1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Nhu cầu đào tạo cán bộ quản lý giáo dục có trình độ thạc sĩ và một số kinh nghiệm đào tạo của khoa sư phạm của trường Đại học quốc Gia Hà Nội

7 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhu cấu (Jào lạo cán bộ quán lý giáo dục... Nhu cẩu đào tao Ciíii lx> quàn lý máo dục.[r]

Trang 1

TAP CHỈ KHOA HỌC ĐHQGHN KHXH & NV, T XX s ố 3PT , 2004

NHƯ CẨU ĐÀO TẠO CÁN BỘ QưẢN LÝ GIÁO DỤC

CÓ TRÌNH ĐỘ THẠC s ĩ VÀ MỘT s ố KINH NGHIỆM ĐÀO TẠO

N g u y ể n T h ị T h u H ằ n g '4

C ông tác đào tạ o cá n bộ q uản lý giáo

dục có trìn h độ th ạc s ĩ ỏ nước ta mới được

thực h iệ n tron g vòn g 10 n ăm gần đây M ột

đội ngũ cán bộ quản lý g iáo dục có trìn h độ

th ạ c s ĩ đă v à đ a n g côn g tá c ở n h ữ n g cương

v ị k hác n h a u củ a h ệ th ố n g g iáo dục quốc

dân.

V iệc xác định n h u cầu đào tạo cán bộ

q uản lý giáo dục có trìn h độ th ạc sĩ có ý

n g h ĩa quan trọn g vối các cơ sở đào tạo có

chửc n ă n g đào tạo th ạc s ĩ ch u y ên n g à n h

Q uán lý giáo dục.

Đ e đ án h g iá n h u cầ u đào tạo cán bộ

q uản lí giáo dục có trìn h độ th ạ c sĩ, ch ú n g

tôi tiến h à n h k h ảo sá t với 132 học v iê n và

60 cán bộ lâ n h đạo các cơ sở giáo dục ở 6

tỉn h th à n h có hoc v iê n th a m gia đào tạo

thạc s ĩ ch u y ên n g à n h Q u ản lý g iáo dục

Kết quả k h ảo s á t n h ư sau:

1 v ề n h u c ầ u c ủ a n g ư ờ i h ọ c

N gười học là đầu vào quan trọn g đối

với các cơ sở giáo dục v à vởi từ n g chương

trìn h đào tạ o ở các trìn h độ k hác n hau

T hông thường khi s ố lượng người có n h u

cầu đào tạo lớn, cơ sở đào tạ o h o à n toàn có

khả n ă n g thực h iện n h ử n g lự a chọn th eo

các tiêu chí th ể h iện sự tu y ể n chọn, sà n g

lọc cao N hư v ậ y , nhu cầu người học là vấn

n ThS , Trưởng Đại hoc Sư phạm Hã Nội.

để CÓ ý n g h ía q u a n trọng VỚI các cơ sở đào

tạo và vối các loại chương trình đào tạo

k h ác nhau ở các cơ sở đào tạo.

K ết quả k h ả o sá t nhu cầu nhập học cúa các học v iên ch o thấy:

- Tỷ lệ học v iê n x in đi học: 56,25%

- Tỷ lệ học v iên được cơ quan cử đi học

p hù hợp với n g u y ện vọng củ a bản thân: 44, 75%

N hư vậy, tấ t cả học viên được đào tcạo

T hạc s ĩ QLGD vừ a qua đểu có nhu cầu được đào tạo N hu cầu này được hình

th à n h từ n h iều con đường v à dưới sự tác động củ a n h ữ n g yếu tô* khác nhau (khách quan, chủ quan; tự giác hoặc tự phát) song

y ếu tô" được đ án h giá với tỷ lệ ý kiến khá cao là ý thức củ a học viên đối với việc nâng cao trìn h độ tri thửc và kỷ n ă n g trong lĩnh vực h oạt động củ a bản thân.

