Trương Thị Thu Hương, Trương Tuấn Anh - Ứng dụng dạy học dự án trong đào tạo giáo viên kỹ thuật tại. Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên 153[r]
Trang 1Tập 167, số 07, 2017
Trang 2T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ
CHUYÊN SAN KHOA HỌC XÃ HỘI – NHÂN VĂN – KINH TẾ
Nguyễn Đại Đồng - Hoạt động khai thác mỏ ở Lào Cai dưới thời Gia Long và Minh Mệnh 3
Dương Thị Huyền - Thương mại châu Âu và những tác động đến tình hình chính trị Đàng Trong thế kỷ XVI- XVIII 9
Trần Thị Nhung - Miêu tả tình tiết trong Truyện Kiều và Kim Vân Kiều Truyện 15
Nguyễn Thị Hải Phương - Bản chất của ngôn từ văn học (nghĩ từ bài viết Bản chất xã hội, thẩm mỹ của diễn
Phạm Thị Mai Hương, Nguyễn Thị Thu Trang, Ngô Thị Lan Anh - Ảnh hưởng của lễ hội Vu Lan đến đời
Phạm Thị Ngọc Anh - Hình tượng văn thủy ba trong mỹ thuật cổ Việt Nam và các ứng dụng trên sản phẩm mỹ
Trương Thị Phương - Giải pháp ứng dụng hiệu quả thông tin đồ họa trên báo điện tử 37
Phạm Thị Nhàn - Ẩn dụ từ vị giác “ngọt” trong tiếng Hán hiện đại 43
Lương Thị Thanh Dung – Sự khác nhau về kết cấu chữ Nôm của văn bản Thiền tông bản hạnh giữa bản in
Nguyễn Thị Quế, Phạm Phương Hoa - Đánh giá sự phù hợp của giáo trình New English File đối với việc
giảng dạy sinh viên không chuyên ngữ tại Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên 55
Hoàng Thị Thắm - Nghiên cứu về siêu nhận thức trong nghe tiếng Anh của sinh viên chương trình tiên tiến tại
Nguyễn Quỳnh Trang, Dương Công Đạt, Vũ Kiều Hạnh - Thiết kế chương trình bổ trợ nói cho học sinh lớp
Nguyễn Khánh Như - Sự phát triển của hệ thống các trường đại học sư phạm trọng điểm Trung Quốc hiện nay 73
Nguyễn Văn Hồng, Vũ Thị Thanh Thủy - Dạy học theo dự án và vấn đề phát triển năng lực nghiên cứu khoa
Trần Thị Phương Thảo, Nguyễn Thị Hoa Hồng - Nâng cao tính ứng dụng trong xây dựng chương trình đào
tạo đại học tại Việt Nam – bài học từ chương trình giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng (POHE) 85
Phạm Thị Bích Thảo, Nguyễn Thành Trung - Lựa chọn bài tập thể lực chuyên môn nâng cao kết quả học tập
chạy cự ly ngắn cho sinh viên khóa 14 Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên 91
Lê Huy Hoàng, Nguyễn Thị Huyền, Nguyễn Thị Ngân, Vũ Thị Vân Anh - Phát triển năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học của học sinh phổ thông trong dạy học các nội dung về hóa học hữu cơ chương trình hóa học lớp 12
Nguyễn Trọng Du - Phỏng vấn ‘nhóm tập trung’: một phương pháp thu thập dữ liệu hiệu quả với các nghiên
Đỗ Thị Thái Thanh, Trương Tấn Hùng, Đào Ngọc Anh - Xây dựng hồ sơ năng lực bồi dưỡng giáo viên thể
Nguyễn Ngọc Bính, Dương Tố Quỳnh, Nguyễn Văn Thanh - Thực trạng sử dụng hệ thống phương tiện
chuyên môn trong giảng dạy môn bóng chuyền cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh -
Lê Văn Hùng, Nguyễn Nhạc - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động câu lạc bộ bóng đá nam sinh viên
Journal of Science and Technology
167 (07)
N¨m 2017
Trang 3Nguyễn Văn Dũng, Lê Văn Hùng - Một số giải pháp giúp sinh viên lựa chọn môn học tự chọn trong chương
trình giáo dục thể chất dành cho sinh viên không chuyên thể dục thể thao Trường Đại học Sư phạm – Đại học
Nguyễn Văn Chiến, Nguyễn Trường Sơn, Đỗ Như Tiến - Một số kết quả ban đầu trong việc áp dụng CDIO
để xây dựng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tại Đại học Thái Nguyên 131
Đỗ Quỳnh Hoa - Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc xây dựng lối sống cho sinh viên Trường Đại học
