1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Lê Thánh Tông-Cuộc đời và sự nghiệp qua nhận xét, đánh giá của một số nhà sử học nước ngoài

14 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 9,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Alexmder Barton Woodside, Vietnam and Chinese Model, Oxford University Press, 1971... John Kremers Whitmore, The Development of Lc Government in fiteenth Century.[r]

Trang 1

TAP CH! KHOA HOC ĐHQGHN, KHXH & NV, T XVIII Só 3, 2002

LÊ THÁNH TÒNG - c u ộ c ĐỜI VÀ s ự N G H IỆ P QUA NHẬN XÉT,

ĐÁNH GIẢ CỦA MỘT s ố NHÀ s ử HỌC NƯỚC NGOÀI

N g u y ế n V ă n K i m 1' 1

Lê T h á n h Tông ỉa một n h â n vật đặc biệt và nối bật tr ong lịch sử Việt Nam Chỉ riêng ở trong nước, t r o n g khoảng 10 năm trờ lại đây đã thấy xuất hiện nhiều công trình viết vê t h â n thế, sự nghiệp của ông Cùng với các n h â n vật kiệt x uấ t t h ế kỷ XV như: Lê Lợi, Nguyễn Trải Lê T h á n h Tông là người được nghiên cứu, bàn luận nhiều nhất Điểu đ á n g chú ý là, nh ững n ă m gần đây, trong không khi đổi mới của đ ấ t nước và công tác nghiên cứu lịch sử bên c ạn h việc tiếp tục đi sâu tìm hiểu vê n h â n vật lịch sử này một sô học giả cũng đã đưa ra nh ữn g n h ậ n định, đ á n h giá có nhiều khác biệt so với các quan diêm vôn vẫn được đông đảo giới chuyên môn và cồng c hú n g thừa nhận

Là người không chuy ên vê lịch sử Việt Nam, tôi không thể t h a m gia vào cuộc

t r a n h biện đó mà chỉ muôn thông qua bài viết nhỏ này, t r i n h bày n h ữ n g n h ậ n xét,

đ án h giá vê Lê T h á n h Tông và thời dại Lê sơ của một sỏ nh à sử học quôc tế, ngõ h ầ u có thể giúp ch ú n g ta có một cái n h ì n đa diện hờn vê cuộc đòi, sự nghiệp và nh ững đóng góp tiêu biểu của ông tr o ng tiên t r ì n h p h á t triển của lịch sử d â n tộc

1 Lê T h á n h T ô n g v à thời k ỳ Lê sơ: N h ữ n g đ á n h giá t ổ n g q u á t

N ă m 1989, William J Duiker, chuyên gia về lịch sử - c hín h trị Việt Nam đã xu ất

bàn cuôn “T ừ điển Lịch s ử Việt, N am " Lúc bấy giờ, cuốn sách của W.J Duiker đã ft

nhiêu gây được sự c h ú ý của dư luận Trong các hoàng đ ế thời Lê, ông chỉ viêt về 4 vị,

dỏ là: Lê Thái Tổ, Lô Thái Tông, Lê T h á n h Tông và cuối cùng là “vua q u y ' Lê Uy Mục Nỏu như W.J Duiker cho r ằ n g Th ái Tố Lê Lợi là người khai sá n g ra triều đại n h à Lê đồng thời cũng là n h â n vật x u â t chú ng trong việc tập hợp sức m ạ n h dân tộc để đưa cuộc kháng chiến chống Minh đi đến t h ắ n g lợi thì Lê T h á n h Tông có t h e được coi là “hoàng

đế vĩ đại n h ấ t của thời hậu Lê (1428-1788)” Vê nh ữ n g công hiến nổi b ậ t của ông, W.J Duiker đ á n h giá: “Trong 37 n ă m cầm quyền, Lê T h á n h Tông đ ã có nhiêu công hiên

q ua n trọng trong việc p h á t triển và củng cố quốc gia Đại Việt Công việc đầu tiên và

cũng là h à n g đầu của ông là đã gánh vác t rác h nhiệm thực hiện nhiều t h a y đổi về mặt nhà nước Lê T h á n h Tông dã tô chức lại bô máy chinh quyền t r u n g ương, k h ẳ n g định

t rách nhiệm của lục bộ đồng thòi định ra cơ chê hoạt động củ a chính quyền dâ n sự Ông đã t ă n g cường sức m ạ n h của chính quyển t r u n g ương q u a n liêu dôi với bộ máy

hà n h chính ỏ các đạo cũng n h ư địa phương, h ạ n chê quyền lực của giới quý tộc trong

TS Khoa Lích sử, Trường Đai hoc Khoa hoc Xã hôi & Nhân vãn, Đai hoc Quốc gia Hà NÔI

25

Trang 2

26 Nguyên Văn Kim

việc bao chiếm ru ộn g đất Ong cũng là người ra lệnh tiên h à n h điều t r a dân sỏ và đất đai t r ê n cả nước, c h ủ trương biên soạn lịch sử cỉân tộc b a n hà n h h ì n h luật với hộ luật

nôi tiếng L u ậ t H ồng Đức n h ằ m c h ế dinh l u ậ t p h á p và quy định của nhà nước Lê

T h á n h Tông là người t r u y ề n bá tư tưởng Khổng giáo đôn toàn thổ chê và cũng dưới sự chỉ đạo của ông, Không giáo đã k h ẳ n g định vị t rí ưu t h ế của nó đối với P h ậ t giao trong

th iết c h ế h à n h chính cùng n h ư h à n h vi đạo đức củ a đông đảo q u a n chúng nh â n

d â n ”[20, tr.92]

v ể Lê T h á n h Tông, các tác giả của B rita n n ic a , một trong n h ữ n g bộ từ điển đồ sộ

nh ất, hội tụ trí t uệ củ a giới học giả phương Tây cũng đ á n h giá: “Lê T h á n h Tông là nhà

cầm quyên vĩ đại n h ấ t của thời kỳ h ậ u Lê (1428-1788) ở Việt Nam Mặc dù nhửng năm