Đ ã có ý k iến cho rằng, kinh phí đào tạo

là động lực v à cù n g là v ậ t cả n lớn vối xu

h ư ốn g n h ập học h iện nay củ a ngưòi học!

N h iều học v iên k h ông đi học v ì kinh phí đào tạo n h ư n g c ù n g có n h ừ n g học viên do dược cấp k in h p hí đào tạo n ên đi học, cho

dù bản th ân ch ư a th ậ t sự có nhu cầu học tập Thực t ế n ày đòi hỏi việc đánh giá nhu cầu của học v iê n phải quan tâm đến khía

cạ n h k in h p h í đào tạo Kết quả khảo sát

3 8

Trang 2

Nhu cấu (Jào lạo cán bộ quán lý giáo dục 3 9

cho thấy, có 6,25% sô' học v iê n x in đi học và

tự túc kinh phí đào tạo Đ iều n à y cho phép

kết luận bước đầu, n h ữ n g y ế u tô" thuộc về

điểu kiện th am g ia đào tạ o củ a học viên

không h ẳ n là yếu tô có tín h kích cầu với

nhu cầu được đào tạo th ạ c s ĩ QLGD củ a các

học viên N ói cách khác, n h u cầ u đào tạo

thạc sĩ QLGD x u ấ t phát từ n h ừ n g đòi hỏi

thực tiễn củ a công việc v à sự tự ý thức củ a

học viên với kh ả n ă n g đáp ứ n g củ a bản

th ân với côn g việc họ đ an g đảm nhận.

Kết lu ận trên còn được m in h chứng bởi

tỷ lệ học v iê n tiếp tục th a m g ia chương

trình đào tạo ở trìn h độ T iến sĩ Trong số

132 T hạc sĩ QLGD có 18,75% có n gu yện

vọng được làm n g h iên cử u sin h thuộc

chuyên n g à n h này.

B ảng 1 dưới đây liệt k ê các chủ đề học

tập trong chư ơng trìn h đào tạo thạc sĩ

QLGD đă được thực h iện v à đ iều chỉnh qua

các khoá đào tạo củ a các cơ sỏ đào tạo như:

ĐH Đà N ẵng; Đ H Q G H à Nội; Đ H S P Hà

Nội; Đ H S P T h àn h p h ố H ồ C hí M inh;

Đ H SP Huế; V iện N g h iên cứu v à phát triển

Giáo dục; Trường C án bộ QLGD&ĐT

T rung ương 1; Đ H S P Vinh C ác chủ đề này

có liên quan trực tiếp đ ến lĩn h vực hoạt độn g củ a học v iê n , cu n g cấp cho họ tri thức

v à n h ìín g kỹ n ă n g cầ n th iế t đê thực h iện

v a i trò củ a m ìn h th eo chức danh được quy định trong tố chức.

T h ôn g qu a v iệ c đ án h g iá c ủ a học viên

v ề mức độ ý n g h ía củ a các ch ủ đề (quan trọng h ay k h ô n g quan trọng; có ý kiến

đ án h g iá h oặc k h ô n g bày tỏ th á i độ), có th ê

n h ậ n th ấ y m ức độ n h u cầu củ a người học

v ề việc n â n g cao tr ìn h độ c ủ a họ Bơi vi, đây là đ á n h g iá c ủ a họ với các ch ủ đề học tập m à ở đó đ em lạ i ch o họ n h ữ n g th oả

m àn đối v ố i kỳ v ọ n g củ a m ìn h k h i tham

g ia chương trìn h đào tạo.

N ếu các ch ủ đề đ êu được học v iên đánh

g iá ở mức độ rấ t q u a n trọng th ì đ iều đó cho

th ấ y đã có sự x u ấ t h iệ n củ a k h oản g cách

g iữ a y êu cầu c ủ a côn g việc với khả n á n g đáp ử n g c ủ a học v iên Sự th iế u h ụ t cho

p h ép cá n h â n lự a chọn v à xác đ ịn h g iá trị

củ a đối tượng được lự a chọn Khi k h oảng cách giữ a y ê u cầ u cô n g việc v à khả n ả n g đáp ứ n g củ a người thực th i côn g việc càn g lớn th ì n h u cầu đào tạ o càn g cao.

