TAP CHi KHOA HOC ĐHQGHN.[r]
Trang 1TAP CHi KHOA HOC ĐHQGHN KHXH & NV T XX, So 3PT 2004
NHỬNG YÊU CẨU MỚI Đ ố i VỚI CHAT LƯỢNG GIÁO DỤC
THEO QUAN ĐIEM CHAT l ư ợ n g l à s ự PH Ù HƠP v ớ i m ụ c t i ê u
V ù V ă n T ả o *
Chất lượng giáo dục (CLGD) là m ột
vấn đê rất phửc tạp, khó đi đến một định
n gh ĩa thống n h ất, n ên đả có ý kiến cho
rằn g có thế đạt được sự đồng tìn h dể hơn,
nêu xét đến "cách n h ìn v ề ch ấ t lượng"
(J.H allak, 1995) c ầ n p h ả i có m ột sự thông
n h ấ t n h ấ t định thì mới có th ê thực h iện
được chất l ư ợ n g củ a GD (education quality)
và, hơn th ế, tiến lên thực h iện được m ột
nến GD có ch ất lượng ( q u ality education).
H iện nay có m ột sự th ố n g n h ấ t tương
đối, đang dược chấp n h ận tron g thực tiền
GD ỏ nước ta và c ủ n g ỏ nhiổu nới trên th ế
giới Đó là coi "chất lượng là sự phù hợp với
m ục tiêu”. C hat lượng được đ ánh giá bơi
mức độ mà sàn phẩm h a y dịch vụ đáp ửng
được mục đích đà tu y ên b ố củ a nó Trong
GD, thương có 2 loại m ục tiêu: m ục tiêu
phát triển và mục tiêu đào tạo T heo hướng
này, bài v iế t trình bầy m ột sò vấn đ ề cụ
th ê trong cách nhìn về ch ấ t lượng.
1 C h a t lư ơ n g G D là s ự p h ù hỢp v ớ i
m ụ c t iê u p h á t t r iể n G D Đ ó là c h ấ t
lư ợ n g c ủ a n ề n G D t r o n g m ộ t g ia i đ o ạ n
c ụ t h ể
Đó là vấn đề v ê ch ấ t lượng GD trong
môi quan hộ với quy mô, h iệu quả và điểu
kiện làm GD.
° GS.TS., Bô Giáo dục vã Đào tao
ỉ l Cách n h ìn m ô i q u a n h ê giữa
c h á t lư ơ ng và quy m ô
Q uan đ iểm cù a người làn h đạo/quán lý
GD vể xử lý mối quan h ệ quy m ỏ - chất lượng là rất quan trọng (ỉẻ phát triển GD
n gh i th eo kiêu n ào đó, thì không m ỏ rộng được quy mô, như ng giừ được ch ấ t lượng; nghỉ th eo m ột k iểu khác, thì mở rộng được
quy mô, n h ư ng m ắt ch ấ t lượng; lại nghi
th eo m ột kiểu khác nữa, thì vừa mờ lộ n g quy mô, vừ a bao đảm ch ấ t lượng, khóng bẻn nào p hải hy sinh ch o bền nào Thí dụ
về trường hợp thử ba, n h à n g h iên cứu, nhà lản h đạo GD lăo th àn h Lê V ãn G iạng,
n gu yên Thừ trưởng Bộ Đ ại học v à Trung học ch u yên ngh iệp viết: “p h át triể n m ạnh
v ề sô lượng, trên cơ sở đỏ cô g a n g nâng chất lượng dại trà, đồng thời có trọng điểm
ch ấ t lượng tốt Vấn đê quan trọng ở đây là xác định một tỉ lệ hợp ìỷ giữ a bộ phận đại trà và bộ phận ch at lượng cao trọn g điểm
Đ ây là cách đả làm và h iện v ẫ n đ an g làm ỏ
V iệt N am từ nám 1945 đến nay Đ ây củ n g
là cách làm duy n h ất đ úng 'ỉói vỏi thực tê nưỏc ta C húng ta có th ê rút kinh n gh iệm
đá qua đẻ cải tiên cách làm này chứ không