đ ầ u cầm quyền Lê T h á n h Tông đã d à n h nhiều t âm sức để đấu t r a n h giành quyền lực

n h ư n g sa u đó từ n g bước ông đã tạo dựng n h ữ n g cơ sở cho việc củng cố sức mạnh của

chính quyển Lê T h á n h Tông đã th iết lập một c hế độ h à n h chính t ậ p t r u n g theo mẫu hình T r u n g Quốc và mở rộng nền thống trị của triều đại xuống phương N a m ’’ [õ.tr 217], Với tư cách là một c hu yên gia vê thời Lê sơ, tr ong b ả n luận á n tiến sĩ có tiêu đề:

“S ự p h ấ t triển của chính quyền n h à Lê thê kỷ X V ở Việt N a m ", n h à sử học Mỹ J o h n

Kr e m e rs W hitmore c ũn g bình luận: “Mặc dù ch ú n g ta kh ô ng nên hy vong ở bất cứ một

sự mô tả kém rực rỡ nào về một hoà ng đ ế t ừ sử sách của triều đình, nh ư n g sự mô tả này vê Lê T h á n h Tông vượt qu á n h ữ n g sự mô tả các h o à n g đê trước và hình như tương xứng với hình ả n h ho à n g đê lấy t ừ các tác p h ẩ m của t riề u ông” [9, tr 3 l] Đôi với nh ững

đóng góp nhiều m ặ t của Lê T h á n h Tông, tro ng cuốn “Lịch s ử Đ ông N a m á ”, Nicholas

T ar lin g cũng viết: “Lê T h á n h Tông đã n ắ m quyền lâu dài đến n ă m 1497 và được ghi

n h ậ n n h ư một tron g n h ữ n g n h â n v ậ t nổi tiếng n h ấ t trong lịch sử Việt Nam Những cải cách vế tư tưởng, l u ậ t p há p, nông nghiệp thời Lê sơ do ông thực hi ện đã thiêt lập nên chính quyển q u a n liêu và trỏ t h à n h khuôn m ẫu cho các n h à cầm quyề n Việt Nam suôt

n ă m t h ế kỷ sa u đó Đây ỉà thời kỳ p h á t triển chưa từ n g t h ấ y của n ề n học t h u ậ t và văn hoá: các tác p h ẩ m q u a n trọ n g vê thi ca, văn hoá d â n gian, lịch sử, l u ậ t p h á p và về chính quyền đã được biên soạn và t r ấ n h ư n g ”[13, tr.151]

Có thể nói n h ữ n g công hiên to lớn của Lê T h á n h Tông đã gắn liền với lịch sử Việt Nam t h ế kỷ XV và tr iề u đại Lê sơ thời kỳ có nhiều biến chuyển s â u sắc của T h ăn g

Long, kinh đô Đại Việt Vối cách n h ìn n h ậ n đó, tron g công trìn h “Đông N a m A trong

thời đ ạ i thương m ạ i 1450-1680" Anthon y Reid đã n h ậ n xét: “ở Việt N a m t h ê kỷ XV, thời

đại n h à Lê, là thời kỳ toả sá ng của phong tr ào giải p hón g d â n tộc và thông n hấ t, thời kỳ

mở rộng và tô t h ắ m t h ê m t r u y ề n t hốn g của T h ă n g Long”[3, tr.63] Cùng với n h ậ n xét

đó, tro n g tác p h ẩ m lớn “Đông Á - truyền thống và biến đỏi", ba c hu yên gia sủ học Đông

á nổi tiếng t h ế giới là: J o h n K F a i r b a n k - E.O.Reichauer - A.M.Craig cũng viết: “Lê

T h á n h Tông là ông vu a h ù n g m ạ n h n h ấ t của thời h ậ u Lê, với kinh đô ở Hà Nội, ông đã xây dựng một c h ín h qu yể n h à n h chính tập t r u n g theo m ẫ u hình của các t r i ề u đại Đường - Minh h ế t sức cụ t h ể ’’ [8, tr.267]

Trang 3

ilÂ’ Tỉuínìi Tỏng - cuỏc đời vả sư ngh iêp qua nh ân xét 27

L(‘ n ngôi trong bùi cảnh chính trị vô cùng phức t ạ p n h ư n g nhờ cỏ sự hậu t h u ẫ n của các võ q u a n thuộc “thè lực T h a n h Hoá”, với tài tr í và sự m ẫ n cảm chính trị, Lê

T h á n h Tông đã từ n g bước củng cô được vương quyên Trong quá t r ì n h đấ u t r a n h để

kh a ng định quyền lực đó ông đã “th iêt lập chương t r ìn h và với sự cương quyết, công lý cùng lòng khoan dung dê chông dỏ với các dịch thủ của mình, vì muôn họ di theo con đường cứa minh cho nên chỉ đôn khi nào bị xô đẩy tới cùng cực ông mói sử dụng quyển

lực đáy (ỉu (tê rh ông lại họ"[9, tr.65] Nhờ đó, đung như “T ừ điên bách khoa chău A" ghi

nhặn: "i)én cuối năm 1 163 hoàng đế trẻ tuổi Lê T h á n h Tông đã r ấ t t h à n h thục trong việc loại l)ỏ n h ữ n g ke p h ả n đối việc ông lẽn ngôi và đã thực hiện sự cai trị xứng với

d a n h vị cua một hoàng để'[ 1, tr.423]

Chịu ơn n h ữ n g người ủn g hộ mình, luôn có t ìn h cảm đặc biệt với quê hương, với

nh ững vị cỏn í? t h ẩ n từng "nằm gai nếm mật" cùng Thái Tô Lê Lợi nh ưn g Lê T há n h Tông không thổ đê cho lý trí bị chi phôi trước những r à n g buộc của quá khứ Bởi vì, mục tiêu chính trị cao n h ấ t của ông là ph ải thiết lập b à n g được một ch ính quyển t r u n g ương tập quyền mạnh Theo ông, cơ sở cho việc thiết lập chính quyề n đó là phải xây dựng một đội ngũ n h ữ n g q u a n lại có học, có c h ất lượng cao để có t h ể đ ả m đương yêu cầu qu ản

lý mới Do đó, “Ông phải nghiên cứu n h ữ n g ngưòi T h a n h Hoá đã đ ặ t ông lên ngôi; ông phải hoàn thiện hiệu quả của cấu trúc q u a n văn mà ông b ắ t đ ầ u p h á t triển; và ông phải

tỏ chức quốc gia theo cách ỏng nghĩ là tốt n h ấ t để thực hiện n h ữ n g lý tưởng của mình

về các mặt h à n h chinh, ph á p luật, nghi lề và luân lý”[9, tr.42] Trong bôi cảnh xã hội mới “Th ánh Tông m uôn thiêt lập một triều đình công k ha i tr ong đó t ấ t cả các q u a n ỉại

có t hể th am gia bà n lu ận tự do các công việc nhà nước và ở đó không một ai phải lo ngại

vế sự trừng p hạ t đôi với một lòi p h á t biểu có V dồ tôV’[9, tr.37]

