1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Địa chất thủy văn môi trường

7 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hídricos subterráneosiuna visión integrada, basada en perímetros de protección de pozos y vulnerabilidad de acuííeros.. Boletin Geologico Mitĩero.[r]

Trang 1

Đ ỊA CHẤT T H U Ỷ V Ă N 437

Địa chất thùy văn môi trường

Đoàn Vản Cánh.

Trường Đại học M ỏ - Đ ịa chất.

Giới thiệu

Theo luật tài n g u y ê n n ư ớ c h iện h àn h - "Ớ nhiễm

nguân nước là s ự biến đôi tính chất vậ t lý, tính chất hóa

học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với

tiêu chuẩn, qu y chuẩn kỹ thu ậ t cho phép, gâ y ảnh hưởng

xấu đêh con người và sinh vật".

Ba tính chất quan trọng phân biệt các nguồn ô

nhiễm nước dưới đất là: 1) m ứ c đ ộ cục bộ của chúng,

2) quá trình d iễn biến ô n h iễm và 3) các loại ô nhiễm do

ch ú ng gây ra Sự ô n h iễm nư ớc d ưới đâ't, kích thước

n gu ồn ô nhiễm có thê biến đ ổi tử m ột g iế n g riêng biệt

cho đến n hữ n g v ù n g có d iện tích hàng trăm km2

N g u ồ n ô nhiễm tập trung là m ột n gu ồn có kích thước

nhỏ và xác định, chẳng hạn n h ư các b ê chứa rò ri, các

ao chứa chất thải, hoặc các v ù n g thu go m rác thải;

thông thường n g u ồ n n ày tạo ra đ iểm ô n hiễm xác định

N g u ồ n ô n hiễm k h ôn g tập trung phân b ố trên m ột diện

tích lớn, ô nhiễm k huếch tán bắt n g u ồ n từ râ't nhiều

n guồn nhỏ và vị trí của ch ú n g thư ờn g k h ôn g xác định

Ví d ụ như thuốc bảo v ệ thực vật đ ư ợ c sử d ụ n g trong

nông nghiệp, nitrat trong h ệ th ốn g nư ớc thải sinh hoạt,

và m ưa acid Vị trí các n g u ồ n ô n hiễm này không thế

xác định được m ột cách chính xác; trong các trường

hợp này, n gu ồn ô n h iễm nằm trên m ột diện rộng với

các nồng đ ộ b iến đ ối râ't lớn.

Trong quá trình d iễn b iến ô n h iễm , n ồ n g đ ộ và

tốc đ ộ truyền củ a chất ô n h iễ m b iến đ ổ i th eo thời

gian N g u ồ n ô n h iễ m x ả y ra m ộ t lẩn v à trong m ột

thời gian n gắn v ớ i m ộ t n ồ n g đ ộ xác đ ịn h đ ư ợ c gọi là

n g u ồ n ô n h iễm n g ắ n hạn N g u ổ n ô n h iễ m xảy ra liên

tục và lâu dài g ọ i là n g u ổ n ô n h iễ m liên tục N ồ n g

đ ộ củ a các loại ô n h iễ m n à y có th ể k h ô n g đ ổ i hoặc

thay đổi th eo thời gian.

H ầ u h ết c á c n g u ồ n ô n h iễ m lâu d ài k h ô n g th ế

m ô tả bằng m ộ t q u á trình ổ n đ ịn h V í d ụ , n ồ n g đ ộ

h óa chất thải v à o b ể ch ứ a tại m ộ t n h à m á y có th ể

b iến đ ổ i th eo th ò i g ia n d o s ự th a y đ ổ i củ a quá trình

sản xuất, m ù a v ụ h o ặ c các y ế u t ố k in h t ế h oặc d o

p h ản ứ n g p h ụ xảy ra g iữ a các ch ất thải T ốc đ ộ thau

rửa củ a các ch ất th ải rắn tại các v ù n g tập tru n g rác

thải cũ n g có th ê bị ản h h ư ở n g th e o m ù a liê n quan

đ ế n lư u lư ợ n g b ổ s u n g c h o n ư ớ c d ư ớ i đ ất h o ặ c sự

g iả m n ồ n g đ ộ n g u ồ n k h i các th à n h p h ầ n củ a p h ế

thải bị phân h u ý , v í d ụ n h ư các ch ất h ữ u cơ Các

n g u ồ n ô n h iễ m n ư ớ c d ư ớ i đâ't có th ể g â y ra b ở i hoạt

đ ộ n g khác n h a u tro n g c ô n g n g h iê p , n ô n g n g h iệ p và

tron g sin h h oạt V iệc liệ t k ê v à th ế h iệ n d a n h sách

các n g u ồ n g â y ô n h iễ m là m ộ t đ iể u h o à n toàn

k h ô n g đ ơ n g iả n M ột p h ư ơ n g p h á p đ ã tập trung

v à o từ n g m ảng và đ ặc biệt chú ý v à o các ô n h iễm

g â y ra n h ữ n g ảnh h ư ờ n g bất lợi ch o sứ c k h oẻ hoặc ảnh h ư ở n g đ ến ch u ỗi thức ăn Ví dụ n h ư Cơ quan

b ào v ệ m ôi trường của M ỹ đã liệt kê 129 chât ô

n h iễm đ á n g quan tâm nhất bao g ồ m 114 h ợp chất

h ữ u co, 15 chất v ô cơ chủ yếu là kim loại nặng Các chất ô n h iễm h ừ u cơ lại có th ể p hân ra các loại: d ễ

b ay hơi, trung tính có th ể chiết xuất, acid có thê chiết xuất, và th u ốc trừ sâu Các chất ô n h iễm còn

đ ư ợ c phân loại d ự a trên loại p hản ứ n g và h ình thứ c xảy ra, v v Fetter (1999) đã p hân ra sáu loại

n g u ồ n ô n h iễm chính n h ư sau.

- Các n gu ồn ô n hiễm do các chât ngấm vào đât

n h ư từ các bổn tự hoại, các n gu ồn nước thải.

- Các n g u ồ n ô n hiễm từ các khu chứa và xử lý chất thải n h ư n h ữ n g nơi tập trung rác thải, n hử n g nơi chứa đ ể xừ lý các chất thải, các chất thải từ khai thác quặng, chôn xác đ ộ n g vật chết, các b ể chứa xăng dầu và các hóa chất n ổi và ngầm d ư ới lòn g đất, côn g ten n o và các nơi thải chất p h ón g xạ.

- Các n g u ồ n ô n hiễm xảy ra trong quá trình vận

c h u y ể n n h ư v ậ n c h u y ể n b ằ n g đ ư ờ n g ố n g , v ậ n

ch u yển các sản phẩm và các chât thải từ các phư ơn g tiện vận tải.

- Các n g u ồ n ô n hiễm từ các chất thải từ các hoạt

đ ộ n g khác n h ư tưới, sử d ụ n g thu ốc trừ sâu, phân bón, phân của đ ộ n g vật, các chất làm giảm đ ộ cứ n g của nước, các h ệ thốn g thoát n ư ớc m ưa từ các khu

đ ô thị, n ư ớc thải khai thác mỏ.

