1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Cao nguyên đá Đồng Văn (Công viên Địa chất toàn cầu)

10 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm lộ đá vôi vân dải đèo Si Phai.[r]

Trang 1

Cao nguyên đá Đồng Văn

(Công viên Địa chất toàn cầu)

T ạ H òa P h ư ơ n g K h o a Đ ịa ch ất,

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN)

G iớ i th iệu

C ông v iên địa ch ât C ao n g u y ê n đ á Đ ổ n g Văn

(D ong V an H ig h la n d G eo p ark ) có d iệ n tích

2.350km 2, g ồ m to àn bộ 4 h u y ệ n m iền n ú i của tin h H à

G iang: Q u á n Bạ, Yên M inh, Đ ổ n g V ăn và M èo Vạc,

tro n g đ ó hai h u y ệ n Đ ổ n g V ăn và M èo Vạc đ ư ợ c coi

là v ù n g lõi, cấu tạo chủ y ếu từ đ á vôi tu ổ i C arb o n -

Perm i [H l]

H ìn h 1 Sơ đồ vị trí Công viên địa chắt Cao nguyên đá Đồng Văn

(Dong Van Highland Geopark).

T heo đ ịn h n g h ĩa của U N ESCO , "C ô n g v iên địa

ch ất là m ộ t v ù n g có giới h ạ n xác đ ịn h , có m ộ t hoặc

m ộ t vài tầm q u a n trọ n g khoa học, k h ô n g chỉ riên g về

địa chât, m à còn cả các giá trị đ ộc đ á o v ể v ăn hoá,

sin h thái và k h ảo cô học" Q u a n n iệm công viên địa

ch ất của U N E SC O th ừ a n h ậ n m ối q u a n hệ giừ a con

n gư ờ i với di sản đ ịa chất và k hả n ă n g sử d ụ n g d i sản

cho p h á t triển k in h t ế b ển v ừ n g

Tại L esvos (H y Lạp), n g ày 3-10-2009, tổ chức

M ạng lưới C ô n g v iên Địa chất T oàn cẩu (G lobal

G eo p ark s N e tw o rk - G G N ) đ ã trao q u y ế t đ ịn h công

n h ậ n C ao n g u y ê n Đ ổng V ăn (H à G iang) là th à n h

viên th ú 77 Đ ằy là sự kiện q u a n trọ n g , m ờ ra cơ hội

lớn cho s ự p h á t triển d u lịch ở v ù n g cực bắc của

đ â t nước

Giá trị di sản của C ông viên đ ịa ch ất C ao n g u y ê n

đá Đ ổng V ăn (CVĐC C N Đ ổ n g Văn) th ê hiện trư ớ c

h ết ở đ a d ạ n g đ ịa ch ất - đ ịa m ạo, ở n h ừ n g di sả n đ ịa

c h ât đ ơ n lẻ, th ư ờ n g liên kết th à n h n h ử n g c ụ m d i sản

có giá trị đ ặc biệt, ở các di sả n v ăn hóa, đ a d ạ n g sin h học, có ý n g h ĩa lớn đ ối với p h á t triển d u lịch, n g h iê n

c ứ u k h o a học và giáo dục

G iá trị đa d ạn g đ ịa c h ấ t

Đa dạng tuổi các thể địa chất

C ông viên đ ịa chất toàn cầu C ao n g u y ê n đ á Đ ổ n g

V ăn trải q u a n h ữ n g thời kỳ lớ n tro n g lịch s ử p h á t triển địa chất của Trái Đất, từ 540 triệu n ăm trở lại đ â y

- N g u y ê n đại Paleozoi (Cổ sinh), n g u y ên đ ại M esozoi (T rung sinh) và n g u y ên đại K ainozoi (Tân sinh) Đá tuồi Paleozoi p h á t triển p h o n g p h ú n h â t tro n g k h u vực, là h ợ p p h ầ n chủ yếu của C ông viên đ ịa chất

T oàn bộ đ á tro n g CV Đ C C N Đ ổ n g V ăn đ ư ợ c

h ìn h th à n h tro n g các ký C am b ri, O rđ o v ic, D ev o n ,

C arb o n , P erm i, Trias, N eo g en và Đ ệ Tứ C ó th ể n ó i,

đ â y là k h u vự c có đ a d ạ n g v ể tu ổ i đ ịa ch ấ t v ào loại cao n h ấ t n ư ớ c ta, v ư ợ t q u a 3 Di sán th iên n h iê n th ê giới của Việt N am đ ã đ ư ợ c U N ESC O cộ n g n h ậ n là

V ịnh H ạ Long, V ư ờ n Q u ố c gia P h o n g N h a - Kẻ B àng

và Q u ầ n th ể d a n h th ắ n g T ràn g An

Đa dạng về đá

T ro n g v ù n g có m ặ t đ ủ các n h ó m đ á trầ m tích,

m a g m a v à b iến chất Đ á trầ m tích p h ô b iến n h ấ t, với

s ự g ó p m ặ t củ a đ ại d iệ n của đ ủ các n h ó m đ á - v ụ n

cơ học, h óa học, sin h học và sin h hóa Đ á m a g m a

h iếm g ặ p tro n g k h u vực, n g o ài th ê đ á g a b ro ở v ù n g

S án Tớ, h u y ệ n M èo Vạc và m ộ t s ố th ể đ á m ạch

d ia b a s g ặ p ở m ộ t s ố nơi, còn có th ể g ặ p đ á p h u n trà o

ry o lit tro n g h ệ tầ n g Sông H iến Đ á b iến c h â t tro n g

v ù n g chủ y ếu th u ộ c loại b iến ch ất k h u v ự c và đ á

b iến ch ất đ ộ n g lực, n h ư d ă m kết kiến tạo, tả n g kết

k iến tạo, v.v

Đa dạng về địa tầng

C ả 3 h ìn h loại đ ịa tần g p h ô b iến đ ểu có tín h đ a

d ạ n g cao tro n g CV Đ C C N Đ ổ n g Văn: a) Đa dạng v ề thời địa tầng - Đá tro n g CV Đ C C N Đ ổ n g V ăn th u ộ c

3 giới và 7 hệ, tư ơ n g ứ n g với các n g u y ê n đ ại và kỷ

n h ư đ ã n êu tro n g m ục trên đây Sự đ a d ạ n g v ể th ờ i địa tần g tạo đ iể u kiện cho CV Đ C C N Đ ổ n g V ăn lư u

g iừ đ ư ợ c n h iề u sự kiện đ ịa ch ât tro n g các n g u y ê n

đại, kéo d ài su ố t 540 triệu n ăm qu a b) Đa dạng v ề

V ' QUANG

Trang 2

KARST & DI SẢN T H IÊ N N H IÊ N 929

thạch địa tăng - T rong v ù n g n g h iên cứu có m ặt h ầu

hết các h ệ tầ n g đá tuổi Paleozoi và m ột s ố hệ tẩn g

tuối M esozoi của Đ ông Băc Bắc Bộ - các hệ tầng

C h a n g P u n g ( £ 3 cp), L utxia (Oi Ix), Si Ka (Di sk), Bắc

B un (Di bb), M ia Lé (Di mỉ), Ban P áp (D ip - Di fr bp),

Tốc T át (D ifm - Cit tt), L ùng N ậm , (Cit-V In), Bắc San

(Ci-P bs), Đ ổng Đ ăn g (Pìdd), H ổ n g N gài(Ti ìrn), Sông

H iến (Ti sh), Lân P áng(T2a ỉp) c) Đa dạng v ề sinh địa

tầng - T rên cơ sờ n g h iên cứ u m ộ t s ố n h ó m hóa thạch

các n h à cô sin h p h â n đ ịn h đ ư ợ c n h iều đớ i sinh địa

tần g , g iú p đ ố i sán h địa tần g tro n g nư ớ c và q u ố c t ế -

8 đới Vỏ n ó n (T entaculites) tuổi D evon; 18 đớ i và tập

h ợ p R ăn g n ó n (C o n o d o n ta) tuổi D evon - C arbon;