Là người đê cao và chịu ả n h hưởng sâu sắc của tư tương Nho giáo, Lê T h á n h Tông “càm th ấy sứ mộnh của m ìn h là tái th iết toàn nước Việt N a m tron g hình ả n h của Nho giáo”[9, tr.152] Và ông luôn t h ấ y trong tư tưởng Nho giáo n h ữ n g phương cách hữu ích cho việc xây d ự n g một chính qu yể n t r u n g ương t ậ p quyền cao Cùng chia sẻ n h ữn g ý

kiến trên đây với J.K Whitmore, trong tác p h ẩ m “N h ậ n thức về Việt N am ", Neil L

Jamieson cho rằng: “T â n Khổng giáo đã có nhiều ả n h hưởng trọng yêu đôi với tư tưrlnp Việt Nam Tro ng vòng 37 n ă m cầm quyền (1460-1497) của n h à vua vĩ đại Lê

T h án h Tông, T â n Khống giáo đã trở t h à n h nh â n tô trội vượt tron g hệ tư tưởng Việt

N a m ”[ 12, tr.10]

Diều hiển nh iên là, Khổng giáo cũng như nhiều yếu tô” văn hoá T r u n g Hoa khác,

đã thám n h ậ p và có n h ữ n g ả n h hưởng đến xã hội Việt N a m r ấ t sớm N h ư n g phải đôn thê kỷ XV trong n h ữ n g điều kiện lịch sử n h ấ t định, Không giáo mới được đê cao và trở

t h à n h hộ tư tưởng chính thông của n h à nước Đại Việt Yu I n s u n , một chuy ên gia uyên bác về lịi‘h sử cổ - t r u n g đại và l u ậ t p h á p Việt Nam cho rằng: “Các vua Lê đã vay mượn

hộ thống chính trị và p h á p luật T r u n g Quốc nhiêu hdn các t r iề u đại trước đó, và điêu quan trọng n h ấ t là, họ đã lấy Nho giáo làm hộ tư tưởng t h ôn g trị Nỗ lực có ý nghĩa đầu

Trang 4

28 Nguyễn Văn Kim

tiên dế cải tạo xã hội theo mẫu mực Nho giáo đã được T h á n h Tỏng tiến h à n h trong suốt nửa sa u thê kỷ XV” [17, tr.238] Với quyết tâm đó, “Với niềm tin kiên định vê vai trò của học thuyết Nho giáo đôi với vương vị, T h á n h Tông đã củng cô chính quyền bằng việc áp đụng một cách sá ng tạo mô hình chính trị Tru ng Quôc Bước đi đầu tiên của quá trình này là phục hưng và mỏ rộng chê độ khoa cử kể từ n ă m 1463 và khuyên khích việc học tập Tầng lớp q u a n lại mới đã tìm kiêm được vị trí của mình thông qua

c hế độ cải cách nến h à n h chính mà nhà vua đề ra n ă m 1471, chủ trương đó đã không làm giảm đi mà ngược lại đã làm t ă n g lên quyền lực của ngai v àn g”[l, tr.423]

Đe phá t triển giáo dục và xây dựng một xã hội luân lý, Lê T h á n h Tông đã mở rộng

và t r ấ n hưng chê độ khoa cử “Lê T h á n h Tông đã tạo ra cho t ấ t cả mọi người đều có được cơ hội t h a m gia các kỳ thi chính thức miễn là họ không thuộc dòng dõi cầm ca và không làm nh ững điều trái VỚI đạo lý Nho giáo Hệ quả là, b ấ t cứ người nào đỗ đạt trong các kỳ thi đểu có t hể bước lên n hữ ng nấc t h a n g xã hội cao hơn, trở t h à n h sinh đồ, giám sinh hoặc gia nh ập đội ngũ qu a n lại Th ậm chí ngay cả trong tr ưòng hợp không vượt qua được các kỳ thi họ vẩn có t hể được bô nhi ệm làm xã trưởng, miễn đó là ngưòi ngay thảng và dược coi là có học”[19, tr.31J Nh ưn g đằng sau nh ững giá trị tốt đẹp đó thì dường như chê dộ khoa cử và nền học t h u ậ t Nho giáo cũng chứa dựng những ý tưỏng chính trị của chính quyề n phong kiến Theo J.K.Whitmore thì chê độ đó: “Cũng

sẽ dẫn tới một mục đích t ậ p t r u n g m ạnh mẽ trên đó n hữ n g người có t h a m vọng có thể tập trun g ý chí của mình, n h ư vậy t h â u tóm một cách tiềm tàng các p h ầ n tử nguy hiếm vào khuôn mẫu tư tưởng và h à n h động cuả n h à nước Quang c ảnh hào nh oá ng vây quan h người thi đỗ và VỚI nó nh ữn g lời t á n dương của học giả, sẽ củng cô n h ữ n g ý chí này trong n h â n dá n ”[9, tr.49] M ặ t khác, để k h ẳ n g định vị t h ế của Nho giáo, T hán h Tông đã cho xây dựng văn miếu ở nhiều địa phương trên cả nước Cũng theo J.K.Whitmore thì; “Những ndi này là t r u n g t â m thờ p h ụ n g Khổng tử, đây là n hữ n g nơi m à các quan lại địa phương và n hâ n d â n sẽ tới t h ă m viếng để tỏ lòng kính trọng nhà h i ể n t r iế t vĩ đại

và những môn đệ của ông N h ữ n g công trìn h này cũng nhắc nhỏ một cách rõ r à n g cho tất eả mọi t h ầ n dân về t r ậ t tự Khổng giáo của n h à nưỏc”[9, tr.83]