th ế từ bỏ cách làm này" [1, tr.247] T iếp theo, tác giá đà chi ra: da clạng hoá (các nguồn vốn cho GD, các h ìn h thửc tổ chức
GD ), đồng thòi chuẩn hoá các loại chất
l ư ợ n g GD là cần th iết đẽ c ả i tiến phương pháp OD cù a ta n h ằm giai q u yết một cách
104
Trang 2Những ycu eau mơi dối V Ớ I chiu lương giáo dục 1 0 5
tòi ưu m âu th u ẫ n giữ a sô lượng và chất
lượng GD N ói ngan gọn, cầ n cố gan g phá t
triển sô lượng cho nhiều người học dê báo
dầììì sự bình dà n g về cơ hội học tập, trên
cơ sờ dó báo đám chất lượng đa dạng di đôi
với chàt lượng đl/Ợv chuâĩì hỏa cho từng
dạng C ả i g ố c lả s ư đ a d ạ n g c ủ a c h ấ t
lương; x á c đ in h n ó s a o c h o p h á t tr iế n
đươ c q u y m ó; có ít d ạ n g ch ấ t lượng quá,
thì không p h á t triển được quy mỏ (nói cho
một bậc, cấp học n h ất định) Trong môi
quan h ệ quy m ô-chat lượng, có một thông
sô quan trọng phái tín h đến, là điểu kiện
đáp ứng, được xác: đ ịn h , phù hợp với từng
d ạn g chất lượng.
Q uan điếm v ề m ối quan h ệ quy 1110-
ch ấ t ỉứọng có ý n gh ĩa đặc b iệt quan trọng
kh i muôn chú dộng chuyên từ GD đại học
cho sỏ ừ (ĐH tinh hoa) sang GD (tại học
cho số' đông (Đ Iỉ đ ạ i chúng). Kinh nghiệm
th ế giới v ê th ự c h iện G D Đ H đại ch ú n g là
p h a i đa dạn g hóa chất lượng của GD đại
học y đặc b iệt là k h a n g đ ịn h v à mơ rộng loại
ỉ ) l ĩ ngắn hạn 2-3 năm (ví như loại Cao
đ ản g cộng dồng 2 năm * C om m unity
C ollege, Cao đ ẳn g 2 năm - J u n ior C ollege,
ỏ Mỹ và h iện nay rất p h ố biến trên thê
giới; ví nhu loại học 2 n am lấ y bằng đại học
đại cương D EƯ G , b ằn g kỹ th u ậ t viên cao
cấp IUT ở Pháp; ví như học 2 năm lấy bằng
dại học "chưa hoàn chỉnh" của N g a .) ; vì
th è đă ph ái cho "GDĐH đại ch ủ n g hóa"
n à y một tên gọi mới là "GD bậc ba"
(tertia ry ed u cation , c h ín h thííc từ sau
1970) h oặc M G D sa u tru n g học phố thông"
(p ost-secon d ary education» ch ín h thửc từ
1998) T iếp th eo là sự đa d ạ n g về cách tô
chức học tập, như p h át triển n h ữ ng hình
thức học tập k h ông chính quy và học tập mỏi (như đại học mớ, đại học từ xa), mỏ rộng m ạnh m ê n h ừ n g cơ sớ dào tạo ngoài công lạp (chù yếu là tư thục) bên cạnh các đại học công, tru vển thống N ếu khỏng hiếu
rõ quan niệm mới vê GDĐH khi chuyên sang
ĐH dại chủng, ììhư vừa trinh bẩy, thỉ không thè thực hiện dược Đ H đại chúng, vả
sẽ làm chậm quá trinh CNH-HĐH ờ nước
ta. Kinh nghiệm cù a các nển công nghiệp hóa mỏi ớ c h â u Á (như: Han quốc, Singapore, M alaysia, Đ ài loan, H ồng Kòng V.V.), kinh nghiệm củ a T m n g quác gần đây (năm 2000) dã chí rõ: trong kỷ ngu yên toàn cẩu hóa (coi như bắt đầu từ thập kỷ 80 thê