- Các quá trình ô n hiễm tự n h iên xảy ra d o các hoạt đ ộ n g của con n gư ời như quá trình trao đ ổi giữ a

n ư ớc m ặt và nư ớc d ư ới đất khi các n g u ồ n nư ớc m ặt

bị ô n hiễm , quá trình ô n hiễm d o thau rửa đất và xâm nhập m ặn

Các dạng nhiễm bẩn Tâ't cả các d ạng nhiễm bẩn nư ớc d ưới đất, tuỳ theo n g u ồ n gố c xuât hiện, hậu quả của n hiễm bấn và biện pháp ch ốn g lại chúng, có th ế chia ra làm 4 nhóm - vi trùng, hóa học, cơ h ọc và p h ón g xạ.

Nhiễm bẩn vi trùng

N h iễm bẩn v i trùng xảy ra d o sự có m ặt vi trùng

g â y b ện h ở trong n ư ớ c d ư ới đất và trong các lớp

đ ất đá n ư ớ c thấm qua M ức đ ộ n h iễm bẩn phụ

th u ộc vào tốc đ ộ xâm n hập của vi trùng v à o trong

n ư ớ c và thời gian sin h trưởng của ch ú n g ờ trong

nư ớc và trong đ ớ i th ôn g khí K inh n g h iệ m thự c t ế

Trang 2

438 BÁCH K H O A T H Ư Đ ỊA C H Á T

c h o thây là n h ữ n g lớ p cát có c h iề u d à y 3 m th ô n g

khí tốt thì h o à n to à n có th ế làm sạ ch n ư ớ c b ẩn d o vi

trù n g d o c h ú n g s ẽ ch ết k h i n ư ớ c v ậ n đ ộ n g q ua đ ó,

h o ặ c là s ẽ bị cát h ấ p p h ụ N ế u v i trù n g g â y b ện h

xâ m n h ậ p v à o đ ư ợ c n ư ớ c d ư ớ i đ ất thì c h ú n g có th ể

số n g râ't lâu và sẽ d i c h u y ể n th e o d ò n g n g ầ m T hời

g ia n sin h trư ở n g củ a c h ú n g tro n g n ư ó c d ư ớ i đâ't

b a o lâu ch o đ ế n n a y v ẫ n ch ư a đ ư ợ c b iết v ì đ iề u

k iện tổn tại củ a n ư ớ c d ư ớ i đ ất Tất k h ác n h au D o

đ ó , tốt nhâ't là b ả o v ệ n ư ớ c d ư ớ i đ ất k h ỏ i bị n h iễ m

b ẩn vi trù ng.

Nhiễm bẳn hóa học

N h iễm bẩn h óa h ọ c n ư ớ c d ư ớ i đ ất đ ư ợ c th ể h iện

d ư ớ i d ạ n g h o ặ c là xuâ't h iện thành p h ần m ó i trong

n ư ớ c d ư ớ i đât, h o ặ c là d o tăn g h àm lư ợ n g các

n g u y ê n t ố có sẵn ở tron g n ư ớ c C ác h ợ p chât h ó a h ọc

gâ y bẩn n ư ớ c d ư ớ i đ ấ t có th ể có n g u ồ n g ố c h ữ u c a

h o ặ c v ô ca C h ú n g có th ể tổn tại lâu d à i trong n ư ớ c

d ư ớ i đất n ếu k h ô n g bị đâ't đá h ấp p hụ h oặc k h ôn g

tham g ia v à o các p h ản ứ n g v ớ i đ ất đ á h o ặ c giữ a

ch ú n g v ó i n hau , k h ô n g lắn g đ ọ n g lại khi th ay đ ổ i

hoàn cảnh h óa - lí tron g tần g ch ứ a n ư ớ c khi có sự tác

đ ộ n g qua lại g iữ a n ư ớ c sạch và n ư ớ c b ẩn D o đó,

n h iễm b ẩn h óa h ọ c là n g u y h iểm n h ât v à cũ n g k hó

xác đ ịn h nhât.

Nhiễm bẩn cơ học

Loại n h iễm bẩn n à y ít gặ p hơn và cũ n g d ễ x ử lí

h ơn và có th ể là d âu h iệ u đ ế d ự đ o á n n h iễ m bẩn v i

trù ng h oặc h óa học.

Nhiễm bần phóng xạ

N h iễ m bẩn p h ó n g xạ liê n q u an v ó i sự xu ất h iện

các vật chất có tính p h ó n g xạ ở tron g n ư ớ c d ư ớ i đất

C ác n g u y ê n t ố p h ó n g xạ rất có hại đ ế n cơ th ể con

n g ư ờ i v à có ý n g h ĩa lớ n tron g c ô n g n g h iệ p n ên loại

n h iễ m bẩn n ày cần đ ư ợ c đ ặc b iệt ch ú ý.

Các nguồn nhiễm bẩn và phân kiểu điều kiện

nhiễm bẩn

C ác vật chất có th ê xâ m n h ậ p v à o n ư ớ c d ư ớ i đâ't

từ các n g u ồ n khác n h au và b ằ n g các con đ ư ờ n g khác

n h au khi khai thác T h eo đ ặc đ iểm xâm n h ập của

n ư ớ c bấn v à o n ư ớ c d ư ớ i đ ất, có các k iểu n h iễ m bẩn

n h ư sau:

Kiểu 1 - N ư ớ c b ẩn từ p h ía trên xâm n h ậ p m ột

cách đ ịn h k ỳ v à o n ư ớ c d ư ớ i đ ất qua đ ó i th ô n g khí

Đ ó là n ư ớ c m ưa, n ư ớ c củ a các d ò n g ch ảy trên m ặt và

n ư ớ c tưới.

Kiểu 2 - N h iễm bẩn qua cửa s ố đ ịa châ't th ủ y văn.

Kiểu 3 - N ư ớ c bẩn xâm n h ậ p v à o n ư ớ c d ư ớ i đâ't

b ằn g cách ch ảy tràn trực tiếp qua lỗ k hoan , đ ớ i phá

h u ỷ n ứ t nẻ, cô n g trình k hai thác m ỏ n ố i tần g khai

thác với các tần g n ằm trên h o ặ c d ư ới.

Kiểu 4 - N h iễm bẩn từ phía các d ò n g n ư ớc m ặt Kiểu 5 - N h iễm bẩn từ chính lớ p đ ó khi b ị tháo

khô Khi các h ợ p chất d ễ h oà tan đ ư ợ c thàn h tạ o do quá trình o x y hóa trong đ ớ i bị tháo khô c h u y ể n vào

d u n g d ịch khi tần g chứa n ư ớ c đ ư ợ c b ão hòa trở lại.

Các phương pháp đánh giá ô nhiễm Tầm quan trọng của đánh giá ô nhiễm

Sẽ k hôn g th ế làm sạch đ ư ợ c n ếu h ệ th ố n g khai thác nước d ư ới đâ't bị ô n hiễm Giá thành củ a việc làm sạch n ư ớ c d ư ới đât sẽ vư ợt quá rất n h iều s o với kinh phí có th ế chi trả ch o v iệ c này, đặc b iệt là đối với n h ữ n g h ệ th ốn g khai thác riêng lẻ N ếu v iệ c khắc

p hụ c ô n h iễm bị hạn c h ế d o thiếu n gu ồn kinh p h í thì

sẽ dẫn đ ến m ối đ e doạ k h ủ n g khiếp cho sứ c khoẻ cộn g đ ổng N ếu làm sạch h ệ th ốn g khai thác thì biện

p háp cứu chữa này cũ n g chi làm giảm đi p h ần nào

m ối đ e dọa đ ến sứ c khoẻ Vì vậy, đánh giá ô n hiễm

và m ứ c đ ộ n g u y h iểm d o nó gây ra đã trở th àn h vấn

đ ề có ý nghĩa câp thiết trong n gh iên cứu sự ô n hiễm

n g u ồ n nư ớc dưới đất.