Bảng 1: Đánh giá của Thạc sĩ QLGD vể ý nghĩa của các chù dề học tập

C h ủ đ ề

T ầ m q u a n t r ọ n g c ủ a c h ủ đ ể

R ất quan trong (%)

Q uan tron g (%)

K hông quan trọn g (%)

K hông

có ý kiến (%)

Tạp chi Khoa học DHQGHN, KỈỈXIỈ & NV T XX SỐ3PT 2004

Trang 3

4 0 Nguyên [lu Thu I lang

Xu th ê phát triển giáo dục 56,34 3 9 ,4 4 1,41 2,82

Phương pháp lu ận n g h iên cứu khoa học 30,53 6 8 ,7 0 0 0 ,7 6

Kiểm định, đánh g iá ch ấ t lượng giáo dục 42,25 4 9 ,3 0 1,41 7,04

K hái niệm , chức n ăn g, vai trò cúa Q uản lý 33,33 5 5 ,5 6 2,78 8,33

Phát triển chương trìn h đào tạo 43,38 5 2 ,0 5 0 4,11

Tâm lý học quán lý lãn h đạo 22,97 5 1 ,3 5 1,35 24,32

Các chức năn g quản lý n h à trường 43,06 5 1 ,3 9 0 5,56

G iải quyết tìn h h u ống QL và ra quyết định 30,56 56,94 1,39 11,11

Kê hoạch và ch iến lược Q uản lý giáo dục 30,56 5 5 ,5 6 0 13,89 Quản lý giáo dục hướng n gh iệp - dạy nghề 61,64 2 6 ,0 3 2,74 9,59

Q uản lý quá trình dạy học và giáo dục 27,78 6 6 ,6 7 1,39 4,17

Q uản ỉý tài chính giáo dục 58,90 3 2 ,8 8 4,11 4,11

Kết quả bản g 1 cho th ấ y , đa s ố thạc sĩ

QLGD đều k h ang định các ch u yên đề là

cần th iết đối với họ Tỷ lệ ý k iến đánh giá

các chuyên để mức độ rất quan trọng

thấp hơn so với mức độ quan trọng Có một

số chuyên đề được đánh giá ở mức độ rất

quan trọng cao hơn so với mức độ quan

trọng, tuy nh iên cũ n g có n h ừ ng ch u yên đề

bị xếp ở mửc độ không quan trọng hoặc học

viên không bày tỏ th á i độ với tỷ lệ ý kiến

trên 15%.

N h ữ n g ch u yên đề được đánh giá ở mức

độ cao, rất quan trọng là N goại ngữ, Tin học, Quản lý giáo dục hướng nghiệp - dạy

n gh ề, Kinh t ế học giáo dục, Xu th ế phát triển giáo dục, Lô gic học, T oán thống kê

Đ iều này phản ánh sự quan tâm và nhu cầu của h ọc viên đối VỐ I các chuyên đồ

cu n g cấp công cụ, phương tiệ n phô b iến cho lao động n g h ề n gh iệp của học viên Bên cạn h đó, học viên có n h u cầu với các nội dung quản lý m ồi tạ i các cơ sở giáo dục như vấn để quản lý hướng n g h iệp , quản lý dạy

Tạp chi Khoa học DHQCsHN, KIỈXỈỈ A NV, Ị XX S o i n , 200 ĩ

Trang 4

Nhu cấu iliio 1.10 cán lx'> quân lý giáo duc 4 1

nghề ỏ phô th ô n g N h ư vậy, rỏ ràn g có sự

xu ất h iện và tồn tại nhu cầu đào tạo trình

độ thạc sĩ QLGD từ phía cán bộ quản lý

giáo dục Nhu cầu này ngày cà n g tă n g và

có sự phán hoá về đối tượng v à mức đô.