kỳ XX), ch u y ên từ kinh tẻ nông nghiệp
sa n g kinh tế công n g h iệp , cần có đại học đại chúng; ch u yên từ kinh t ế cóng nghiệp
sa n g kinh tê tri thửc, cần có đại học phô cập ( n< 15% - Đ H cho sô ít; 15% <n<50% -
ĐH đại chúng; n> 50% - ĐH phô cập ; n là
tỷ lệ sò người học bất kỳ một dạng nào của
GD ĐH/ tôn g sỏ người trong độ tuổi 18-22);
n VN = 9-10% G D ĐH c ún c h ú n g ta d a n g
đ ử n g tr ư ớ c y ê u c ẩ u b ử c x ú c p h ả i
c h u y ế n s a n g G D Đ H d ạ i c h ú n g d ể đ ế n
2 0 1 0 , c h ủ n g ta đ ạ t t iê u c h í c ủ a G D Đ H
d ỉìi c h ú n g
1.2 C ách n h ì n m ố i q u a n h ẻ g iữ a
c h ấ t lư ơ n g vả h iê ti q u ả C hất lượng cùa người tốt n gh iệp là ch ất lượng tiềm năng»
và chi trố th àn h h iện thực, tác động với thực t ế khi nó được sử dụng đe giải quyết
n hữ ng ván để do thực tê đặt ra Khi đó,
ch ấ t lượng cho th ấy rỏ h iệu quả cù a nó đôi vói thực tê như th ê nào (thường được gọi là
hiệu quả ngoài). Tóm lại, hiệu quả dào tạo
lá dạng hiện thực, dạng tường m inh của
Tạp ( hi Khoa học ì)U<J(i/ỈN KỈỈXỈ/ tí NV I XX So ỉ r r 20U4
Trang 3chất lương, được bộc lộ ra bới việc sứ dụ ng
chất lượng cú a người đả /ì ọc xong. Môi
trường sử d ụng có th ê làm tã n g hoặc giam
h iệu quả đào tạo, thậm chí đòi hỏi phai đào
tạo lại Cho nên đề n â n g cao h iệu quả, chất
lượng được h ìn h th à n h trong quá trình đào
tạo phải hướng m ạnh vào việc sử d ung sau
này; nói một cách khác, m ục tiêu đào tạo
phải hưổng vào m ục tiêu sử dụng trong
thực tế Vì vậy, trong quá trình đào tạo đe
hình thành ch ất lượng, cầ n phái tă n g
cường liê n k ế t việc đào tạo vối cơ sở sử
dụng, cần p hai dạy HS, s v c á c h sáng
n g h iệ p (en trep ren eu rsh ip ), biết tự tìm , tự
tạo việc làm , tự lập doanh nghiệp, để tự
người học chủ động th oát khỏi tình trạng
th ất nghiệp, nói cách khác, phải dạy cho
người học biết cách tư s ử d u n g (self-
em p loyem ent) Đó là m ột sô yêu cầu mới
đối với ch ất lượng, cần được ghi vào m ục
tiêu đào tạo (gần dây ý tương này dã được
ghi trong n h iều văn bản, th í dụ trong bản
Bảng 1 Mối quan hệ giữa QM'
C hiên lược phát triển GD 2001-2010, ban hàn h 12/2001 Tuy n h iên chưa p hái nhiều trường đà th ấm n h u ần và chú động thực hiện Đ ê n g h ị Bộ GD& ĐT k huyến khích và thúc đẩy các trường đào tạo n h â n lực làm việc này, vì lợi ích củ a ch ín h n h ừ n g ngưòi tốt n gh iệp củ a n h à trường đồng thời cũng
là đôi mới quan điếm đào tạ o của nhà trường) (Một s ố nước công n g h iệp phát triển đang xâ y dựng Đ ại học sá n g nghiệp-
en trep ren eu ria l u n iv ersity ).