14 đ ớ i T rù n g lô (F oram inifera) tuổi C arb o n - Perm i

Đa dạng về cổ sinh vật

T ro n g gần 100 năm qua, các n h à cô sin h v ật đã

p h á t h iệ n rất n h iề u h oá thạch tro n g các trầm tích có

tu ổ i khác n h a u ở v ù n g CV Đ C C N Đ ổ n g Văn, c h ú n g

th u ộ c 19 n h ó m - Tay cuộn, San hô vách đ áy , San hô

b ố n tia, D ạn g lỗ tầng, Bọ ba thuỳ, C á cổ, T rù n g lổ,

Vò nón, R ăng nón, C h ân rìu (H ai m ả n h vỏ), C h ân

b ụ n g , C h ân đ ẩ u , Đ ộ n g v ật d ạ n g rêu, H u ệ biến, v ỏ

cứng, G iáp xác, T hự c vật, Tảo và C hitinozoa

T rong SỐ các hóa thạch p h á t hiện đư ợ c tro n g vùn g

có h àn g chục giống và loài m ới đối vói khoa học, trong

đ ó nhiều loài đư ợ c m ang tên các địa d a n h trong vùng,

ví d ụ Billingsella loungcoensis, Pogodia hagiangensis,

Spirifer bacbounensis, Spirifer dongưanensis, Pterinea

mieleensis, Spirifer sikaensis; Gravicalymene maloungkaensis,

Parastriatopora changpungensis, Claraia phobatĩgensis, v.v

Đa dạng về môi trường cồ sinh thái

Với n h ừ n g đ ặc đ iểm đ a d ạ n g v ề đá, v ề cô sinh vật

và v ề đ ịa tần g kê trên, có th ê thấy m ôi trư ờ n g cổ sinh

thái tạo n ên các th ể đ á th u ộ c các tuổi khác n h au của

C V Đ C C N Đ ố n g V ăn cũ n g đ a dạng, gồm m ôi trư ờ n g

lục địa, m ôi trư ờ n g v ũ n g vịnh, m ôi trư ờ n g biển nông,

m ôi trư ờ n g b iến sâu, v.v

Sau p h a tạ o n ú i In d o sin i, v ào cuối ký T rias cả

v ù n g CV Đ C C N Đ ồ n g V ăn đ ã bị n â n g khỏi m ặ t biến,

trờ lên th à n h đ ấ t liền, rồi tro n g n g u y ê n đ ại K ainozoi

(Tân sin h ) tiếp tục đ ư ợ c n â n g cao, cắt xẻ và trở th à n h

cao n g u y ê n đ á n h ư ng ày nay

C á c đ iể m di s ản đ ịa c h ấ t (g e o to p e /g e o s ite )

tiê u b iểu

Đ iếm di sả n đ ịa ch ất (DSĐC) là m ộ t p h ầ n xác

đ ịn h của đ ịa q u y ể n có giá trị đ ịa ch ât và đ ịa m ạo nổi

b ậ t cẩn đ ư ợ c b ảo vệ khỏi sự p h á h ù y v ật cha't, h ìn h

thái và s ự p h á t triển tự n h iên (Sturm , 1994)

T heo D an h sách chi th ị tạm thời các DSĐC

(P rovisional G lobal In d icativ e List of G eological Sites

- GILGES) có 10 kiểu di sản đ ư ợ c xác đ ịn h , gổm:

ĩ) - C ô sinh, 2) - Địa m ạo, 3) - Cô m ôi trư ờ n g , 4) - Đá

(m ag m a, trầm tích, biến chât), 5) - Địa tầng, 6) - K hoáng v ậ t (bao gổm ca k h o án g san), 7) - Kinh tế

địa chât, 8) - Kiến tạo (và lịch sử địa chất), 9) - Các vân đ ể liên q u a n vũ trụ, 10) - Đặc trư n g địa ch ât cỡ

lục đ ịa, đ ại d ư ơ n g Các di sàn đ ịa chất tro n g C ông viên địa ch ất toàn cầu C ao n g u y ê n đ á Đ ổ n g Văn (CVĐC C N Đ ổng Văn) đ ư ợ c giới th iệ u d ư ớ i đ ây

th u ộ c 7 kiểu - Cô sinh, Địa tẩng, Địa m ạo, K iến tạo,

C âu trúc, Đ á và k h o án g vật

Di sản cổ sinh

Đ iể m h ó a t h ạ c h H u ệ b iể n C á n C h u P h in

- Kiếu di sản: Cô sinh

- Vị trí: 23°08'18/24" B; 105o29'5,46 Đ

Đ iểm hóa thạch H u ệ b iến (C rinoidea) n ằm bên

ta lu y đ ư ờ n g M èo Vạc đi L ũ n g Pù [H.2]

T ro n g đ á vôi m àu xám sẫm tại điểm n ày rất

p h o n g p h ú n h ù n g đ ố t th â n H u ệ b iến trắ n g m u ố t kích th ư ớ c từ n h ỏ đ ế n k há lớn, đ ạ t đ ư ờ n g k ín h đ ế n 2cm Đ ó ch ín h là p h ẩ n th â n của m ộ t loại đ ộ n g v ật biến th u ộ c n g à n h Da gai, trô n g g iống th ự c vật, m an g

d á n g d ấ p tự a cây cau, cây d ừ a C ơ th ể H u ệ biển gổm

có đ ài, th â n và gốc b ám đáy P h ần d ễ trở th à n h hóa

th ạch n h â t ch ín h là các đ ố t th â n H u ệ b iển có h ìn h

d ạ n g k hác n h a u , đ ôi khi th ây rõ các tô đ iếm trên m ặt

k h ớ p giữ a các đốt Đ iểm d i sản cổ sin h n ày cho biết,

v ào kỷ C arb o n , cách n ay k h o ả n g 300 triệu năm , H u ệ

b iển từ n g q u ẩ n tụ th à n h " rừ n g " d ư ớ i đ á y biến tro n g

v ù n g CV Đ C C N Đ ổ n g Văn

H ìn h 2 Hóa thạch Huệ biển phong phú trong điểm di sản

C án Chu P hin Ảnh: Tạ Hòa Phương.

Đ iể m h ó a th ạ c h X í M ầ n K h a

- Kiểu di sản: C ô sin h

- Vị trí: 23-21’ 07” B - 105°17'36M Đ

Đ iểm h ó a thạch n ằm b ên ta lu y đ ư ờ n g ô tô Đ ổ n g

V ăn - L ũ n g C ú, th u ộ c đ ịa p h ậ n b ản Xí M ần Kha, xã

L ũ n g Cú

N h ừ n g lớp đá phiến sét, bột kết xếp nghiêng d ạn g

m ái n hà dốc xuống phía đ ư ờ n g ô tô [H.3] Nơi đ ây là

m ột "nghĩa địa" sinh vật cổ, gồm Cá, độn g vật C hân

bụng, G iáp xác, Tay C uộn (Lingula) và Thực vật

Trang 3

("E uphyllophyte" đ ơ n giản) [H.4] C án cứ vào sự có

m ặt của các hóa thạch kê trên có thê xác đ ịn h tuổi

Devon cho đá chứa chúng, cũng n h ư biết các đ á này đã

đư ợc hình thành trong môi trư ờ n g vũn g vịnh, ven bò

H ìn h 3 N hữ ng lớp đả phiến sét, bột kết chứ a di tích Cá, động

vật Chân bụng, G iáp xá c,T a y cuộn (Lingula), th ự c vậ t tại điếm

hóa thạch Xí Mằn Kha và hai nhà cổ ngư học Pháp - Janvier Ph

và C le m e n t G Ảnh: Tạ Hòa Phương.