Đ ánh giá m ứ c đ ộ n g u y h iểm của ô n h iễm đ ư ợc

h iếu là đánh giá ảnh h ư ở n g của các n gu ồn ch ât thải

h ỗn hợp, n h ư đ ổ bừa bãi chất thải hay các k h o chứa chất thải p h ó n g xạ (hạt nhân) M ặc d ù đ án h giá ô

n hiễm th ư ờ n g d ù n g đ ể n ói v ề sự k iếm tra các m ối

n g u y h iểm đ ố i vớ i sứ c khoẻ con n gười, n h ư n g cách tiếp cận thôn g thư ờn g cũ n g có th ể ứ n g d ụ n g kiểm tra cho cả đ ộ n g vật nhạy cảm trong thiên n h iên , ví

d ụ n h ư chim h ay cá C ơ quan bảo v ệ m ôi trư ờn g của

M ỹ (U.S EPA) đã phác thảo n h ữ n g n ội d u n g cơ bản

đ ế kiểm tra các v ị trí châ't thải n g u y h iếm n hằm đánh giá tác đ ộ n g đ ến sứ c k h oẻ con n gư ờ i và m ôi trường

N h ữ n g nội d u n g này có th ể tóm tắt theo các bư ớc - thu thập và kiểm đ ịnh d ữ liệu; đ ánh giá ô n h iễ m trực tiếp, đánh giá n h iễm châ't độc, đ ánh giá sự n g u y

h iểm ch o sứ c k h oẻ cộn g đ ổn g, đánh giá n g u y h iểm

ch o m ôi trường.

Thu thập và kiểm định dữ liệu

M ục đích của việc thu thập và k iểm đ ịnh d ữ liệu

là cu n g cấp n h ữ n g thôn g tin cơ bản cho v iệ c đánh giá sự n g u y h iểm Q uá trình này bao gồm v iệ c xem xét lại th ôn g tin có đ ư ợ c từ các vị trí, nhận d ạ n g hoạt

đ ộ n g tiềm n ăng đ an g d iễn ra của con n gư ời, g ió i hạn phạm v i thu thập các d ữ liệu cần thiết khác và các d ữ liệu hiện nay Q uá trình này cũ n g sẽ tổng h ợ p d ữ liệu

có đư ợc từ đ iều tra các vị trí đ ế đánh giá p hư ơn g pháp phân tích, các chất hóa h ọc và phạm v i ô nhiễm , phát triển hệ thốn g d ữ liệu hóa h ọc và th ôn g tin đ ể

sử d ụ n g cho việc đánh giá các n g u y hiểm , rủi ro.

Đánh giá ô nhiểm trực tiếp Cần thiết phải tìm h iểu con đ ư ờ n g m à các chất ô

n hiễm đã lan tru yền từ n g u ồ n nư ớc d ưới đ ất vào cơ

Trang 3

Đ ỊA C H Ấ T T H U Ỷ V Ă N 439

th ế con n gười Đ ây là n hữ n g lan truyền đ ư ợ c thấy rõ

từ n g u ồ n ô n hiễm đ ến nơi chịu ảnh h ưởng, đ ó là cơ

sở đ ể đánh giá m ức đ ộ n g u y hiếm Đ ư ờ n g lan truyền

này là lộ trình của các chất gây ô n h iễm xuất phát từ

các đ iểm ô n hiễm đi tới các đ iểm trên cơ thê con

n gư ờ i và từ đ ó các chất ô n hiễm bắt đầu phát tán

Đ ánh giá n g u y h iểm đòi hỏi xác định đ ư ợ c lư ợn g các

chất gây ô n h iễm hiện có và đ ôi khi cả việc đ ịnh

lư ợ n g chất gây ô nhiễm th eo m ỗi con đ ư ờ n g lan

truyền khác nhau, trong tư ơng lai T uy n hiên tính

đ ịn h lượng này thường k hôn g có sẵn đ ế sử d ụ n g khi

phân tích trong các đ iều kiện h iện nay C ó các m ô

hình có th ể d ự đoán trước sự di trú và tích tụ của

bầu sinh q uyển, v í d ụ n h ư m ô h ình đánh giá ô

n h iễm của các chất p h ón g xạ M ột trong n h ữ n g con

đ ư ờ n g lan truyền ô n hiễm là qua sự hấp thụ của

thực vật, đ ó là sự hấp thụ nư ớc của rễ cây trổng

tron g đâ't bị ô n hiễm , sự hấp thụ của lá cây từ các bụi

bẩn ô n hiễm đ ọ n g lại trên thực vật, sự hấp thụ nư ớc

tưới bị ô n hiễm của rễ cây và lá cây Các m ô hình

tốn g quan này ch o phép m ô tả chi tiết v ù n g ô n hiễm

và cu ộc sốn g của n h ữ n g cá nhân trong khu v ự c lân

cận từ đ ó có đ ư ợ c n hữ n g đ ánh giá từng v ù n g cụ thể

Đ ế cu n g câp n h ữ n g nội d u n g cơ bản ch o việc so sánh

giữ a các vù n g, người đ iều tra dựa vào sự tham khảo

các kịch bản Ví dụ, kịch bản d iễn tả v ể trường hợp

của m ột n gư ời n ôn g dân đã số n g trọn v ẹn cu ộc đời

m ìn h trong m ột trang trại thuộc phạm vi của v ù n g ô

n h iêm N g ư ờ i n ô n g dân này u ố n g và tắm, rửa bằng

n ư ớ c ô n hiễm , ăn các thức ăn làm từ thực vật bị ô

n h iểm , lớn lên trong v ù n g và tiếp xúc h àng n gày với

bụi ô n hiêm Kịch bản này m iêu tả trường h ợp m ột

cá nhân bị ảnh h ư ở n g tối đa từ các chât gây ô nhiễm

Phân tích sinh q uyển sẽ có th ể đánh giá v ề lư ợn g

chất ô n h iễm chứa trong m ôi trường trung gian (ví

d ụ n h ư nước, sữa, thức ăn, bụi n hiễm p h ó n g xạ,

V V .) T h ôn g tin này g iú p tính toán đ ư ợ c lư ợ n g chât

ô n h iễm bị h ấp thụ qua chất trung gian hay xác định

m ứ c đ ộ ô n h iễm cho m ỗi m ôi trường trung gian

tư ơ n g ứ n g, cộn g lại sẽ có tổn g lư ợ n g châ't ô nhiễm

trực tiếp P h ư ơ n g trình tính lư ợn g chất ô n h iễm bị

h ấp thụ vào qua k hôn g khí, nước, sữa và thức ăn có

d ạ n g sau đây:

77 = E li + E h + + £ / „

T rong đ ó : TI - tống lư ợ n g các chất ô n hiễm bị cơ

t h ể h ấp thụ vào, m g/ngày; EI - lư ợ n g chất ô n hiễm

h ấp thụ vào qua m ỗi m ôi trường trung gian ư ớc tính

ch o 1 ngày, giá trị EI th ôn g qua lư ợ n g ăn, u ố n g đ ư ợc

xác đ ịn h b ằng cách nhân h ệ s ố Ci - là lư ợ n g chât ô

n h iễm có trong m ôi trường trung gian thứ i, vớ i R i ,

là lư ợ n g chât trung gian đã h âp thụ Đ ơn v ị của Ci là

m g /m 3 đ ối với k h ôn g khí, mg/1 đ ối v ó i nư ớc và sữa,

m g /k g đ ối v ớ i thức ăn Đ ơn v ị của Ri th ư ờ n g là

1/ngày đ ối vớ i nước, hoặc k g /n g à y đ ối với thứ c ăn

T rong m ột s ố trường h ợp tổn g lư ợn g TI có th ể đ ư ợc

n h ân với m ột h ệ s ố n hỏ h ơn 1, b iểu thị ch o k h oản g

th òi g ia n củ a 1 n ăm h a y của m ột p h ầ n thời đ o ạ n m à

cá th ể đ ó đ ã số n g tron g v ù n g ô n h iễm T ổn g lư ợ n g

ch ất ô n h iê m TI đ ư ợ c coi là lư ợ n g tru n g b ình / n g à y tron g cả thời gia n số n g tru ng b ình của các cá thể Đ ê tiện so sán h, giá trị TI có thê đ ư ợ c chia trung b ình

ch o lk g trọn g lư ợ n g c a th ể (BW) V ì v ậ y , lư ợ n g ô

n h iễm h ay m ứ c đ ộ ô n h iễ m trực tiếp có đ a n v ị đ o là

m g /n g à y h a y m g/k g-B W n gày.

V í d ụ , m ột cá n h â n tiêu thụ n ư ớ c, sữ a v à thịt b ò

c ó ch ứ a các châ't ô n h iễ m v ớ i lư ợ n g n h ư sau:

3 m g /l - n ư ớ c, 0 ,0 0 3 m g /l - sữ a và 9 ,5 10‘8 m g /k g - thịt

bò C ó th ê xác đ ịn h lư ợ n g chât ô n h iễ m n ếu n g ư ờ i

đ ó n ặ n g 7 0k g và đã tiêu thụ tru ng b ìn h m ỗi n gày:

n ư ớ c 1,5 1/ngày, sử a 0,5 1/ngày, thịt b ò -0,2 k g /n g à y

X I = ELurôc + Hỉsửa + Hlthịt bò

= CnưừcRnưóc ■+■ CsữaRsữa + G h ịt bò Rthịt bò

TI = [(3,0*1,5) + (0,003*0,5) + (9,5*10«*0,2)] / 70,0

= 0,064 m g/k g-B W n g à y

Đ ánh giá nhiễm ch ất độc

Đ á n h g iá n h iễ m ch ât đ ộ c n h ằm k iểm tra ảnh

h ư ở n g củ a các châ't độc, khả n ă n g u n g th ư d o các

ch ât h ó a h ọ c và chât p h ó n g xạ g â y ra M ụ c đ ích của

đ á n h giá n h iễ m chât đ ộ c là đ á n h giá đ ộ đ ộ c củ a các châ't g â y ô n h iễ m có tron g v ù n g n g h iê n cứ u và xác

đ ịn h đ ư ợ c g iá trị củ a đ ộ c t ố (xác đ ịn h liề u lư ợ n g chât

ô n h iễ m k h ô n g có k h ả n ă n g g â y u n g t h ư v à các y ế u

t ố tác đ ộ n g g â y u n g thư) từ đ ó đ á n h g iá v ề m ứ c đ ộ

n g u y h iểm , rủi ro L iều lư ợ n g tham k h ả o là lư ợ n g chất ô n h iễ m ư ớ c tính h à n g n g à y (m g /k g n g ày) đ ố i

v ớ i toàn b ộ d â n cư tron g k h o ả n g th ò i g ian số n g ở

v ù n g ô n h iễ m m à k h ô n g g â y u n g thư L iều lư ợ n g

n à y đ ư ợ c k ý h iệu là RÍD C ác s ố liệu v ề đ ộ đ ộ c có th ể tham k h ả o tron g n h ữ n g tài liệu ch u y ê n m ôn.

Đ ánh g iá sự nguy hiểm cho sứ c khoẻ cộng đồng

Sự ản h h ư ở n g củ a chất ô n h iễ m tới sứ c k h o ẻ

k h ô n g p h ụ th u ộ c v à o lư ợ n g chất ô n h iễ m n g â m v à o

c ơ th ế con n g ư ờ i m à p h ụ th u ộ c v à o liề u lư ợ n g m à cơ

th ể đã tiếp n h ận đ ư ợ c M ột s ố chât ô n h iễ m đã thấm qua cơ th ể n h ư n g k h ô n g tích tụ lại ở các b ộ p h ận khác n h au tron g cơ th ế con n g ư ờ i M ột tron g n h ữ n g cách đ ơ n g iả n n h ất đ ể xác đ ịn h liề u lư ợ n g đ ộ c t ố là

n h â n lư ợ n g chất ô n h iễ m n g â m v à o cơ thê ư ớ c tính

ch o 1 n g à y v ó i h ệ s ố Bi - là h ệ s ố sin h h ọ c có tác

d ụ n g H ệ s ố Bi b iểu thị ch o p h ần đ ộ c t ố n h iễ m h à n g

n g à y cò n đ ọ n g lạ i tron g cơ th ể đ ể g â y ra n h ữ n g tác

đ ộ n g bất lợ i ch o sứ c k hoẻ T ổ n g liề u lư ợ n g đ ộ c tố

đ ư ợ c xác đ ịn h n h ư sau

T D = E Iĩ.B í + EI2.B2 + + Eln.Bn

T rong đó: Bi - h ệ s ố sin h h ọ c có tác d ụ n g , giá trị của hệ SỐ này có th ể tra cứu trong các tài liệu y học.

Trang 4

440 BÁCH K H O A T H Ư Đ ỊA C H À T

Giá trị của TD có đ ơ n v ị là k hối lư ợ n g /th ờ i gian,

thư ờn g ch ia giá trị n à y ch o trọn g lư ợ n g cơ th ể n ên

n ó còn có đ ơn v ị là m g/k g-B W n gày.

ơ đ â y cẩn làm rõ h ơ n v ề khái n iệm n g ư ỡ n g liều

lượng, đ ó là m ột n g ư ỡ n g xác định, n ếu liều lư ợ n g đ ộc

t ố n h ỏ h ơn n g ư ỡ n g n à y thì k h ôn g ảnh h ư ở n g đ ến sứ c

khoẻ Đ ô i khi n g ư ở n g liều lư ợ n g k h ôn g đ ư ợ c xác

định h oặc có giá trị rất nhỏ Sự n g u y h iếm của u n g

thư th ư ờ n g đ ư ợ c d iễn tả b ằng m ô h ình là m ột p hẩn tử

của chât ô n hiễm đã tác đ ộ n g đ ến A D N của con n gư ờ i

và dân đ ến sự p hát triển d ần d ẩn của khối u.