1.3.C ấu tr ú c h ó a s ự p h á t tr iể n q u y
m ô -c h ả t lư ợ n g •h iê u q u à GD. Mối quan
h ệ giữa quy mô, chất lượng và h iệ u quả GD
ph ải dược cấ u trúc h óa theo nhữ ng mục tiêu phát triển th ì mới h àn h động được Đô
là cấu trúc: n â n g cao dâỉì tri, đào tạo nhàn lực, bồi dưỡng nlìản tài. Ma trậ n dưới dây cho cách n h ìn để g iả i q u yết quy mó-chcít lượng-hiệu quả củ a từ ng mục tiêu
CL-HQ vởi DT-NL-NT sau đổi mới
M ụ c t iê u ị T h à n h p h ầ n -» Quy mô (QM) C hất lượng (CL) H iệu quá (HQ)
D ân trí (DT)
N h ân lực (NL)
N h ân tài (NT)
T heo cách lập luận trên, th ì trong quy
mô đà cơ cấu hóa, có các tần g ch ất lượng
cho từ ng th à n h phần củ a cơ cấu và ngược
lại, mỗi tầ n g chất lượng đại diện cho quy
mô củ a một th àn h p hần củ a cơ cấu; trong
h iệu qua, có chất lượng và trong m ỗi chất
lượng đểu tiềm tà n g một hoặc n hiều loại
h iệu quá sú dụng Có cách n h ìn biện ch ú n g
như vậy, mối tránh được cítng n hắc, ph iên diộn vể m ối quan h ệ QM-CL-IIQ.
Đ iển nội dung phù hợp vào ban g 1 nói trên, chính là xác đ ịn h những m ục tiêu
p h ả i đ ạ t; th í dụ trong "cột” ch ất lượng, cần
p h ải xác định: chất, lượng d ân trí, chất lượng nhân lực, ch ấ t lượng n h ân tài; th í dụ trong "hàng" n h â n lực\ phải xác định, quy
Tạp chi Khoa học D H Q d H N K ilX ỈỈ «c NV r XX So M>Ị 2004
Trang 4mô nhân lực, chất lượng nhân lực và hiệu
quà nhân lực.
B án g 1 n ày chủ y ếu nói cho cấp hệ
thông của G D , gồm cấp TƯ như Chính
phù, Bộ G D & Đ T và cấp địa phương như
các U B N D tỉn h /th à n h p h ố trực thuộc, s ỏ
G D& ĐT (kế cả cho cấp h u yện ), ở đây,
chưa nói đến cấp cơ sở * trường học, vì nói
ch u n g , cơ sở chỉ phụ trách một việc là
ch ín h , thi dụ cơ sở bô túc văn hóa phụ
trách chính v ề n â n g cao dân tri; trường
dạy n gh ế phụ trách ch ín h về đào tạo nhân
lực; trưởng T H PT ch u y ên , Khoa dào tạo kỹ
su’ tà i n ăn g phụ trách ch ín h vổ bồi dưỡng
n h a n tài Các việc k hác trong bộ ba m ục
liê u M DT,NL,NT" củ n g cẩn được các cớ sở
làm , thoo tin h th ầ n "kết hợp" với việc
ch ín h B ảng 1 này p h ản ánh yêu cầu n h iều
m ặ t của xả hội đôi với GD và hộ thống GD
p h ái rất m ềm dẻo đê có th ể thích ứng được
B ả n g này có th ế xem như một m a trận vé
ch ấ t lường GD của toàn hộ thống, vối cách
h iế u vể môi quan h ệ giữ a QM ,CL và HQ
n h ư đã trinh bầy.
Chat lượng GD ĐH n gày nay, trong ký
nguyên toàn cầu hóa, cách mạng khoa học-
cô n g nghệ, đặc b iệt ỉà cách m ạng vê công
n g h ệ thông tin và tru yền thông, kinh t ế tri
th ú c, xà h ội học tập là chất lương của
m ộ t ncn GD Đ H đ ạ i chú ng hóa, da cỉạng
ỉ lóa, chuẩn hóa, ra hội hóa (cho từng dạng
ch ấ t ỈƯỢng, bao gồm trình độ rà các diều
ki.ện dám bảo chất lươììg) và quốc: t ế hỏa
(h ộ i nhập quốc tế).
