Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn kiểm nghiệm thuốc pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kiểm nghiệm thuốc bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1CÔNG TÁC KIỂM NGHIỆM THUỐC
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Khoa Dược – Bộ môn Kiểm nghiệm thuốc
Trang 2CÔNG TÁC KIỂM NGHIỆM THUỐC
Trang 3PHÒNG KIỂM NGHIỆM HÓA HỌC TẠI
MỘT XNDP
3
Trang 6ĐẠI CƯƠNG
Text Text
Trang 7Văn bản pháp lý liên quan đến vấn
đề kiểm nghiệm thuốc
Luật Dược số 34/2005/QH11 ban hành ngày 2005” có những điều khoản qui định liên quan đến công tác kiểm nghiệm:
14-6- Định nghĩa công tác kiểm nghiệm.
Điều kiện để thuốc lưu hành trên thị trường là thuốc phải đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký.
Việc kiểm nghiệm thuốc phải tiến hành theo đúng tiêu chuẩn chất lượng thuốc của cơ sở sản xuất đã đăng ký Trường hợp áp dụng phương pháp khác không theo phương pháp trong tiêu chuẩn đã đăng
ký thì phải được sự chấp thuận của Bộ Y Tế.
7
Trang 8 Thông tư Hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc Số: 09/2010/TT-BYT
Việc lấy mẫu thuốc để kiểm tra chất lượng áp dụng theo thông tư Số: 04 /2010/TT-BYT Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2010
Văn bản pháp lý liên quan đến vấn
đề kiểm nghiệm thuốc
Trang 9 Thông tư liên tịch Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học Công nghệ Số: 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN.
Thông tư Qui định Việc lấy mẫu và kiểm nghiệm mỹ phẩm Số: 06 /2011/TT-BYT Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2011.
Nghị định số 176/2013 qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế (Điều 37 vi phạm qui định về điều kiện kinh doanh và sử dụng chứng chỉ hành nghề dược, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, giấy phép hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam).
Văn bản pháp lý liên quan đến vấn
đề kiểm nghiệm thuốc
9
Trang 10Hình thức giám sát chất lượng
Cơ quan quản lý chất lượng của nhà nước thực hiện thanh tra, giám sát chất lượng thuốc lưu hành trên thị trường trong phạm vi mình phụ trách (lấy mẫu để kiểm tra giám sát chất lượng của các cơ sở sản xuất lấy 10% số lô sản xuất trong 1 năm).
Cơ qua sản xuất kinh doanh tự thực hiện việc kiểm tra giám sát chất lượng thuốc do mình sản xuất, lưu trữ, phân phối (yêu cầu 100% số lô phải
Trang 11CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG CÔNG TÁC KIỂM NGHIỆM
11
Trang 121 LẤY MẪU VÀ CHẾ MẪU
Trang 13LẤY MẪU CHẾ MẪU MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA
1/ Đơn vị lấy mẫu: Là 1 phần của lô sản xuất được chọn ra để lấy mẫu 2/ Mẫu ban đầu: Là một lượng mẫu được lấy ra từ một đơn vị lấy mẫu.
3/ Mẫu riêng: là một mẫu được tạo thành bằng cách trộn các mẫu ban đầu với nhau.
4/ Mẫu chung (mẫu cuối cùng): Là một lượng mẫu được tạo thành bằng cách trộn các mẫu riêng với nhau.
5/ Mẫu phân tích (mẫu TB): Là một phần của mẫu cuối cùng dùng để phân tích ở phòng thí nghiệm Lượng thuốc phải đủ tất cả các phép thử 6/ Mẫu lưu: Là một phần của mẫu cuối cùng , được lưu để kiểm nghiệm lại khi cần thiết Lượng thuốc trong mẫu lưu tối thiểu phải bằng mẫu phân tích.
