Ton Q uang Cuong, E-Learning: Q uality Criteria and Curriculum Design, Chulalongkorn Education Review.[r]
Trang 1TAP CHÍ KHOA HỌC ĐHQGHN, KHXH & NV T.xx số 3PT 2004
TÍCH H Ợ P BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ (E-LESSON) VÀO DẠY HỌC
TRUYỀN THỐNG: NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN
Đ ặ t vấn để
N hững thành tựu và ứng dụng to lớn
của công nghệ thông tin (CNTT) trong g iá o
dục hiện nay đ ã dẫn đến việc thay đổi
hàng loạt các quan niệm truyền thông về
d ạ y- học C N T T không ch ỉ được hiểu như
ỉà m ột hình thức tổng hợp các phương tiện
hô trợ; m à còn chinh là điều kiện, hình
thức tô chức hoạt độn g tạo ra m ôi trường
g iáo dục m ột cách có hiệu quả trước những
yêu cẩu của xả hội hiện nay.
Các bài g iả n g (giờ học) truyền thống
được triển khai theo phươìig thức g iá p m ặ t
(face-to-face) khó lòng đ á p ứng được đòi hỏi
mới của việc d ạ y học Việc triển khai bài
g iả n g điện tử (e-lesson) có th ể coi như m ột
giải, p h áp hữu hiệu nhằm t ổ chức những
hình thức g iá o dụ c không truyền thống,
vượt lên các g iớ i hạn về không gian và thời
gian, tạo ra cơ hội bình đẳng, p h á t huy
tính ch ủ động của người học.
L K h á i n iệ m b à i g iả n g đ iệ n tử
Miện vẫn chư a có m ột định n gh ĩa ch ín h
thức, thống n h ấ t v ề loại bài g iản g này Có
thê bắt gập n h iều tên gọi như “bài g iản g sô
hóa”, “bài g iản g qua m ạn g”, “bài g iản g kết
nối (trực tu yến /n goại tu y ến )”, Cách h iểu
như vậy về bài g iản g đ iện tử (BGĐT) mối
chỉ dừng ở hình thửc th ể h iện chứ chưa nói
n TS-, Khoa Sư pham Đại học Quốc gia Hà NỘI
T ô n Q u a n g C ư ờn g*
h êt được bân ch ất củ a nó B ài g iá n g điện
tử ở đây được h iểu th eo 2 nghĩa: như một
"sản phám điện từ ' (giáo án điện tử, hồ sơ dạy học, học liệu điện tử ) và như một
“qu á trin h g iả n g bài được điện tử h ó a "
T rong bài v iế t này ch ú n g tôi nhấn mạnh đến n gh ĩa thử hai.
Bài g iản g điện tử tron g thực t ế hiện
n ay có th e được triển k h ai dưối rất nhiều
h ìn h thửc như: tru yền h ìn h h ai ch iểu (two
w ay TV), m ạng In tern et, dạy học điện tử (E -learning), hội n ghị, th ảo luận trực
tu y ến (Video C onferen cin g, S tream in g
C onferencing, Forum , C hat), thư điện tử (e-m ail), các p h ần m ềm ICT hỗ trợ (MS Pow erP oint, T u rn in g P o in t, M ultim edia,
S im u la tio n S oftw are), b ăn g video, đĩa CD- Rom, VCD
Các bài g iả n g , khoá học được th iết kế
v à triển khai vỏi sự trợ giú p củ a CNTT có
th ê tạo ra n h ữ ng ch u y ến biến vượt trội về
ch ấ t so với các bài g iản g, khoá học truyền thông: ngưòi học có th ể “thao t á c ’ đước với nội dung N ội d u n g củ a dạy học truyền
th ốn g là n h ữ n g k iến thửc khoa học được
ch ắ t lọc và đóng gói trong giáo trìn h , sách giáo khoa và được ch u y ển đến người học
m ột cách cửng n h ắc (người học k h ỏng thê
“tương t á c ’, “th a o tác” vói nội dung) Trong
k h i đó, nội d u n g c ủ a bài giảng điện tử ( e - l e s s o n ) l ạ i k h ô n g p h ả i ỏ c h í n h b ả n t h â n
2 6
Trang 2Tích hợp hài giảng diÇn tử 27
2 M ô i t r ư ờ n g h ọ c t ậ p m ớ i
T heo báo cáo tổ n g k ết của
U N E SC O (2004), v iệ c triển khai
tích hợp CNTT vào trường học
th ôn g qua các dự án th í điếm
như “Trường học th ô n g m in h ”
(Sm art School P ilot Project,
E dN et, S ch o o lN et ) tạ i m ột sô
nưỏc chảu Á (M alaysia, Philipines,
Hàn Quôc, Singapore, Thái Lan )
đã đem lạ , k ết qu à r í t k h i quan Thiết ké bâ, giàrç diên tirtạ, Khoa Sưpham DHQGHN
thóng tin, tri thức, m à là cách tìm kiếm ,
l ự a c h ọ n , x ừ lý t h ô n g t i n , g i ả i q u y ế t v ấ n đ ề
(hiện vẫn tồn tạ i m ột quan niệm sa i lầm
cho rằng việc th iết kê nội dung cho bài
giang điện từ ch a n g qua chí là quá trình
chuyên m ột cách cơ học từ sách giấy thành
“sách m ạn g” !?).
