩn phân giải nitơ phân lập từ một số mẫu nước tại Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên 165
Hoàng Thị Lan Anh, Dương Thị Minh Hòa - Nghiên cứu ứng dụng mô hình lọc tái tuần hoàn nước thải khu ký
túc xá Trường Đại học Nông Lâm bằng sét Kabenlis 3 171
Dương Hữu Lộc, Nguyễn Xuân Vũ, Vũ Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Tâm - Đặc điểm nông sinh học và mối
quan hệ di truyền của một số giống quýt (Citrus Recutilata Blanco) tại khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam 177
Đinh Thị Huyền Chuyên, Sỹ Danh Thường, Trịnh Đình Khá, NguyễnThị Yến - Nghiên cứu đặc điểm hình
thái và hoạt tính kháng khuẩn của loài màn màn vàng thu thập ở tỉnh Thái Nguyên 183
La Việt Hồng, Trần Hồng Thu, Phạm Thị Quy, Đinh Phương Thảo, Nguyễn Thị Thanh, Phạm Ngọc Khánh
- Xác định chỉ thị phân tử và tái sinh chồi in vitro của loài Hoàng tinh hoa đỏ (Polygonatum kingianum Coll ex
Nguyễn Hải Linh, Ma Diệu Quỳnh, Ma Thị Thu Lệ, Bùi Thị Thu Thủy, Vũ Thị Minh Hồng, Nguyễn Thị Hồng
Hạnh - Cao cây sương sáo (Mesona chinensis Benth.) có tác dụng hỗ trợ điều trị béo phì trên chuột nhắt trắng 195
Lê Phong Thu, Nguyễn Thu Thủy, Tạ Văn Tờ - Tổng quan đáp ứng mô bệnh học ung thư vú sau điều trị hóa
Hà Trọng Quỳnh - Lượng giá thiệt hại sức khỏe cộng đồng do ô nhiễm không khí tại phường Tân Long, thành
Nguyễn Thị Trung - Nghiên cứu khả năng nhận biết đặc hiệu các kháng nguyên của Listeria monocytogenes của
một số kháng thể đơn dòng nhằm sử dụng trong tạo que thử nhanh 215
Trang 4Hoàng Thị Lan Anh và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 171 - 176
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LỌC TÁI TUẦN HOÀN NƯỚC THẢI KHU KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BẰNG SÉT KABENLIS 3
Hoàng Thị Lan Anh * , Dương Thị Minh Hòa
Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên
TÓM TẮT
Ứng dụng mô hình lọc tái tuần hoàn nước thải kết hợp với hợp chất keo sét Kabenlis 3 giúp làm
giảm nồng độ ô nhiễm cải thiện môi trường cụ thể: Hàm lượng TSS giảm từ 255 mg/l xuống còn 40,80 mg/l đạt hiệu suất 84,00%; hàm lượng BOD5 giảm từ 110,40 mg/l xuống còn 60,50 mg/l đạt hiệu suất 45,19%, hàm lượng Phốtphat giảm từ 25,60 mg/l xuống còn 10,40 mg/l đạt hiệu suất 59,37% ; Nitrat giảm từ 70,6 mg/l xuống còn 42,40 mg/l đạt hiệu suất 39,94%; và hàm lượng Coliform giảm từ 6300 MPN/100 ml xuống còn 4.900 mPN/100 ml đạt 22,22% Đây có thể được coi như là một giải pháp mới giúp con người tiết kiệm nguồn tài nguyên và sử dụng tài nguyên bền vững
Từ khóa: Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên, mô hình lọc tái tuần hoàn nước thải,
nước thải sinh hoạt, keo sét Kabenlis, tiết kiệm tài nguyên
Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái
Nguyên được thành lập năm 1970, hiện nay
là một đơn vị thành viên của Đại học Thái
Nguyên Trải qua 46 năm xây dựng và phát