13
Trang 14LẤY MẪU CHẾ MẪU (Áp dụng TT 04)
1/ Người lấy mẫu
2/ Quyền hạn người lấy mẫu
3/ Nơi lấy mẫu
4/ Dụng cụ lấy mẫu
5/ Vận chuyển mẫu
6/ Chi phí lấy mẫu
Điều kiện lấy mẫu thuốc:
Trang 15Người lấy
mẫu:
Thanh tra viên hoặc Kiểm nghiệm viên hoặc Thành viên đoàn kiểm tra
Có hiểu biết về công tác KN, văn bản pháp lý liên quan, thủ tục pháp lý, thao tác KT lấy mẫu
Được đào tạo
KT & mặc bảo
hộ thích hợp
Yêu cầu cơ sở xuất trình hồ sơ tài liệu …
Yêu cầu cơ sở xuất trình hồ sơ tài liệu …., quyết định phương án lấy mẫu, số lượng mẫu lấy
Quyết định lấy bất kỳ lô thuốc nào nghi ngờ
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi liên quan đến việc lấy mẫu này
LẤY MẪU CHẾ MẪU (Áp dụng TT 04)
15
Trang 16- Ở khu vực riêng
- Đảm bảo cấp độ sạch
- Đúng kỹ thuật
- Không nhiễm chéo
- Không giảm chất lượng mẫu lấy hay lượng còn lại
Trang 17- Mẫu lấy + Biên bản đưa nhanh về cơ quan kiểm nghiệm Nếu gửi bưu điện phải ghi rõ điều kiện bảo quản.
- Lưu ý vận chuyển an toàn, đặc biệt vaccin, sinh phẩm y tế
- Nếu cần thiết đoàn lấy mẫu có thể mã hóa mẫu
- Áp dụng luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 (cơ quan lấy mẫu thuốc phải trả tiền).
LẤY MẪU CHẾ MẪU (Áp dụng TT 04)
Vận chuyển
mẫu:
Chi phí lấy mẫu:
17
Trang 18Trình tự lấy mẫu:
Lượng mẫu cần lấy:
Thao tác lấy mẫu: 05 thao tác
Yêu cầu kiểm tra
Tiêu chuẩn áp dụng
Phương pháp thử áp dụng
Trong sản xuất: Lô lấy hai mẫu kiểm và lưu, có thể hơn khi gửi mẫu
tuyến trên
LẤY MẪU CHẾ MẪU (Áp dụng TT 04)
Trang 191/ Nguyên tắc lấy mẫu: 06 nguyên tắc
2/ Trình tự lấy mẫu: 05 bước để có
mẫu (-1/ Kiểm tra tình trạng vật lý –
2/ Chọn đơn vị lấy mẫu lấy mẫu ban
đầu – 3/ Tạo mẫu riêng – 4/ Tạo mẫu
chung – 5/ Tạo mẫu cuối cùng)
- Tùy mục đích, loại mẫu
→ chọn phương án
- Quan sát, ghi chép
- Đảm bảo phát hiện kịp thời tính không đồng nhất
- Không trộn các phần khác nhau
- Lấy đủ, phải kể phương pháp thử chính phụ
- Không trộn thuốc đã lấy rời khỏi bao bì trực tiếp với thuốc còn lại
3/ Cho vô bao bì hàn kín và ghi nhãn
4/ Thực hiện việc niêm phong
5/ Lập biên bản
LẤY MẪU CHẾ MẪU (Áp dụng TT 04)
19
Trang 20Lấy mẫu nguyên liệu:
Mỗi đơn vị bao gói phải lấy mẫu ban đầu ở các vị trí khác nhau (phía trên, giữa và đáy) rồi trộn đều các mẫu ban đầu thành mẫu riêng:
Lô nguyên liệu được xem là đồng nhất từ một nguồn xác định và mục đích chính là để kiểm tra định tính: Sơ đồ n, p
Khi lô nguyên liệu bị nghi ngờ là không đồng nhất và/hoặc tiếp nhận từ một nguồn không xác định: Sơ đồ r
Từ 1-2 bao gói mở hết lấy
Trên 3 bao gói lấy cả 3, lấy ít nhất 3 mẫu ban đầu ở các vị trí khác
LẤY MẪU CHẾ MẪU (Áp dụng TT 04)
Thành phẩm chưa đóng gói (bán thành phẩm):
Trang 21Tùy nguồn mà chọn phương án r hay p
1/ Kiểm tra chất lượng:
- Nguyên tắc ngẫu nhiên
- Lấy đủ kiểm theo tiêu chuẩn vv Như đã nói ở trên
Trang 22SƠ ĐỒ LẤY MẪU
Trang 23Lô có N (08) thùng
đồng nhất từ nguồn uy tín nguyên liệu, n cần làm tròn đơn giản.