Điểm hóa thạch Tay cuộn tại Ma Lé

- Kiêu di sản: C ổ sinh

- Vị trí: 2 3 °2 ri7 ,7 9 " B, 105“18'6,25” Đ

Đ iểm lộ tại b ả n M a Lé, xã M a Lé, h u y ệ n Đ ổng

Văn, b ên đ ư ờ n g Đ ồng V ăn - L ũ n g C ú T ro n g tậ p đá

sét b ột kết, p h iế n sét của đ iể m n ày ch ứ a p h o n g p h ú

hóa thạch T ay cuộn th u ộ c p h ứ c h ệ Euryspirifer

tonkinensis, g ổ m các loài Euryspirifer tonkỉnensis,

Dicoelostrophia annamitica [H.5], Hoivellella crispa,

Elymospirifer kĩưangsiensis, Schellĩvienella cf douvillei,

s lantenoisi, Parachonetes zeili, Undispirifer aff pseu-

doaculiatus, Howittia wangi (Tay cuộn); Hardophyllum?

brancai, Calceola sp (San h ô b ố n tia); Fenestella sp

(Rêu đ ộ n g vật); Proetusindosinensis (Bọ b a th ù y ) và

Pterinea mieỉeensis, Posidonia sp (C hân rìu), v.v

H ìn h 4 Hóa thạch T hự c vậ t ("E u ph yllo p h yte " đơn g iả n ) tuổi

Devon tại điểm hóa thạch Xí M ần Kha Ảnh: Tạ Hòa Phương.

Hình 5 Điểm hóa thạch T ay cuộn Ma Lé G óc dưới bên trái: Hóa

thạch Dicoelostrophia annam itica (D i) Ảnh: Tạ Hòa Phương.

Điểm hoá thạch Trùng thoi tại thị trấn Đồng Văn

- K iêu di sản: cô sinh

- Vị trí: 23°16,50,9" B, 105°21,31/68,,Đ

Đ iểm hóa thạch n ằm ở đ in h q uả n ú i d ạn g th á p sau chợ củ tại thị trân Đ ổng Văn Tại đây lộ nhiều lóp đá vôi d ày m àu xám sáng, chứa d ày đặc hóa thạch T rìing thoi Đ ây là n h ữ n g sinh vật đơ n bào sống ờ đ áy biến,

vỏ vôi của chúng có kích thư ớc tư ơ n g đối lớn, vói câu trú c p h ứ c tạp, đ ẹ p m ắt, có th ế q u an sát b a n g m ắt

th ư ờ n g [H.6] v ỏ chúng nhiều đ ến m ức tạo th à n h th ứ

đ á vôi T rùng thoi nổi tiếng ớ v ù n g này

Hình 6 Đ iể m hóa thạch Trùng thoi (F u su lin id a ) tại th ị trấn

Đ ồ n g Văn (a) và bề m ặt m ẫu đá vôi chứ a d ày đ ặc hóa thạch

vỏ T rù n g thoi (b) Ảnh: Tạ Hòa Phương.

Điểm hóa thạch Cá cố Tùng Vài [H 7]

- Kiểu di sản: C ô sinh

Trang 4

KARST & DI SẢN T H IÊ N N H IÊ N 931

- Vị trí: T rong th u n g lù n g T ù n g Vài, k h o an g giừa

hai b an T ù n g Vài và Ban T h ăn g

Đ ây là nơi tù n g ph át hiện nhiều hóa thạch cá cô

trong đá sét vôi.N h ũ n g hóa thạch khiên đ ẩu cá tại điếm

nàv và m ột số nơi khác trong th ung lùng T ùng Vài

thuộc loại hoàn chình và đ ẹp mắt C h ú n g thuộc lóp

Khiên h ìn h giày (G aleaspida), chỉ có m ặt ơ Việt N am và

N am T ru n g Quốc, đư ợc giới thiệu trong các tạp chí

khoa học và chuyên khao khoa học vể cá cô trên th ế

giới Vào kỷ D evon cách đây 400 triệu năm chúng từ ng

sống đ ô n g đúc trong vùng vịnh ven biển [H.7]

lịch su Trái Đ ảt Tại m ốc n ày 19% các họ và 54% các

g iố n g đ ộ n g v ật biến trên thê giới bị xóa sổ Các vi hóa thạch R ăng n ó n (C o n o d o n ta) còn đ ư ợ c bao tổn tốt tro n g các lớ p đ á vôi ờ đảy, n h ò đ ó ra n h giới F/F

n ày đ ư ợ c xác đ ịn h theo đ ủ n g q u v c h u ẩ n cùa Uy b an

đ ịa tầ n g Q uốc tế

H ìn h 7 Hóa thạch cá th u ộc lớp G a le o spida thu th ậ p tại điểm

di sản hóa thạch cá T ùng Vài, Khao Lộc Ảnh Ph Janvier.

N goài các điểm di sản cô sinh tiêu biểu trên đây,

tro n g v ù n g CVĐC C N Đ ổng V ăn còn có th ế k ể nhiều

điểm di sản cô sin h khác k h ô n g kém thú vị: Đ iếm hóa

thạch San hô - Bọ ba th ù y Làn C hải (23°08'42/18"B -

105°28'36,42"Đ); đ iểm h óa thạch N gã ba L ũng Pù

(23°08'04M B; 105°29’10MĐ), Điếm hóa th ạch O ncolit

Lũng Cú ( 23° 21' 43.8" B;105° 18’ 52.6” Đ), v v

Di sản địa tằng

C ác d i sản đ ịa tầ n g khá p h o n g p h ú tro n g v ù n g

CV Đ C C N Đ ổ n g V ăn D ư ới đ â y n ày chi giỏi th iệu

n h ữ n g d i sản tiêu biếu, có giá trị n h ấ t đối với n g h iên

cứ u k h o a học và đ à o tạo

Ranh giới thời địa tằng Frasrti - Famen (F/F) tại đèo

Si Phai

- Kiểu di sản: Địa tầng

- Vị trí: 23°16’03" B, 105”22’6" Đ T h u ộ c m ặ t cắt

Đ ổ n g V ăn - N h o Q uế, đ o ạ n q u a đ èo Si Phai, b án Si

Phai, th ị trân Đ ổ n g Văn, h u y ệ n Đ ổ n g V ăn, tỉn h

H à G iang

Đ oạn m ặt cắt ranh giới Frasni-Fam en chạy qua

p h ần th ấ p hệ tần g Tốc T át (D3 tt) Tại đây, ra n h giới

F/F đ ư ợ c xác đ ịn h b ằn g sự có m ặt của các đới hóa

thạch R ăng n ó n (C onodonta) R anh giới nằm giữa hai

lớp đ á vôi s 12-8 và s 12-9 chứa hai đới Răng n ó n là

đới Palmcitilepis linguiforrnis (lớp s 12-8 - đới trên cùng

của Frasni với loài chi thị là Paỉmatolepis linguiformis,

và đớ i Palmatoỉq)is triangularis (lớp 1 2 - 9 đới dư ớ i

cù n g của bậc Fam en, với loài chi thị là Palmatiỉepis

triangularis) (Tạ H òa P h ư ơ n g và nnk., 2004) [H.8].