2 C h ấ t lư ợ n g G D ià s ự p h ù h ợ p vớ i
m ụ c t iê u đ à o t ạ o Đ ó là c h ấ t lư ợ n g c ủ a
I ì g ư ờ i h ọ c
C hất lượng củ a người học bao giò củng
p h ả i là hết quả của việc tự học, tự rcn; nếu
học ở trường lóp, thì việc tự học, tự lè n còn
có sự hỗ trợ củ a thầy, cú a bạn và củ a nhà quan lý C hủ tịch Hồ Chí M inh đã dạy, việc học phải "lấy tự học làm cốt; do tháo luận và ch i đạo giúp vào” (Sứa đối lề lối làm việc, 1947) Vì v ậy, m ục tiêu đào tạo với tinh th ần là sự phân ản h chat lượng đào tạo, cần được phát biểu dưới dạn g một
hệ thòng hành động có m ục đích của người học. Cần tìm ra được hộ thống h à n h động
có m ục đích đó, được n hiều người thừa
n hận, thậm ch í được th ế giới biêu lộ đồng
th u ận lớn, đế làm cơ sở cho việc xác định
m ục tiêu dào tạo, m ục tiêu học tập tiíc làm
cơ sớ cho ch ấ t lượng học tập.
Cơ sờ đó h iện nay có thô coi là triết lý của GD the kỷ XXI, được phát biếu trong cóng trình “Học tập: một kho báu tiềm ân"
- báo cáo gửi U N E SC O cùa Hội đổng quốc
tế v ề GD th ế kÿ XXI, do ông Jacq u es
D elors • ngu yên chủ tịch Uy ban châu All (EU)- 1985-1995 đứ ng đầu, đá được
U N E SC O xu ất bản 4/1 9 9 6 và đã dược dịch
ra n h iêu thít tiế n g (ban dịch tiên g Việt, NXBG D, Hà nôi 2002, tái ban 2003) Trong
k h i ch ú n g ta còn đ an g n g h iên cửu xác định triết lý GD củ a ch ú n g ta, việc vận dụng triết lý GD t h ế kỷ XXI củng rất bố ích cho
ch ú n g ta.
Triết lý GD th ế kỷ XXI, được th ể hiện vảo tư tướng chủ đạo, là: ì ấy "học tập suốt đời" lctm nén móng, xây dựng 4 trụ cột của
GD "học đê biết, học đê làm, học đế cùng sông với nhau và học đê làm người \ hướng tới xảy dựng một ".rà hội học tập" , nhằm thực h iện m ột “ảo tương cần thiết", là
"không dược để một tài n ân g nào, như một kho báu, tiềm ẩn trong lòng của mỗi con
T ạ p chi Khoa hoc Ị)HQ( ÌH N K ì m i << N\ I XX Sn >Ị’T 2004
Trang 510 8 v o Ván T.Kì
người, là k h ông được k h a i th á c ” (bán dịch
tiế n g V iệt, tra n g 19 ).