Là chuyên gia vê lịch sử Việt N am thòi Lô, luôn theo đuổi ý tưởng cho r ằn g thể chê chính trị phong kiến Việt Nam là dựa theo mẫu hình Tr ung Quốc N h ư n g b ê n cạnh những khuôn mẫu đó, A.B.Woodside cũng cho rằng: “Vị trí của tr u yề n t h ôn g q u â n chủ Việt Nam luôn chịu tác động của hai dòng tư tưởng, đó là sự hoà hợp xã hội và thứ hai

là những dạng thức tự biểu t r ư n g ’’[2, tr.10] Đê rồi từ đó ông đã đi đến một n h ậ n xét có giá trị khái quát và sâu sác: “Điều rõ rà n g là, Việt Nam kê th ừ a n hữ n g di sản của Trung Quổc đã dần đến hai hộ quả: th ứ n h ấ t là nó làm cho các chính quy ển Việt Nam được thiết c hế chặt chẽ hờn chính quyền ở các quốc gia láng giềng, n hư ng m ặ t khác nó cũng tạo ra nh ững n h â n tô p hổ biến trong n h ữ n g n h ậ n thức cô hữu vê tổ chức, cản trỏ mạnh mẽ sự p há t tr iể n”[2, tr.26]

Trang 5

Lê Thánh Tỏng - cuộc đời và sư ngh iêp quu nhản xét 29

2 Lê T h á n h T ô n g với v i ê c b i ê n s o ạ n l u ậ t p h á p

Trong sự nghiệp của Lê T h á n h Tông, n h ữn g công hiến của ông về việc xây dựng luật p há p luôn được các học giả quốc tế đ á n h giá cao Theo CỈS Yu Insun thi: “Bộ Luật nhà Lê là bộ l u ậ t cỏ hệ thông n h ấ t trong t ấ t cả các ph áp luật của triều Lê và nó là hộ

luật đầy đủ, cổ xưa nhất tồn tại ở Việt Nam"[17, tr.68] v ề hộ L u ậ t Hống Đức,

W.J Duikcr n h ặ n xét: “Bộ luật đã the hiện n h ữ n g nỗ lực toàn diện n h ằ m chê định

n h ư n g diều l uậ t về d â n sự và hình sự của xã hội Việt Nam, nó chưa dựng trong dó

n h ữn g nội d u n g mạnh mẽ của Khổng giáo vay mượn từ T r u n g Hoa để áp dụng vào thực

tê Việt Nam Ví như nó đã t u â n t h ủ theo tr u y ền thòng Việt Nam dà nh những quyên

nh ấ t định cho p h ụ nữ chứ không hoàn toàn dập theo kh u ôn mẫu T r u n g Quôc Ph ụ nữ

có quyền hường thừa kê và được p h â n chia tài sản bình đ ắ n g như nam giói Luật hôn nhân cũng quy (lịnh, trong một sô’trường hợp phụ nữ cũng được quyển ly hôn” Ị 20.tr.92],

Trên cò sở khảo cứu h ế t sức kỹ lưỡng từng điều kh oả n của L u ậ t H ồng Đức cũng

như có điều kiện so s á n h bộ l u ậ t này với các bộ lu ật khác của các triều đại phong kiên

Tr u ng Hoa, GS Yu cho rằng: “Mặc dù Lê triều hình lu ật vê cơ b ả n dã tiếp thu luật nhà Đường như ng ở mức độ n h ấ t định, bộ luật này cũng t h a m khảo nội dung luật nhà Tông thòng qua lu ật pháp của hai triều đại từ n g tồn tại trước đó là triều Lý và triều Trần Bằng chứng là trong Lê triều hình l u ậ t có nói đến n hữ n g hình ph ạt như lãng trì và và thích mục" [18, tr.205] Ông p h â n tích: “Qu ả thật, các điều khoán riêng lẻ p hả n ánh tính độc n h ấ t rõ hơn nh iều so với khuôn kho ch un g của nó 722 điều khoản bộ Luật nhà

Lè, nêu đem so sá nh với 502 điểu tr ong bộ l u ậ t nhà Đường và 460 điểu trong bộ luật nhà Minh thì ít n h ấ t cũ n g hơn 2 bộ l u ậ t đó tới 220 điều”[17, tr.79]

Khi viết về nh ữ n g sá n g tạo riêng biệt trong l u ậ t ph á p thời Lê sơ, tác giả Yu Insun

n h ấ n mạnh: “l u ậ t về quy ền t h ừ a kê gia tài và chê độ hương hoả ở bộ Luật nhà Lê là đặc thù cho xã hội Việt Nam Theo quy định 1/20 tài sản thò cúng tổ tiên, p h ầ n còn lại chia đều cho các con, bất kể trai, gái”[17, tr.93-94] Ong không phải chỉ là người áp đ ặ t luật pháp và chủ trươ ng theo đuổi đường lôi P h á p trị Củng n h ư p h ầ n lớn các xã hội truyền thông, dưới thời Lê mọi người không phải đều được bình đ ẳ n g trước p h á p luật nhưng theo quan điểm của Lê T h á n h Tông không thê có ai n ằ m ngoài pháp luật Ong từng tuyên bô: “P h á p luật là phép công của n h à nước, ta cùng các ngươi đều phải theo, ngươi nên nhớ lấy’’[7, tr.401] N h ư vậy, chính ỏng củng muôn hướng tới sự bình đẳng ở mức

độ nào đó và c ũ n g đã t ự r ă n mình phải t u â n theo l uậ t pháp Ỏng luôn coi pháp luật là hiểu tr ưng cho quyền lực và kỷ cương của n h à nước vì vậy không thê tuỳ tiện thay đổi

Lê T h án h Tông cho r ằ n g nếu con cháu sử a đổi l u ậ t p h á p của ông thi sẽ p h ạ m vào tội hất hiếu

Có thổ coi nh ữ n g nội d u n g riêng biệt của lu ật p h á p thời Lê là t h ể hiện sự sáng tạo, tư duy n ă n g động của n h ữ n g n h à lập pháp N hư n g c ũng có t hể t h ấ y đ ằ n g sau đó là

cả một sức m ạ n h và tập tục t r u y ề n t hông khiên ngay cả n h ữ n g vị hoàng đê có quyền lực như Lê T h á n h Tông cũ n g khô ng thè có n h ữ n g biện p h á p can thiệp m ạ n h mẽ Bởi vì

