Education & Technology, Reflections on Computing in classroms, San Francisco, 1990.. Woolfolk, Educational Psychology, Allyn and Bacon.[r]
Trang 1TAP CHỈ KHOA HOC ĐHQGHN KHXH & NV T XX sỏ' 3PT 2004
DẠY HỌC ĐỊNH HƯỚNG VÀO NHÂN CÁCH: VAI TRÒ VÀ CHỨC NẢNG CỦA NGƯỜI THẦY GIÁO TRONG QUÁ TR ÌN H DẠY HỌC
1 N h ữ n g p h ẩ m c h ấ t n h ả n c á c h c ầ n c ó
c ủ a h ọ c s in h n g à y n a y
Sự không th o ả m ãn c ủ a n h iề u quốc gia
v ề các kết quả học vấn cù a học sin h đă dẫn
đ ến sự tất y ế u p h ả i c ả i cách nó N h ằm m ục
đích n ày, người ta đà p h ác th ảo m ột xu
hướng ch iến lược p h á t triể n h ệ th ốn g giáo
dục tru n g học phô th ôn g tron g tương lai.
V iệc p h án tích có tín h ch ấ t so sá n h sự
đào tạo v ề T oán v à K hoa học tự n h iên cho
học sin h củ a 5 0 nước trên t h ế giói th eo các
sô' liệ u củ a cuộc n g h iê n cửu quốc t ế lầ n thử
ba (Third In te rn a tio n a l M a th em a tic s and
S cien ce Study- T IM SS) đã ch o th ấ y , n h ừ n g
kết quả cao n h ấ t c ả v ề T oán lẫ n K hoa học
tự n h iên đ ều th u ộc v ê học sin h S in gap ore,
các chỉ s ố củ a học sin h nước này đã khác
b iêt m ôt cách rõ rệt về m ăt th ố n g kê so với
các chỉ sô củ a các nưóc khác cù n g th am gia
vào cuộc n g h iên cứu v ề T oán (các lớp 7-8)
và v ế K hoa học tự n h iên (các lớp 8) Học
sin h củ a H àn Q uốc v à N h ậ t B án , củ n g như
c ủ a A nh quốc v à C ộng h oà Séc gần đ ạ t tới
các chi số đó[9].
Một đ iều quan trọ n g là các chỉ sô* n ày
trong cuộc trắc n g h iệm các học sin h 13 tuôi
vào năm 1991 v à v à o n ăm 1995 trong
khuôn kh ổ c ủ a dự án T IM S S đ ểu rất gần
nhau Đ iểu đó nói lê n rằng» tìn h trạ n g giáo
° PGS , Trường Đại học Sư phạm Hà Nôi
T r ầ n T r ọ n g T h u ỷ ‘M
dục vê Khoa học tự n h iên th ự c tế đă không
h ề th a y đối ớ các nước n ói trên trong vòng
5 năm gần đây.
T heo kết quả củ a việc phân tích có tính
ch ấ t so sán h trên , người ta đ ã đưa ra một
s ố k h u yên n g h ị đôi với việc cải cách hệ
th ô n g dạy học k h ô n g ch i v ề Toán và Khoa học tự n h iên , m à cá vối n h ữ n g môn học
kh ác nữa, vì m ột bức tra n h hoàn toàn giốn g như vậ y củ n g dược th ấ y ỏ cả các lóp đầu cấp, cả v ê m ôn s ứ lan N goại ngữ, mà vào năm 1995 một cuộc n g h iên cứu vê
ch ủ n g dà được tiế n h à n h Trong sỏ các
k h u y ến cáo đó, h a i k h u y ến cáo sau đây là
cơ ban nhất:
♦ T ăn g cường xu hư ớng thiic hành tron g nội d u ng cù a các môn khoa học tự nhiên; n g h iên cứu các h iệ n tượng, các quá trìn h , các kh ách th ể, sự v ậ t x u n g quanh học sin h trong cuộc số n g h ằ n g ngày của chúng.
♦ T h ay đổi các trọng tâm trong hoạt
đ ộn g học tập n h ằ m phát triển trí tu ệ của học sin h , giảm bớt tỷ lệ hoạv động tái tạo;
sử d ụ n g các b à i tập có m ục đích kiếm tra các dạng h oạt động k h ác n h a u , tă n g tỷ trọn g các bài tập có m ục đ ích vận d ụng các tri thức để g iả i th ích các h iệ n tượng xu n g quanh; tín h đ ến các tri thửc m à học sin h
th u nhận được ỏ bên n goài n h à trường từ các n guồn khác n hau.
112
Trang 2I :).IV hoc (Ilf ill hướng v.'io 111 lán cách 113
N hư vậy, những n g h iên cửu quốc tê
(iìuợc tiên h àn h độc lập đà ch i ra không chì
ill hửng th iế u sót cùa nển giáo dục trung
[học pho th òn g tại các nước k h ác n h au trên
tth ế giới, m à còn chỉ ra cả n h ừ n g con đường
ik h ắc phục nhữ ng th iêu sót đó nửa Con
(đường ch in h yếu trong n h ữ n g con đường đó
lin p h á t tr iể n tr i tu ê của học sinh.