F/F là ran h giới địa ch ảt q u a n trọng, đ á n h d â u

m ột tro n g 5 kỳ d iệ t c h u n g sinh giới lớn nhâ't tro n g

H ìn h 8 Ranh giới thời địa tầng Frasni-Fam en tại đèo Si Phai

Ranh giới nằm giữa hai lớp S12-8 và S12 Ảnh Tạ Hòa Phương.

B ất chỉnh họp giữa hai hệ Ordovic và Devon

- K iểu di sản: Đ ịa tầng

- Vị trí: 2 3 ° 2 ri9 " B - '105”17’35M Đ

R an h giới n ày n ằm trên sư ờ n đ ồi b ên đ ư ờ n g ô tô

Đ ổ n g V ăn đi L ũ n g C ú, th u ộ c đ ịa p h ậ n b ả n Xí M ần Kha, xã L ũ n g C ú, h u y ệ n Đ ổ n g V ăn (Tạ H òa P h ư ơ n g 2005) Đ ây là b ất chinh h ợ p lớn v ể địa tần g ở Đ ông Bắc Bắc Bộ D ưới ran h giới n ày là đ á vôi tuổi O rdovic sớm (Oi), còn trê n đ ó là sạn k ết và đ á p h iế n sét vôi tuồi D ev o n sớm (Di) [H.9] Tại ra n h giới n ày v ắn g

m ặ t trầ m tích của h ơ n 40 triệu năm , ứ n g với giai

đ o ạ n từ O rd o v ic tru n g đ ế n h ết kỷ Silur Bất ch ỉn h

h ợ p n ày là m ộ t ra n h giới đ ịa chất có ý n g h ĩa lớn đ ôi với k h o a h ọc và chắc chắn c ủ n g sè thu h ú t n h ừ n g d u

k h á c h q u a n tâm đ ế n lịch s ử p h á t triến của Trái Đâ't

Ranh giới thời địa tằng Perm i - Trias tại Lũng cầm

- Kiêu di sản: Đ ịa tầng

- Vị trí: 23‘i4 '1 8 " B, 105°13'02" Đ

Đ ây là ra n h giới g iữ a hai hệ Perm i và T rias (ran h giới P-T) đ ổ n g thời cù n g là ra n h giới giừ a hai giới

P aleozoi (Cô sinh) và M esozoi (T rung sinh) R anh

Trang 5

giới n ày n ằ m tro n g m ặ t cắt địa c h ất L ù n g C ấm , chạy

q u a p h ầ n ch ân của hệ tần g H ổ n g N g ài [H.10] Tại

m ặ t cắt n ày , hóa th ạch T rù n g thoi b iến m ất ho àn

to à n tại lớ p 12 n h ư n g m ộ t s ố T rù n g lỗ Perm i còn

số n g sót đ ế n lớ p 15 R anh giới đ ư ợ c vạch giừ a lớp

15 và 16 trên cơ sờ so sán h m ứ c m ât đi h o àn to àn của

h óa thạch T rù n g lỗ P erm i số n g sót với m ứ c tư ơ n g tự

tại m ặ t cắt c h u ẩ n M eish an (T rung Q uốc) Tại đ o ạ n

m ặ t cắt ra n h giới L ũ n g C ẩm có th ể th eo d õi sự b iến

m ất h o à n to à n của n h ó m h o á th ạch T rù n g thoi, vốn

rấ t p h o n g p h ú tro n g trầm tích P erm i (đá vôi hệ tần g

Đ ổng Đ ăng) n ằm d ư ớ i ra n h giới P/T k h o ả n g 30cm

Sang Trias, th ế giới sin h v ật đ ã m a n g m ột sắc thái

k hác h ăn , p h á t triến chủ y ếu n h ó m hoá th ạch Hai

m ả n h vỏ (Đ oàn N h ậ t T rư ờ n g , 2010)

H ìn h 10 Ranh giới PÍT Lũng c ẳ m (chân vách đá trắng trên

ca o ) nhìn từ đ ư ờ ng ô tô Yên M inh - Đ ồ n g Văn

Ảnh: N guyễn Đ ìn h Hữu.

Di sản địa mạo

N h ư m ọi v ù n g k arst trên T rái Đ ât, cảnh q u a n địa

ch ất - đ ịa m ạo trên CV Đ C C N Đ ổng Văn rât p h o n g

p h ú , đ a d ạ n g C h ín h n h ừ n g di sản địa m ạo đ ã làm

nên n é t độc đ áo và giá trị thấm m ỹ cao

N h ó m ầá:tư ợ n g ” T h ạ c h S o n T h ầ n

- Kiêu di sản: Địa m ạo

- Vị trí: Xã Q u y ết Tiến, h u y ệ n Q u a n Bạ Tọa độ:

23-01’ 34" B, 1()4‘5 8 ,17” Đ

Đ ây là n h ó m 8 cột đ á vôi còn sót lại trên n ề n khá

b ằ n g p h ă n g cùa cao n g u y ê n L àng Đ án v ố n là m ộ t

cá n h đ ồ n g k a rư tàn Sự h ìn h th à n h d ạ n g đ ịa h ìn h

k a rst đ ộc đ áo n ày là đ iề u lý th ú đối với k h o a h ọc địa

m ạo C ác cột đ á có kích th ư ớ c tru n g b ìn h , cao

k h o ả n g 5 - 8m, d ự n g đ ứ n g trên nền đ â t k h á b ằn g

p h ắ n g của cao n g u y ê n L àng Đ án [H ll] T h ô n g

th ư ờ n g m ộ t tần g đ á vôi sau khi trải q u a q u á trìn h

p h o n g h óa lâu d ài có th ể còn lại n h ữ n g n ú i sót,

n h ù n g rừ n g đ á đ iệ p trù n g , đôi khi là n h ử n g th á p đ á

đ ơ n độc T rư ờ n g h ợ p đ ê lại m ột n h ó m cột đ á n h u ở

Q u y ế t T iến là đ iều h iếm g ặp k h ô n g chỉ ờ V iệt N am

m à còn trên t h ế giới

H ìn h 11 N hóm “tư ợ n g " T hạch Sơn T hằn, xã Q u yế t Tiến,

Q uản Bạ, Hà Giang Á nh: Tạ Hòa Phương.

Đ ứ n g trư ớ c n h ó m cột đ á sừ n g sừ n g nơ i cử a ngõ

v à o cao n g u y ê n đá, v ây q u a n h là n h ù n g q u ả n ú i xin h x ắn d ạ n g ch ó p đôi, ch ó p đ ơ n , có th ể cảm th ây

d ư ờ n g n h ư đ â y là các s ứ giả cùa C ao n g u y ê n đ á

Đ ổ n g V ăn đ ư ợ c cử tới đ ứ n g b ên đ ư ờ n g n g h ê n h tiếp

d u kh ách từ k h ắ p p h ư ơ n g trời đ ế n với v ù n g n ú i n o n

h ù n g vĩ n ày Tên gọi T hạch Sơn T hẩn c ũ n g x u ât

n g u ồ n từ đó

Sinh viên, học sin h có th ê đ ế n đ â y th a m q u a n đ ê

h iể u b iết th ê m v ề m ộ t loại địa h ìn h k a rst đ ộ c đáo,

n h ó m cột đ á có m ộ t k h ô n g hai trên đ ấ t n ư ớ c Sinh viên, học viên cao học v ể đ ịa ch ất sè đ ư ợ c trự c tiếp

n g h iê n cứ u đ á vôi của h ệ tầ n g K hao Lộc (D i-2 kỉ), là

h ệ tầ n g d u y n h ấ t ở V iệt N am m à tro n g đ ó g ầ n n h ư

to à n bộ 2 th ố n g D ev o n h ạ và D evon tru n g (Di và D2)