Trang 6

“Mọi sự sửa đổi đều có k h ả n ă n g vấp phải sự p h ả n đối m ạn h mẽ Không phải tìnl

mà các phong tục cô t r u y ề n Việt N am trong bộ l u ậ t nh à Lê được gắn chặt với các vấr kinh tế: quyền sở hữu tài sản, p h á p luật vê k ế t h ừ a gia sản v.v ”[17, t r 96-97], TI chí Yu In sun còn cho rằng: “Đôi với các phong tục xả hội n h à vua không muốn tl đổi mô hình bả n địa, bởi vì rõ ràng là nó t h u ậ n ỉdi cho việc duy trì quyền lực ông”[17, tr.97]

Về thòi gian biên soạ n L u ậ t Hồng Đức c ũng còn nhiều ý kiến khác nhau Cã

theo nội dung và kết hợp với ứng dụng phương ph á p văn bản học một số’ n hà ng cứu như GS Y am am oto Tat sur o, Nh ật Bản t ừ n g chứng minh r ằ n g bộ luật phải soạn thảo đ ầ u tiên dưới thòi Lê Lợi trong khi đó Nguyễn Ngọc Huy thì lại coi L

Hồng Đức có gổc là bộ L u ậ t t h ư của Nguyễn Trãi Tuy vậv, cả hai học giả đều cho rj chính Lê T h á n h Tông là người đã sửa duyệt Quốc triều h ìn h luật Từ một cái nhìn l

q u á t về tư tưỏng biên soạn l u ậ t pháp Việt Nam, Yu I n s u n n hậ n định: “vua Việt Nan các nhà soạn l u ậ t q u a n t â m n hi êu đến các vấn đề thực tê n h ằ m duy trì xã hội trong

tự, hơn là giải quyết một xung đột trừu tượng nào đó giữa các phong tục và h tưỏng”[17, tr.97]

Trong khi luôn k h ẳ n g định nhữ ng t h à n h tự u to lớn của thời đại Lý - Trầĩ l

n h ữ n g đ ó n g g ó p c ủ a n ó v ớ i s ự p h á t t r i ể n c ủ a d â n t ộ c t a , c h u y ê n g i a v ề l ị c h s ử c ổ - t r i đại và p há p l u ậ t Việt N am , ĩ n s u n Yu cũng cho rằng: nh ữn g t h à n h tựu của thời đại I còn lại r ấ t mò n h ạ t kể cả vê phương diện lu ật pháp Do vậy mà thài Lê sd, theo q§

điểm của ông, là thời đại đ ặ t nển, kiến tạo nh ữ n g cơ sỏ thiết yêu cho sự p há t triển ò giai đoạn sau của lịch sử Việt Nam Trong công t r ì n h nổi tiêng “L u ậ t và xả hội

N a m t h ế kỷ X V l ỉ - X V I i r ông viết: “Nh ữn g thông tin chi tiết về hệ thông ph á p chế

Nam, cả p h á p lu ật theo hướng Nho giáo và lu ật tục đều được b ắ t đầu với sự thiêl vương triều Lê vào đ ầ u t h ê kỷ XV”[16, tr.28] Cùn g chia sẻ q u a n điểm đó, trong ^

tr ình được coi là tác p h ẩ m kinh điển “Lịch s ử Đông N a m á" D.G.E Hall, chuyê

hàng đầu về lịch sử Đông N a m Á, đã đ á nh giá: “Nề n độc lập mà Lê Lợi giành đưi tay nhà Minh là nền độc lập thực sự và bền vững, N hư n g trong khi gạt bỏ sự thốni của người T r u n g Quốc, người Việt Nam đã bảo tồn nền văn hoá mà họ đã hấp thụl

T ru ng Quốc trong nhi ều t h ế kỷ trước dó Lê T h á n h Tông đã chia đế ch ế của mini

làm 13 đạo và xây dựng một hệ thông h à n h chính vững m ạ n h và hệ thống n à y còn ă

duv trì r ấ t lâu sau thời đại của ông”[6, t r 316-317],

Củng từ một cái n h ì n rộng hơn ra bình diện kh u vực, trong cuốn “Lic/i sử Đ

N a m A '\ một trong n h ữ n g t ập đại t h à n h vê lịch sử thê giới do Đại học Cambridge I

soạn, Nicholas T a r l in g đã so sá n h Lê T h á n h Tông với vua P a r a m a t r a i l o k a n a t một I vua đầy quyền lực của triều đại Ay ut th ay a (1351-1782) và cho rằng: “Cả hai đẩiị những n hà tập quyền m ạ n h mẽ, họ đã tu yên tr u yề n và chê định lu ật pháp và n h ư '

đã có thể k h a n g định mọi t ầ n g lớp xà hội đều dưới sự trị vì của họ đồng thòi các t lớp đó cũng xác đị n h được địa vị của mình trong một cơ ch ế q u a n liêu và t hể chế

Trang 7

Và n h ư vậy “Voi n h ữ n g kh ả nă ng và sức m ạnh của mình, Lê T h á n h Tỏng cung dôi ngủ q u a n lại của ông dã đưa quốc gia Đại Việt, đôn một thời kỳ ph á t triển và

>11 th ịn h láu dài Vào nhữ ng ná m hai mươi của thỏ kỷ XVI tinh t r ạ n g hỗn loạn lại tái

n h ư n g dấu ấn vổ thòi kỳ trị vì của Lô T h á n h Tông đã d á n tạo nên một dặc tính vổ

Ịi dại hoàng kim, k h ẳ n g định uy thê của triều dại nhà Lô t h ậ m chí cho mãi dên tận

ỉ k y XI.Y'1 ], t r I 2 ;i |

Lô T h á n h T ô n g với v â n đề r u ộ n g đâ t và k i n h tế dôi n g o ạ i

Sau khi đ a n h đuổi q u â n Minh ra khỏi bờ cõi đát nước, Lê Lợi lên ngôi vua và lây

n hiệu Thuận Thiên với ý thức chính trị và tâm linh sâu sắc Nhưng, là nhà chính

Kín ông cũng n h ậ n thức rõ r à n g r ằn g sự hưng vong của triều đại căn bản là ph u lộc vào n h ữn g chủ trương và chính sách mà triều đại đó ba n h à nh Do vậy, các hoàng nhà Lê đã sớm ý thức r à n g muôn giữ vững được vương quyển, ổn định xã hội và đê