Lấy 4 thùng
N = 08 thùng =
a) Sơ đồ n
- Từ n (04) đơn vị lấy mẫu được chọn ngẫu nhiên, lấy ra các mẫu ban đầu, đựng trong các đồ đựng mẫu riêng biệt.
- Tạo mẫu riêng từ các mẫu ban đầu.
- Tạo mẫu chung để chia thành mẫu phân tích và mẫu lưu.
23
N
n 1
Trang 24Lô có N (25) thùng đồng nhất
từ nguồn uy tín nguyên liệu cần lấy mẫu định tính, p cần làm tròn tới số nguyên lớn nhất tiếp theo.
Lấy 2 mẫu
= 0,4 x 5 = 2 mẫu
b) Sơ đồ p
- Từ N (25) thùng khui hết lấy ra các mẫu ban đầu, đựng
trong các đồ đựng mẫu riêng biệt.
- Tạo mẫu riêng từ các mẫu ban đầu.
N x
p 0 , 4
Trang 25 Lô có N (25) thùng không đồng nhất hoặc nguồn không xác định thùng nguyên liệu.
Dược liệu hay các nguyên liệu ban đầu
là dược liệu đã được chế biến một phần.
r cần làm tròn tới số nguyên lớn nhất tiếp theo.
Lấy 08 mẫu
= 8 mẫu = 1,5 x 5
c) Sơ đồ r
- Từ N (25) thùng khui hết lấy ra các mẫu ban đầu, đựng trong các
đồ đựng mẫu riêng biệt.
- Kiểm tra cảm quan và định tính hết các mẫu ban đầu này, nếu phù hợp chọn ngẫu nhiên r mẫu để kiểm nghiệm.
- Nếu kết quả đồng nhất trộn lại lưu 1 mẫu. 25
N x
r 1 , 5
Trang 26Lấy mẫu tại các cơ sở sản xuất
* Ghi chú:
Trên cơ sở tuân theo thông tư Số: 04 /2010/TT-BYT Hà
Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2010.
Những qui định chất lượng tùy chuyên luận theo Dược điển.
Những qui định thỏa mãn yêu cầu nguyên tắc thực hành sản xuất thuốc tốt.
Mà cơ sở sản xuất có những qui định cụ thể, có những SOP trong việc lấy mẫu xuyên suốt quá trình sản xuất từ nguyên liệu đầu vào, bao bì đóng gói, bán thành phẩm và thành phẩm
Trang 27 Thuốc phải được kiểm tra 100% số lô.
CB chuyên môn của phòng KCS (phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm) tiến hành lấy mẫu có sự chứng kiến của cán bộ của đơn vị được lấy mẫu.
Nhân viên phòng kiểm nghiệm hoặc phân xưởng đã được hướng dẫn và huấn luyện cách lấy mẫu , chịu trách nhiệm thao tác kỹ thuật trong khi lấy mẫu, vận chuyển, bảo quản
từ nơi lấy đến nơi giao nhận mẫu và bàn giao.
Lấy mẫu tại các cơ sở sản xuất
27
Trang 28 Nơi lấy mẫu
Nguyên liệu.
Bao bì.
Cốm, bán thành phẩm, thành phẩm (sản phẩm trung gian, sản phẩm chờ đóng gói).
Thành phẩm.
Trình tự lấy mẫu (theo SOP)
Lấy mẫu tại các cơ sở sản xuất
Trang 29 Trách nhiệm lấy mẫu
QC (Bộ phận kiểm tra chất lượng – Phòng kiểm nghiệm)
Phân xưởng sản xuất
Phân xưởng đóng gói
Thời điểm lấy mẫu
Nguyên liệu, bao bì: Không quá 5 ngày, khi nhiều có ưu tiên thì cũng không quá 10 ngày.
Nước cất: Lấy ngay nồi nước cất và trong vòng 3 giờ.
Bán thành phẩm: Cốm sau công đoạn pha chế BTP đầu, giữa
và cuối Thuốc nước tại thùng trước khi vô chai
Thành phẩm: Giai đoạn đóng gói.
Lấy mẫu tại các cơ sở sản xuất
29
Trang 30 Ví dụ:
NL nhập về kho → biệt trữ dán nhãn vàng
Bộ phận kho đưa phiếu tiếp nhận hàng
Phụ trách KN cử NV lên kho lấy hàng Có SOP lấy mẫu kèm theo Lưu ý lấy mẫu thuốc nhỏ mắt cần yêu cầu dụng cụ sấy
vô trùng, phòng lấy mẫu đặc biệt.