triển, Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái
Nguyên trở thành một trung tâm đào tạo và
chuyển giao khoa học - công nghệ hàng đầu
Việt Nam về nông, lâm nghiệp, quản lý tài
nguyên và môi trường cho các tỉnh Trung du,
Miền núi phía Bắc Việt Nam Theo bảng xếp
hạng mới nhất của Webometrics, Trường Đại
học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên được xếp
hạng thứ 13 ở Việt Nam và hạng 4103 trên
thế giới
Hàng năm trường tuyển hơn 3000 sinh viên
cho hơn 18 ngành và 24 chuyên ngành bậc
đại học các hệ chính quy và hệ vừa làm vừa
học và khoảng 700 học viên vào học 9 ngành
đào tạo thạc sĩ và 8 ngành đào tạo tiến sĩ Từ
năm học 2010 – 2011, Nhà trường đã tổ chức
đào tạo ngành Khoa học & Quản lý môi
trường theo chương trình tiên tiến nhập khẩu
từ Đại học California Davis (Hoa Kỳ) Nhà
trường luôn duy trì số lượng sinh viên khoảng
12.000 sinh viên các hệ bậc đại học; gần 100
*Tel: 0978066998;Email: lananh38@gmail.com
sinh viên quốc tế; hơn 700 học viên cao học
và nghiên cứu sinh [5]
Với khuôn viên rộng, thoáng mát ký túc xá Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên đã thu hút hàng nghìn sinh viên vào
ở nội trú mỗi năm Tuy nhiên, cùng với sự tăng nhanh về số lượng sinh viên thì nhu cầu sinh hoạt ngày càng nhiều, lượng nước thải sinh hoạt thải ra suối Nông Lâm chưa qua xử
lý hoăc xử lý không triệt để đã khiến cho chất lượng môi trường nước khu KTX trở nên ô nhiễm trầm trọng
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, Chúng tôi
đưa ra giải pháp “Nghiên cứu, ứng dụng mô
hình lọc tái tuần hoàn nước thải khu ký túc
xá Trường Đại học Nông Lâm bằng sét Kabenlis 3” với mong muốn tái tuần hoàn
lượng nước thải và giúp bảo vệ môi trường cảnh quan trường học
VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vật liệu nghiên cứu
Mẫu nước thải sinh hoạt được lấy từ khu Ký túc xá K1 - K6, Trường Đại học Nông Lâm Quy trình quan trắc môi trường được thực hiện theo thông tư số 29/2011/TT- BTNMT ngày 01/8/2011 của bộ TNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc chất lượng môi trường nước mặt lục địa
Trang 5Hoàng Thị Lan Anh và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 171 - 176
172
Kabenlis là hợp chất chứa nhiều hàm lượng
tạo ra nhân keo chủ đạo, hút các Ion kim loại,
các hợp chất lơ lửng không hoà tan trong nước
thải hay nước bị ô nhiễm nặng khi chúng được
hoà trộn trong nước cần phải xử lý
Hệ thống lọc: Than hoạt tính, sỏi, cát,… [2]
Phương pháp nghiên cứu
Số liệu thứ cấp
Thu thập các tài liệu, số liệu, các công trình
đã được nghiên cứu có liên quan đến các vấn
đề nghiên cứu; Kế thừa và tham khảo các kết
quả đã đạt được của các báo cáo, đề tài có
liên quan đến vấn đề nghiên cứu; Khảo sát
thực địa
Số liệu sơ cấp
Điều tra trực tiếp và tiến hành lấy mẫu nước thải
sinh hoạt tại khu ký túc xá K1 – K6, Trường
Đại học Nông Lâm và phân tích các chỉ tiêu
trong phòng thí nghiệm khoa Môi trường; Viện