M ột tron g n h ữ n g cách tiếp cận rõ ràng n h ất đ ể

đánh giá m ứ c đ ộ n g u y h iểm đ ố i v ớ i sứ c k h o ẻ khi có

n g ư ỡ n g liều lư ợ n g, là so sán h tổ n g liều lư ợ n g đ ộ c tô'

TD v ó i liều lư ợ n g tham k hảo R fD C hỉ s ố n g u y h iểm

(HQ) đ ô i v ớ i n g ư ờ i n h iễm các châ't đ ộc riên g b iệt

đư ợc tính th eo c ô n g thức:

TD

H Q =

RJD

Khi ch i SỐ H Q > 1 b áo h iệu có m ố i n g u y h iếm đ ố i

với n g ư ờ i n hiễm

B ằn g cách tư ơ n g tự c ũ n g có th ể tính đ ư ợ c đ ố i

v ớ i châ't p h ó n g xạ, m à liề u lư ợ n g củ a n ó đ ư ợ c xác

đ ịn h p h ụ th u ộ c lo ạ i p h ó n g xạ và v ị trí củ a chât

p h ó n g xạ n ằm tro n g h a y n g o à i cơ thể L iều lư ợ n g

hay m ứ c đ ộ n g u y h iể m sẽ k h á c n h a u và p h ụ th u ộ c

v à o các b ộ p h ậ n cơ th ế m à ở đ ó ch ấ t p h ó n g xạ bị

tích tụ lại.

Đánh giá nguy hiểm cho môi trường

M ụ c tiêu của đ á n h g iá m ô i trư ờ n g là n h ằ m xác

đ ịn h x em có h a y k h ô n g các ch ất g â y ô n h iễ m tron g

từ ng v ù n g riên g b iệ t v à v ù n g p h ụ cận, các ch ấ t n à y

có khả n ă n g ảnh h ư ở n g bất lợ i đ ế n tố h ợ p sin h vật

(nh ư th ự c vật, đ ộ n g v ậ t h o a n g d ã và đ ộ n g v ậ t n u ô i)

đ a n g tổ n tại h a y k h ô n g Đ ể th ự c h iệ n đ á n h g iá n à y

m ột cách đ ịn h tín h c ó t h ể sử d ụ n g h ư ớ n g d ẫn của

Cơ q u an b ả o v ệ m ô i trư ờ n g củ a M ỹ (U.S EPA).

Khắc phục ô nhiễm

Khi n ư ớ c d ư ớ i đ ất đã bị n h iễm b ẩn h oặc có n g u y

cơ n h iễm bẩn, v iệ c n g h iê n cứ u b iện p háp đ ô i p h ó là

cẩn thiết C ôn g v iệ c g ồ m xác đ ịn h các y ế u t ố g â y

bẩn, tìm ra n g u ồ n g â y bẩn, tìm các b iện p h á p đ ể

p h òn g n h iễ m bẩn, k h ố n g c h ế n g u ồ n ô n h iễm , xử lý

dải ô n h iễ m bảo v ệ chất lư ợ n g n ư ớ c d ư ớ i đất.

Biện pháp hữu dụng phòng nhiễm bẩn

- C ách ly n g u ồ n g â y bẩn v ớ i n ư ớ c d ư ớ i đâ't,

chẳng h ạn các bãi rác p hải xây d ự n g trên m ộ t n ền

k hôn g thấm nư ớc, các chất p h ó n g xạ n g u y h iểm

hoặc các loại n ư ớ c bấn k h ô n g thê x ử lý đ ư ợ c đ ểu

p hải chôn sâu trong tầng đất đá cách ly tốt v ớ i các tầng chứa nư ớc đ ang sử d ụn g.

- Xử lý nư ớc thải - N ư ớ c thải từ các nhà m áy,

b ện h viện, các khu dân cư thư ờn g có khối lư ợ n g rất lớn đ òi hỏi phải xử lý đ ể tránh gây nhiễm bẩn ch o

n ư ớ c dưới đâ't D o thành phần Tất đa d ạng n ên m ỗi

nhà m áy, bệnh viện phải có côn g trình xử lý riêng

C ôn g trình n ày vừ a có vai trò ch ốn g n hiễm bẩn, vừ a phải có vai trò thu hổi n h ữ n g n g u y ê n liệu q u ý d o quá trình sản xuâ't gây ra Đ iều đ ó có th ể tăng thêm

h iệu quả kinh t ế bù v à o chi phí xây d ự n g côn g trình

N ư ớ c thải từ các khu dân cư th ư ờ n g đ ư ợc x ử lý trong m ột hệ thốn g chung.

- Trong n ô n g n giệp , n ô n g dân k h ôn g th ể k h ô n g

sử d ụ n g phân bón, thuốc trừ sâu, mà các loại n ày

đ ều có khả năng gây n h iễm bẩn n ư ớc d ư ới đẩt C ần thực h iện các b iện p háp đ ể p h òn g n h iễm bấn V í dụ,

đ ố i với phân ch u ồn g, nên bón phân đã ủ m ục, n ếu phải bón phân tươi thì chi đ ư ợ c b ón ở đất th oán g khí, k h ôn g bón vào loại đất lẩy hoặc cho lúa Đ ố i vớ i phân vô cơ d ễ tan n h ư phân đ ạm - cần phải b ón vào thòi kỳ cây trổng cẩn n h iều chất d inh d ư ờ n g, bón vừa phải, trộn phân với đất v o viên bón sát g ố c cây

Đ ối với thuốc trừ sàu, hạn c h ế sử d ụ n g ở m ứ c tối thiểu, nhất là các loại thu ốc trừ sâu đã bị cấm d ù n g ở

n h iều nước C ẩn tìm các biện pháp thay th ế n h ư bẫy

đ èn, bẫy siêu âm , b iện p háp sinh học, v v Các cây

h ọ đậu cũ n g có khả n ăng làm n hiễm bấn nư ớc d ư ới đất, d o đ ó n h ữ n g v ù n g ch u yên canh các loại cây n ày

cũ n g cần có b iện pháp luân canh.

Các biện pháp khống chế nguồn ô nhiễm

- C hôn lấp h oặc di ch u yên n gu ổn ô n hiễm ra khỏi

n g u ồ n nước;

- H ư ớ n g d ò n g chảy m ặt k h ôn g chảy qua v ù n g có chất ô n hiễm nhằm giảm lư ợ n g n ư ớ c m ặt m ang theo chât ô n hiễm n gấm vào nư ớc d ư ới đâ't;

- Thay lớp lót đ á y thấm n ư ớ c y ế u d ư ớ i n g u ồ n ô

n h iễm b ằng đâ't sét, chất d ẻ o tổn g hợp, b ê tông,

v v ;

- Khi chất thải nằm thấp hơn m ự c nư ớc d ư ớ i đâ't,

có th ế xây d ự n g tư ờng chắn thẳng đ ứ n g thâm n ư ớc kém đ ể ngăn và hạ thấp m ự c nư ớc d ư ới đất k h ôn g

đi qua khu v ự c chất ô n h iễm [H l];

- Phụt vữa ch ốn g thấm quanh v ù n g gây ô n hiêm [H.2].