2 N h u c ầ u c ủ a x ã h ộ i

M ột trong nhừ ng đặc trư n g củ a tô chúc

là tín h m ục đích M ục đích đó phản ánh

phương diện xà hội củ a tố chửc Do vậy,

nhu cầu xà hội về đội ngũ cán bộ QLGD có

trình độ Thạc sì được th ê h iện cụ thê qua

nhu cầu cùa các tô chừc( các cơ quan quan

lý nh à nước về giáo dục), cơ sơ g iáo dục đối

vói đội ngủ này.

N hu cầu củ a các tô chííc, cơ sỏ giáo dục

vê đội ngù cán bộ QLGD có trìn h độ thạc sĩ

được xác định quo các phương diện như:

N hu cầ u nân g cao n ă n g lực là m việc của

đội ngủ; khoảng cách về k h ả n ă n g đáp ứng

công việc của đội ngủ với chức danh của họ được tô chức nhặn thức; quy hoạch phát triển đội ngủ có trình độ cao của tố chứ c Kết quả kháo sát lành đạo các sớ, Phòng giáo dục về các phương diên nêu trên như sau:

- Khả nàng đáp ứng công việc của đội

ng ũ: Cán bộ QLGD chưa qua đào tạo thạc

s ĩ QLGD và cán bộ đả qua dào tạo Thạc sì

có mức độ đáp ững cóng việc khác nhau Vối 60 ph iêu hỏi dành cho lãnh đạo các s ỏ

và Phòng giáo dục vê vấn để này ch ủ n g tôi

th u được kết qua: có 35 ý k iên khang định

h iệu qủa công việc củ a Thạc sì QLGD cao

hớn nhiều so VỚI các cán bộ chưa qua đào

tạo; 17 ý kiến k h ang định cao hớn\ 4 ý kiến đánh giá ỏ mức độ nh ư nhau và 2 ý kiến

không binh luận vể vấn đề này Bảng 2 dưới đây cho biết ý kiến đánh giá của các đối tượng trên v ề kh a năn g thực hiện công việc được giao củ a Thạc sì QLGD

Bàng 2: Khả nảng thực hỉện công việc dược giao của cán bô có trình dô Thạc sĩ QLGD

M ử c đ ộ %

T ố t S á n g tạ o C ó n h iề u đ ổ i

m ớ i

B in h

th ư ờ n g

Tap chi Khoa hoc DỈỊQGỈỈN KHXỈỊ NV, T XX Sò'3PT 2004

Trang 5

4 2 Nguyen 'Hit 'lliu I lằng

Sự thừ a n h ận k h ả n ăn g thực h iện công

việc của đội ngũ cán bộ QLGD có trình độ

Thạc sĩ cao hơn so với trước khi đào tạo và

cao hơn so vói n h ĩín g cán bộ chưa qua đào

tạo đả th ể h iện n h ận thức củ a các lãnh đạo

v ề kh ả n ản g đáp ứng còng việc của đội ngũ

này Đ iểu đó củ n g đồng n g h ía với việc tổ

chức đã phát h iện k h oảng cách giữa yêu

cầu củ a công việc vói khả năn g đảp ửng

công việc của đội ngủ cán bộ quản lý giáo

dục trong tố chức N ói cách khác, các cơ

quan quản lý n h à nước v ê giáo dục có nhu

cầu rõ ràng v ề đào tạo đội ngủ cán bộ quán

lý giáo dục có trình độ thạc sĩ.