Bài gian g đ iện tử (được h iểu khái quát
như một sấn p h a m v à quá trình) về cơ bún
khác vối bài g iá n g tru y ền thống ỏ nhừng
điểm sau:
- K hông bị giỏi h ạ n bởi không gian, thời
gian (đẳng thời và bất đ ẳn g thòi)
- M ềm dẻo, có th ể tương tác dược
- Tạo ra m ôi trường học tập bình đắng,
phù hợp vói các đối tượng khác nhau
- Sự thay đổi căn ban trong quan niệm
về vị trí, vai trò củ a ngư òi dạy, người học
T h e o c h ú n g tôi, b à i g iả n g đ iệ n tử là
m ộ t tô hỢỊ) các d ịc h vụ và h o ạ t d ộ n g được
thiết kè nhờ ứng dụ n g m ạnh mẽ C À r7 T của
người d ạ y và ng ư ờ i h ọ c n h à m g iả i q u yết
n h ữ n g m ụ c tiê u cỉạỵ học, đ ả m
bảo tin h to à n vẹn củ a q u á trìn h
d ạ y học.
giú p phát triển kỹ n ă n g tư duy bậc cao ở
người học (khái quát, vạch k ế hoạch, tư duy phê phán, g iải quyết vấn để, cấu trúc hóa, mô h ìn h hóa kiên thức ), kỹ nãng tự định hướng và quán lý việc học
Bàn vê mô h ìn h tố chửc dạy học trong tương lai, C ollins (1991) dã n hấn mạnh đến một khuynh hướng sẽ làm thay đôi bộ
m ặt của lớp học trong th ê kỷ XXI: chuyên
từ hình thức dạy học “tống lực” cho toàn lớp sa n g dạy học th eo nhóm nhó Người học
sẽ làm việc một cách độc lập (chứ không phải riêng lẻ!) theo các nhóm hoặc theo cặp, đa dạng hóa ch iến lược học tập như
th ảo luận, lập dự án, n gh iên cửu, tìm tòi , thực hiện các n h iệm vụ học tập dưới nhiều hình thííc khác n h a u như giải bài tập, trình bày báo cáo trước lớp, viết đề án, tố chức hướng dẫn cho các nhóm còn lại “động não1’ Trong quá trình này người học sẽ học cách sử clụng và quản lý CNTT đế tìm kiếm , tích hợp các nguồn thông tin, tài nguyên, học liệu cần thiết nhằm giải quyết
Trang 32 8 Tôn Quang Cường
các vấn đề trong “đ ề án ” cụ th ể cù a m ình
hơn ià học thuộc n h ữ n g gì đã có trong giáo
trình, sách giáo khoa Các sách đ iện tử,
giáo án điện tử s ẽ k h ông còn chỉ đóng vai
trò là phương tiệ n , đ iểu k iện , m à còn là môi trường đ ể thực h iện quá trìn h dạy học
h iệ u quả.