K h ôn g đi v à o n ộ i d u n g cụ th ê củ a từ n g
y ế u tô' tron g triế t lý n ói trên , coi như v ề cơ
bản đà được h iế u đ ú ng, c h ủ n g tôi m uốn
n h ấ n m ạn h đến 4 trụ cột GD n h ư 4 m ục
tiêu cụ thế của việc học theo hướng chất
n h ậ n thức), học đế làm (tửc về m ặ t kỹ
n ăn g), học để cù n g sô n g vói n h a u (tức vê
m ật quan h ệ g iiìa con người với con người
trong cuộc sốn g, v ề m ặ t liên n h â n cách),
học đê làm người (títc v ế m ặ t n h â n cách , tự
k h ẳ n g đ ịn h m ình p h ải là con ngư òi có
n h ân cách) T ốt cả 4 m ục tiê u cụ th ế đó
gán bó với n h a u n h ư m ột th ề th ố n g n h ấ t,
đều dựa trên n g u y ê n tắc "học tập su ố t đòi",
m ột n ă n g lực m à GD p h ải "cung cấp cho
các cá n h â n , n h ư m ộ t g iấy “thòng hành đê
vơ đ ộ n g ' m à h ọ rất cần có, n h ằ m tự đ iều
ch ỉn h trước n h ữ n g đòi h ỏi v ề sự niềm dẻo
và sự th a y đôi m à h ọ p h a i đối m ặt, trong
Bàng 2: Cách nhln chất luựng
“một the giới đ a n g chuyên ctộng từ một xà hội công nghiệp hoá theo hiếu truy én thông sang ìììột xà hội kiến th ứ c dang xu ấ t hiện
vù nổi trội IỈ7ì“ (từ k in h tê công nghiệp
ch u yên sa n g k in h tẻ tri thức)
M ục tiê u h oặc ch ất lư ợng học tập được trìn h bầy dưâi d ạ n g 4 m ục đích củ a học tập trên n g u y ên tắc học tập su ố t dời, là có thỏ
do được, lượng hóa được hoặc chí ít là quan sát được, giú p c h ú n g ta đánh g iá chất lượng học tậ p đỏ trừu tượng v à do đó dễ đạt sự n h ấ t trí hơn C ấp mục tiêu/chất lượng này là m ục tiêu ! chất ỉượììg cốt lòi
Nó giúp c h ú n g ta cụ th ê h ó a mục tiêu GD toàn d iện (GDTD) như: đức, trí, th ể, mỷ, khóng n h ữ n g đ ẻ người học h à n h dộng ditọe
m à còn (tẻ mọi người đ án h g iá vói sự đồng
th u ậ n cao th ôn g qua đo đạc, lượng hóa hoặc quan sá t V iệc cụ th ê hóa GD toàn diện th à n h h à n h động củ a người học, có
th ê thực h iện th eo m a trận sa u đây.
1 diện và cốt lõi vể ngưởỉ học GIÁO DỤC
4 MỤC TIÊU
TOÀN DIỆN HỌC
TẬP
3 Học đê cù n g số n g
Đ iếm rấ t th e n ch ốt x u y ê n su ố t 4 m ục
tiêu trên là "H iểu", coi n h u điểm tựa đ ể
" H à n h Đ ộ n g ” (tức th ự c h iệ n 4 trụ cột ) coi
như điếm p h á t triển. Chí k hi h iế u rò, mới
"biết” một cá ch thực c h ấ t, m ối "làm" m ột
cách thực sự; chi khi h iể u rồ n hau, mới
"chung sống" với n h a u m ột cách thực tình
và chi khi h iếu 1*0 được bân th ân m ình thì mới tự p h át triển n h ân cách "làm ngưòi"
m ột cách thực bển vững "Sự phát triển cá
n h â n con người, bắt đầu từ k h i m ỏi sin h ra
Tọp chi Khoa học D ỊỊQ G U N KHXỊỊ |Ç N V , ị XX So >77 2004
Trang 6và tiếp tục su ốt cuộc đòi là m ột quả trình
biện chửng , khơi đầu b ằn g v iệc h iể u chính
m ình dè sau đó m ỏ rộng đôn các mỏi quan
hệ với người khác" T heo n g h ía đó, GD trên
h êt là một cuộc hành trinh nội tại m à các
giai đoạn tương ứng vối các g ia i đoạn của
sự ch ín mùi liên tục của n h â n cách G I)
p h á i là một quá trìn h hết sử c cá nhân hóa,
đ ồ n g thời lại là m ột qu á trìn h x â y dựng sự
tư ơng tác xă hội" (sách đã d ẫn , bán địch
tiế n g Việt, tran g 81).