đ ề u là trầm tích carb o n at, chủ y ếu đ ể u là đ á vôi

N h ìn n h ó m cột đá, có th ê m ư ờ n g tư ợ n g tói

n h ữ n g công trìn h C ự th ạch - C ột đ á (m en h ir) - d o

n g ư ờ i xư a tạo d ự n g ở m ộ t s ố nơi th u ộ c C h â u Ảu

N h u n g đ ó là n h ừ n g công trìn h n h â n tạo, k h ô n g th ể

ví với n h ó m " tư ợ n g " T hạch Sơn T hẩn d o th iê n n h iên

tạ o đư ợ c Đ ây là loại đ á vôi tù n g đ ư ợ c h ìn h th à n h

d ư ớ i đ áy b iển cách đ â y k h o ản g 400 triệu n ă m T rong

lò n g đ á còn chứ a đ ự n g di tích n h ừ n g con san hỏ, tay

c u ộ n của biến ký D evon ấy

H ẻ m v ự c T u S ả n

- Kiêu di sản: Địa m ạo

- Vị trí: H em vự c cua sô n g N h o Q u ế g ần b ản Tu San, xà Pái Lung, h u y ệ n M èo Vạc Đ iếm q u a n sát tốt

H ìn h 9 B ất chỉnh hợp lớn giữ a hai hệ O rd o vic và Devon

Ảnh: Tạ Hòa Phư ơ ng.

Trang 6

KARST & DI SẢN T H IÊ N N H IÊ N 933

n h ấ t n ăm o km 8 cách thị trân M èo Vạc trên đ ư ờ n g

Đ ổng V ăn - M èo Vạc

T h u n g lũ n g sô n g N h o Q u ế h ìn h c h ừ V hẹp , kéo

dài trê n 30km kê từ nơ i con sô n g đ ô v ào đ â t Việt

N h ù n g n ơ i d ò n g sô n g cat q u a k h ố i đ á vôi đ ã tạo

hem v ự c với h a i v ách d ố c đ ứ n g H ẻm v ự c Tu Sàn

là h ẻ m v ự c d ễ q u a n sá t n h ấ t từ k h u v ự c đ in h đ èo

Mà Pì L èn, c ủ n g là h ẻm v ự c h ù n g v ĩ n h ấ t Đ ô n g

D ư ơ n g , có v á c h đ á cao tới 600 - 700m (Tạ H òa

P h ư ơ n g và nnk, 2008) Đ ịa h ìn h c h ê n h v ên h , sâu

th ẳ m củ a các h ẻ m v ự c lu ô n m a n g lại ấn tư ợ n g

m ạ n h m ẽ, vì t h ế h é m v ự c T u Sàn lu ô n là m ộ t tro n g

n h ừ n g đ iế m đ ế n c u ố n h ú t d u k h á c h n h â t trê n

C V Đ C C N Đ ổ n g V ăn T u y n h iê n , vì n ằ m tro n g

th u n g lù n g s ô n g N h o Q u ế sâ u th ẳ m , n ê n h ẻm vự c

th ư ờ n g bị s ư ơ n g m ù che p h ủ C hi n h ừ n g lúc trò i

q u a n g , c à n h q u a n h ẻm v ự c T u S ản m ới p h ô ra tât

cả v ẻ đ ẹ p q u y ế n rũ v ố n có [H.12]

n g h ía cua di sản đ ịa m ạo độc đ á o này T hêm nừ a, việc cải tạo di sản, san p h ă n g p h ẩ n th â p d ư ớ i hai trái

n ú i và ghi c h ừ "N ú i đ ô i Q u a n Bạ" lên đ ó là việc làm

tù y tiện, can th iêp thô th iến vào di tích, gây p h àn cam [H.14] C ần trả lại n g u y ê n trạ n g cho di sản nổi tiến g của CV Đ C C N Đ ống Văn

H ìn h 12 Hẻm v ự c Tu Sản sâu và kỳ v ĩ nh ấ t Đ ô n g D ư ơng

Ảnh: T ạ H òa Phư ơ ng.

Núi đô i Vú Cô Tiên

- K iểu di sản: Địa m ạo

- Vị trí: Trị trấ n T am Sơn, h u y ệ n Q u ả n Bạ,

H à G ian g

H ai q u á đ ổi đ á vôi d o lo m it có d ạ n g "đ ô i gò b ổng

đ ả o " của thiếu n ừ cân đ ối tu y ệ t đ ẹp , từ lâu đ ờ i đ ã là

d a n h th ắ n g n ổi tiến g [H.13] T h ắn g cản h " n ú i đôi Vú

Cô T iên " có th ê q u a n sá t từ vị trí đ ặ t Tỏ h ợ p di sản

đ ịa c h ất k h u vự c Q u ả n Bạ, g ầ n C ố n g trờ i Q u ả n Bạ,

hoặc trê n đ ư ờ n g d ốc từ C ổ n g Trời x u ố n g thị trân

T am Sơn H ai q u ả đ ổi "V ú C ô T iên" đ ư ợ c h ìn h

th à n h d o q u á trìn h p h o n g h óa đ á sau tác đ ộ n g của

đ ứ t g ãy đ ịa c h ấ t chạy q u a k h u vực, làm cho tầ n g đ á

vôi củ a h ệ tầ n g K hao Lộc bị d o lo m it hóa, d ậ p vờ, tạo

d ă m k ết kiến tạo

N ên g iừ đ ú n g tên N úi đôi Vú Cồ Tiên vốn x u ất

n g u ổ n tù tiếng d â n tộc M ô n g có từ lâu đời, p h ản án h

đ ú n g d á n g v ẻ đ ẹ p của "đôi ẹò bỗny đảo hương còn

ngậm " (H ồ X uân H ư ơ ng) T ên gọi " N ú i Đôi C ô Tiên"

hoặc " N ú i đôi Q u ả n Bạ" h iện ghi trên biến đ á giới

thiệu hoặc n g a y tại di sàn là tên m ới đặt, làm mâ't ý

H ìn h 14 Di sản bị can thiệp, san p hẳng m ột phần và ghi ch ữ

“ Núi đô i Q u ả n B ạ ” Ảnh: Tạ Hòa Phư ơ ng 2014.

Tháp kim Pải Lủng

- Kiểu d i sản: Đ ịa m ạo

- Vị trí: Xã Pải L ủng, h u y ệ n M èo Vạc Vị trí q u a n

sá t tố t nhâ't n ằ m ở k h o ả n g k ilo m et 8,5 cách M èo Vạc, trên đ ư ờ n g Đ ồng V ăn - M èo Vạc

T rên đ ỉn h m ộ t q u ả n ú i d ạ n g ch ó p ở xã Pải Lủng,

h u y ệ n M èo Vạc, có m ộ t th á p đ á vôi d ạ n g kim n h ọ n

đ ẩ u d ụ n g đ ứ n g Đ ây là d ạ n g đ ịa h ìn h đ á vôi rấ t

h iếm , vì th ô n g th ư ờ n g đ á vôi k h ô n g tạo th á p d ạ n g kim trên đ ỉn h n ú i n h u thế T h áp kim Pải L ùng g ó p

p h ẩ n làm tă n g giá trị th ấm m ỹ của cảnh q u a n k h u

vự c c ụ m di sản Mã Pi Lèn T h áp kim n ày q u a n sát

đ ẹ p n h ấ t vào n h ừ n g n g ày có sư ơ n g g iăn g [H.15]

N ú i C o n C ò

- Kiêu di sản: Địa m ạo

- Vị trí: 23°14'56,50" B; 105»16’14,55" Đ

Q u á n ú i d ạ n g ch ó p đ iê n h ìn h th u ộ c xã Xà Phin,

h u y ệ n Đ ổ n g V ăn [H.16] Đ ây là q u ả n ú i n ằm ờ n g ay trư ớ c k h u di tích n h à V ương

H ìn h 13 Núi đôi Vú C ô T iên, T am Sơn, Q uản Bạ, Hà Giang

Ảnh: T ạ Hòa Phư ơ ng.