Công nghệ Thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay 135
Phạm Văn Hùng, Nguyễn Huy Hùng - Đánh giá đầu ra của chương trình đào tạo qua mức độ đáp ứng chuẩn
đầu ra của sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp 141
Ngô Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Thu Hiền - Yêu cầu khách quan của việc đổi mới quy trình kiểm tra đánh giá
kết quả học tập môn giáo dục công dân ở trường trung học phổ thông nước ta hiện nay 147
Trương Thị Thu Hương, Trương Tuấn Anh - Ứng dụng dạy học dự án trong đào tạo giáo viên kỹ thuật tại
Dương Quỳnh Phương, Trần Viết Khanh, Đồng Duy Khánh - Những nhân tố chi phối đến văn hóa tộc người
Nguyễn Thị Thanh Tâm, Trần Quyết Thắng, Đào Thị Hương - Đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịch
đối với đội ngũ hướng dẫn viên du lịch tại một số công ty kinh doanh lữ hành trên địa bàn thành phố Thái
Nguyễn Văn Chung, Đinh Hồng Linh - Các yếu tố thành công cho website thương mại điện tử: trường hợp
Đặng Thị Bích Huệ - Dự án hỗ trợ nông nghiệp, nông dân và nông thôn tỉnh Tuyên Quang và các tác động đến
đời sống người dân trên địa bàn xã Minh Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 177
Lương Văn Hinh, Lương Trung Thuyền - Nghiên cứu biến động giá đất ở trên địa bàn thị trấn Thất Khê,
huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2015 183
Nguyễn Tú Anh, Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Thành Minh - Nghiên cứu các mối quan hệ cung ứng dịch
vụ quản trị hoạt động có dịch vụ trách nhiệm xã hội: trường hợp điển cứu tại các công ty dịch vụ vận tải chở
Nguyễn Thị Thu Thương, Hoàng Ngọc Hiệp - Thực trạng quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát
Tạ Thị Thanh Huyền, Nguyễn Mạnh Dũng - Tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
Nguyễn Thị Kim Huyền - Ứng dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS): kinh nghiệm quốc tế và bài
Nguyễn Thị Nhung, Phan Thị Vân Giang - Tạo động lực cho các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tư
Phạm Thuỳ Linh, Phạm Hoàng Linh, Trần Thị Thu Trâm - Xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong bối
Nguyễn Thị Thu Trang, Trần Bích Thủy - Động lực làm việc của cán bộ công chức xã phường: nghiên cứu
điển hình tại thành phố Thái Nguyên 225
Nguyễn Thu Thủy, Hoàng Thái Sơn - Bài học kinh nghiệm trong quản lý rủi ro thanh khoản đối với Ngân
Ngô Thúy Hà - Định hướng phát triển dịch vụ tín dụng cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 2020 237
Đoàn Quang Thiệu - Một số kết quả xây dựng mô hình học tập, thực hành về kế toán doanh nghiệp 243
Trang 4Tạ Thị Thanh Huyền và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 167(07): 199 - 204
199
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Tạ Thị Thanh Huyền1*, Nguyễn Mạnh Dũng2
1
Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh – ĐH Thái Nguyên,
2 Đại học Thái Nguyên
TÓM TẮT
Bài viết đã sử dụng các tài liệu, số liệu thứ cấp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh nhằm đánh giá một cách toàn diện quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB)
từ ngân sách Nhà nước (NSNN) từ công tác lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư, công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư và hoạt động giám sát, thanh tra quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên…, nhằm kiến nghị một số giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
Từ khóa: Quản lý vốn đầu tư, Đầu tư từ ngân sách Nhà nước, Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Thái Nguyên với thế mạnh về vị trí địa lý,