Bảng $0 sánh các mộỉ trưởng dạy học
M ô i t r ư ờ n g h ọ c tậ p t r u y ề n t h ô n g M ô i t r ư ờ n g h ọ c t ậ p h i ệ n đ ạ i
1 T ruyền thụ lấy ngư òi dạy làm trung
tâm
2 Kích thích đơn giác quan
3 Hướng phát triển m ột ch iều
4 Đơn phương tiện , đơn n ăn g
5 Làm việc riên g lẻ, cá th ể
6 T ruyền tả i th ôn g tin
7 Học tập thụ động
8 Học sự k iện , học dựa trên n h ữ ng tri
thức có sẵn
9 Dạy học dựa trên n h ữ n g phản ứ ng đáp
lại, tá i tạo th eo m ẫu
10 C ảnh h u ố n g tách biệt, không thực tế
1 Học tập lấy người học làm tru n g tâm
2 Kích th ích đa giác quan
3 Hướng p h á t triển đa ch iểu
4 Đ a phương tiện , đa n ăn g
5 Làm việc hợp tác, tương tác
6 Trao đổi th ôn g tin
7 Học tập tích cực, tìm tòi khám phá
8 Học dựa trên tư duy p h ê phán, sáng tạo b ằn g việc ra n h ữ n g q u yết định
9 D ạy học th ích ứ n g dựa trên những
h oạt động có chủ định
10 C ảnh h u ố n g thực tế, x á c thực
(Nguồn: N ew L earning E nvỉrom nents ISTE, 2000)
N hư vậy, m ôi trường học tập h iện nay
có tích hợp bài g iả n g điện tử sẽ m ang m ột
cấu trúc m ối đầy triển vọng vối n h ữ n g đặc
trư ng sau:
- Là m ột hệ th ố n g tự tổ chức (có định
hướng của người dạy), m an g tín h mỏ;
- Là m ột cấ u trúc ngang, không thứ
bậc, (hoàn toàn khác v ố i các mô h ìn h tổ
chức dạy học quen thuộc từ trưốc đến nay
với nhữ ng vấn đ ề tranh cã i, đâu là đỉnh
của tam giác sư phạm: người dạy, ngươi
học hay nội dung môn học?!);
- Là môi trường b ìn h đẳng, dân chủ, tự
nguyện.
3 V a i trò , v ị tr í c ủ a n g ư ờ i d ạ y v à
n g ư ờ i h ọ c
T rong môi trường học tập mới có sử
d ụ n g các công n g h ệ h iện đại người học
th ự c s ự đ ứ n g ở trurxg t â m, là n g ư ờ i
c h ủ, n g ư ờ i k h á m p h á củ a việc học vổi
đ ầ y đ ủ c á c đ ặ c đ i ể m : c á t h ể h o á , h o ạ t đ ộ n g
tương tác, hợp tác, tín h tích hợp v à đa dạn g về phong cách h ọc tập (M offett J &
W agner B J, 1992) N gười học có th ể học
mọi nơi, mọi lúc, học b ấ t cứ điều gì q u a n
tâm , hứ ng th ú , học bất cứ vói ai, tự lựa chọn cho m ình cấp độ v à tốc độ học phù hợp *, từ m ột “kh ách h à n g sử d ụ n g ’ đế trở
th à n h “n h à sản x u ấ t”, “người sá n g tạo”,
Trang 4rich hợp hài giâng dicn lừ. 29
“ngưòi biết hợp tác” tron g việc tạo ra các
“học p h ẩm ” nhờ có CNTT Việc triển khai
các bài g iả n g đ iện tù ch o phép người học
tìm tỏi sự cân b ằn g giửa việc tích luỹ nội
dung tri thức m ôn học v à các chiên lược
học tập th ô n g qua việc tự định
hướng, tự điều k h iển , tô chửc,
quân lý, tự đ á n h giá ch ín h việc
học củ a m ình Do đó ngiròi dạy
không còn giừ v ị trí độc tôn “trung
tâm tri thức”, “kh o ch ứ a tri thức"
như trước Đ iểu n ày hoàn toàn
không có n g h ĩa phủ n h ậ n vai trò
của ngưòi dạy T rái lại, đế có th ể
thiết k ế đưdc n h ử n g bài g iản g
diện tử người dạy phái khòng
ngừng nỗ lực tìm kiếm các nguồn
tài liệu bố su n g , phương pháp,
hình thức triển k h ai m ối cho bài
giảng cùa m ình T hay vào lôi
truyền giảng, th ôn g báo thông tin
một ch iề u , người dạy sẽ giữ v a i trò
diều kh iển , đ ịn h hướng người học vào quá
trình tìm kiếm v à xử lý th ôn g tin, đưa ra
các phương án đê g ia i quyết nội dung bài
học b ằ n g n h ữ n g chiến lược dạy mới:
* D ạy học b ằn g b ằn g ch ín h hoạt động
học tập củ a người học
- D ạy học cá th ê h oả trong hoạt động
tương tác, hợp tác
- D ạy học hướng vào dạy cách tự học, tự
n g h iên cứu
- D ạy học dựa trên sự đánh giá và tự
đánh giá.