Trang 7

C h u y ện kế, đ in h n ú i n ày n h ọ n đ ế n m ức, khi đ ậ u

lên đ in h n úi con cò chi có th ể đ ặ t x u ố n g đ ó m ột

chân, còn m ộ t chân p h ải co lên N h ữ n g n ú i đá vôi

d ạ n g chóp k há p h ô biên, tạo cảnh q u a n độc đ áo

trong v ù n g tro n g v ù n g lõi CVĐC C N Đ ổ n g Văn Có

n h ữ n g nơi g ặp cả d ãy n úi đ á vôi d ạ n g chóp liên tiếp

[xem H.18, m ục từ Karst].

H ìn h 15 T há p kim Pải Lùng, huyện M èo Vạc

Ảnh: Tạ Hòa Phương.

H ìn h 17 Hoang m ạc đá Sảng Tủng Ảnh: Tạ Hòa Phư ơ ng.

K hông chỉ ờ Sảng T ùng, địa h ìn h h o a n g m ạc đ á

có th ế q u a n sát tốt tại Sà P hin, h u y ệ n Đ ồ n g Văn, trê n đ o ạ n đ ư ờ n g từ thị trân M èo Vạc đi K hau Vai và

M èo Vạc đ i Yên M inh

T h à n h đ á C á n T ỳ

- K iêu di sản: Địa m ạo

- Vị trí: Bên đ ư ờ n g Q u ả n Bạ đi Yên M inh, th u ộ c

đ ịa p h ậ n xã C án Tỷ

N h ìn lên sư ờ n n ú i b ên p hải d u kh ách có th ê th ấ y

n h iê u khối đ á vôi n h ô lên có h ìn h th ù n g o ạ n m ục,

th a y đ ổ i h ìn h d ạ n g từ các góc n h ìn khác n h au

Đ ặc biệt n h ấ t là Thành Dá Cán Tỳ h iện lên lư ng

c h ù n g n ú i m an g d á n g d ấ p làm ta n h ớ đ ế n V ạn Lý

T rư ờ n g T h àn h b ên T ru n g Q uốc, có cả các "b ố t g ác" và

" tư ờ n g th àn h " Đ ây là m ột tro n g n h ữ n g cả n h q u an trán g lệ hiện lên giữ a k h ô n g gian m ên h m ô n g [H.18]

H ìn h 16 Núi Con Cò, xã Xà P hin, Đ ồ n g Văn.

Ảnh: Tạ Hòa Phư ơ ng.

H o a n g m ạ c đ á S ả n g T ù n g

- K iêu di sản: Địa m ạo

- Vị trí: K hu vự c xã Sảng T ù n g

N h iều q u ả n ú i đ á vôi của v ù n g lõi cao n g u y ê n đ á

Đ ổ n g Văn có d ạ n g ch ó p (nón karst) xếp nối tiếp, trên

b ể m ặt trơ trụi, ch ủ yếu gồm đ á tản g n ằm lăn lóc

N h iêu n ú i d ạ n g chóp bị n h u ộ m m à u xám đ en do

rêu p h o n g , tạo cảnh q u a n h o a n g m ạc đ á kiêu Đ ổng

Văn, k h ô n g th ây ờ n h ừ n g nơi k hác [H.17] C h ú n g

đ ư ợ c h ìn h th à n h tro n g n h ử n g đ iều kiện đ ặc biệt của

địa p h ư ơ n g , liên q u a n đ ế n th à n h p h ẩ n đ á và đ ặc

đ iểm khí h ậ u của vù n g N g ay tại m ột s ố h u y ệ n của

C ao Bằng, nơi có đ ặc điếm khí h ậu g ẩn g iống với

Đ ổng Văn, thì các ch ó p k arst cũ n g th ư ờ n g có lớp

p h ủ thự c v ật khá dày

H ìn h 18 T hành đá Q uản Bạ Ảnh: Tạ Hòa P hư ơ ng.

V á c h Á o G iá c

- Kiêu di sản: Địa m ạo

- Vị trí: Bên trái đ ư ờ n g ô tô Yên M inh đi Đ ổ n g

V ăn, th u ộ c địa p h ậ n xã Vần Chải

Vách đ á vôi trắ n g cùa hệ tần g H ổng N gài n g ăn cách với đ ư ờ n g tinh lộ 4C bời m ộ t th u n g lũ n g hẹp

N h ìn vách đ á trư ớ c m ặt m ình ai cũ n g th ây nó thật gần, n h ư n g thự c ra không phải n h ư vậy Đó chi là ảo giác Râ't nhiều ngư ờ i đà th ừ sức cẩm đá n ém qua,

Trang 8

KARST & DI SẢN T H IÊ N N H IÊ N 935

n h u n g chưa ai ném tới vách.V ách đá là biểu hiện cùa

ao giác "g ần m à xa", khiến ai cù n g m uốn "ném th ử

xem [H.19]

H ìn h 19 V á ch Ả o Giác, xã v ầ n C hải, Đ ồ n g Văn

Ả nh: Tạ Hòa Phương.

B ề m ặ t đ ỉn h d ạ n g “ V â y R ồ n g ”

- Kiểu di sản: Địa m ạo và k iến tạo

- Vị trí: Đ iếm q u a n sát T ru n g tâm th ô n g tin du

lịch v ù n g Q u ả n Bạ, g ần C ổng Trời Q u à n Bạ

Đ ây là các dãy các đ in h n ú i có độ cao đ ồ n g đ ểu

xếp th à n h chuôi, d i sót cua các b ể m ặt san b ằn g cổ

T ính p h â n bậc địa hình và sự p h ân bô các m ặt san

bằn g tro n g p h ạ m vi CVĐC C N Đ ồng V ăn có thê đ ư ợ c

q u a n sát khá rõ theo tu y ến đ i từ H à G iang q ua

Q u ản Bạ, Yên M inh, Đ ổng Văn, đ ến T h ư ợ n g Phùng

Sự CÓ mặt cùa các bậc địa hình nằm ớ các mức độ cao:

500 - 600m, 800 - lOOOm, 1200 - 1300m, 1400 - 1600m

và 1800 - 2000m là nét độc đ áo của địa h ìn h CVĐC CN

Đ ồng Văn C h ú n g là c h ú n g tích của các p ha kiến tạo

trẻ n â n g khu vự c lên th à n h cao ngu y ên đ á ngày nay

Các b ề m ặt lư ợ n sóng kiểu 'V ây rồng" này luôn gây

chú ý và đ ặ t ra nhiều câu hỏi cho n h ừ n g ai ham hiểu

biết v ề n h ữ n g đ iểu kỳ diệu của thiên nhiên [H.20]

H ìn h 20 Bề m ặt đỉnh ứng vớ i cá c bề m ặt san bằng cồ “V ây

rồ n g ” tầ n g tầng lớp lớp nhìn từ điểm quan sát Trung tâm

th ô ng tin du lịch khu vự c Q uản Bạ Ảnh: Tạ Hòa Phương.