- N h u cẩu nâng cao năng lực của đội

ngủ: Các tổ chức và cơ sỏ giáo dục trong

phạm v i khảo sá t đều k h ắ n g định nhận

thức củ a tổ chức m ình đối với việc n ân g cao

năng lực củ a đội ngủ cán bộ QLGD Đ iều

này được thê h iện qua lý do cử cán bộ của

tố chức, th am gia chương trình đào tạo

Thạc sĩ QLGD Lý do củ a 48, 44% học viên được tô chửc cử đi đào tạo như sau:

+ Đ ê ch u ẩn hoá đội ngủ: 4,69%

+ Đ ể n ân g cao trình độ: 46, 88%

+ Do yêu cầ u công tác: 34, 38%

+ Quy hoạch cán bộ: 9,38%

N hư vậy, m ặc dù lý do cử cán bộ của tố chức th am gia đào tạo có khác nhau nhưng

lý do chủ yếu vẫn x u ấ t p h át từ n h u cầu

cú a công việc, nhu cầu củ a tô chức đối với

v iệc n ân g cao trình độ cho đội n g ũ cán bộ QLGD cù a tổ chửc.

- Vc quy hoạch đội ngủ cán bộ quản lý giáo dục cỏ trinh độ thạc sĩ: Các tổ chửc, cơ

sở giáo dục được khảo sá t đều có ý kiến về vấn đề quy hoạch đội ngủ cán bộ quản lý giáo dục có trình độ th ạc sĩ Tuy nh iên quan n iệm về đối tượng quy h oạch v à thòi gian quy hoạch ở các cơ sở có khác nhau như kết quả bán g 3 dưới đây.

Bàng 3: Quy hoạch cán bô QLGD có trỉnh độ Thạc sỉ

C h ứ c d a n h S ố lư ợ n g D ự k iế n n ă m đ à o tạ o

Trưởng, phó phòng giáo dục 51 (24; 28) 2004- 2010

Đối tượng khác ( CBGD, h à n h chính

tổng hợp, tổ ch ử c , th a n h tra ) 80 2004- 2010

Tạp chỉ Khoa học DHQGHN, KỈIXỈI & NV T.xx So' ỉ n , 2004

Trang 6

Nhu cẩu đào tao Ciíii lx> quàn lý máo dục 4 3

Kết quá bán g trên cho thấy, đối tượng

được quy hoạch đào tạo thuộc n h iều chửc

danh khác n h au trong bộ m áy quản lý giáo

dục, bao gồm cả ngư òi làn h đạo v à người

quán lý Thòi gian quy hoạch dài trong khi

số lượng đối tượng được quy hoạch không

n hiều (bình quân m ỗi tìn h , th àn h dự kiến

quy hoạch 67 cán bộ các loại) N ếu tính

theo chu kì đào tạo, vói thòi gian quy

hoạch đến n ăm 2 0 1 0 sẽ có 3 khoá đào tạo

thạc sl được thực h iện h oàn chĩnh Như

vậy, mỗi nám tru n g bình m ột tỉn h , th àn h

có khoáng 23 cán bộ được đào tạo trình độ

Thạc sĩ QLGD.

Kết quả kh ảo sá t nêu trên cho thấy:

- Có nhu cầu thực t ế v ề đào tạo cán bộ

quản lý giáo dục ở trình độ Thạc sĩ N hu

cầu này phản ánh thực tiễn phát triển của

lìn h vực quản lý giáo dục ở nước ta và

k h ắ n g định tính ch u yên m ôn h óa cua công

tác quản lý giáo dục Nói cách khác, cán bộ

quản lý giáo dục ph ải được ch u yên môn

hoá, do vậy họ ph ải được đào tạo bài bản,

ch ín h quy ở các trìn h độ khác n hau, đặc

b iệt là trình độ T hạc sì (nhu cầu v ề nhân

lực có trình độ cao của ch ín h lĩn h vực lao

động nghề n g h iệp này).

- N hu cầu củ a cán bộ q uản lý giáo dục

được đào tạo trìn h độ thạc sĩ th ế h iện rõ

nét hơn n h u cầu c ủ a các cơ q u a n qu ản lý

n h à nước v ề giáo dục T rong lĩnh vực giáo dục, đây là m ốỉ quan h ệ giừa nhu cầ u giáo dục xã hội v à kh ả n ăn g đáp ửng củ a nhà nưốc đối vối các nhu cầu này Đ ịnh hướng

củ a Đ ảng v à N h à nưóc ta v ề ch uyên môn

h oá cán bộ quản lý g iáo dục là định hướng quan trọng và có tác động tích cực trong việc cân bằng giữa nhu cầu cá nhân và nhu cầu củ a tổ chức đối vối vấn đề đào tạo cán

bộ quản lý giáo dục có trình độ thạc sĩ hiện nay.