Việc tích hợp bài g ia n g điện tử vào quá
trình dạv học tru yền th ốn g s ẻ kéo theo
n h ữ ng biến đổi cãn bản tron g h oạt động
của n gư òi dạy v à người học như sau:
- C huyên từ h oạt động thông báo và ghi nhố kiên thức sa n g hoạt động độc lập tìm kiếm , khám phá, nỗ lực hợp tác (chuyến từ:
‘T ô i biết những vấn đẻ sau !” san g ‘T ôi biẻt tôi còn chưa biết n h ừ n g vấn đê sau !’*);
Sinh viên Khoa Sư phạm, ĐHQGHN thực hành giảng dạy bằng bài giảng điện tử
- Phá bỏ sự ràng buộc vê thời gian,
k hông gian đối với quá trình dạy học;
- C huyển từ hoạt động với nhửng người học có học lực khá là chù y êu sa n g làm việc vói toàn th ể người học (th ông qua cá nhân, cặp hoặc nhóm nhỏ);
- Phát h u y tối đ a tín h tích cực, chủ
đ ộ n g c ủ a người h ọ c ( m ỗ i n g ư ờ i s ẽ t ự c h ọ n
cho m ình cách thức, cấp độ v à toc độ giải
qu yết nhiệm vụ học tập);
• Hoạt động đánh giá dựa trên mục tiêu
cụ thể (có th ê sử dụng bất cứ h ìn h thửc nào
đê giải quyết n h iệm vụ, m iễn là đạt mục tiêu);
- Tiếp cận th eo hướng cạnh tranh lành
m ạnh sẽ ch iếm vị th ế chú đạo trong mọi
Trang 530 Tón Quang Cường
hoạt động (cạnh trạnh ngay giữ a các thành
viên trong nhóm , giữa các nhóm , giửa các
hình thửc nhằm giải qu yết n h iệm vụ học
tập );
- C huyên từ chỗ ngưòi học chi chiếm
lĩnh được m ột loại k iến thửc (đơn ngành)
sa n g việc tích hợp n h iều loại kiến thức (đa
n gàn h, đa lĩnh vực);
- C huyên từ tư duy b ằn g ngôn ngừ là
chú y ế u sa n g tư duy tổng hợp nh ò đa giác
quan hóa trong quá trình dạy học (người
học có th ế “sờ mó”, th ao tác được với bài
giáng có kèm th eo h ìn h ản h , âm th an h , mô
phỏng sinh động ).
4 V ân đ ề đ ổ i m ới p h ư ơ n g p h á p v à
h ìn h th ử c tổ c h ứ c d«ạy-học
Đối mói phương pháp dạy và học vừa là
mục tiêu , vừa là yêu cầu củ a việc tích hợp
bài giản g điện tử vào dạy học truyền thông
h iện nay Với ưu th ế vượt trội so vối bài
giảng truyền thon g (như đa trình bày ở
trên), việc áp dụng các bài giản g điện tử
vào quá trình dạy học tru yền thống, dù
m uốn hay không m uốn, sè buộc ch ú n g ta
ph ải thay đôi cách dạy và học C hang hạn,
một bài g iản g được th iế t kê bang phần
mềm MS P ow erP oint sè là “đồ trang sức
x a x ỉ” nếu ngươi dạy chi th u ầ n tú y đọc lại
nhữ ng gì đang dược chiêu trên m àn h ìn h
(dù chức năn g của P ow erP oint là một công
cụ hỗ trợ th u y ết trình cực kỳ tiện ích)
Ngược lại, nó sẽ kích th ích sự quan tâm ,
chú ý, định hướng m ột cách rõ ràng cho các
vấn để cần triển kh ai (bằng âm th an h ,
hình ánh tĩn h h ay động, m ô h ìn h hay cấu
trúc ), nếu người dạv biết cách phát hu y,
phối hợp các th ế m ạnh củ a từng phương pháp.