;hể đương đ ầ u với nguy cơ xâm lược của nhà Minh thì phải xây dựng một thiêt chế nlì trị mạnh, tập t r u n g được tron g tay nh à vua mọi nguồn lực, n h â n lực của đất

i< Đê kiểm soát tình hình địa phương, cùng với việc đ ặ t ra các đạo và dưới dó là các

I vị: lộ, tràn, p h ủ , huyện, cháu, động, sách nh à Lê cũng đã ngay lập tức cho lập sô

n ba, đă ng ký đ ấ t nông nghiệp trên cả nước, tịch th u nhiều vùng đ ấ t đai rộng lớn giới quý tộc n h à T r ầ n đổng thòi ổn định dân sinh

N h ậ n thức rõ ruộn g đ ấ t là vân đề cốt lõi của xã hội nông nghiệp, Lê T h á n h Tông dành nhiêu t âm sức để có t h ể đi tới giải quyêt căn b ả n vân (tề này “Cũng n h ư các

1 đê, ông rất chú trọng duy trì quyển kiểm soát đòi với đ ấ t đai và d â n chúng Những

h c h ỉ v ê đ n n i ĩ b ạ c á c s ổ h ộ t ị c h đ ư ợ c b a n b ô t h ư ờ n g x u y ê n v à s ự đ i ề u c h ỉ n h c ủ a n h à , về việc dó dã trở t h à n h cơ sỏ cho sự vận hà n h công việc nà y trong suôt triều đại

Ị 17, tr.38] Về vấn đế này W J Duiker cũng có n h ậ n xét: “Lê T h á n h Tông cũng là tòi giải quyêt vấn dê ru ộng đất, vấn để cô hữu, đà gây biêt bao trở ngại cho các vị

I hoàng Chê độ kiểm tra, g iám s á t đê điều cũng dược t ă n g cường và bằ ng nhiều cách ìt' nh a u nông d á n đã được k h u y ê n khích khai kh ẩn dát hoang N h à nước cũng đã cô

g ngăn cản q u á t r ìn h t ập t r u n g hoá ruộng đ ấ t vào tay các địa chủ giàu có bằ ng việc

•a những biện ph áp tr ừng p h ạ t nghiêm khắc đôi với tội xâm p h ạ m đ ấ t công”[20, tr.92]

Đổ nắm tình hình ruộng đ ấ t ở các địa phương, theo lệnh dụ của Lẻ T h á n h Tông

I I 170 thi việc d uy ệ t lại các sổ đ ă n g bạ phải được tiên h à n h 3 n ă m một lần ở quy mó

và G năm một lẩn với quy mô lớn Đôi vối n h ã n dán, bén c ạ n h n h ữ n g biện pháp

II soát chặt chẽ, chính quy ền n h à Lê cũng có n h ữ n g chính sách để báo vệ họ “bởi vì người dân không được c h ă m lo một cách thích đ á n g thì n h à nước sẽ m ất đi các

ồn lỢỉ tức và n h â n lực của mình"[16, tr.39] Ông luôn hiểu rõ rằng: “Nh ữn g kẻ giàu

à quyển t h ế t hườ ng chấp chiếm b ấ t hợp ph á p ruộng đ ấ t của n h ữ n g người nghèo và

1 họ t h à n h n h ữ n g nông nô hoặc gia nô mà hậu quả là địa vị của n h à vua bị phương

’[16, tr.39J T h ậ m chí, trong các đạo l u ật n ă m 1488 và 1496 quy đị n h r à n g nh ững

Trang 8

Ị ỉ

người giữ chức xã quan không được có qu an hệ t h â n tộc Bởi lẽ, “T h á n h Tông lo ngại sự

kết bè của họ n h ằ m mư u lợi cho họ hàng mình sẽ chông lại q u y ề n lợi của nhà vua và của nh ân d â n ”[16, tr.39] T h ê m vào đó, có lẽ ông c ũn g lo ngại vế sự bất ôn luôn ẩn chứa trong xã hội nông thôn Theo n hậ n xét của A.B.Woodside thì: “Nông dá n Việt Nam phiến diện hơn nông d â n T r u n g Quốc nhiều, họ n h ì n sự thông trị của n h à vua bằng cuộc sông thường ngày và s ẵ n sàn g oán t h á n trực diện ngai vàng vì những nỗi bất h ạ n h của họ”[3, tr.10]

Trong khi duy trì quy ên p h â n cap ruộng đất kh ôn g theo đ ị n h kỳ cho chinh quyển cấp xã, Lê T h á n h Tông van lo ngại vê tình t r ạ n g ẩ n lậu, bao chiếm ruộng đ ấ t vẫn ngấm ngầm diễn ra ở nông thôn Theo q u a n điểm của Yu I n s u n thì: “Sự mỏ rộng quyển h à n h cho xã trưỏng cũng n h ư sự chú trọng đến các tập tục làng xã tr o n g phân cấp công điền

đã khơi nguồn cho công điển, t r ê n d an h nghĩa vốn là đ ấ t của n h à nước chuyển về đất thuộc sở hữu chung củ a là n g xã Quyển tụ p h â n bổ ruộng đ ấ t m à làng xã đ ạ t dược chính là hộ q u ả tự n h i ê n của quá trìn h suy giảm từ ng bước tr o n g nh ậ n thứ(; đối với khái niệm sỏ hữ u n h à nước vè đ ấ t đai"[19, tr.74] Qu a đó cũng có thể th ấy rằ n g tình

tr ạn g lấn chiêm đ ấ t công t r ê n thực tê vẫn tiêp tục diễn ra vào thời Lê sơ và nhà nước đã không t hu được th u ê t r ê n các diện tích đó

Tuy nhiên, do th eo đuối tư tưởng trọng nông, lấy sự ổn đị n h của sản xuất nông nghiệp làm cơ sở để t h i ế t lập n h à nước dựa và du y trì các q u a n hệ xã hội đã t ấ t yếu cản

trở sự p h á t t riển của t hư ơ ng nghiệp “Và tư tưởng Không giáo Trọng nông ức thương đã

trở t h à n h phổ biến” [3, tr.63] Dưới tác động của chủ trương đó, xã hội Việt Nam thòi Lê

bắ t đầu p h á t triể n th eo k h u y n h hướng hướng nội N h ư n g m ặ t khác, cũng cần nhìn

n h ậ n một cách khách q u a n là, vào thời Lê T h á n h Tông cương vực của Đại Việt đã được

mở rộng n h a n h chóng N h à Lê không n hữ ng đã k h ẳ n g định được vị thê ở phía Bắc, gâj