N hữ n g k ết lu ận tương tự củ n g đà được
in êu ra trong bản báo cảo do T rung tam
Êgiáo dục quốc t ế soạn thảo: “X ác định h iệu
(quá dạy học trong các trường học Mỹ" (26-
L29 (h á n g 6, 1994, tại th à n h phô A tlan ta
Ibang G eorgia) dựa trên cơ sở phân tích kỹ
llưởng tìn h trạn g giáo dục ở 10 quốc gia lớn
ìn h íú th ẻ giới (Mỹ, C anada, T rung quốc,
ỈHàn quoc, N h ậ t, Pháp, N g a , Đức, Anh,
ỉ D an M ạch) v ề ba bộ món cơ bân: Toán, Vật
1 lý và T iên g (đọc, viết, n ó i nghe) N hử ng
1 người th am g ia Bàn tròn, được tô chức trên
(rác tran g củ a tạp chí Educom R eview vào
tth á n g 11 năm 1994, tron g đó có cả nhừ ng
ìn h à sư phạm h à n g đầu c ủ a M ỹ, các doanh
m h â n , các giáo viên và các n h à quàn lý củ a
ccác cơ cấu giáo dục khác n h au từ các ban g
Ikhác n h a u , cù n g đã đi đến nhxìng k ết lu ận
í tương tự.
Hệ th ôn g giáo dục củ a m ọi quôc gia đểu
(CÓ s ứ m ệ n h t h ú c đ á y v i ệ c t h ự c h i ệ n c á c
ỉ n h iệm v ụ p h át triển kinh t ế - xã hội và vãn
lh o á cua đất nước, vì ch ín h n h à trướng phô
t th ôn g và đại học ch u ẩn bị con ngiíòi cho sự
lh o ạ t độn g tích cực trong các lình vực k h ác
ìn h a u c ủ a đời sống, ch ín h trị, v ă n hoá,
Ik in h t ế củ a x ã hội Bởi vậy, v ai trò củ a n h à
t trư ờng phô th ôn g như là k h â u n ền m óng
(c ù a sự n g h iệp giáo dục là cực kỳ quan
Î trọng N ă n g lực cù a các cơ q u an g iáo dục có
th ế p h ả n ử n g lạ i m ột cách kh á m ềm dẻo đôi với các đòi hỏi củ a x ã hội, trong khi vẫn duy trì được n h ử ng kinh n g h iệm tốt đẹp đà tích luỳ được, có m ột ý n g h ĩa rất to lớn.
V iệc xác đ ịn h n h ũ n g xu hướng ch iến lược ch o sự p h át triến cù a h ệ thôYig giáo dục thực tê đã được toàn th ẻ cộn g đổng thê giới q u an tâm T rong cuốn sách “N h à trư ờng cho t h ế kỷ XXI N h ữ n g ưu tiên của cải cách giáo dục”[5], nh à sư p h ạm Mỳ
P h illip c S c h lec h ty cho b iết rằn g, khi hỏi các n h à doanh n g h iệp , các chủ nhà m áy, các n h à lã n h đạo th ì thư ờng nhận được
cù n g m ột câu trả lời là : “C h ú n g tôi cần
n h ử n g con người b iết học tạp m ột cách độc
lậ p ” Đ iêu này th ậ t d ề h iếu , tá c g iả bình
lu ậ n , n êu học sin h biẻt được ph ái h ọc như
th ê nào, th ì nó có k h á n ă n g đạt được m ục
đ í c h , n ế u n ó b i ế t c á c h Lùm v i ệ c VỐI s á c h ,
th u n h ận th ô n g tin từ th ầy giáo, tìm kiếm
và th ấy được n h ữ n g th ò n g tin cần th iết để
g iá i q u yết n h ữ n g vấn đê đó, thì n ó sẽ dề
d à n g n â n g cao trìn h độ n g h ể n g h iệp cùa
m ìn h hớn, d ề d à n g đôi n gh ề, dề d àn g có
đ ư ợ c b ấ t k ỳ n h ữ n g k i ế n t h ứ c b ổ s u n g n à o
hơn, v à đó ch ín h là đ iều cần th iế t trong cuộc sông T ất n h iên , đ ạ t được đ iểu đó thì
k h ó k h ăn hơn n h iều so vói v iệc dạy học sin h học đọc, học v iế t, học tín h toán và lĩn h
h ội m ột mớ n h ữ n g k iến th iíc đa d ạn g về các m ôn học khác n h au T h ậm ch í nếu nhà trường có làm được tốt n h iệm vụ đó đi nữa,
đ ố i với m ột x ả h ội th ô n g tin như Mỹ và
n h iều qưồc g ia k hác c ủ a th ê giới h iệ n đại,
th ì đ iểu đó rõ ràn g là ch ư a đủ.
N h ữ n g người chủ x í n g h iệp h iệ n nay và
tư ơng lai đều quan tâm đ ên n h ữ ng công
n h â n có kh a năng:
T(ỊỊ) í hi K hoa học D I I Q d llN , KU XỈỈ c< N V r.xx S o j r r 2 0 0 4
Trang 311 4
- B iết su y n g h ĩ độc lập v à giải quyết
được các vấn đ ề đa d ạ n g (n gh ĩa là vận
d ụ n g được các k iến th ứ c đã th u n h ậ n được
đế giai q u vêt chủng);
- Có tư duy p h ê p hán v à sá n g tạo;
- Có vốn từ v ự n g p h ong phú, làm cơ sở
cho sự h iểu biết sâu sắc các kiến thức xâ hội.