giao thông đường bộ, là trung tâm kinh tế
chính trị lớn của vùng Trung du và miền núi
phía Bắc Trong những năm gần đây, tỉnh đã
có nhiều chính sách ưu đãi khuyến khích đầu
tư trong nước và các dự án có vốn đầu tư
nước ngoài [3] Đối với các chương trình, dự
án đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh
được thực hiện cơ bản theo quy định của nhà
nước theo luật đầu tư công Tuy nhiên, công
tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của
tỉnh vẫn còn những tồn tại như: một số cơ
chế chính sách chưa phù hợp, thiếu và chưa
đồng bộ; kế hoạch phân bổ vốn chưa hợp lý;
thanh toán vốn còn chậm, công tác quyết
toán chưa kịp thời; công tác giám sát, thanh
tra chưa phát huy được hiệu quả, dẫn đến
thất thoát, lãng phí vốn của Nhà nước…
Chính vì vậy, cần có giải pháp tăng cường
quản lý vốn đầu tư, đặc biệt quản lý vốn đầu
tư trong lĩnh vực đầu tư XDCB từ NSNN
trên địa bàn tỉnh
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhóm tác giả sử dụng cách tiếp cận từ trên
xuống và tiếp cận mở, nghĩa là phân tích toàn
diện quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN từ công tác lập kế hoạch phân bổ vốn
*
Tel: 0912 463113; Email: thanhhuyen@tueba.edu.vn
đầu tư, công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư và hoạt động giám sát, thanh tra quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên… nhằm nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bài viết thu thập thông tin thứ cấp từ các ấn phẩm, các tài liệu, báo cáo của UBND tỉnh Thái Nguyên, của Sở Kế hoạch Đầu tư, Kho bạc Nhà nước, Sở Tài Chính tỉnh Thái Nguyên và các nghiên cứu của cá nhân, tổ chức về đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN Sau đó, sử dụng các phương pháp phân tích như phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh nhằm đánh giá các kết quả đạt được và những hạn chế từ đó đề xuất giải pháp tăng cường quản
lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Thực trạng công tác lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN, về cơ bản Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh đã phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB cho các dự án đáp ứng đủ các điều kiện, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nguyên tắc, định hướng chung và chủ trương
bố trí cơ cấu vốn và lĩnh vực đầu tư Với chức năng nhiệm vụ của mình, Sở Kế hoạch
- Đầu tư công bố và chịu trách nhiệm quản lý
Trang 5Tạ Thị Thanh Huyền và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 167(07): 199 - 204
200
và điều hành các lĩnh vực về thực hiện kế
hoạch được UBND tỉnh giao; đồng thời phối
hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách
tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan,
tổ chức, đơn vị trong tỉnh [1], cụ thể theo
bảng số liệu sau
Bảng 1 Tình hình giao kế hoạch vốn đầu tư
XDCB từ ngân sách tỉnh Thái Nguyên
Đơn vị tính: tỷ đồng
2013
Năm
2014
Năm
2015
Tổng cộng
Kế hoạch
vốn đầu tư 2.368 2.542 3.557 8.468
Số vốn BQ
Nguồn: Phòng Kiểm soát chi - Kho bạc Nhà
nước Thái Nguyên
Cơ cấu nguồn vốn đầu tư XDCB trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên từ năm 2013 – 2015, vốn
ngân sách trung ương chiếm khoảng 20%
tổng số kế hoạch vốn giao, số còn lại 80% do
ngân sách địa phương đảm bảo Mặc dù tỉnh
Thái Nguyên còn gặp nhiều khó khăn trong
huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển
Tuy nhiên, tỉnh Thái Nguyên vẫn luôn chú
trọng, quan tâm bố trí nguồn NSNN cho đầu