áp lực với phía T ây mà còn mở rộng ả nh hưởng xuống phương Nam

Trong q u a n hệ với T r u n g Quốc, chủ trương kiên quyế t bảo vệ chủ quyến dân tộ< nhưng giữ hoà hiếu với n h à Minh là một quyết sách chiến lược T ừ việc nghiên cứu cự thể các nguồn sử liệu T r u n g Quôc, Momokỉ Shiro, N h ậ t Bản cho rằng: “Vào thòi Lê (1428-1527), 64 sứ đo àn (kê cả nh ữ n g chuyên đi ngoại lệ) đã được cử đến triều Minh, -Mậc dù các cống p h ẩ m thường được ghi n h ậ n là: vàng, bạc biêu 34 lần, ngựa 4 lần, ngà voi và sừng tê 4 lần và gõ quý 3 lần nh ư n g số lượng và giá trị của nhữ ng loại h à n g hoá trao đổi đem theo cù n g với các sứ đoàn thì lại không được ghi chép Nh ữn g sứ đoàn đé đều đã thực sự t h a m gia vào n h ữ n g việc buôn bán riêng tư Vì vậy, mà n ă m 1433-1434!

đã bị Lê Thái Tông (1433-1441) tr ừ n g p h ạ t vì tội buộn b á n b ấ t c h ín h ”[l 1, tr 22],

Tuv giữ q u a n hệ n h ú n nhườ ng với T r u n g Quốc n h ư n g đối với các quốc gia khác I khu vực, vào thê kỷ XV Đại Việt luôn thể hiện vị thê của một cường quốc và triều đạ:

n à y đ ả t ạ o đ ư ợ c u y l ự c c ủ a m ộ t n ư ớ c l ớ n t r o n g m ố i b a n g g i a o v ớ i c á c d â n t ộ c l á n g g i ề n g nhiều thê kỷ sau đó T uy nhiên, không phải bao giờ tron g q u a n hệ quốc tê n h à Lê cũnj

theo đuổi một chính sá ch cường quyển N ă m 1485, Lê T h á n h Tông đã b a n h à n h “Định

V Ị

í

Trang 9

C Thánh Tông - cuộc đời và sự ngh iệp qua nhận xét.

lệnh cho các sứ th ầ n phiên bang vào triều công kinh quốc" Định lệnh cho thấy rõ sự

c a n h giác của triều đình Lê ngay cả đôi với các nước “nhỏ bé”, vôn vẫn được nhà Lô coi Ịlà “phiên thuộc": “Nêu sứ t h ắ n các nước Chiêm Thành, Lão Qua, Xiêm La, Trảo Oa, Lạt '(lia và dầu mục p h ụ trách các t r ấ n biên giới đến q uá n Hội Đồng thì vệ c ắ m y sai kỳ

q uâ n cái; ty t r á n g sĩ, ngũ t h à n h binh mã vả lang tướng đều ph ả i theo đúng phép mà tròng giữ; nghiêm ngặt canh phòng không cho chúng đưực đôn gần hỏi han, trao đôi trò chuyện, để xảy ra tiết lộ sự tình, dụ dỗ gây tệ hạ i”!7, tr.497]

Trong kinh tê đôi ngoại, mặc dù hêt sức th ận trọng n h ư n g chính quyền Lê sơ, trong đó có Lê T h á n h Tông, vẫn duy trì ỏ một mức độ n h ấ t định n h ữ n g q u a n hệ kinh tê

và bang giao với các quốc gia tron g khu vực Yu Insun cho ràng: “Việc triều Lê kiểm soát c hặt chẽ nền ngoại thướng có lẽ liên quan nhiêu đên a n ninh quôc gia hớn là việc muôn giử độc quyển buôn bán Triều đại mới kiểm soát ngoại t h ươ n g c hặt chẽ hơn triều

Lý và triều T r ần trước đó Theo bộ L u ậ t n hà Lê, tàu th u y ên ngoại quốc, p h ẩ n lớn là từ Trun g Quốc, buộc phải qua cảng Vân Đồn, nơi mà các qu an chức th u thuê, hải quan và

m ua bán Buôn b á n tư n h â n bị nghiêm cấm”[17, t r 92-93] N g u y ê n n h â n chủ yêu là:

“Các vua Lê giành được quyền độc lập dâ n tộc sau 20 n ă m t hôn g trị của nhà Minh, do ,

dó phải đề phòng k h ả n ă n g tái xâm lược của T r u n g Quôc Việc câm bán nô tỳ, đ ấ t đai,

vũ khí vả các h àn g quý cho người nước ngoài có thể hiểu được trong bối cảnh đó”[17, tr.93)

Đê tăn g cường sức m ạ n h q u â n sự, nhà Lê đã ít nhiều chú ý đến sự p h á t triển kỹ

t h u ậ t hà ng hải Là chuyên gia h à n g đầu vê lịch sử h à n g hải và thương mại châu Á, Anthony Reid cho r ằ n g vào t h ế kỷ XV người Việt đã “Từ bỏ n h ữ n g chiếc th uy ền buồm truyền thông, người Việt đã đóng n h ữ n g chiếc th uy ền có bơi chèo kiêu T r u n g Quốc và vận tải trôn sông của Việt Na m đã đ á p ứng n h u cẩu chiến t r a n h n h à m chông lại người

Ch à m ở dọc theo bò biển phía N a m ”[3, tr.230]

Gán dây, khí nghiên cứu bộ quốc sử của Vương quổc R yu ky u (Lưu c ầ u ) có tên gọi

ỉà “Lích đại Bảo án" (Rekidai hoan), trong bức th ư của quôc vướng Ryukyu gửi cho vua

Lô năm 1509 ch ún g ta thấy, bên c ạn h việc bày tỏ thái độ hết sức t r â n trọng, bức thư

cùng nhiều lần t h u y ế t phục chính quyên A n N a m tạo điểu kiện cho q ua n hệ thông

thương, hạn chê n h ữ n g ph iền n hi ễu trong chính sách, th ủ tục hải qu a n khi thuyên Ryukyu đến[4, tr.185]