Ph c S ch lech ty tin rằn g, n h ữ n g học
sin h lình h ộ i được chư ơng trìn h cơ bán củ a
n h à trường, b iết vận d ụ n g n h ử n g tri thức
củ a m ình trong n h ũ n g tìn h h u ô n g quen
thuộc, n h ậ n được tấ m b ằn g, n h ư n g không
b iết làm v iệ c độc lập v ố i các th ô n g tin v à
kh ông b iết độc lập th u th ậ p tri thức, sẽ
không th ể hy vọ n g th à n h đạt tron g x ã hội
th ón g tin cù a nước Mỷ thô kỷ XXI.
N hư vậy, ngươi học sin h tốt n g h iệp n h à
trường h iệ n dại đà số n g và làm việc trong
th ẻ kỷ XXI, trong x ă h ội h ậ u công n g h iệp ,
cầ n p h ái có được n h ữ n g p h am ch ất n h â n
cách nhất đ ịn h , cụ th ể là:
♦ T h ích n g h i m ột cách m ềm dẻo với
hoàn cảnh số n g luôn b iến đôi, độc lập nắm
dược các tri thức cầ n th iè t, b iết vận d ụng
ch ú n g vào thực tiễ n đ ế g ia i q u y ết các v ấ n
để đa d ạ n g có th ê tìm th ấ y chỗ d ứ ng cho
m ìn h trong su ố t cả cuộc đời;
♦ Độc lập su y n g h ĩ một cách có phê
phán, b iết n h ìn ra n h ử n g khó khăn náy
sin h tron g cuộc số n g thực v à tìm ra được
nh ữ ng con đường k h ắc p h ục n h ữ n g khó
khăn đó một cách rõ ràng: các tri thức m à
m ình đà th u n h ậ n được s ẽ có th ê được vận
d ụ n g ở đâu và b ằ n g cách n à o tron g thự c tế;
có n ăn g lực đẻ ra n h ữ n g ý tưởng mới, su y
n g h ĩ m ột cách sá n g tạo;
Tríin Trong Thủy
♦ Làm việc th ô n g th ạ o với các thông tin (biết thu th ập các sự k iện cần th iế t để
n g h iên cửu m ột n h iệm vụ xác định, biết phân tích ch ú n g, biết đề xu ất các giai
th u y ết g iả i quyết vấn đề, biết có n h ù n g sự khái quát cần th iế t, đối chiếu với những phương án xem xét tương tự h a y phải lựa chọn, biết xác lập n h ữ n g quy lu ật th ốn g kẽ, biêt biểu đạt n h ữ n g kêt lu ận có luận chứng
và trên cơ sở đó vạch ra v à giài quyết
nh ừ ng vấn đê mỏi).
♦ Q u ản g giao, tiếp xúc rộng răi trong các nhóm xã hội khác n hau, biết làm việc
cù n g n h au trong các lĩnh vự c khác nhau, ngăn n gừ a được các tìn h h u ố n g x u n g đột hoặc khéo léo th oát ra khỏi các tình huống đó;
♦ Lao động độc lạp trên cơ sở sự phát triến đạo đửc, trí tu ệ, trình độ vãn hoá cua bán thân.
2 D ạ y h ọ c h ư ớ n g v à o n h â n c á c h ( P e r s o n a l i t y C e n t e r e d T e a c h i n g ) v à
v a i tr ò , c h ứ c n ă n g c ủ a íìg ư ờ i t h ầ y g iá o
N hư ch ú n g ta đã b iết, sa u khi L iên Xô phóng th à n h côn g v ệ tin h n hân tạo đầu tiẻn củ a Trái đất, nước Mỷ đà rất bat an về
sự tụt lạ i của m ìn h trong các lĩnh vực kỹ
th u ậ t và công n g h ệ có ý n gh ĩa ch iế n lược
N guyên n h â n că n bán củ a sự lạc h ậ u đó đả được xác nhận là bới thực trạn g củ a hộ
th ốn g giáo dục nói ch u n g và giáo dục phó
th ôn g nói riêng.
N hư vậy, xu hướng ch iến lược ch ín h
củ a sự p h á t triển h ệ th ốn g giáo dục phố
th ôn g ỏ các nước khác nhau trên thỏ giới tập tvu n g ở các con đường đe g iả i quyết vấn đẻ g iá o d u c đ in h h ư ớ n g vá o n h ã n
Tạp chi Khoa học D ỈĨQ G ỈIN KUXJI r< NV. 7 XX S o M '1 2004
Trang 4c c á c h ’ m ột nền giáo dục m à ỏ đó nhàn
( :áeh học sin h sẻ là tru n g tâm chú ý của các
nnhà giáo dục học, các nh à tâm lý học, ờ đó
hhoạt động học tập, hoạt dộng n h ạn thửc-
cch ứ không phái hoạt động g iả n g dạy* sè là
cch ù ch ốt tron g h o ạ t dộn g cù n g nhau (in
tta n d e m ) g iiìa th ầy và trò, đê mỏ h ìn h giáo
ddục tru yền thống “th ầy - sá ch giáo khoa*
t trò" được thay th ê bằn g m ỏ h ìn h “trò - sách
ggiáo khoa* th ầ y ” C hính h ệ th ốn g giáo dục
cc ù a các nước h à n g đầu trên th ẻ giới đan g
dđược xây dựng như vậy Nó phản ánh xu
hlu tón g nhãn văn trong triết học, tâm lý học
vv à giáo dục hex’.