- Sử d ụ n g g iế n g đ ế hạ thấp m ực nư ớc d ư ớ i đât tránh qua v ù n g ô n hiễm [H.3].

Bảo vệ nước dưới đất khỏi bị nhiễm bẩn Phân chia đới phòng hộ vệ sinh

Bảo v ệ nư ớc d ư ớ i đất k h ỏi bị n h iêm bấn là cách tốt nhất đ ê p h òn g ngừ a nư ớc dưới đất bị nhiễm bẩn.

Trang 5

Đ ỊA C H Ấ T T H U Ỷ V Ă N 441

Hình 1. Xây dựng tường chắn thẳng đứng để hạ thấp mực nước ngầm khi mực nước ngầm nằm cao hơn nguồn thải

liệiyđgợẹph^

N ư ớ c n gầ m th ả i đi

N ư ớ c n g â m th ả i đi

Hình 2. Phụt vữa chống thấm quanh nguồn gây bẩn

Ở Liên Xô trước đây, vào tháng 6 năm 1956 N hà

n ư ớc đã ban hành "Quy phạm v ề lập đới p h òn g hộ

v ệ sinh" Theo đó, xu n g quanh côn g trình khai thác

lập hai đới p h òn g hộ; đới thứ nhâ't - đới có c h ế đ ộ

n gh iêm ngặt, đới thứ hai - đới giới hạn.

Trong đới th ứ hai - n gh iêm cấm m ọi việc canh

tác cũ n g n h ư xây d ự n g các côn g trình có n g u y cơ

n h iễm bẩn; n h ư n g q uy phạm k hôn g n êu kích thước

của đới này.

H ai đới p h ò n g h ộ v ệ sinh này củ n g đ ư ợ c N hà

nư ớc Rum ani q u y định, trong đ ó đ ớ i th ứ nhât đư ợc

g iớ i hạn bởi d iện tích, m à thời gian vận đ ộn g của

chất bẩn từ ranh giới n goài đới đ ó đ ến côn g trình

khai thác là 30 n gày - thòi gian đ ủ đ ế làm sạch tự

n h iên nư ớc bẩn.

Ớ Tây Đ ức, năm 1957 cũ n g ban hành luật bảo vệ

v ó i m iền bảo v ệ g ồ m 3 đới - đ ớ i côn g trinh, đ ớ i bảo

v ệ h ẹp và đới bảo v ệ rộng T uỳ thu ộc v à o đ iều kiện

cụ th ể m à đới cô n g trình có bán kính từ 10 - 50m Đ ới

bảo v ệ h ẹp gồ m v ù n g đất m à thời gian ch u yển đ ộn g

từ ranh giớ i đới đ ó đ ến côn g trình khai thác đ ủ đ ể

làm chết các v i sin h vật K hoảng thời gian này là 50

n g à y đ ối với các đất đá hạt thô và n ứ t nẻ, 30 n gày

đ ố i v ó i đất đá có khả n ăng làm sạch tốt Bán kính đới

đ ó k h oản g 50m; đ ố i với đá karst - k hoản g 2km Đ ới

b ảo v ệ rộng p h ải ở k h oản g cách đ ủ đ ể tránh n h iễm

bẩn p h ó n g xạ và hóa học Khi đó, n ếu m iền cu n g cấp

của tầng chứa nư ớc gần hơn 2km k ế từ côn g trình

khai thác thì đ ớ i n ày phải bao g ồ m cả m iền cu n g câp

N ế u m iền cu n g cấp n ằm xa hơn, thì chia làm 2 p hụ

đ ó i 3a và 3b Trong đ ớ i 3a trong v ò n g bán kính 2km

cẩn có b iện p háp v ệ sinh bảo v ệ khỏi bị n h iễm bẩn

k h u ẩn và hóa học Trong đới 3b, g ồm cả m iền cung

cấp, cấm xây d ự n g n h ữ n g nhà m áy gây n hiễm bẩn

h óa học.

H ìn h 3. Sử dụng giếng hạ thấp mực nước ngầm hút nước

bị ô nhiễm

V iệc p h â n ch ia đ ớ i p h ò n g h ộ v ệ sin h cũ n g được

b an h à n h ở Á o , T h ụ y Sĩ, M ỹ, v.v

Ở V iệt N a m , th ô n g tư của B ộ Y t ế s ố 39/BYT - TT (21/10/1971) g h i rõ:

- T rong v ò n g h ạn c h ế 300 - 500m k h ô n g đ ư ợ c xây

d ự n g c ô n g trình có thải ra châ't h ó a h ọ c có hại bằng bâ't k ỳ đ ư ờ n g n à o v à h ìn h th ứ c n à o (kh ói, bụi, hơi,

n ư ớ c thải).

- T rong v ò n g n g h iê m n gặt 300m cấm d iễn tập,

n g h iê n cứ u th ủ y đ ịa lý n ế u k h ô n g có lện h của U B N D

đ ịa p h ư ơ n g

X uất p h át từ k inh n g h iệ m v à n h ữ n g p h ư ơ n g

p h á p p h â n đ ớ i p h ò n g h ộ v ệ sin h h iện h ành , có th ể lập n h ữ n g đ ớ i p h ò n g h ộ v ệ sin h n h ư sau

Đ ới th ứ nhất - đ ớ i có c h ế đ ộ n g h iê m n gặt, bao

q u a n h cô n g trình khai thác v ớ i bán k ín h 30m đ ố i với

n ư ớ c có áp, v à 50m đ ô i v ớ i n ư ớ c d ư ớ i đâ't Đ ó là d iện tích, đ ư ợ c g ió i h ạn b ở i ranh g ió i m à v ậ n đ ộ n g của

n ư ớ c từ đ ó đ ế n c ô n g trình k hai thác k h o ả n g từ 30

đ ế n 50 n g à y T ron g đ ớ i n ày n g h iê m cấm m ọ i việc xây d ự n g v à can h tác, có rào b ảo v ệ x u n g quan h.

Đ ới th ứ hai - đ ó i g iớ i hạn, đ ớ i b ả o v ệ và ngăn

n g ừ a m ọ i khả n ă n g có th ể g â y n h iễ m b ẩn n ư ớ c dưới đâ't V ì v ậ y , tron g đ ớ i n ày, n g h iê m câm m ọ i sự canh tác có th ế g â y p há h u ỷ lớ p b ả o v ệ tần g ch ứ a nước

h o ặ c p h ải d ù n g n ư ớ c tưới, n g h iê m cârn x â y d ự n g các

n h à m á y h ó a châ't h o ặ c các trại ch ăn n u ô i N h ư n g

h iện n a y k ích th ư ớ c của đ ớ i n à y là v ấ n đ ề ch ư a được

g iả i q u y ế t C ẩn lư u ý, trong n h ữ n g c ô n g trình lớn khai thác n ư ớ c th ư ờ n g x u y ê n lâu d ài tron g đ iều kiện

có th ể bị n h iễ m b ẩn h ó a học, n hất là khi n h ữ n g vật chất n h iễ m b ẩn n à y có th ể tồn tại ở tron g n ư ớ c dưới đâ't lâu d ài - kích th ư ớ c đ ớ i th ứ hai p hải tính toán

sa o ch o vật chất b ẩn đ i v à o tầng ch ứ a n ư ớ c ở bên

Trang 6

442 BÁCH KHOA THƯ Đ ỊA CHÁT

ngoài ranh giới đ ớ i sẽ k h ôn g đ ến đ ư ợ c côn g trình

khai thác Đ iều n ày có th ế thực h iện đ ư ợ c khi ranh

giới của đới thứ hai vạch theo "đ ư ờn g d ò n g trung

lập" trong trường thấm của côn g trình.