Nhưng k in h t ế có quy l u ậ t vận động và sức m ạ n h riêng của nó, không lâu sau khi

Lê T hán h Tông qu a đời đặc biệt từ khi Mạc Đàng Dung gi ành được quyền lực chính trị, một không gian ki n h t ế đôi ngoại đã trờ nên rộng mở hơn, t h u y ề n buôn ngoại quốc đã có thể vào sâu trong các cảng nội địa N h ữ n g tác động của hệ thông thương mại quốc tê và

sự chủ (lộng ít n hi ều của chính quyến phong kiến đã tạo đà chơ sự phát triển mau chóng c ủ a nhiều n g à n h s ả n x u ấ t t h ủ c ô n g v à v i ệ c th iế t l ậ p m ộ t h ệ t h ô n g c ả n g s ô n g - biển trải dài từ điểm cực Bắc của l ã n h thổ Đại Việt đến T r u n g Bộ k ho ả ng từ thê kỷ XVI đầu t h ế kỷ XVII

Trang 10

34 Nguyễn Văn Kim

4 Lê T h á n h T ô n g với v i ệ c x â v d ự n g c h í n h q u y ể n

Từng chứng kiến và là n ạ n n h â n của cuộc đ ấ u t r a n h giữa các t h ê lực chính trị nên ngay sa u khi giành được vương quyền, Lê T h á n h Tông đã thực th i nh iêu biện pháp

đê tăng cường uy lực củ a n h à vua thông qua một hệ thông điêu h à n h và xử lý trực tiếp những vấn đê trọng đại của đ ấ t nước “Trong hộ thông đó không người nào được phép đứng giừa ngai v à n g và các q u a n thượng thư Mọi công việc trong triều đình phải đưực báo cáo trực tiếp cho vua và phải được b ả n t h â n n h à vua quy ết định” [17, tr.38]

Có thể nói, việc k hô n g ngừng củng cô' sức m ạ n h của vương quyể n là một trong những đặc t ín h nôi b ậ t c ủ a thời Lê sơ Đê l àm được việc đó trước hết và chủ yêu là phải triệt tiêu sức m ạ n h của các t hê gia “Nh à vua không m uôn có nh ữn g p h ầ n tử quyền t hế trong xã hội, có t h ể gây trở ngại cho việc xây dựng và điều h à n h ch ính quyển tập

tr u n g ”[17, tr.97], Chủ tr ươ ng rõ r à n g và cương quyế t đó c ủa Lê T h á n h Tông được thực hiện tron g bối c ả n h mà theo J.K W hi tm or e thì bả n c h ấ t phức t ạ p của nền chính trị thời

Lê sơ là do cuộc đ ấ u t r a n h giữa hai t h ế lực võ q u a n và văn qu a n vôn x u ấ t t h â n từ hai khu vực địa - v ă n hoá khá c nh au Và họ, “N h ữ n g q u â n n h â n gôc T h a n h Hoá và quan văn vùng t a m giác ch âu đều m ưu to an duy trì hoặc t r a n h t h ủ ngai v àn g vì lợi ích bản

t h â n ”[9, tr.142]

Trước n h ữ n g t h á c h thức chính trị đã và đ a n g đ ặ t ra, bên cạnh việc hạ n chê và loại bỏ sức m ạ n h và cả sự đe doạ của nhiều thô lực ch ính trị ở chính quyền t r u n g ương, hrtn ai hết Lê T h á n h Tông đã sớm n h ậ n t h ấ y vị t h ê của là ng xã trong việc bảo đảm cho

sự t h à n h công củ a n h ữ n g c h ín h sách lớn Để loại t r ừ n h ữ n g đặc t ín h cố hữu và trở lực

t ừ làng xã, ông m uôn c an th iệp trực tiếp vào các phong tục cũ n g như hoạt động của đơn

vị h à n h chính t h ấ p n h ấ t này Do vậy, “Ngay tron g n h ữ n g ngày đầu của triều đại mới,

nhà Lê đã n ắ m quyển điều h à n h ồ làng xã với mục đích k iểm soát n h â n lực, mở rộng

ruộng đ ấ t và giữ t h ê ổn định vể quyền lực chính t,rị”[19, tr.70]

Hờn n h ữ n g người tiền n h i ệ m khác, Lè T h á n h Tông r ấ t coi trọng vai trò của viên chức cấp xã, n h ữ n g người chịu t r ác h n hi ệm điều h à n h công việc cụ the, trực tiếp nắm

b ắ t tình hình địa phương C ùn g với việc k h ẳ n g định t r ác h n h i ệ m củ a'xã trưởng là phải: đăng ký hộ tịch đầy đủ, lập sô điền bạ và đồng thòi là ngưòi t r u y ề n đ ạ t n h ữ n g mệnh ỉệnh của n h à nước đến d â n làng c hí n h quyền Lê cũng t r a o quyển lực thực tê cho các

xã trưởng Cụ thể, xã tr ư ở n g được quyê n t r ì n h lên huy ện b ấ t cứ ai không tôn trọng luật

t ụ c , đ ư ợ c q u y ề n x é t x ử n h ữ n g v ụ k i ệ n d â n s ự l i ê n q u a n đ ế n v â n đ ô h ô n n h â n , q u y ề n s ở hữu ruộn g đ ấ t và nhiổu vấ n để khác t ừ n g ngày nảy sinh tro n g làng xã Ngoài những trách nhiệm và quyê n lực đó “Xã trưởng còn là bậc tiên pho ng trong công cuộc cải hoá đạo đức, và hơn b ấ t cứ một cương vị nào khác, xã trưở ng có bển p h ậ n k h u y ê n bảo dân làng hướng tới cái thiện, t r á n h xa n h ữ n g chuyện b ấ t công’’[19, tr.711

Đổ có thổ đ ả m đương n h ữ n g công việc q u ả n lý đó, n ă m 1462 nhà Lê đã ban một lệnh dụ quy định rằng: “Xã trưởng phải là một q u a n lại bậc t h ấ p có tuổi, mộ t cựu giám sinh hoặc một si nh đồ t r ê n 30 tuổi, là người có học h à n h n h ư n g không đỗ đ ạ t và là con

Ngày đăng: 20/01/2021, 14:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w