Tâm lý học n h â n vãn v à giáo dục học
11 nh ân văn dan g gan n h ìín g n gh iên cửu,
k khai th ác và chi dẫn củ a m ìn h với nhản
ccá c h củ a học sin h , với cá tín h củ a nó Khác
t tập tv u n g sự nỗ lực cúa m ìn h vào việc phát
1 triển n h ân cách, các đ ạ i diện củ a xu hướng
r n h ã n v ă n h iếu bản chất củ a th á i độ đỏi với
c c á tín h củ a con người m ột cách khác h an
\ vê n g u y ên tắc Đ iều quan trọn g là, trong
kkhoa học giáo dục th ế giới, người ta h iếu
“•“d ạy học định hướng vào n h â n cách ” là th ế
m à o ? có n h ữ ng quan điểm nào? Trẽn thực
l tê, các n h à tâm lý học và giáo dục học luôn
1 luôn ý thức được sự cần th iế t củ a việc định
Khương vào các dặc điếm cá n h â n của người
1 học, n h ư n g họ ctà đưa ra n h ữ ng con đường
1- khác n hau.
Sự khác biệt giữ a n h ữ n g n h à hành vi
c ch ú n g h ĩa và n h â n văn ch ú n g h ĩa là ớ chỗ,
c các n h à h à n h vi ch ù n g h ía đà dưa ra một
( c ò n g n g h ệ sư phạm xác đ ịn h , m à th eo họ
\ v iệ c thự c h iệ n còn g n g h ệ n à y phải bảo đàm
< đ em lại n h ù n g k ết quá đã cỉitợc hoạch định
trước Còn các n h a n h a n vãn chú ngh ĩa đà
ch ỏn g lại vồ n g u y ẻ n lấ c sụ còn g n g h ệ hoá
đó m ột cách có căn cừ, b ằn g sự n h ấ n m ạnh tín h độc n h ấ t vó n h ị trong nhãn cách cún
cá học sin h lẫn giáo viên , họ không thè
h à n h động th eo n g u y ê n tac cơ giới, máy
m óc được Tuy n h iên , đ iều đó hoàn toàn
k h ông có n g h ĩa là cá c n h à n h ân vãn chủ
n g h la không th ử a n h ậ n công n g h ệ dạy học,
m à là ỏ ch ỗ các n h à h à n h vi ch ủ n g h ĩa đả đòi hói sự h à n h động th u ầ n tuý theo
n h u n g algôrit đ à được soạn th áo sẵn.
N h ư n g các n h à sư p h ạm , các n h à thực
h à n h luôn lu ôn đưa vào bất cử m ột lý
th u y ết n ào n h ữ n g sự ch ín h sủ a họp lý,
k hôn ngoan c ù a m ình Đ ế h iếu được bán
ch ất cù a quan đ iếm nàv h ay quan điểm kia
th ì việc tìm h iếu n g u y ên bán là cần thiẻt
C arl R ogers1 n là n g ư ò i đại d iện x u ấ t sắc
n h ấ t cho xu hướng n h â n văn tron g tâm lý hoc, đã tách ra n h ù n g n g u y ên tăc cơ bản
sa u đáy cù a xu hư ớng này |8]:
♦ Cá n h â n n ằm ờ tru n g tâm củ a th ế giới k h ông n g ừ n g b iên đỏi Từ day n ít ra
h ai kỏt lu ậ n , cực kỳ quan trọng (tòi với nhà
sư phạm là: đối vối mồi cá n h ã n , cái thẻ giới riên g củ a m ình có ý n g h ía q u an trọng
đỏ cám n h ận h iện th ự c x u n g quanh; cái
N iJ ! J(I) ly hoc Mý (1 9 0 2 -1 U 8 /) Ó ng lã ngươi hèn phong vế phương pháp tâm lỷ trị liêu nhán vân và lá nhà !rị lieu đáu tiên phổ biến quan điỏm ‘ hướng vào con người'* (Rogers, 1951) vồ sau ông Irỏ thành mòl nhân VỘI quan Irọng trong sư phai triển phương pháp tri liệu nhóm (Rogers, 1970) và mở rộng nhửng dieu hoc dược
từ phương pháp tâm lỷ tri liêu Ihánh lý thuyết chung vổ nhân cãch (Rogers, 1961) Năm 1963, õng dã thành iảp
Trung t á m n g h i ê n cứu vế con người ỏ California Sau
náy ỏng đã ap dung quan dtểm nhân vàn vào cãc ván
đế xã hôi như giảo duc va hoà binh thế gtởi Ong đã từng lảnh dao các cuóc hót thào và nhóm giao liAi tai Liên Xỏ Irước dây
I T ttp ch i Khoa hot n U Q iìU N KIỈXỈI (< NV r XX S ô M rr 2004
Trang 5116 Trấn Trong Thủy
thỏ giới bên trong đó không m ột ai có thế
nhận biết hoàn toán từ bôn ngoài;
♦ Con người cảm n h ạn h iện thực x u n g
quanh thông qua lãng kính của th ái độ và
sự h iếu biết củ a mình;
♦ Cá n h ân m ong m uôn tự nhận thức
và thê h iện bản thân m ình; họ có nhu cầu
bên trong đôi vói sự tự hoàn th iện bản
thân;
♦ Sự h iểu biết lẫn nh au-m ột điều kiện
cần th iết cho sự phát triển nhân cách - chi
có thê đạt được do giao tiếp.