- N h ận điện nhu cầu đào tạo cán bộ quản lý giáo dục có trìn h độ thạc sĩ là cò sở cho việc tìm k iêm các phương thức, mô

h ìn h và h ìn h th à n h các chương trình đào tạo thạc sĩ QLGD có h iệu quả củ a Khoa Sư phạm - Đ ại học Quốc gia Hà Nội Các phương thức v à mô h ìn h này vừa có khá

n ăn g th oả m ãn n h u cầu trên diện rộng, vừa đáp ửng yêu cầu ch ấ t lượng đào tạo

mà cán bộ quản lý giáo dục và các tô chức,

cơ sở giáo dục kì vọng Việc phát huy tiềm

nấng của đội ngủ cán bộ ctí hữu, việc sử dụng tối đa sức m ạnh tốn g hợp của đội ngũ cộng tác viên cũ n g như việc liên kết hợp tác vối nước ngoài trong đào tạo Thạc sĩ

Q uan lý giáo dục là m ột trong nhừng mô hình lấ t có h iệu quả v à là n h ữ ng kinh

n gh iệm quý báu củ a K hoa Sư phạm - Đ ại học Quốc g ia H à N ộ i trong đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ T hạc s ĩ Q uản lý Giáo dục.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Vũ Ngọc l lải, "Dào lạo nhan lực trình độ sau dại học: phục vụ sự nghi ộp CNI l-MĐl i'\ Kỷ yếu hội thảo khoa /790(2003), ỉ)ào lạo nhân lực phục vụ CNH-HĐII đất nước, Chương trình KííCN cấp Nhà nước KX-Ofj, í)ổ tài KX *05-10, Tam nào.

2 Trân Thị Bích Lieu, “Vài nết về công lác đào tạo cán bộ quan lý giáo duc c:ủa một số nước trôn the giỏi”, Tạp chí Giáo dụcy tháng 4/2004.

Tap chi Khoe học DỈIQGHN Kỉ 1X1Ị ct N V T.xx SỔ3PT 2004

Trang 7

4 4 Nguyen 111! Thu Hang

3 ĩ)ặng Quốc Hảo, Đội ngù nhân lực chất lượng cao cho ngành Giáo dục- Đào tạo: vấn dể và giai pháp, Kỷ yêu hội tháo khoa /ìọc(2003), Đào tạo nhân lự<! phục vụ C N H -llf)ll (lất nưỏc, Chương trình KHCN cấp Nhà nưóc KX-05, Đ ề tài KX -05-10, Tam Đảo.

VNU JOURNAL OF SCIENCE, so c., SCI , HUMAN., T XX N03AP , 2004

T H E N E E D O F U P - G R A D I N G MED D E G R E E F O R E D U C A T I O N A L

M A N A G E R S A ND S O M E E X P E R I E N C E S O F M E D P R O G R A M

F R O M VNU FACULTY O F E D U C A T I O N

N g u y e n T h i T h u H a n g , MA

Ph.D C andidate Facu lty o f Education, V N Ư

B ased on th e su rv ey ’s resu lt th at 56% of people, w ho an sw ered th e su rvey

q u estion n aires, h a v e th e n eed s to stud y MEd program , and 96% of people, who already hold th e MEd degree, h a v e d eterm in ed th eir job im p rovem ent a fter fin ish in g the program ,

th e author h a s em p h a sized th e n eed to offer program and how to m ak e th e program more effective

Tạp chi Khoa học DHQGHN, KHXH á NVã T.xx, So3lyr t 2004

Ngày đăng: 20/01/2021, 14:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w