tư XDCB Số kế hoạch vốn bố trí cho các dự
án, công trình hàng năm đều tăng như: kế
hoạch vốn bố trí năm 2014 cho đầu tư
XDCB so với năm 2013 tăng 7,3%, đến năm
2015 số kế hoạch vốn bố trí cho đầu tư
XDCB so với năm 2014 tăng lên 14% [5]
Công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư
XDCB từ NSNN, nhằm quản lý tốt hơn công
tác thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB từ
NSNN, tỉnh Thái Nguyên đã thành lập Ban chỉ đạo của Tỉnh về đẩy mạnh công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư dự án, công trình với nhiệm vụ tham mưu giúp UBND Tỉnh chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện việc quyết toán vốn đầu tư XDCB Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước là cơ quan thường trực giúp việc ban chỉ đạo, đã tích cực phối hợp làm việc với từng chủ đầu tư để đôn đốc, tháo gỡ khó khăn vướng mắc hoàn tất hồ sơ thủ tục trình duyệt quyết toán theo đúng quy định
Về thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN, UBND tỉnh Thái Nguyên, đã chỉ đạo quyết liệt các Sở, Ngành trong tỉnh hướng dẫn, đôn đốc các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đã kịp thời phối hợp với các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công và khẩn trương hoàn thiện thủ tục, hồ
sơ thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước để giải ngân, thanh toán vốn đầu tư
Số liệu bảng 2 cho thấy, tỷ lệ giải ngân thanh toán các nguồn vốn đầu tư XDCB hàng năm đều đạt cao, năm 2013 tỷ lệ giải ngân thanh toán các nguồn vốn đạt 96,4%; năm 2014 tỷ
lệ giải ngân thanh toán các nguồn vốn đạt 87,8%; Năm 2015 tỷ lệ giải ngân thanh toán các nguồn vốn đạt 93,1% Các khoản chi từ NSNN đều được đảm bảo đúng quy định của Nhà nước Về quyết toán vốn đầu tư XDCB
từ NSNN, căn cứ vào quy định của Bộ Tài chính [4] về quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN, Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên đã thực hiện quyết toán vốn đầu tư XDCB ngân sách địa phương năm
2015 thể hiện qua bảng 3
Bảng 2 Tình hình chi NSNN cho đầu tư XDCB tỉnh Thái Nguyên
Đơn vị tính: tỷ đồng
Nội
dung
KH
vốn
Thanh toán
(%) TT/KH
KH vốn
Thanh toán
(%)
Thanh toán
(%) TT/KH
Nguồn: Phòng Kiểm soát chi - KBNN Thái Nguyên
Trang 6Tạ Thị Thanh Huyền và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 167(07): 199 - 204
201
Bảng 3 Tình hình thanh toán kế hoạch vốn năm 2015
Đơn vị tính: tỷ đồng
thanh toán
Số vốn quyết toán Tỷ lệ (%)
Nguồn: Báo cáo quyết toán vốn đầu tư NS tỉnh năm 2015 - KBNN Thái Nguyên
Trong năm 2015, tỷ lệ giải ngân các nguồn
vốn đạt tương đối tốt, số thanh toán kế hoạch
vốn là 1.760 tỷ đồng/1.953 tỷ đồng đạt
90,01% kế hoạch vốn được giao [2] Tuy
nhiên, vẫn còn một vài dự án còn tồn đọng là
do: một số chủ đầu tư chưa thuê được tư vấn
quản lý dự án theo quy định, một số chủ đầu
tư, ban quản lý dự án chưa chủ động nghiên
cứu các văn bản chế độ quy định về quản lý,
kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB,
chương trình mục tiêu quốc gia, trái phiếu
chính phủ… Do đó, hồ sơ tạm ứng, thanh
toán gửi đến kho bạc Nhà nước còn nhiều sai
sót, phải trả lại để hoàn thiện bổ sung
Công tác giám sát, thanh tra quản lý vốn đầu
tư XDCB từ NSNN, trong những năm qua,
tuy chế độ chính sách về đầu tư XDCB có
nhiều thay đổi và còn nhiều bất cập đã làm
cho các chủ đầu tư, nhà thầu và các cơ quan
quản lý gặp khó khăn, lúng túng trong triển
khai thực hiện, nhưng công tác này đã góp
phần thực hiện tốt chủ trương tiết kiệm chi
cho NSNN, cùng các cấp, các ngành duy trì