♦ Sự tự hoàn th iện , sự phát triển diễn
ra trôn cơ sở của sự tác dộng qua lại vối
môi trường, với người khác Sự đánh giá từ
bôn ngoài rất quan trọng dối vối con người,
đối với sự tự nhận thức củ a họ, là cá i đạt
được nhò nhữ ng sự tiếp xúc công kh ai h ay
kín đáo.
N h iêu quan điểm củ a Carl Rogers đà
trỏ thành cơ sỏ củ a giáo duc học định
hướng vào nhân cách.
Thực ra, các nhà tâm lý học x ỏ Viết nối
tiến g cùng đà nói đến sự cần th iết phai
tín h đến nhừ ng đặc điểm cá nhân cù a trẻ:
L V V ygotsky (lý th u y ết v ề v ù n g phát
triển gần n h ố t của trẻ); P.Ia G alperin (lý
th u vết v ế sự h ìn h thành các hành động trí
tu ệ theo giai đoạn); A A L eonchiev (tâm lý
học giao tiếp), v v N h u n g trong những
điểu kiộn củ a hệ thông lốp học đà quy
định, củ a sự thống trị củ a phong cách
quyền uy trong giáo dục, việc thực h iện
những ý tưởng đó đôi với mỗi học sin h lừ
hoàn toàn k h ông th ê có được.
T rong nhừ ng đ iêu kiện của dạy học định hướng vào n h ân cách thì ngưòi thấy giừ một vai trò v à chức n ăn g khác trong quá trình dạy học, k h ông kém phần quan trọng so với trong hộ thống dạy học truyền thống, n h ư ng khác h an , ý thức được điều
đó là một đ iều quan trọng N ếu trong hộ thống giáo dục tru yền th ốn g thầy giáo
cù n g vối sách giảo khoa là nguồn tri thức
cơ bản và có th ẩ m quvến nhất, hơrỉ nữa
th ầv giáo là chủ th ê kiếm tra sự nhận thúc cua học sin h , thì trong mô hình giáo duc mới, thầy giáo thực h iện n h iều hớn vai trò của người tò chức h o ạ t động n h ạ n thức tích cực, dộc lập củ a học sin h , người tư vấn vù giủp đỏ có uy tín Các kỹ n ăn g nghề nghiệp
củ a họ cẩn dược hướng không phái một cách đơn g iả n vào việc kiêm tra các tri thúc
và kỹ nãn g củ a học sin h , m à là vào việc chan đoán h oạt động củ a ch ú n g đê giúp đỏ kịp thời bằn g n h ữ ng hành động được
ch u yên môn hoá nhằm khấc phục nhừng khó khãn được trù định trong việc nhận thức và vận d ụng kiến thức ú học sinh Vai trò này phửc tạp hơn n h iều so với trong dạy học tru yền thống, và nó dòi hỏi ỏ ngiíời
th ầy giáo m ột trình độ tay n g h ề cao hớn.
D ạy học định hướng vào nhân cách thực chất đã để cập đến quan điểm phân hoá dôi với việc dạy học, với sự tính đến trình độ phát triển trí tu ệ của học sinh,
củ n g như đến sự đào tạo của nó, đến các năn g lực và tư ch ất cún nó.
Tất n h iên , việc thực h iện quan điếm định hướng nhân cách trong dạy học và giáo dục cản phải luôn luôn nói đến nhân cách hoàn chỉnh củ a học sin h , “giáo dục cần phải quan tâm đ ến sư phát trièn các
Tap chi Khoa ho( Ỉ)UQ(ỈIỈN K U X Ỉi 0 VI Ị XX So < n 2004
Trang 6])).»> Ik* itiitfi hướng vào n h ã n cách
pihỉiìm ch ất th ể c h ấ t, xúc cam , xa hội, thâm
n iiỷ , sán g tạo và tâm hồn của m ôi cá nhân,
CM ù n g nh ư sự q u a n tâ m có tín h c h ấ t tru y ề n
tlhỏVng v ể các kỳ n ă n g trí tu ệ và các kỷ nàng
cllịnih hướng vào n gh ề nghiệp" [6].
Đỏ thực h iện được các m ục đích trên
ctlây cần phái có n h ừ n g đ iển k iện thực tế
ìmni h ệ th ốn g giáo đục tru yển thông đã
kth<ông tạo ra được Trong 10-15 năm gan
dliVy, các điểu k iện đó n êu chư a được tạo ra
miộ)t cách đầy đù, th ì cũ n g đã được tạo ra
v/ớii những niửc độ th à n h công khác nhau ờ
c;ảc: quốc gia khác n hau.