Lượng mẫu lấy đủ 2 lần kiểm nghĩa là 2 lần kiểm 2 lần lưu.
Kiểm đạt → nhãn xanh , không đạt → nhãn đỏ : hoặc trả hoặc hủy.
Sản phẩm trung gian (cốm) → kiểm độ ẩm, hàm lượng → sản
Lấy mẫu tại các cơ sở sản xuất
Trang 3131
Trang 32GIAO NHẬN MẪU
1/ Nhận mẫu: có yêu cầu gửi mẫu → nhận
Mẫu được lấy đúng qui định.
Đầy đủ thông tin.
Biên bản lấy mẫu (mẫu thanh kiểm tra).
Kèm công văn gửi mẫu.
Nếu là thuốc nhập, phải kèm theo tiêu chuẩn của thuốc của nhà sản xuất hoặc theo dược điển nào.
Trang 33 Nếu là thuốc chưa có tiêu chuẩn, thuốc mới để xin phép đăng ký sản xuất lưu hành thì phải gửi kèm theo các tài liệu đã qui định đối với thuốc xin đăng
Trang 34 Nội dung biên bản ghi rõ:
Tên và chức vụ người nhận mẫu
Mô tả các thông tin về mẫu
Biên bản làm thành hai bản :
Một bản đưa người giao mẫu.
Một bản đưa người nhận mẫu và có cả chữ ký của
GIAO NHẬN MẪU
Trang 352/ Việc nhận mẫu và giao mẫu trong nội bộ cơ sở giữa phòng kiểm nghiệm và các phòng liên quan cũng tuân theo nguyên tắc ghi chép, kí giao nhận đầy đủ.
Phòng nhận mẫu của cơ sở tiến hành chia mẫu theo yêu cầu kiểm nghiệm và lưu một lượng mẫu tại phòng để thử toàn bộ các chỉ tiêu
Mẫu thử nghiệm và mẫu lưu phải được niêm phong và có chữ ký của hai người được ủy nhiệm.
Ngoài ra các cơ sở có thể qui định cụ thể tùy theo tình hình của cơ sở nhưng phải đầy đủ các yêu cầu cơ bản về chuyên môn cũng như pháp chế để khi cần thiết có thể tra cứu được.
GIAO NHẬN MẪU
35
Trang 363/ Nhận mẫu đặc biệt:
Khi nhận mẫu qua đường bưu điện , trước khi kiểm
có được niêm phong và đáp ứng đủ các thủ tục qui định hay không, sau đó thông báo cho nơi gửi mẫu biết.
Chỉ sau khi nhận được trả lời của nơi gửi mẫu mới tiến hành kiểm nghiệm mẫu.
GIAO NHẬN MẪU
Trang 372 THỰC HIỆN KIỂM NGHIỆM
37
Trang 38 Các bộ phận kỹ thuật kiểm nghiệm khi nhận được yêu cầu kiểm nghiệm và mẫu kiểm nghiệm cần phải:
Nghiên cứu các yêu cầu kiểm nghiệm để tiến hành kiểm nghiệm cho phù hợp với yêu cầu.
(DĐ: VN, Châu Âu, Anh, Mỹ, Quốc Tế, Nhật Bản).
Chuẩn bị tài liệu để tiến hành kiểm nghiệm.
Bố trí thí nghiệm cho hợp lý để có đủ mẫu làm và
THỰC HIỆN KIỂM NGHIỆM
Trang 39 Tài liệu tiêu chuẩn:
Cần áp dụng thường hoặc do cơ quan gửi mẫu cung cấp hoặc lấy từ những tài liệu mang tính pháp qui như Dược điển, tiêu chuẩn đã được Bộ ban hành hoặc TCVN.
Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm.
Dùng các dụng cụ có độ chính xác phù hợp theo yêu cầu của tiêu chuẩn đề ra
Đảm bảo tình trạng sạch của dụng cụ nhất là trong trường hợp thử tinh khiết.
THỰC HIỆN KIỂM NGHIỆM
39
Trang 42THỰC HIỆN KIỂM NGHIỆM
Trang 44THỰC HIỆN KIỂM NGHIỆM
Trang 453 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
VÀ VIẾT PHIẾU TRẢ LỜI
45
Trang 46Đánh giá kết quả
Định tính phải rõ ràng, nếu không phải làm lại.