Sỏ dĩ gọi b á n g này là m ục tiêu /ch ất
lùỢng cốt lõi, v ì các m ục đích, m ục tiêu
k h á c cùng đều p h ai được th ự c h iện trước
h ế t trên cơ sỏ m ục tiêu /ch ấ t lượng cốt lõi
n à y T hí dụ: Học để làm v iệc, làm người,
lâ m cán bộ; học đ ể p h ụn g sự đoàn th ể, giai
cấ p v à nhân dân , Tô quốc v à n h ân loại
(1 9 4 9 - Hồ C hí M inh- T oàn tập, tập V,
tr a n g 287; th eo trích của PG S Đ ặ n g Quôc
B ả o v iế t trong "Tư tướng Hồ C hí M inh v ế
co n ngưòi-văn h óa-giáo d ụ c”, n ăm 2000), cơ
sỏ' đê đạt n h ữ n g y ê u cầ u đó p hải là chất
lư ợ n g cót lõi vẻ H ọ c -L à m - S ô n g p h á t
t r i ể n liê n t u e s u ố t c u ô c đ ờ i
T riêt lý GD th ố kỷ XXI trình bày trong
c u ố n "Học tập: một kho báu tiêm an", đặt
vấm để, khi n h â n loại bước vào thê kỳ 2 ],
tr o n g xu thô toàn cầu h oá và cách m ạng
c ô n g nghệ vối n h iê u sự că n g th an g phố
b iế n , thì "một trong n h ữ n g ch ìa khoa đe
vư ợ t qua nhữ ng th ách th ứ c củ a th ế kỷ mỏi
là g iá o d ụ c , một tron g n h ữ n g con đường
c h ủ yêu phục v ụ sự phát tr iể n con ngưòi
sâ u sắc hơn và h à i hoà hơn", v à từ đó có
th*ể làm cho m ỗi cá n h â n có th ế ” tự giải
q u yết được vấn để củ a ch ín h m ình, tự ra
q u y ết định ch o ch in h m ình v à lự gánh vác lấy trách n h iệm củ a m ìn h ”, đồng thời có
th ể th am gia tích cực "đẩy lủi tìn h trạng
n g h èo khô, bài trừ n h a u , khòng h iểu nhau,
áp bửc nhau" T in h th ầ n này cu n g cần được quán triệ t tron g c h ấ t lượng toàn diện
củ a GD nưác ta.
3 C á c c â p m ụ c t i ê u G D - c â p c h a t
lượng GD
Có th ê p h â n th à n h 3 cấp quản lý trong
v iệc xác đ ịn h m ục tiêu , bắt đầu từ 'cấp cao
n h ất- cap quổc g ia /đ ịa phường, nói mục tiê u GD của toàn x ã hội, toàn n gàn h GD hoậc ỏ đ ịa phương; cấp cơ sỏ nói mục tiêu
GD cho dơn v ị cơ sở - n h à trường; cap cá
n h â n nói m ục tiê u GD củ a từ n g người học
M ục tiêu GD cáp cao ch ỉ đạo định hướng
củ a m ục tiêu GD cấp dưới M ục tiê u GD
cù a cá n h â n người học là m ục tiêu cốt lõi.
H iện n a y , m ục tiêu GD cấp cao nhất- cấp toàn h ệ th ò n g được ghi tron g N Q TƯ 2 khóa VIII; kết qu ả GD phù hợp vối m ục tiê u đó, nói lên ch a t lượng củ a GD trong toàn quốc M ục tiêu đó cần được cấu trúc
th eo các th à n h p h an DT, N L, NT và cụ thẻ
h óa cho người học th eo 4 m ục tiêu , ử n g với
từ n g th à n h phần L àm như v ậ v , m ục tiêu các cấp h ệ th ố n g v à cờ sở m ối được dưa Xuống đến người học vả mới trớ thành m ục tiêu cốt lòi, đ iểu m à cho đ ẻn nay còn chưa
ch ú ý làm , chưa được bao đảm v ề sự nhất quán x u y ên su ố t từ các cấp q u ản lý bên trên đ ến tậ n cá n h â n người học.