Đó là n h ù n g đ iểu kiện nào*7 Trước h êt,
(Uó là những diếu k iện m à ch ủ n g có th ê bào
đid.m cho n h ữ ng kh ả n ă n g sa u đây:
♦ Thu hút từ n g học sin h vào quá trình
m h.ận thức tích cực, hơn nửa không phái là
v/iệìc nắm tri thửc m ột cách thụ động, m ả là
hìOỉạt động nhận thửc tích cực, vận d ụng các
tu i th íic đã lình hội được vào thực tiễn và ý
tthúíc điiỢc rỗ ràn g rằng: các tri thức đó có
tthiể được vận d ụ n g ở đâu, bằn g cách nào và
c:*hio n h ù n g m ục đích nào;
♦ Làm việc cù n g n h au trong sự hớp tác
d ỉể giái q u y ết các vân đỏ đa dạng, khi mà
dỉò)i h ỏ i phai th ể h iện được n h ữ n g kh ả nân g
pgiiao tiếp tương ứng;
♦ G iao tiếp rộng rãi với các bạn đồng
t t r í i n g l ử a ờ CÁC t r ư ờ n g k h á c t r o n g k h u vực»
ỉá ccảc khu vực khác củ a đất nước, th ậm chí
«Ï (các quốc: gia khác trên thô giới.
♦ Tự do h á i lượm n h ù n g th ôn g tin cần
Ith iiết tại các tru n g tâm th ôn g tin không chỉ
ccủia trường m ìn h , m à cả tại các tru n g tâm
tth iôn g tin , văn h oả, khoa học trên toàn th ế
giới nhằm m ục đích h ìn h thành ý kiến riêng, độc lập n h ư ng có lu ận chửng vể một vấn cỉế này hay ván đê kia, h ìn h thành khá nãng ngh iên cữu van đề đó một cách toàn diện.
♦ Trái n g h iệm thường xuyên các súc
m ạnh tri tu ệ, thó ch ất, đạo đức của mình đối với việc xác định các vắn để dang nảy sin h trong thực t ế và các kỹ năng giãi
q u yết chủng, bằng n h ũ n g sụ nỗ lực cùng
n hau, trong khi thực h iện các vai trỏ xà hội đôi khi khác nhau.
Nói cách khác, n h à trường cần phái tạo
ra nhữ ng điều kiện cho sự hình thành những n h an cách có được các phấin ch ất dà nêu ờ trên Đ ó là n h iệm vụ khòng chì cùn
n ô i d u n g g iá o ciuc m à cả cùa cấc cô n g
n g h ê d a y h oc được sử đụng nua, bao gồm
cả cõng nghệ thõng tin.
3 M ộ t s ô c ò n g n g h ệ s ư p h ạ m m ớ i đ á p
ứ n g y ê u c ẩ u c ủ a d ạ y h ọ c d ịn h h ư ở n g
v à o n h â n c á c h Trong sô n h ữ n g phương hướng đa clạng
cu a các công n gh ệ sư pham mối, những cóng n gh ệ sau đây là phù hợp n h ất với các
m ục đích đã nêu:
3.1 Hoc tảp trontf sư hơp tác ( C o o p e r a t i v e l e a r n i n g )
Còng nghệ này có nh iều phướng án khác nhau:
S tu d en t Team L earning), trong đó các mục đích cùỉi nhóm (Team G oals) và thành cõng của toàn nhóm (Team Success) chi có th ế đạt được nhò sự hoạt động độc lập của từng thành viên cùa nhóm tron g sự tác động
ì i í i t Ị t c h i Khoa h t n D Ị Ỉ Q d Ị Ị N KHXỈỈ<* N\ , ỉ XX S o 'm \ 2 W 4
Trang 7118 Trấn Troiiü Thỏv
qua lại thường xu y ên vối n h ữ ng th à n h viên
khác cũng củ a nhóm đó k hi hoạt động với
các chủ để/ vấn đề/ câu hỏi phái ngh iến
cííu N hư vậy nhiệm vụ củ a từ ng học sinh
không phái là ỉàĩìì m ột cái gì đó củng nhau,
m à là nhận thức m ột cá i gì đó cù n g nhau,
để từng thành viên nắm được n h ữ n g kiến
thức cần th iết, hình thành nhữ ng kỹ năng
cẩn th iết và đồng thòi, đê mọi th àn h viên
biết được từng học sinh đạt được cái gì.
3 1.2 p/ì ương ph á p “chắp lí ình ”
(Jigsaw)- học sin h được tô chửc th àn h từng
nhóm 6 người một đế hoạt động vói tài liệu
học tập được ch ia th àn h các đoạn (theo nội
clung hay lôgic) Mỗi th àn h viên của nhóm
làm việc với tài liệu th eo p hần cù a mình
Sau đó, nhữ ng học sin h c ù n g n gh iên cửu
một vắn đề, n h u n g thuộc các nhóm khác
n hau, sê gộp gò và trao đổi với n hau như là
những ch u yền gia v ề vấn dề đó Tiếp theo,
các em trỏ vê nhóm củ a m ình và dạy cái
mà bản th ân đà b iết cho các th àn h v iên
khác của nhóm Cử như th ế, tất cá các
đoạn riêng lé của tài liệ u được “chấp" lại
một cách hoàn chỉnh trong từ ng nhóm Vì
cuối cùng mọi học sin h đ ểu phai lình hội
tài liệu hoàn chỉnh này, n ên mọi người đểu
chăm chú n gh e các bạn trong nhóm và ghi
chép vào vở, giáo viên khỏng cần phái bô
sung Mọi người đểu rất q uan tâm sao cho
bạn m ình thực h iện tốt n h iệm vụ củ a họ, vì
điều đó có th ế được phan ánh trong sự
đánh giá tổng kết v ề nhóm Mỗi học sin h
nói riên g và toàn nhóm nói ch u n g đều được
đánh giá ơ giai đoạn kết thúc, giáo viên có
th ê y êu cầu bất cứ học sình nào tra lòi bát
cứ câu hỏi nào về để tài đó.