M ặt khác, ngay khi th iết kế, soạn bài giản g điện tử người dạy củ n g p h ái tuân
th ủ theo n h ữ ng n gu yên tắc nhất định
C hính trong quá trìn h n à y người dạy đă ngầm định m ột ỷ tương v ề tích hợp các phương pháp dự k iến s è triển khai Ví dụ, một bài g ián g đ iện tử h iệu quả s ẽ phải được cấu trúc th à n h n h ử n g bài g iản g dưối
d ạn g các “đê án ” nhỏ như: “đề án n g h iên cứu” (research project), “đ ề án thực h à n h ” (practical project), “đê án sá n g tạo” (creative project), đảm bảo chứa đựng đầy
đủ nội d u ng học liệu về các mật như sự
k iện , kh ái niệm , n g u y ên lý, quá trinh, ngu yên tắc Mỗi “đề á n ” chứ a các m odule (có th ế là tu yến tín h hoặc phi tu yến tính) như m odule “lý th u y ế t”, “thực hành**, “th í
n g h iệm ”, “kiếm tra, đánh g iá ” , được th iết
k ế tuân th ủ th eo n g u y ên tắc “tự do lựa chọn’’, “dễ liên k ết”, “hướng giải quyết mở”,
“đảm bâo giao tiếp và phản h ồi” v.v.
Việc ứng d ụng bài g iá n g điện tủ cho phép triển kh ai rộng rãi quá trìn h dạy học
th eo mô hình: “Một người dạ y, nhiều ngi/ời
học (đồng thời hay không đông thời)” hoặc
“N hiều người dạy, rấ t n h i ề u người học"
N hư vậy người học sè có cơ hội tham kháo các bài g iản g củ a n h iều người dạy khác
n h a u về cù n g m ột vấn để, từ đó có thể chọn
lự a, tìm ra cho bản th ầ n phương pháp học tập tối ưu.
Áp d ụ n g vào thực tiễn dạy học trong thời điếm h iện nay c h ú n g ta có thê sử dụng
mô h ìn h tích hợp sau:
Tạp chi Khoa hoc Ị)ỊỊQ(ÌÍÌN KUXỈÌ <c N\ ỉ XX So M r 2004
Trang 6I a h I it t p l v n i i K Ï n n (lieu t i r 31
Người dạy + E-lesson
< ►
Người hoc
h oặc
Người dạy
< ►
Người học + E-lesson
Việc tích họp bài g iả n g d iện tử hiện
nay sẽ phái đôi m ật với n h ũ n g khó khăn
trước h ìn h thức dạy học truyền th ốn g vốn
dì đà quá quen thuộc vối n h iều người Rõ
ràng h ìn h thức lên lóp “tôn g th ê không
những k h ông phù hợp vối cách dạy sử
dụng bài g iá n g điện tử, m à còn làm hạn
chê rất n h iều n h ữ n g ưu thê cù a nó Dạy
học th eo nhóm nhỏ tran h luận và trình
bày, nêu vấn để và g iá i quyết, dạy học theo
kiếu “dự án'1 càn g n gày sẽ càn g ch iếm ưu
th ế t rước h ìn h thức th u y ết giản g, độc thoại
một ch iểu Do bài g iả n g điện tứ không bị
là n g buộc bỏi yếu tó không g ia n v à thời
gian , (tược liiu gi it dưói n h iều dạn g khác
nhau (trong đìa C D-R om , VCD, DVD, băng
video, m ạng In tern et ), n ên người học và
người dạy có th ê k h ô n g cần giáp m ặt
th iíò n g x u y ên tron g qu á trình tỏ chitc một
nội d u n g clạv học cụ thê C hăn g hạn, chuán
bị cho m ột giờ học sắ p tối, người học có thê
đến th ư v iện , lên m ạ n g đế xem , phân tích,
đánh g iá bài g ià n g từ trước với s ố lần
không hạn chè Đ iều này k h ông chì tạo ra
một tâm lv học tập th o ả i m ái, tăng thòi
gian cho th ảo lu ận , trao đôi trên giò học
“giáp m ật”, đồng th òi cỏn góp phần hạn
chế, loại bỏ n gay từ đầu sửc ỳ, tính thụ
động của n h ử n g người học th iếu động cơ học tập.