Kỹ thuật công nghệ và Môi trường
Phương pháp phỏng vấn
- Phỏng vấn sinh viên trong ký túc xá K bằng
phiếu câu hỏi điều tra
- Số sinh viên được phỏng vấn: 50 sinh viên
- Phương pháp chọn đối tượng phỏng vấn:
Chọn ngẫu nhiên
- Phương pháp phỏng vấn: Lựa chọn các câu
trả lời có sẵn, trả lời các câu hỏi đóng và câu
hỏi mở
Phương pháp bố trí thí nghiệm
Sơ đồ 1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải
*Thí nghiệm: Nghiên cứu ứng dụng mô hình
lọc tái tuần hoàn nước thải ký túc xá K với
nghiệm với thời gian lưu nước khác nhau (Sơ
đồ 1)
* Mô tả phương pháp
Bố trí 3 công thức thí nghiệm theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn, mỗi công thức thí nghiệm bố trí chạy liên tục trong một tháng Thí nghiệm lặp lại 3 lần
- Công thức 1: Sau khi hệ thống hoạt động chạy liên tục trong 6 h
- Công thức 2: Sau khi hệ thống hoạt động chạy liên tục trong 12 h
- Công thức 3: Sau khi hệ thống hoạt động chạy liên tục trong 18 h
Lấy mẫu nước xác định các chỉ tiêu trước và sau khi xử lý theo thời gian
Đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt của mô hình lọc sinh học tuần hoàn bằng cách
so sánh hiệu suất xử lý của các chỉ tiêu trước
và sau khi chạy mô hình trong khoảng thời gian 6h, 12h và 18h
Kết quả: Chỉ ra thời gian lưu nước tối ưu của
mô hình
* Mô tả phương pháp: Nước thải sau khi thải
ra môi trường sẽ được đưa vào (bể số 1), bổ sung keo tụ Kabenlis 3 và tiến hành khuấy với tốc độ 350 vòng/phút trong thời gian 30 phút – 1 giờ Sau đó nước sẽ được làm lắng chia thành 2 phần: Phần bùn thải lắng xuống
sẽ được đưa ra ngoài ở hệ thống van số 4; Phần nước trong đã xử lý sẽ được đưa sang
bể số 2 và qua bể đựng vật liệu lọc số 3 (trên cùng là than hoạt tính, cát thạch anh, sỏi nhỏ, sỏi to) Nước sạch cuối cùng sẽ được đưa ra ngoài thông qua hệ thống van xả 5,6 (Sơ đồ 2) [1]
- Chế độ vận hành: Chia làm 2 giai đoạn đó là giai đoạn thích nghi và giai đoạn tăng tải, theo dõi và lấy mẫu phân tích các thông số
(P-PO43-), TSS, Coliform qua mỗi giai đoạn và chế độ lưu nước [4]
Trang 6Hoàng Thị Lan Anh và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 171 - 176
Sơ đồ 2 Mô tả điều kiện bố trí thí nghiệm
(mô hình được tiến hành trong điều kiện môi
trường tự nhiên)
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thành phần nước thải sinh hoạt khu ký túc
xá K1 - K6, Trường Đại học Nông Lâm
Khu ký túc xá K của Trường Đại học Nông Lâm hiện có 6 dãy nhà 5 tầng, mỗi nhà có 45 phòng, tổng lượng sinh viên đang ở khoảng 1.521 sinh viên Căn cứ định mức sử dụng nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn dùng nước cho
1 người - Bảng 1 tiêu chuẩn 4513-1988 được lấy bằng 100 lít/người/ngày thì tổng lượng nước tiêu thụ của K1 - K6 vào khoảng 4.563
m3/tháng Lượng thải (Vthải) ước tính bằng 80% lượng nước sử dụng [3]
Vthải = (100 x Số lượng sinh viên x 0,8 x30 ngày)/1000
Tổng lượng nước tiêu thụ và nước thải sinh hoạt được thể hiện tại bảng 1