trật tự kỷ cương trong quản lý tài chính và
đầu tư XDCB
Từ năm 2013 đến năm 2015 phòng kiểm soát
chi – KBNN Thái Nguyên đã yêu cầu Chủ đầu
tư, Ban quản lý dự án hoàn thiện hồ sơ thanh
toán các khoản chi không hợp pháp, hợp lệ là
163,3 tỷ đồng Đồng thời, đã hướng dẫn cơ chế,
chính sách mới, đôn đốc hoàn thiện các hồ sơ
thủ tục thanh toán theo quy định
Bảng 4 Tình hình từ chối đề nghị Chủ đầu tư, Ban QLDA hoàn thiện hồ sơ thanh toán
Đơn vị: Tỷ đồng
2013
Năm
2014
Năm
2015 Tổng
1 Vốn đầu tư
2
Vốn Chương trình mục tiêu,
Sự nghiệp kinh tế
5,2 6,8 16,5 28,5
Nguồn: Phòng Kiểm soát chi – KBNN Thái Nguyên
Hiệu quả quản lý vốn đầu tư, xét trên giác độ
vĩ mô, có nhiều tiêu chí để đánh giá hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN Mặc dù còn nhiều hạn chế nhưng chỉ số ICOR được coi là tiêu chí đại diện tiêu biểu cho việc đánh giá hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN thông qua hiệu quả kinh tế đạt được Việc đánh giá hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Thái Nguyên thông qua hệ số ICOR được tính toán theo công thức của World Bank:
ICORnăm t = Đầu tư năm t-1 / (GDP năm t – GDP năm t-1)
ICOR(vốn NS) năm t = Đầu tư (vốn NS) năm t-1 / (GDP năm t – GDP năm t-1)
Kết quả tính toán, đánh giá, so sánh với chỉ tiêu trung bình của cả nước, được thể hiện qua bảng 5
Trang 7Tạ Thị Thanh Huyền và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 167(07): 199 - 204
202
Bảng 5 Hệ số ICOR tỉnh Thái Nguyên so với cả nước qua các năm 2013 - 2015
Năm
ICOR (Vốn ĐT toàn XH)
ICOR (Vốn ĐT từ NSNN)
ICOR (Vốn ĐT toàn XH)
ICOR (Vốn ĐT từ NSNN)
Nguồn: Trang web của Tổng cục thống kê (https://www.gso.gov.vn); Niên giám thống kê 2015 tỉnh Thái Nguyên và tính toán của tác giả
Về mặt kinh tế, hiệu quả đầu tư của tỉnh thấp
hơn so với cả nước Nếu như năm 2013 hệ số
ICOR của tỉnh là 4.01 tức là phải đầu tư 4.01
đồng đã làm cho GDP của tỉnh tăng lên 1
đồng, so với cả nước chỉ bỏ ra 2.98 đồng làm
GDP tăng 1 đồng Đến năm 2015, hệ số
ICOR vốn đầu tư toàn xã hội của tỉnh đã
giảm rõ rệt, cần đến 5.4 đồng để GDP tăng
lên 1 đồng, trong khi đó hiệu quả kinh tế vốn
đầu tư toàn xã hội của cả nước chỉ giảm
tương đối, mất 4.79 đồng để GDP tăng thêm
1 đồng Sau khi xem xét hiệu quả sử dụng
vốn đầu tư toàn xã hội nói chung, ta nghiên
cứu hệ số ICOR của vốn đầu tư từ NSNN
Kết quả cho thấy, hiệu quả vốn đầu tư từ
NSNN tốt hơn so với hiệu quả vốn đầu tư
toàn xã hội nói chung
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN TẠI TỈNH
THÁI NGUYÊN
Trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN tại tỉnh Thái Nguyên vẫn còn một số
bất cập:
Các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn
luật Xây dựng, luật Đấu thầu còn nhiều
chồng chéo, mâu thuẫn giữa các bộ ngành và
ngay cả nội dung của từng văn bản Để
hướng dẫn luật Xây dựng đến nay đã có hơn
30 Nghị định, Thông tư hướng dẫn, có nhiều
văn bản áp dụng chưa xong thì đã có văn bản
khác thay thế, làm ách tắc không nhỏ trong
việc thực hiện các trình tự của dự án
Công tác kế hoạch hóa còn nhiều bất cập,
việc phân bổ vốn đầu tư XDCB từ nguồn
vốn NSNN của tỉnh chưa thật sự hợp lý Đầu
tư còn dàn trải, chưa tập trung, chưa dứt điểm cho các công trình trọng điểm, chuyển tiếp; việc phân bổ vốn chậm Trong đầu tư XDCB còn có hiện tượng khối lượng xây dựng dở dang lớn, nhiều công trình chờ vốn không được bố trí kế hoạch vốn năm, mặc dù
là công trình chuyển tiếp Ngược lại có hiện tượng vốn NSNN đã bố trí theo kế hoạch lại
bị ứ đọng không thanh toán được do đơn vị chưa đủ thủ tục theo quy định