3.1.3 Phương p h á p “Chúng ta hãy học cùng nhciu" (Learning together) Lớp học được chia th à n h n h ữ ng nhóm khác nhau
th eo trình độ học lực, gồm 3- õ người Mỗi nhóm nhặn ìììột nhiệm vụ, được phân ch ia
từ m ột chù để lốn m à cá ỈỚ ỊJ cù n g học Nhò'
h oạt động cùng n h au c ủ a các nhóm l iê n g lẻ
v à củ a tất cả các nhóm nói ch u n g m à toàn
bộ tài liệu được lĩn h hội Trong mỗi nhóm , học sin h tự xác định v a i trò cú a mồi người trong việc thực h iện n h iệm vụ ch u n g (mỗi học sin h có phan việc cù a m ình), th eo dõi tín h ch ín h xác trong việc thực h iện nhiệm
vụ củ a các bạn, quán lý h oạt dộng cù a mỗi
th à n h vicn trong việc giíii q u y ẽt n h iệm vụ
ch u n g, cù n g như văn hoá giao tiôp trong nhóm G iáo v iên c ũ n g phải kiếm soát
k h òng chi kèt quá thực h iện các n h iệm vụ học tập cùa các nhóm học sin h , m à cá đặc tín h giao tiếp củ a c h ú n g với n h au, cách thítc giúp đỏ n h au củ a ch ú n g nửa N hư vậy, ngay từ đầu mỗi nhóm học sin h đểu có
n h iệm vụ kép: n h iệm vụ học tạp (đạt được một m ục đích nhặn thữc, sá n g tạo nào đó)
và n h iệm vụ tâm lý - x ả hội (thục h iện m ột văn hoá giao tiẽp n h ố t định).
3.1.4 Hoạt động nghiên cứu của học sinh trong các nhóm. Trong phương án này, hoạt động độc lập của học sin h được
n h ốn m ạnh Học sin h làm việc hoặc cá
n h â n hoặc th eo nhóm dưới G người Các em
lựa chọn các chủ đ ề nhỏ trong chủ đê
ch u n g m à toàn lớp p h a i nghit-n cứu Sau
đó, trong các nhóm nh ỏ, chủ đổ nhỏ này được n g h iên cửu th eo các n h iệm vụ riêng đôi với từ n g học sin h N hư v ạy, mỗi học sin h ph ái đóng góp p h ần củ a m ìn h vào
n h iệm vụ chung Các cuộc th áo lu ận , tranh
Tap chi Khoa ỈIỌ( DUQCtHN K iiXy/ <<• /VI / XX Sn »77 2004
Trang 8Ị _),).! V hi h: ílnili hướng vào 111 lân Cíídi 119
huậm giủ a các nhỏm sẽ tạo khíi n ã n g làm
qijiuon với hoạt đông củ a bất kỷ một học sin h
m ã o Trên cơ sớ các n h iệm vụ đà được mỗi
lvtọc sinh thực h iện , các em cù n g nhau làm
iriìộit ban báo cáo ch u n g , được trình bày
t J ỉ o»ng giò' học trước toàn th ê cá lớp.
3.2 P hư ơ ng p h á p các d ư án (Projects)
Xu hướng h àn h clụng (lối với kết q u ả,
tl hui dược khi giai q u y ết m ột vấn đổ có ý
npglhĩa lý lu ận h ay th ự c tiễn nào đó, là tư
ti.ưcring cơ bản cù a phương pháp các dự ả n f
tạ ạ o nên bán chát cú a k hái niệm “dự án ”
Đ )ó là cải kôt quà có th ỏ nhìn th ấy dược,
SIÎUW n g h i v à v ặ n d ụ n g được v à o c á c h o ạ t
đđộing thúc h àn h thực sự Đỏ (lạt đuỢc kẻt
qiỊiuá này cần phái d ạy cho học sin h khá
naấm g tư duy dộc lập, tìm th ay và giíii quyết
ỉhlưtợc các vấn đề, b ằ n g cách thu h ú t các
kiùôín thitc từ các lình vực khác n h au cho
Ìììnụic đích n à y , khá n ă n g dự báo các k êt quả
vi/à hậu quả có th ế có củ a các phương án
giriáii quyết k h ác n h a u , kỹ n ăn g th iết lập các
irmôíi liền h ệ n h ân - quá Phương pháp các
dxiư án luồn luôn đế ra việc giâi qu yết môt
v;’>ốin để nào đó Còn v iệc giâi quyết vấn để,
mnộ>t m ặt, được trù tín h phái sử đ ụng toàn
bộộ các phương pháp v à phương tiện học tập
kkhiác n h a u , v à m ặt khác- sự can th iôt phải
tiâdềì hợp các k iến thức và kỹ n ă n g từ các
lm nih vực khác n h au củ a khoa học, kỹ th u ật,
ccôm g n g h ẹ v à các lìn h vực sá n g tạo Các kêt
qiỊUíà th ự c h iệ n các dự án cần phải là n h ừ ng
cráii gì “sờ m ó” được: nêu đó là v a n đề lý
th h iu yết, th ì k ết quá p h ải là cách giai quyết
cru thê đói với vấn để, n ế u cìó là vấn đồ thực
hnàm h, th ì p h ải là k ết qu á cụ the, sẵ n sà n g
(Mưía và o ử n g d ụng được.