Định lượng phải ít nhất hai lần đồng thời.
Kết quả số liệu được xử lý theo SOP
Kết quả Đạt hay Không đạt dựa theo TCKN
Xử lý kết quả không đạt thẩm quyền lãnh đạo.
Trang 47Viết phiếu trả lời
KNV viết phiếu trả lời lưu nội bộ có chữ ký của phụ trách phòng.
Phiếu trả lời cho cơ sở chỉ có chữ ký của thủ trưởng đơn vị.
Còn các phiếu gốc và các chứng từ gốc cùng với bản đánh máy được lưu tại phòng hành chánh.
Từ ngữ viết trong phiếu kiểm nghiệm phải hết sức chính xác, rõ ràng, gọn, đầy đủ và thống nhất.
47
Trang 50 Qui ước chung:
Chỉ tiêu định tính và cảm quan: ghi Đúng hay Không đúng.
Các chỉ tiêu khác: ghi Đạt hay Không đạt.
• Mẫu thử đạt (hoặc không đạt) yêu cầu theo tiêu chuẩn cơ sở
Trường hợp mẫu thử không đạt một chỉ tiêu nào đó ghi rõ:
Thí dụ : Mẫu thử không đạt chỉ tiêu độ trong theo TCCS Các
Viết phiếu trả lời
Trang 51Sổ sách sử dụng trong phòng kiểm nghiệm
Sổ tay kiểm nghiệm viên :
Mỗi kiểm nghiệm viên phải ghi chép đầy đủ và tỉ mỉ các số liệu thu được lúc tiến hành thí nghiệm kể cả các phép tính thực hiện vào sổ kiểm nghiệm viên, hoặc vào các mẫu theo qui định Sổ tay kiểm nghiệm viên phải đạt các mục đích sau:
51
Trang 52 Ghi lại các nhận xét, các diễn biến, các số liệu của các thí nghiệm, các tính toán cuối cùng để tổng hợp các kết quả và ghi phiếu trả lời.
Để tra cứu lại khi cần thiết.
Để rút kinh nghiệm trong quá trình công tác kiểm nghiệm.
Sổ tay kiểm nghiệm được coi như chứng từ gốc của các số liệu công bố mang tính pháp lý của các phiếu
Sổ sách sử dụng trong phòng kiểm nghiệm
Trang 53 Sổ kiểm nghiệm của phòng :
Ở mỗi phòng chuyên môn ngoài sổ tay kiểm nghiệm còn có sổ kiểm nghiệm của phòng Sổ này có mục đích:
Để lưu và tra cứu khi cần thiết.
Để theo dõi kế hoạch của kiểm nghiệm viên.
Để theo dõi chất lượng của các đơn vị Đối với các mẫu lấy kiểm tra nên ghi riêng cho các đơn vị được kiểm tra
để dễ theo dõi.
Sổ sách sử dụng trong phòng kiểm nghiệm
53
Trang 54Như vậy sổ sách dùng cho các đơn vị kiểm nghiệm tối thiểu phải có:
Sổ nhận mẫu, lưu mẫu
Sổ tay kiểm nghiệm, sổ kiểm nghiệm
Giấy ghi các phương pháp và số liệu thử nghiệm
Phiếu chứng nhận kiểm nghiệm
Biên bản lấy mẫu thử.
Công văn gửi mẫu
Sổ sách, phiếu kiểm nghiệm lưu ít nhất 3 năm.
Khi hết hạn lưu muốn hủy phải được Giám đốc duyệt.
Sổ sách sử dụng trong phòng kiểm nghiệm
Trang 55Lưu mẫu
Mẫu lưu là một phần lấy từ mẫu ban đầu giống như mẫu để thử, được để riêng ra để sau này sử dụng trong trường hợ có tranh chấp về kết quả đã công bố.
Mẫu lưu phải được đánh số cùng với số đăng ký mẫu thử cùng loại , phải có nhãn riêng chữ ‘‘mẫu lưu’’ và bảo quản trong điều kiện qui định.
Thời gian lưu mẫu thuốc: Đối với cơ quan kiểm nghiệm thuốc, thời gian lưu mẫu không được dưới hai năm (24
55