Công tác giải ngân còn hạn chế; khối lượng thực hiện và thanh toán vốn đầu tư thường dồn vào cuối năm; tình trạng vốn chờ khối lượng còn khá phổ biến mặt khác do việc phân bổ vốn cho các dự án chậm cũng làm chậm tiến độ thanh toán vốn
Chất lượng của công tác thẩm tra quyết toán chưa cao, đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ thẩm tra phê duyệt quyết toán thiếu, năng lực hạn chế không có khả năng kiểm tra hồ sơ hoàn công, ít đi kiểm tra thực tế mà chỉ dựa vào hồ
sơ, chứng từ, sổ sách từ các đơn vị trình lên, nên ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của công tác thanh quyết toán, đôi khi gây thất thoát, lãng phí vốn đầu tư XDCB từ NSNN Qua thanh tra, kiểm tra của các cơ quan: Như thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành, kiểm toán đã phát hiện sai phạm thất thoát vốn đầu tư XDCB từ NSNN tập trung trong các khâu: trình tự thực hiện đầu tư XDCB, lập thẩm định và phê duyệt dự án, thiết kế - tổng
dự toán, đấu thầu, chỉ định thầu; nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình Tuy nhiên, kết luận thanh tra dự án đầu tư XDCB chưa tốt nên một số cuộc thanh tra chưa làm rõ
Trang 8Tạ Thị Thanh Huyền và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 167(07): 199 - 204
203
nguyên nhân gây thất thoát lãng phí và những
hành vi tham nhũng tiêu cực trong quản lý, sử
dụng vốn ở khâu nào mà chỉ dừng lại ở việc
xem xét trình tự thủ tục đầu tư XDCB nên
chưa quy rõ trách nhiệm tập thể, cá nhân để
kiến nghị xử lý kịp thời
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN TẠI
TỈNH THÁI NGUYÊN
Cần đổi mới hoàn thiện cơ chế quản lý vốn
đầu tư XDBC từ NSNN theo hướng: Nhà
nước ban hành các định mức kinh tế - kỹ
thuật tổng hợp Các định mức kinh tế - kỹ
thuật chi tiết mang tính tham khảo; Cần
chuyển hình thức giá xây dựng theo khu vực
sang xác định giá xây dựng công trình phù
hợp với yêu cầu của từng loại công trình xây
dựng và yếu tố khách quan của thị trường;
Nhà nước nên bỏ việc công bố giá vật liệu
xây dựng, giá cả máy, các giá này nên theo
cơ chế thị trường Nếu có những biến động
lớn Nhà nước công bố chỉ số giá xây dựng
cùng thời kỳ để điều chỉnh chi phí xây dựng
Kiện toàn bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN theo hướng làm rõ trách nhiệm,
quyền hạn của các chủ thể trực tiếp tham gia
quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư Cơ quan
được giao chủ sở hữu vốn NSNN, cần thực
hiện theo hình thức tập trung vào một đầu mối
Cần có sự phối hợp giữa chi đầu tư XDCB
và chi thường xuyên cho duy tu, bảo dưỡng,
sửa chữa các công trình Sự thiếu phối hợp
này là nhược điểm của hệ thống quản lý
ngân sách Vì ngân sách dành cho đầu tư xây
dựng do Sở Kế hoạch và Đầu tư trình duyệt
nhưng ngân sách dành cho chi thường xuyên
cho duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công
trình lại do Sở Tài chính trình duyệt Hiện
nay, do chất lượng đầu tư thấp, một số công
trình sử dụng chưa bao lâu đã xuống cấp
nhưng không được duy tu, bảo dưỡng
thường xuyên Qua thời gian sẽ làm chi phí
bảo dưỡng tăng nhanh, nếu không kịp đáp
ứng công trình sẽ xuống cấp nhanh và gây
thất thoát vốn NSNN
Bên cạnh đó, cần xử lý kịp thời, nghiêm minh, làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức,
cá nhân và thực hiện chế độ trách nhiệm đối với Thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN trong quản lý điều hành ngân sách khi để xảy ra thất thoát, lãng phí và chi tiêu không đúng mục đích Phải kiên quyết đình hoãn những