Bảng 1 Tổng lượng nước tiêu thụ và nước thải sinh hoạt cụ thể tại khu ký túc xá K (1 năm học = 10 tháng)
TT Địa điểm (người) Số SV
Lượng nước trung bình tiêu thụ
(m 3 /tháng)
Ước tính lượng nước thải
(m 3 /tháng) (m 3 /năm học )
1 K1 270 810 648 6480
2 K2 263 789 631,2 6312
3 K3 208 624 499,2 4992
4 K4 285 855 684 6840
5 K5 280 840 672 6720
6 K6 215 645 516 5160
(Nguồn: Kết quả điều tra phỏng vấn năm 2016)
Qua bảng 1 kết quả điều tra phỏng vấn tháng 03 năm 2016 cho thấy: Tổng lượng nước thải sinh
hoạt trong 1 năm học ước tính là 36.504 m3 Lượng nước thải này sẽ gây ô nhiễm nguồn tiếp
nhận nếu không được xử lý trước khi xả trực tiếp ra môi trường
Thành phần ô nhiễm có trong nước thải ký túc xá K1 - K6 như sau:
Bảng 2 Kết quả phân tích hiện trạng mẫu nước thải khu KTX K1 - K6
Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên
cột B
2 BOD5 mg/l 110,4 50
3 Nitrat (tính theo N) mg/l 70,6 50
4 Phosphat (PO43-) mg/l 25,6 10
6 Coliform MPN/100ml 6300 5000
Nguồn:Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường tháng 6/2016
1
4
2
5
Bù
n
Nước
ra
3
6
Trang 7Hoàng Thị Lan Anh và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 171 - 176
174
Qua quá trình tiến hành quan trắc nhanh các
thông số môi trường cùng với việc lấy mẫu và
phân tích Kết quả phân tích thành phần ô
nhiễm có trong nước thải sinh hoạt KTX
K1-K6, Trường Đại học Nông Lâm thể hiện qua
bảng 2 cho thấy: Hầu hết các thông số đều
vượt giới hạn cho phép theo QCVN
tiêu chuẩn cho phép 1,2 lần, hàm lượng TSS
vượt tiêu chuẩn cho phép 1,55 lần; Coliform
0,26 lần; Nitrat 0,42 lần; Phốt phát 1,56 lần
Hiệu quả của mô hình lọc tái tuần hoàn
trong xử lý nước thải bằng sét Kabenlis 3
Hiệu quả của mô hình lọc tái tuần hoàn
trong xử lý nước thải bằng sét Kabenlis 3 sau
6 giờ
* Chạy mô hình với thời gian lưu nước là 6
giờ, kết quả như sau:
Khi xử lý với thời gian chạy mô hình là 6 giờ
ta được kết quả trên bảng 3: Nồng độ của
mg/l hiệu suất đạt 8,87 %; Nồng độ NO3- từ
70,6 mg/l xuống còn 60,3 mg/l hiệu suất xử lý
xuống còn 20,4 mg/l hiệu suất xử lý đạt 20,31%; TSS từ 255 mg/l giảm xuống còn 155mg/l hiệu suất xử lý đạt 39,21% và coliform từ 6300 MPN/100 ml giảm còn 6000 MPN/100 ml hiệu suất xử lý đạt 4,70%
Dù hàm lượng các chỉ tiêu có giảm nhưng vẫn chưa đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạt
Vì vậy cần phải có thời gian lưu nước lâu hơn Kết quả thí nghiệm ở bảng 4 cho thấy, hiệu suất
xử lý nước thải tăng rõ rệt so với thí nghiệm
đạt 28,89 % nồng độ giảm từ 110,40 mg/l xuống còn 78,50 mg/l; Hiệu suất xử lý NO3- đạt 25,35% nồng độ giảm từ 70,60 mg/l xuống còn 52,70 mg/l; Hiệu suất xử lý PO43- đạt 39,06% nồng độ giảm từ 25,60 mg/l xuống còn 15,60 mg/l; Hiệu suất xử lý TSS đạt giá trị cao nhất là 64,70% nồng độ giảm từ 255 mg/l xuống còn 90 mg/l và Hiệu suất xử lý Coliform đạt 17,46% nồng độ giảm từ 6300 MPN/100 ml xuống còn
5200 MPN/100 ml