5 K ết lu ậ n
Từ nhữ ng đ iểu trình bày ỏ trên có thể rút ra kêt lu ận ran g việc ítner đụng bài giả n g điện tứ trong day học h iện nay không phái xuất phát từ nhu cầu bù đắp cho một sự th iêu hụt nào đó trái lại nó sè góp phần tạo ra một h ìn h thức, môi trường giáo dục và dạy học mối nhằm phát huy
h iệu quá củ a quá trình (lạy học Do những
ưu thê của bài g iá n g điện tử, trong khi chò đợi n h ùn g giai pháp m ang tinh vì mò của việc ling dụng rộng rai CNTT vào giáo clục (đại ch ú n g hóa đào tạo từ xa, dạy học điện
tử, đại học s ố h ó a , lớp học* ảo ), nhằm thức dẩy đổi m ỏi phương pháp dạy học ch ủ n g ta
có thê m ạnh dạn triỏn khai bước đầu việc tích hợp các bài g iá n g điện tú trong dạy học h iện nay T hông qua các bài g ián g điện
tứ (như m ột sản p h ẩ m và quá trình), trên con đường tìm kiếm chân lý giìía biến cả
th ôn g tin m ên h m ông, ngưòi dạy và người học sè trỏ nên “m ạo h iếm ” hơn khi đi tìm
n h ù n g giá trị mói phương pháp, hình thức
tô chức dạy học mói, chinh họ sẽ trỏ thảnh
n h ữ ng người “học suốt dời"!
I ú Kỉưwhọ< DIIQdỉlN KỉiXỉi * N\ I XX, M 'Ị 2004
Trang 732 Ton Quang Cường
T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O
1 Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002.
2 Chỉ thị sô" 58-CT7TU ngày 17/10/2000 của Bộ Chính t rị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, h iện (lại hoá
«
‘ỉ Tài liệu “Hội tháo C N T T và Truyền thông trong giáo dục” (Lần thử 2), Bộ GD-ĐT, Hà Nội» 16/03/2004
4. Bates T-, National Strategies for E-ỉearning ill Post-secondary Education and Training
Paris, UNESCO, 2001.
5 M e Combs B L & W h is le r rJ.S., The Learner-centered Classroom and School Sanfrancisco,
6 Integrating ỈCT into Education, U N ỈÍS C O press Series 200'1
7 Intel**: Teach to the Future, T eaching port folio for training future toachor, 2004
8 Ton Q uang Cuong, E-Learning: Q uality Criteria and Curriculum Design, Chulalongkorn Education Review. Vol 9, No 1, (5/2002
9 T o h K v a n r K b io n r, X o p o m o JM u iM e n u jib C H Hen 0 (iCK (ỉ n p o ụ e c c e Ị Ị O ? CGopHHK ;i0K;ia;i0H BCCPOCCHHCCKOH KOH(ị>epCHUHH “HeJIOBCK w cro HIMCIICime B TCJICKOMMVHHKaUHOHHblX CHCTCMax’\
MocKBa, 21-23/06/2004
10 A B XVTOPCKOK, CoỂỊpeMeuỉian mòa?azuKa. PĨ3JX. riHTcp, 2000
11 www.inibrmika.ru t w w w p t 3 e d u , WWW.Unesco,org
VNU JOURNAL OF SCIENCE, s o c SCI HUMAN., T XX, N03AP , 2004
I N T E G R A T I O N O F E - L E S S O N T O T R A D I T I O N A L T E A C H I N G M E T H O D S
D r T o n Q u a n g C u o n g
D e p a rtm e n t o f Teaching‘learning Methodology a n d Technology
Faculty o f Education, V N Ư
T h e great a c h ie v e m e n ts and a p p lica tio n s o f IT in th e field of edu cation h a s led to a
se r ie s o f ch a n g es in tr a d itio n a l co n cep ts on tea ch in g an d learning- IT is uderstood not only
a com b in ation of su p p o rtin g fa c ilitie s b u t a so co n d itio n s su p p ortin g an e ffic ie n tly -
fu n ctio n in g ed u ca tio n a l en v ir o n m en t to m eet th e r e q u ừ e m e n ts of th e society.
T ra d itio n a l le ss o n s w h ich are o rg a n ized in th e form o f face-to-face con tacts b etw een tea ch er s an d p u p ils ca n h ard ly m een t th e r e q u ừ e m e n ts of tea ch in g an d learning
T herefore, th e d ep lo y m en t of e -le ss o n s can be con sid ered a s an efficien t so lu tion to non- tra d itio n a l ed u c a tio n a l form s w h ich can go beyond th e lim ita tio n o f tim e an d sp ace, create
eq u al o p p o rtu n ities an d d ev elo p c r e a tiv e n e ss an d proactivity for learn ers.
Tạp chi Khoa hoc DHQGHN KHXIỈ á NV r XX So i n 2004