3.3 Day hoe n h iê u trìn h dô khác nhau.
Đó là việc tỏ chức quá trình dạy học và giáo dục mà trong đó mòi học sin h đều có
th è nắm dược tài liệu học tập vế từ ng môn học riêng lổ cù a chương trình học ớ những trình độ khác n hau, n h ư ng không tháp hớn trình độ cơ sở, tnỳ thuộc vào năn g lực và đặc điểm nhãn cách củ a m ình Trong đó
n hữ ng sự nổ lực đê n ắm lấy tà i liệu đó, sự
vận dụ ng sáng tạo nó sẽ là các tiêu chuán
đỏ đánh giá hoạt động củ a học sinh.
3.4 Day hoc Xác th ư c (Precision
T eaching)
Một “giảo viên xác thực” (Precision
T eacher) ít khi đọc bài giáng, mà họ làm việc như một huấn lu yện viên, tỏ chức tài liệu và phương pháp cho học sinh đế các
em tự học và học lẫn nhau. Các học sinh được học cách đo và vẽ biểu đồ vể sự tiến
bộ h ằ n g ngày củ a m ình trên nhữ ng biểu đồ chuẩn Các biêu đồ cu n g cấp cho học sinh
n h iìn g thòng tin phán hồi tức thi và tạo điều kiện th u ậ n lợi cho việc học cỏ hiệu quá hờn.
.9.5 Day hoc có s ư trơ g iá p của m ảy tín h (CAI- C o m p u te r a ssist a n te d c d
in s tr u c tio n )
Trong CAI, học sin h tác động qua lại vói các chương trinh m áy tín h phức tạp,
ch ú n g cu n g cấp sự củng cô tức thì nhùng phản ửng ch ín h xác Các chuơng trình được định tốc dộ th eo từ n g sự tiên bộ của học sin h và cho phép học sin h đi vào các
chương trình nhánh nhằm clươc sự giúp dở đạc biệt trong các lĩnh vực yếu kém cua
m ình.
/'« ụpicầti Khoa học P IÌQ ỈÌU N KIIXII < VI r XX. SV/ Ỉ/T 2004
Trang 9T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O
1 Carl Rogers, Phương pháp dạy và học có hiệu quá, (Thạc sì ('ao f>ìn>ì Quát dịch và giỏi Ihiọu), N X » Trò, 2001*
2. Trần Trọng Thuỷ, Cúc lý thuyết cơ bán về học tập, ttài giảng c huyên i\c Ciĩp fnốn sĩ, Viện Khoa học giáo (lụr, 1998.
A. K.x Polal (('hú bien), Các công nghệ sứ phạm và thòng tin mới troììg hệ thông giáo dục, (Tiông Nga) M, Acaiìetna, 2000.
'I Education & Technology, Reflections on Computing in classroms, San Francisco, 1990 r> Phillip ( ’ Srhleehty, Schools for the 21th century, San Francisco, 1990.
() Ron Miller, What arc schools for? Holist ic Kducfttion in Arncriciin c.ulturci- Vermont, 1992.
7 Anita K Woolfolk, Educational Psychology, Allyn and Bacon Boston, liondon, Toronto, Sydnoy, Tokyo, Singapore!, 1998.
8 (iuy Ixîirancois, Psychology for education. 7th edition, USA, 1991.
9 Phân tích so sánh vicV (lào tạo toán học và khoa hoe lư nhiõn cho học* sinh trưỏng phố thông
cò S(i à Nj'il TIMSS M, 1ÍỈÍK), Tập 2.
VNU JOURNAL OF SCIENCE, s o c , SCI HUMAN , r XX No3AP 2004
FORMING AND DEVELOPING STUDENTS’ DIGNITY: THE NEW ROLE
AND FUNCTION OF TEACHER IN TEACHING
AND LEARNING PROCESS
A s s o c P r o f T r a n T r o n g T h u y
Ha Noi University o f Teacher Training
“Form ing and D evelop in g S tu d e n ts’ Dignity: T he N ew Role a n d Function o f T eacher m
T each ing and L earn ing P rocess”
B ased on 5 basic ch a ra cteristics of s tu d e n ts’ personality that quoted from Carl Rogers work, th e author h a s ex p la in ed th e tea ch in g and learning p rocess th a t fo cu ses on form ing and d eveloping stu d en ts' dignity Five now approaches of “p ed agogical tech n ology” are also introduced