H a n g N à L u ồ n g

- K iêu d i sản: Địa m ạo

- Vị trí: 23° 5'41.5" B; 105- 16'25.08"Đ

Ban N à Luồng, xã M ậu Long, h u y ện Yên M inh

H a n g k arst N à L uồng có lòng rộ n g và sâu h àn g n g àn

m ét, là m ột tro n g các h an g k arst hiếm hoi p h á t triển theo p h ư ơ n g n ăm ng an g , đ ư ợ c coi là đ ẹ p n h ấ t trên

C ao n g u y ê n đ á Đ ổng Văn Du khách có thê chiêm

n g ư ờ n g n h ũ n g n h ũ đ á tu v ệ t đ ẹ p tro n g su ố t h à n h trìn h x uyên hang N h iều n h ủ đ á có h ìn h thù giống các con vật - cá, lợn, trâu rừ n g C ử a h a n g rộ n g trên

30 m ét, đ ư ợ c che p h ủ b an g rử n g cây n g h iến , đ in h , lát và d â y leo ch ằn g chịt, cũ n g là m ộ t đ iể u th ú vị đối với k h ách th am q u an

H a n g K h ố M ỳ

- Kiêu di sản: Địa m ạo

- Vị trí: 23° 56’ 46.0"B; 104° 53' 18.8MĐ

H a n g k arst K h ố M ỷ ở xã T ù n g Vài, Q u án Bạ, cách thị trâ n Tam Sơn 20km theo đ ư ờ n g ô tô H a n g n ằm tro n g th u n g lù n g k a rst T ù n g Vài tư ơ n g đ ố i rộng

T ro n g h a n g có n h iề u n h ũ đ á m an g sắc thái th ơ

m ộng, h u y ề n ảo, là đ iể u h iếm hoi đối với các h a n g

đ ộ n g k arst tro n g v ù n g lõi của CV Đ C C N Đ ổng Văn

C ác n h ù đ á đ ẹ p lộng lẫy với n h iểu h ìn h th ù lạ

m at [H.21] C ó n h ữ n g cột n h ũ n h ù cao sừ n g sừ n g b ể thế, bên cạnh đ ó n h iề u rèm n h ũ trắ n g m ỏ n g m ả n h chảy x u ố n g m ềm m ại N h ủ tro n g h a n g tạo n ên n h iều

h ìn h th ù đ ộc đáo, khi có h ìn h con sư tử oai p h o n g , khi lại có h ìn h lọng của v u a q u an , lại có n h ữ n g d ò n g

n h ũ trắ n g chảy x u ố n g n h ư th ác bạc Bao q u a n h h a n g

K h ố M ỷ là m ột hệ sin h thái rừ n g n h iệ t đớ i p h o n g

p h ú , d ây đ ó th ấ p th o á n g b ó n g n h ừ n g cây b án g - loại

từ n g làm th ứ c ăn của d â n tộc từ th u ở H ù n g V ư ơ ng

d ự n g nước

H ìn h 21 C á c cột đá trong hang Khố Mỳ, Q uản Bạ, Hà G iang

Ảnh; N guyễn T h ù y Dương.

Di sản cấu trúc - kiến tạo

H ệ n é p u ố n M ã P i L è n

- Kiểu di sàn: C ấu trú c - kiến tạo

- Vị trí: Đ oạn đ in h đ èo Mã Pi Lèn, h ư ớ n g v ề p h ía

M èo Vạc

H ệ n ế p u ố n tại khu vự c đ in h đ èo M ã Pi Lèn,

h u y ệ n M èo Vạc [H.22] là m ộ t di sản đ ộc đ á o tro n g

Trang 9

tầ n g đá vôi D evon ở V iệt N am N g ay đối với khu

v ự c CVĐC C N Đ ổ n g V ăn thì đ ây cũ n g là đ iếm lộ

h iếm hoi của hệ u ố n n ế p p h ứ c tạp, tro n g đó có n h iểu

n ế p u ố n đ ạ t đ ộ n ế p u ố n đảo Đ ứ n g trư ớ c n h ừ n g n ếp

u ố n n g o ằn ngh èo , m ềm m ại tro n g tầ n g đ á vôi rắn

chắc d u k h ách sê có cảm giác v ể n h ữ n g đ iều kỳ bí

của th iên n h iên và đ ư ợ c đ ư ợ c ch ứ n g kiến n h ừ n g tác

p h ấm th ần kỳ cua b àn tay Tạo H óa

H ìn h 22 Hệ nếp uốn đảo trong đá vôi tuổi Devon, đèo Mã Pi Lèn

Ảnh: Tạ Hòa Phương.

M ặ t t r ư ợ t đ ứ t g ã y t ạ i T a m S ơ n

- Kiêu d i sản: C ấu trú c - kiến tạo

- Vị trí: 23°03'35" B; 104°59’51" Đ

Vị trí m ặ t trư ợ t ở b ên đ ư ờ n g 4C H à G iang đi Yên

M inh, th u ộ c đ ịa p h ậ n thị trấn T am San Đ ây là m ặt

trư ợ t đ ứ t g ãy rất trẻ cắt q u a tần g d ă m kết vôi bị

d o lo m it hóa của hệ tần g K hao Lộc, tu ổ i D evon sớm -

giử a [H.23] M ặt trư ợ t có d iện tích x u ấ t lộ nhò, chỉ

k h o ản g l m 2, n h ừ n g n ó g ây chú ý vì có b ể m ặt b ằn g

p h ằn g , láng bóng, n h u ộ m m à u đ ỏ của oxid sắt

H ìn h 23 M ặt trư ợ t nhẵn bóng của đứ t gãy Tam Sơn, gần thị

trấn Tam Sơn, Quản Bạ Ảnh: Tạ Hòa Phương.

V á c h k iế n tạ o L a o Và C h ả i

- K iểu di sản: Kiến tạo - đ ịa m ạo

- Vị trí: Khu vự c xã Lao Và C hái, h u y ệ n Yên

M inh, H à G iang

Các vách núi p h ăn g , d ự n g đ ứ n g , d ạ n g tam giác

cân liên kết th àn h d ãy kéo dài h àn g trăm mét, là biểu

hiện n h ù n g ch uyên đ ộng của vò Trái Đất [H.24] Đ ó là

các vách trư ợ t của m ột đ ứ t gãy kiến tạo theo p h ư ơ n g tây bắc - đ ô n g nam , m à các m ảng h ìn h tam giác kê trên là d â u tích sụ n ân g trồi của các tầng đ á vôi tu ổ i Paleozoi (N g u y ên đ ại C ổ sinh) so với tầng trầm tích lục n g u y ên tuổi M esozoi (N guyên đại T ru n g sinh)

D ư ới chân các vách đá vôi là n h ừ n g đổi thoải với các

ru ộ n g bậc th an g đ ẹ p m ắt của k h u vực T oàn cản h di sản là m ột bứ c tran h âh tư ợ n g v ề địa h ìn h tư ơ n g p h ả n

- m ộ t cảnh q u a n hiếm hoi trên Trái Đât

H ìn h 24 Vách kiến tạo ở Lao Và Chải Ảnh: Tạ Hòa Phư ơ ng.

D i s ả n k h o á n g v ậ t v à đ á

Đ iể m đ á v ô i v â n d ả i đ è o S i P h a i

- Kiểu di sản: Đá

- Vị trí: đ in h đ èo Si Phai, gần ranh giới F/F Si Phai.