/ /;//> t ỉti Khoa học DUQCÌHN K ỉIX /ỉ & NV, I XX So M>ỉ 2004
Trang 71 1 0 Vù ViinTìio
Bảng 3 Cách nhỉn chắt lượng GD cùa 3 cấp: hệ thống-cơ sờ- cá nhân
3 Học đê cù n g sốn g
XẢY D Ư N G
-1— - XẢ - HÔI1— - - H O C _- 1 — T À P■_
Có th ể nói b ản g 3 là cách n h ìn chất
lượng theo 3 cấp: h ệ thông-cơ sỏ- cá n hân.
Bài viết này n h ằm đưa ra một cách giải
quyết m ột sô vấn đế GD v ĩ m ô như QM-
CL-HQ gắn vói cơ cấu D T -N L -N T tron cờ
sỏ triết lý GD th ê kỳ XXI được th ê giỏi
đồng tình và vận d ụng rộng rái T rọng tâm
bài viẻt là cách n h ìn vấn để ch ất lượng GD:
cốt lõi là ch ấ t lượng củ a ngươi học, được
phát biêu dưới d ạn g h oạt động cú a người
học, có th ế đánh g iá được (4 trụ cột, học
su ốt đời); chốt lượng đó ch ín h là C(ỉ sớ cùa
m ục tiêu GD, cơ sở củ a m ục tiéu tửng
th à n h phần cù a GD c ầ n x u ấ t phát từ
n h ữ n g y ếu cầu củ a sự phát triển kinh tê-xu hội, khoa học-công n gh ệ, p h á t triển con người v à n guồn n h ân lực củ a dát nước trong th ế kỷ XXI, xác định ch ất lượng đó sao cho phù hợp nhất.
4.
T Ả I L I Ệ U T H A M K H Ả O
Ló Vãn Cìiạng, Lịch sử gián lược hơn 1000 năm ìiểìì giáo dục Việt N am , (sách ỉhnni khao),
NX li C-hính tri quoi’ gia, llà Nỏi, 20(KỈ.
Nguyễn Dứr ( ’hình (chù biên), Kiêm điììh chát ỉượng trong giáo dục dại học. NX II Dại bọc Quốc gia Hà Nội, IL, 2002
Vù Van Tảo, Giáo dục (lại lìọc* Vi<M 1UM11 trong sự nghiộp V ông nghiệp hó*i, hiộn dại hỏa, lừng Infor pliál Irion kinh tô Iri í hức, xây (lựng 111Ộ1 xă hội hex* (Ạp suỏì (ỉoi1\ Ký vốu bội thào "Đỏ ị mới GD Đại học: Việt nam: hội nhập và thách thức' l là Nội, llìán^ :t n.ìm 200 I J.Dolors, Học tập: một kho báu tiềm ảiìy UNKSCO Paris 1990, Bán (ỈỊch liônj» Viộỉ, NXH (ìiỉío í lục, Mà Nội, 2002 Tái bản 200*1
Tọp chi Khoa Im, D H Q G H N K H X Ji ;V\ Ị XX Sn M ' ỉ 2004
Trang 8VNU JOURNAL OF SCIENCE, s o c ■ SCI , HUMAN , T XX N03AP , 2004
N E W R E Q U I R E M E N T S F O R E D U C A T I O N Q U A L I T Y
P r o f D r V u V a n T a o
Former A ssista n t o fF o n n er M inister of M inistry of Education and T r a i n i n g
B ased on th e p ersp ectiv e th at em p h a sizes q u ality is objective-based appropriation, the author h a s ex p la in ed th e rela tio n sh ip and structure am ong q u ality, sca le of q u ality and
ou tcom es in reach in g th ree major objectives: in te lle ctu a l sta n d a rd s of people-hum an reso u rce-ta len ted p erso n s to build learn in g society and life-long learn in g By “m atrix
la n g u a g e”, th e paper clea rly sh ow s th e idea of total quality and th e core of lea rn in g at three levels: sy ste m -g r a ss root level-in d ivid u al.
Tạp chi Khoti hoc DIỈQdlIN, KÌÌXỈI <<• N V ï XX S o i n 2004