Bảng 3 Kết quả xử lý nước thải sinh hoạt với thời gian lưu nước 6h
Chỉ tiêu Đơn vị Đầu vào Kết quả sau 6
giờ
Hiệu suất xử
lý %
QCVN 14:2008/BTNMT (cột B)
pH - 6,95 7,05 - 5 – 9
BOD 5 mg/l 110,40 100,60 8,87 50
NO 3 mg/l 70,60 60,30 14,58 50
PO 4 3- mg/l 25,60 20,40 20,31 10
TSS mg/l 255 155 39,21 100
(Nguồn: Kết quả phân tích Khoa môi trường và Viện Kỹ thuật công nghệ và MT tháng 6/2016)
Hiệu quả của mô hình lọc tái tuần hoàn trong xử lý nước thải bằng sét Kabenlis 3 sau 12 giờ
Bảng 4 Kết quả xử lý nước thải sinh hoạt với thời gian lưu nước 12h
Chỉ tiêu Đơn vị Đầu vào Kết quả
sau 12 giờ
Hiệu suất
xử lý %
QCVN 14:2008/BTNMT
(cột B)
pH - 6,95 7,09 - 5 - 9
BOD 5 mg/l 110,40 78,50 28,89 50
NO 3 mg/l 70,60 52,70 25,35 50
PO 4 3- mg/l 25,60 15,60 39,06 10
TSS mg/l 255 90 64,70 100
(Nguồn: Kết quả phân tích Khoa môi trường và Viện Kỹ thuật công nghệ và MT tháng 6/2016)
Trang 8Hoàng Thị Lan Anh và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 171 - 176
Bảng 5 Kết quả xử lý nước thải sinh hoạt với thời gian lưu nước 18h
sau 18 giờ
Hiệu suất
xử lý %
QCVN 14:2008/BTNMT
(cột B)
pH - 6,95 7,10 - 5 - 9
BOD 5 mg/l 110,40 60,50 45,19 50
NO 3 mg/l 70,60 42,40 39,94 50
PO 4 3- mg/l 25,60 10,40 59,37 10
TSS mg/l 255 40,80 84 100
(Nguồn: Kết quả phân tích Khoa môi trường và Viện Kỹ thuật công nghệ và MT tháng 6/2016)
Bảng 6 Tổng hợp kết quả diễn biến hiệu suất xử lý của các chất ô nhiễm theo thời gian
BOD 5 % 8,87 28,89 45,19
NO 3 % 14,58 25,35 39,94
PO 4 3- % 20,31 39,06 59,37
TSS % 39,21 64,70 84,00
Hiệu quả của mô hình lọc tái tuần hoàn
trong xử lý nước thải bằng sét Kabenlis 3
sau 18 giờ
Tiếp tục tiến hành thí nghiệm với thời gian
lưu nước là 18 giờ, lấy mẫu đi phân tích được
kết quả như bảng 5
Qua bảng 5 ta thấy được các chỉ tiêu có trong
nước thải khi đi qua hệ thống sau 18 giờ giảm
45,19% nồng độ giảm từ 110,40 mg/l xuống
còn 60,50 mg/l; Hiệu suất xử lý NO3- đạt
39,94% nồng độ giảm từ 70,60 mg/l xuống
còn 42,40 mg/l; Hiệu suất xử lý PO43- đạt
59,37% nồng độ giảm từ 25,60 mg/l xuống
còn 10,40 mg/l; Hiệu suất xử lý TSS đạt 84%
nồng độ giảm từ 255 mg/l xuống còn 40,80
mg/l và Hiệu suất xử lý Coliform đạt 22,22%
nồng độ giảm từ 6300 MPN/100 ml xuống
còn 4900 MPN/100 ml Như vậy, hàm lượng
các chỉ tiêu có trong nước thải phần lớn đã đạt
với QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
Tổng hợp kết quả nghiên cứu hiệu suất xử lý
của mô hình lọc tái tuần hoàn bằng sét
Kabenlis 3
Từ các kết quả trên cho ta thấy nước thải sinh
hoạt được xử lý bằng phương pháp lọc sinh
học tuần hoàn sử dụng sét Kabenlis3 hàm lượng các chất có trong nước thải đã giảm đi đáng kể Với thời gian lưu nước càng lâu mức
độ xử lý càng hiệu quả Cụ thể được thể hiện tổng hợp tại bảng 6
Qua kết quả tổng hợp của bảng 6 ta thấy với thời gian lưu nước khác nhau thì hiệu suất xử
lý của các thông số cũng khác nhau Cụ thể:
NO3- từ 14,58% tăng lên 39,94%; PO43- từ 20,31% tăng lên 59,37%; Coliform từ 4,76 tăng lên 22,22%, đặc biệt là TSS từ 39,21% tăng lên 84%
KẾT LUẬN
Sử dụng mô hình lọc tái tuần hoàn nước thải
kết hợp với hợp chất keo sét Kabenlis 3 giúp làm giảm nồng độ ô nhiễm, cải thiện môi trường cụ thể: Hàm lượng TSS giảm từ 255 mg/l xuống còn 40,80 mg/l đạt hiệu suất
mg/l xuống còn 60,50 mg/l đạt hiệu suất 45,19%, hàm lượng Phốtphat giảm từ 25,60 mg/l xuống còn 10,40 mg/l đạt hiệu suất 59,37%; Nitrat giảm từ 70,6 mg/l xuống còn 42,40 mg/l đạt hiệu suất 39,94%; và hàm lượng Coliform giảm từ 6300 MPN/100 ml xuống còn 4.900 mPN/100 ml đạt 22,22%
Trang 9Hoàng Thị Lan Anh và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 171 - 176
176
Đây có thể được coi như là một giải pháp mới
giúp con người tiết kiệm nguồn tài nguyên, và
sử dụng tài nguyên bền vững
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê Ngọc Ninh (2006), “Nghiên cứu hợp chất
kabenlis để làm sạch nước sông Tô Lịch và các hộ
nước bị ô nhiễm nặng”, Hội nghị khoa học kỹ
thuật mỏ toàn quốc lần thứ 17, Tuyển tập báo cáo
khoa học, Hội khoa học Công nghệ Mỏ Việt Nam,
tr 692-696
2 Lê Ngọc Ninh (2007), “Nghiên cứu hợp chất Kabenlis - 1 để làm nguyên liệu xử lý nước moong
mỏ than lộ thiên Cọc Sáu và một số đề xuất ứng
dụng khác của hợp chất”, Tạp chí khoa học- kỹ thuật, Mỏ - Địa chất, Trường đại học Mỏ - Địa
chất, Hà Nội (14), tr 51-56
3 Nghị định số: 80/2014/NĐ-CP Ngày 6/8/2014
về thoát nước và xử lý nước thải
4 Lâm Minh Triết (2008), Xử lý nước thải sinh hoạt, Nxb Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
5 http://tuaf.edu.vn/bai-viet/gioi-thieu-tong-quan-
ve-truong-dai-hoc-nong-lam-thai-nguyen-1396.html
SUMMARY
RESEARCH AND APPLICATION OF RECIRCULATING FILTER
WASTEWATER MODEL BY KABENLIS 3 IN DORMITORIES
AT UNIVERSITY OF AGRICULTURE AND FORESTRY
- THAI NGUYEN UNIVERSITY
Hoang Thi Lan Anh * , Duong Thi Minh Hoa
University of Agriculture and Forestry - TNU
Application of recirculating filter wastewater model combined with colloidal clay of Kabenlis 3 helps reduce pollution levels, improve environmental improvements In detail, amount of TSS decreased from 255 mg/l to 40.80 mg/l, archived 84.00% efficiency; BOD5 decreased from 110.40 mg/l to 60.50 mg/l reached 45.19% efficiency; phosphate decreased from 25.60 mg/l to 10.40 mg/l reached 59.37 % efficiency; Nitrate decreased from 70.60 mg/l to 42.40 mg/l reached 39.94% efficiency; and Coliform reduced from 6,300 MPN/100 ml to 4,900 MPN/100 ml reached 22.22% efficiency This can be considered a new solution to help people save resources, and sustainably use natural resources
Keywords: University of A griculture and Forestry - Thai Nguyen University, recirculating filter wastewater model, Domestic wastewater , Kabenlis, Save resources
Ngày nhận bài: 28/02/2017; Ngày phản biện: 12/3/2017; Ngày duyệt đăng: 27/4/2017
*Tel: 0978066998;Email: lananh38@gmail.com