Đá vôi vân dải là loại đ á vôi hiếm và đ ẹ p ở Việt

N am Đ á có cấu tạo sọc dải, với s ự đ a n xen sắc m à u - xám , lục, v àn g , n âu , đỏ, rấ t đ ẹ p m ắ t [H.25] Đ iểm đ á vôi v ân dải k h u vự c đ èo Si Phai là đ iếm đ iể n h ìn h và

dễ đến , n ằ m tro n g cụ m d i sả n Đ ổ n g V ăn - Si Phai

H in h 25 Điểm lộ đá vôi vân dải đèo Si Phai Ảnh: Tạ Hòa Phương.

Đ iể m k h o á n g v ậ t c a lc it b ê n đ ư ờ n g v à o S ả n g T ủ n g

- Kiêu di sản: K hoáng v ậ t calcit

- Vị trí: Bên talu y p h ải, đ ư ờ n g v ào h o a n g m ạc đá

S ảng Tùng

Calcit là k h o án g v ật có tin h th ế d ạ n g khối h ộ p

b ìn h h àn h , với n h ữ n g m ặt láng bóng N ó có đ ặc tính

Trang 10

KARST & DI SẢN T H IÊ N N H IÊ N 937

th ú vị là vờ theo n h ữ n g h ư ớ n g song so n g với các bê

m ặ t tinh thế, n ên từ viên lớn có thê đ ậ p th àn h n h ữ n g

v iên n h o hơn cỏ h ìn h d ạ n g g iống n h au C alcit tại

đ iể m di sản n ày th u ộ c loại nử a tro n g su ố t [H.26]

Loại tin h thê calcit tro n g su ố t có tên gọi là sp at

Iceland, có tính lư ờ n g chiết và giá trị cao

H ìn h 26 Đ iềm lộ khoáng vậ t calcit, trên đư ờng và o S ảng Tùng

Ả nh: Tạ Hòa Phương.

Đ iế m k h o á n g s ả n a n t im o n M ậ u D u ệ

- Kiêu di sản: K hoáng vật

- Vị trí: M ậu D uệ, h u y ệ n Yên M inh

Đ ây là m ỏ k h o á n g sán đ a n g đ ư ợ c khai th ác tro n g

p h ạ m vi C ông viên địa ch ất to àn cầu Đ ổng Văn M ỏ

đ a n g đ ư ợ c kh ai thác lộ th iên K h o án g v ật q u ặ n g

a n tim o n it n ằm tro n g trầ m tích T rias của h ệ tần g

Sông H iến d ư ớ i d ạ n g các m ạch n h iệ t d ịch [H.27]

A n tim o n là k h o á n g sản m àu trắng, án h kim , đ ẹp ,

h iệ n đ ư ợ c tinh c h ế tại chỗ Việc khai thác m ỏ q u ặ n g

n à y tu y th u ậ n lợi và có h iệu qu ả, n h u n g k h ô n g khỏi

g â y ô n h iêm m ôi trư ờ n g k há n ặn g M ột khi m ỏ d ừ n g

kh ai thác, thì m o o n g khai th ác sè trở th à n h điếm

th a m q u a n có ý n g h ĩa đ ối với đ à o tạo và d u lịch

Tài liệu tham khảo

D e p r a t )., 1915 E tu d es g éo lo g iq u e s s u r la reg io n s e p ten trio n al

d u H a u t T o n k in (feuilles d e Pakha, H ag ian g , M apilo et

Y en m in h au lOO.OOOè) Mém Serv Géol ỉndoch., 3/ 4 176 pgs

H an o i.

H o à n g X uân T ìn h (C hu biên), 2001 Địa ch ât và k h o á n g sản tờ Bào Lạc T h u y ết m in h tờ b ả n đ ổ Đ ịa ch ât và k h o á n g sản tờ

Báo Lạc ti lệ 1:200.000, Cục Địa chất và Khoáng sàn Việt Nam

H à N ội.

Ja n v ier Ph & Ta H o a P h u o n g , 1999 Les V ertéb rés (P laco d erm i,

G a lea sp id a) d u D ev o n ien in ferieu r d e la c o u p e d e L u n g Cô-

M á Lé, p ro v in ce d e H a G iang, V iet N am , avec d e s d o n n é e s

c o m p lé m e n ta ire s s u r les g ise m e n ts à v e rté b rés d u D ev o n ien

d u Bac Bo O rie n ta l.Geodiversitas, 21/1: 33-67.

La T h ế P h ú c, T rần T ân Văn, L ư ơ n g Thị T u ất, Đ o àn T h ê 'A n h ,

H ổ T iến C h u n g , Đ ặ n g T rầ n H u y ê n , N g u y ê n X uân K hiến,

Đ àm N gọc, Đ ỏ Thị Yến N gợc, N g u y ề n Đ ại T ru n g , P h ạm

K hả T ù y , T rư ơ n g Q u a n g Q u ý , 2011 C ao n g u y ê n đ á Đ ổ n g

V ăn - C ô n g v iên đ ịa châ't to àn cầu đ ầ u tiên củ a Việt N a m v à

v â n đ ể b ả o tổ n di sản đ ịa c h â t Tc Các khoa học v ề Trái Đất

3 0 (1 ) H à N ội.

Lê Đ ứ c A n, Đ ặ n g V ăn Bào, 2008 C ao n g u y ê n Đ ồ n g V ăn - M èo

Vạc: m ộ t di sả n địa m ạo k a rst q u ý giá Tc Các Khoa học v ẽ Trái đất, T 30,4 DC: 534-544 H à Nội.

L ư ơ n g Thị T u ất, T rần T ân V ăn, Đ o àn T h ế A nh, H ổ T iên

C h u n g , P h ạ m V iệt H à, Đ ặ n g T rần H u y ên , Đ àm N gọc, Đ ỗ Thị Yến N gọc, N g u y ễ n Đ ại T ru n g , Phạm Khả T uỳ, Đ o àn

N h ậ t T rư ở n g , 2010 K iến th ứ c b á n đ ịa v ề di sàn đ ịa ch ất ờ

c ô n g v iên đ ịa ch ât C ao n g u y ê n đ á Đ ổ n g V ăn, tin h H à G iang:

m ộ t vài k h ám p h á b ư ớ c đ ầ u Tc Địa chất 317-318:149-162

H à N ội.

Tạ H ò a P h ư ơ n g , 2005 Tài liệu m ới v ề m ặt cắt c h u ẩ n của các h ệ

tầ n g Si Ka, Bắc Bun, Má Lé tuồi D ev o n sớ m v ù n g Đ ổ n g V ăn,

H à G ian g Tc Các Khoa học v ề Trái Đất 27/1: 65-71 H à N ội.

T ạ H ò a P h ư ơ n g , Đ ặ n g V ăn Bào, N g u y ễ n Văn V ư ợng, Vũ C ao

M inh, P h ạm V ăn Lực, 2008 M ột s ố giá trị đ ịa ch ât - c ản h

q u a n v ù n g cao n g u y ê n đ á Đ ổ n g V ăn - M èo Vạc đ á p ứ n g xây

d ự n g C ô n g viên đ ịa càn h (G eopark).Tc Các khoa học v ề Trái Đất 30/2:105-112 H à N ội.

Tạ H ò a P h ư ơ n g , N g u y ê n Thị T h ù y , Đ o àn N h ậ t T rư ờ n g ,

N g u y ễ n C ô n g T h u ận , 2004 Ve R anh giới F rasni / F am en

(D ev o n th ư ợ n g ) ờ Đ ô n g Bắc Bắc Bộ Tc Các khoa học v ề Trái Đất 26/3: 216-221 H à Nội.

H ìn h 27 Đ iểm khoáng sản A n tim o n M ậu Duệ, nguồn nư ớc ô

nhiễm và q u ặng a n tim o n it Ảnh: Tạ Hòa Phương.

Ngày đăng: 20/01/2021, 13:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w