Trình tự khoanh định đới bảo vệ giếng khoan khai

thác nước dưới đắt

Đ ể khoanh đ ịn h được đới bảo v ệ g iế n g khoan

khai thác nư ớc d ư ới đất cần tiến hành th eo m ột trình

tự các bước n h ư sau.

Bước 1 Thu thập thông tin, d ữ liệu N h ữ n g thôn g

tin, d ữ liệu chính cần thu thập gổm:

- Đ ịa tầng và cấu trúc g iế n g khoan, trong đ ó m ô

tả chi tiết thành phần thạch học, thành phẩn hạt hoặc

m ức đ ộ n ứ t n ẻ các lớp đất đá khoan qua, kết câ'u ố n g

ch ốn g, ốn g lọc.

- M ực nước tình tính từ mặt đất (m ực nước tình

phải được xác định sau khi thổi rửa sạch giếng khoan).

- Lưu lư ợn g khai thác của g iế n g khoan, có th ể là

lu n lư ợn g theo tài liệu thí n gh iệm hoặc theo giấy

p hép D ữ liệu n ày râ't quan trọng đ ế khoanh định

đ ới bảo v ệ thứ II và thứ III.

- H ệ SỐ thấm , đ ộ rỗng của đất đá chứa riưóc, vận

tốc d ò n g d ư ới đất Vận tốc d ò n g ngẩm đ ư ợ c sử d ụ n g

đ ê khoanh định đới II ("đường 50 ngày").

- D ữ liệu chât lượng nước, đ ặc biệt là nitrate,

nitrit, E.coli, đ ộ dẫn điện Tại các d iện tích nhạy cảm ,

cẩn có tài liệu vê' arsen đ ế đ ảm bảo rằng n gu ổn n ư ớ c

có thê đ ư ợ c sử d ụ n g ăn u ống.

Các d ữ liệu b ố su ng, n ếu có:

- Bản đ ổ ĐC - Bản đ ổ ĐCTV (1:50.000) đ ể phân

tích đ iểu k iện ĐCTV v ù n g n gh iên cứ u (sự phân b ố

các tầng chứa nư ớc theo d iện và theo chiều sâu,

h ư ớ n g vận đ ộ n g của nư ớc d ư ới đất, thành phần chất

lư ợn g nước, đ iểm n gh iên cứu, v.v ).

- Bản đ ổ địa h ình (1:50.000) đ ể xác đ ịnh v ị trí

giến g khoan phân b ố trong d iện tích b ằng p h ẳn g h ay

địa hình dốc Đ ây là n h ừ n g th ôn g tin cần thiết đ ế

khoanh đ ịnh các đ ớ i II và in có d ạn g trải dài v ề phía

thượng lưu.

- Bản đ ỗ h iện trạng sử d ụ n g đất d ù n g đ ế đánh

giá đặc tính lớp phủ, sự n g u y h iếm tiềm tàng đ ối vớ i

n gu ồn nước trong v ù n g n gh iên cứu, từ đ ó đ iểu

chinh kích thước các đới bảo vệ.

- Lượng b ô cập n ư ớ c d ư ớ i đ ất tron g v ù n g

n g h iê n cứu.

- T h ông tin v ề hiện trạng khai thác sử d ụ n g nư ớc

trong v ù n g n gh iên cứu và v ù n g lân cận.

Bước 2 Đ ánh giá sự tổn thư ơn g tiềm tàng cùa

côn g trình khai thác.

Trước khi đưa ra n hữ n g q u yết đ ịn h v ể s ố lượng,

kích thước và phạm v i của các đới bảo vệ, cẩn làm rõ

m ứ c đ ộ tốn thư ơn g (m ức đ ộ tự bảo vệ) của côn g

trình khai thác n ư ớ c d ư ớ i đất và n gu ồn n ư ớ c d ư ớ i đất Đ ế đánh giá m ứ c đ ộ tự bảo v ệ của n ư ớ c d ư ớ i đất, h iện nay có rất n hiều p h ư ơ n g pháp đ a n g đ ư ợ c

sử d ụ n g trên th ế giớ i và ở V iệt N am T rong s ố đó,

p h ư ơ n g pháp G O D đ ư ợ c k h u yến khích sử d ụ n g vì tính đ ơn giản và tiện d ụ n g của n ó trong đ iề u kiện

V iệt N am

Bước 3 K hoanh đ ịn h đớ i b ảo v ệ g iế n g k h oan

khai thác.

Thông thường, các g iế n g khoan khai thác n ư ớ c

d ư ớ i đất trong các tầng chứa nư ớc phân b ố ớ đ ộ sâu lOOm hoặc lớn h ơn có sự tự bảo vệ tốt hơn, v ì v ậ y có

th ể k hôn g cần đ ầy đ ủ các đ ớ i bảo vệ, và đ ó i b ảo vệ khôn g cần có kích thước lớn N g ư ợ c lại, cẩn đ ư ợ c bảo v ệ n gh iêm n gặt đ ối v ớ i các g iế n g k h oan khai thác n ư ớc p hân b ố n ôn g (ở khoảng đ ộ sâu lOm) trong các tầng chứa n ư ớc d ư ới đất d ễ bị tổn thư ơn g

C ũn g cẩn lưu ý rằng đ ộ sâu phân b ố tần g chứa khôn g phải là y ế u tố d u y nhất đ ế xác đ ịn h m ứ c độ tổn thương, m à còn phụ thu ộc vào thành p h ần thạch học, tính chất thủ y lực của tầng chứa n ư ớ c đ an g

đư ợ c khai thác sử dụn g.

Bước 3a Thiết k ế đới bảo v ệ thứ I có th ế thự c hiện

theo m ột trong hai cách:

- Thực hiện theo Q u yết định 15/2008/QĐ_BTNM T.

- Sử d ụ n g các chi s ố th eo p h ư ơ n g p h áp G O D đê

k hoanh định.

Bước 3b Thiết k ế đới báo v ệ thứ II - sử d ụ n g công

thứ c D arcy đối vớ i tầng chứa nư ớc lỗ h ổng.

Bước 3c Thiết k ế đới bảo v ệ thứ III.

- Sử d ụng bản đ ổ thủy đẳng cao hoạc thủy đẳng áp;

- Sử d ụ n g p h ư ơ n g pháp H o eltin g (khi k h ô n g có bản đ ổ m ự c nước).

Trình tự khoanh định đới bảo vệ mạch nước (điểm

lộ nước)

Bước 1 Thu thập th ôn g tin, d ừ liệu;

Bước 2 K hoanh đ ịnh Đ ới bảo v ệ thứ I;

Bước 3 Khoanh đ ịnh Đ ới bảo v ệ thứ II.