dự án không hiệu quả, không bố trí vốn cho những dự án không đủ thủ tục đầu tư, không phê duyệt dự án nếu không xác định được nguồn vốn thực hiện cho việc đầu tư mới Trong công tác quyết toán vốn cần có giải pháp chấn chỉnh, hoàn thiện như: rà soát, kiện toàn đội ngũ cán bộ thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành tại cơ quan tài chính các cấp Đảm bảo đội ngũ cán bộ có đủ năng lực chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ theo quy định Kiểm toán Nhà nước và các cơ quan thanh tra, kiểm tra tài chính cần tăng cường công tác chuyên môn nghiệp vụ để thẩm định, đối chiếu, so sánh phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật Kiên quyết xuất toán các khoản chi sai mục đích, không đúng khối lượng, đơn giá, không đúng tiêu chuẩn định mức, vượt dự toán lớn Cần thực hiện chế độ trách nhiệm vật chất, kể cả trách nhiệm đối với nhà thầu, tư vấn giám sát trong việc xác nhận thanh toán khối lượng thiếu trung thực, không đúng quy định Việc thanh toán vốn đầu tư phải được tiến hành theo đúng quy trình và phương thức thanh toán theo tiến độ thực hiện
KẾT LUẬN Bài báo đã phân tích được thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Thái Nguyên thời gian vừa qua Đã đánh giá những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến yếu kém trong quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN của tỉnh Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn tới Với những nội dung này, tác giả hy vọng sẽ đóng góp được những giải pháp tích cực nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
Trang 9Tạ Thị Thanh Huyền và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 167(07): 199 - 204
204
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2010),
20/07/2010, nghị quyết về định mức phân bổ dự
toán chi ngân sách tỉnh Thái Nguyên thực hiện từ
năm 2011 đến năm 2015
2 Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên (2013, 2014,
2015), Thuyết minh báo cáo tình hình thực hiện
kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN
3 Quyết định số 260/2015/QĐ-TTg ngày
27/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ, về phê
duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
4 Thông tư 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách năm
5 Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2013,
2014, 2015), báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trước phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm sau
SUMMARY
ENHANCING THE MANAGEMENT OF INFRASTRUCTURE INVESTMENT CAPITAL FROM THE STATE BUDGET IN THAI NGUYEN PROVINCE
Ta Thi Thanh Huyen1*, Nguyen Manh Dung2
1
University of Economics and Business Administration - TNU
2 Thai Nguyen University
This study used documents and secondary data, descriptive statistical methods, and comparative method to comprehensive lyassess the process management of infrastructure investment capital from the state budget including the planning of investment capitalallocation, payment and settlement of investment capital, supervision, and inspection of management of infrastructure investment capital from the state budget in Thai Nguyen provincein order to propose a number of measures to enhance the management of infrastructure investment capital from the state budget in Thai Nguyen province toward 2020
Keywords: investment management, investment from the state budget, infrastructure investment capital, the state budget capital
Ngày nhận bài: 16/01/2017; Ngày phản biện: 07/3/2017; Ngày duyệt đăng: 28/6/2017
*
Tel: 0912 463113; Email: thanhhuyen@tueba.edu.vn