Trường hợp th ứ nhất - M ạch nước có áp - chỉ cẩn

xác đ ịnh Đ ới m theo bước th ứ 4.

Trường hợp th ứ hai - M ạch nư ớc k hôn g áp - sử

d ụ n g côn g thức Darcy đ ế xác định.

Bước 4 Khoanh định đ ó i bảo v ệ thứ III.

Trường hợp th ứ nhất - Khi có bản đ ổ m ự c nước: sử

d ụ n g côn g thức Darcy đ ể xác định.

Trường hợp th ứ hai - K hông có bản đ ổ m ự c nước:

sừ d ụ n g p h ư ơ n g pháp H oeltin g đ ể xác định.

Tài liệu tham khảo DIRECTIVE 2006/118/EC of the European parliament and of the council of 12 December 2006 on the protectioti o f groundiva-

Trang 7

Đ ỊA CHẤT T H U Ỷ V Ă N 443

Foster s., Hirata R 1988 G roundĩvater polỉution risk assessment: a

methodology using avaiỉable data. VVHO-PAHO/HPE-CEPIS

Technical manual, Lima, Peru 81 pgs.

Groundwater Protection in Europe, the new groundiuater direc-

tive - consolidating the EU reguỉatory Frattieivork, 2006.

Directive 2000/60/EC of the European Parliament and of the

Council of 23 October 2000 - a íramevvork for Community ac-

tion in the field of water policy: a) Guidance Document No 2

Identiíication of Water Bodies (2003); b) Guidance Document

No 3 Analysis of Pressures and Impacts Impress (2003).

Guidelines on Drinking YVater Protection Areas, Part I:

Groundvvater Protection Areas, Technical Rule, Code of

Practice w 101, June 2006, D V G W German Technical and Scien-

tific Association fo r Gas and Water.

Guideline on Protection Areas for Drinking VVater Reservoirs

(Richtlinie w 102 - Schutzgebiete fủ r Trinkĩvassertalsperren,

D V G W 2002).

Guiđeline on the Treatment of Forests in Protectìon Areas for Drinking YVater Reservoirs (Richtỉinie w 105 - Behanđlutĩg des Waldes in Schutxgebieten fủ r Trinkiưassertalsperren, D V G W 1981).

Hirata, R & Rebouẹas, A 1999 La protección de los recursos hídricos subterráneosiuna visión integrada, basada en perímetros de protección de pozos y vulnerabilidad de acuííeros Boletin Geologico Mitĩero. Vol 110(4):423-236 Johansson, P-O & Hirata, R 2001 Rating of groundvvater con- tamination sources In: Zaporozec, A (editor) Groundwater contamination inventory A methodological guideline U N ­ ESCO. Paris 87-105.

World Health Organization (WHO) 1982 Rapid assessm ent of sources of air, vvater, and land pollution W H O Offset Publica- tion 62:113 pgs.

Nghiên cứu động thái và cân bằng nước dưới đất

Đoàn Văn Cánh.

Trường Đại học M ỏ - Đ ịa chất.

G iớ i th iệ u

N g h iê n cứu đ ộ n g thái và cân b ằng nư ớc d ư ớ i

đâ't là m ột trong n h ữ n g n h iệm vụ trọng tâm của địa

châ't th ủ y văn k hu vự c N g h iê n cứ u đ ộ n g thái nư ớc

d ư ớ i đất là n g h iên cứ u sự b iến đ ộ n g tài n g u y ên

n ư ớ c th eo k h ôn g gia n và thời gian N g h iê n cứu cân

băng n ư ớ c d ư ớ i đất ch o ta biết các n g u ồ n tham gia

h ìn h thành nư ớc d ư ớ i đất - n g u ồ n chính, n gu ồn

phụ Kết quả n g h iên cứu đ ộ n g thái và cân b ằng

n ư ớ c d ư ớ i đất ch o ch ú n g ta cơ sở đ ể khai thác sử

d ụ n g h ợ p lý tài n g u y ê n n ư ớ c d ư ớ i đất đ ổ n g thời

đưa ra đ ư ợ c các giải p h áp bảo v ệ tài n g u y ê n n ư ớ c

d ư ớ i đất khòi bị cạn kiệt và ô n h iêm

Đ ộ n g th á i và c â n b ằ n g n ư ớ c d ư ớ i đ ấ t

Động thái nước dưới đắt

N ước dưới đất là tài n gu yên đặc biệt quan trọng,

là thành phần thiết yếu của sự sốn g và m ôi trường

Tài n guyên nước d ưới đất g ó p phẩn vào sự phát triến

của xã hội và nhu cẩu khai thác sử d ụ n g nước dưới

đât ngày càng gia tăng Trong khi đ ó tài n gu yên nước

dưới đất không phải là vô hạn, việc khai thác ổ ạt đà

gây ra nhiểu tác đ ộ n g gây su y thoái, cạn kiệt và ô

nhiễm n guồn nước dưới đâ't N h ừ n g thông tin, s ố liệu

v ể sụ biến đ ộng tài n gu yên nước dưới đât là đặc biệt

quan trọng đ ế ra quyết định đ ú n g đắn trong công tác

quản lý tài n guyên nước dưới đâ't.

Sự b iến đ ộ n g tài n gu yên nư ớc d ư ới đất theo thời gian gọi là đ ộ n g thái nước d ư ới đâ't Cụ th ể hơn -

Đ ộ n g thái n ư ớ c d ư ới đất là sự thay đ ổ i (dao đ ộn g) các đặc trung v ể s ố lượng và chất lư ợn g của nước

d ư ớ i đất (m ự c nước, lu n lượng, nhiệt độ, thành phần hóa h ọc và khí, v.v ) theo thời gian.

N g h iên cứu và phân tích đ ộ n g thái n ư ớc d ưới đất

ch o p hép xác định m ối liên hệ giữa n h ữ n g nhân tô

cơ bản hình thành đ ộn g thái với các y ếu tố đ ộn g thái, làm sán g tỏ n h ữ n g quy luật thay đ ối của ch ú ng theo thời gian và không gian Làm sán g tỏ n h ữ n g

n g u y ên nhân dẫn đ ến sự thay đổi, cơ c h ế tương tác,

q uy luật xuất h iện đ ế có th ể d ự báo đ ú n g đắn sự thay đ ổi của d ò n g thấm theo thời gian, xây d ự n g m ô hình tối ưu sử d ụ n g nước d ư ới đất và đ iểu tiết d ò n g thấm theo yêu cẩu của con người.

N g h iên cứu đ ộ n g thái nước dưới đất còn cho

p h ép giải q uyết các bài toán thực t ế trong Địa chất

th ủ y văn, n h ư xác đ ịnh các thôn g s ố thấm , đánh giá

đ iều kiện biên của tẩng chứa nước, xác đ ịnh giá trị

cu n g cấp thấm cho nước d ưới đâ't, xác định m ối quan hệ thủ y lực giừa nước trên m ặt với nước dưới đâ't, giữ a các tầng chứa nước với nhau, đánh giá ảnh

h ư ở n g tác đ ộ n g của con người tới đ iểu kiện địa chât thủ y văn và m ôi trường xu ng quanh.

Ngày đăng: 20/01/2021, 13:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w