1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty lắp máy bkmech

98 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng các công cụ của tiến trình DMAIC trong cải tiến chất lượng nghiên cứu, phát triển sản phẩm .... Ứng dụng các công cụ của tiến trình DMAIC trong cải tiến chất lượng nghiên cứu, p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

Vũ Đình Minh

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHẤT

LƯỢNG TẠI CÔNG TY LẮP MÁY BKMECH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội – 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

Vũ Đình Minh

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHẤT

LƯỢNG TẠI CÔNG TY LẮP MÁY BKMECH

Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM HÙNG TIẾN

Hà Nội – 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả đạt được trong luận văn là sản phẩm của riêng cá nhân, không sao chép lại của người khác

Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày tháng năm

Vũ Đình Minh

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PDCA Plan – Do - Check - Act Kế hoạch - Thực hiện - Kiểm

yếu

Analysis

Phân tích dạng hư hỏng và ảnh hưởng

RPN Rick Priority Number Hệ số rủi ro theo thứ tự ưu

tiên TPM Total Productive Maintenance Duy trì hiệu suất thiết bị tổng

thể TQM Total Quality Management Quản lý chất lượng tổng thể SPC Statistical Process Control Kiểm soát quá trình bằng kỹ

thuật thống kê

Trang 5

5S Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch Sẽ,

Săn sóc, Sẵn sàng

Điều khiển số máy tính hóa

FEA Finite Element Analysis Phân tích phần tử hữu hạn

đứng do BKMech chế tạo

tốc do BKMech chế tạo

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Các công cụ chất lượng sử dụng trong đề tài 41Bảng 2: Sơ đồ SIPOC 45Bảng 3: Các điểm không phù hợp trong nghiên cứu, phát triển máy VMC65 52Bảng 4: Các điểm không phù hợp trong nghiên cứu, phát triển máy HSM50 52Bảng 5: Tổng hợp điểm không phù hợp trong các giai đoạn nghiên cứu và phát triển máy công cụ CNC 53Bảng 6: Sự không phù hợp của các sản phẩm tạo thành sau quá trình nghiên cứu, phát triển máy công cụ CNC 54Bảng 7: Kết quả phân tích FMEA các trường hợp có điểm hệ số rủi ro theo thứ

tự ưu tiên (RPN) cao nhất 59Bảng 8: Sơ đồ ma trận đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các hành động khắc phục 62Bảng 9: Danh mục các công cụ và kỹ thuật chất lượng 75Bảng 10: Tổng hợp các điểm không phù hợp trong giai đoạn thiết kế máy phay CNC đứng VMC65 77Bảng 11: Tổng hợp các điểm không phù hợp trong giai đoạn tính chọn và đặt mua thiết bị cho máy phay CNC đứng VMC65 80Bảng 12: Tổng hợp các điểm không phù hợp trong giai đoạn thuê gia công ngoài cho máy phay CNC đứng VMC65 81Bảng 13: Tổng hợp các điểm không phù hợp trong giai đoạn lắp ráp máy phay CNC đứng VMC65 82Bảng 14: Tổng hợp các điểm không phù hợp trong giai đoạn thiết kế máy phay CNC cao tốc HSM50 84

Trang 7

Bảng 15: Tổng hợp các điểm không phù hợp trong giai đoạn tính chọn và đặt

mua thiết bị cho máy phay CNC cao tốc HSM50 87

Bảng 16: Tổng hợp các điểm không phù hợp trong giai đoạn thuê gia công ngoài cho máy phay cao tốc HSM50 87

Bảng 17: Tổng hợp các điểm không phù hợp trong giai đoạn lắp ráp máy phay CNC cao tốc HSM50 88

Bảng 18: Phân tích FMEA về các sai hỏng của quá trình thiết kế 89

Bảng 19: Phân loại mức độ nghiêm trọng (SEV): 96

Bảng 20: Phân loại khả năng xuất hiện (OCC): 96

Bảng 21: Phân loại khả năng phát hiện (DET): 97

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1: Phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề nghiên cứu 14

Hình 2: Các hệ thống / công cụ quản lý liên quan đến chất lượng trong doanh nghiệp 16

Hình 3: Mô hình quản lý chất lượng dựa trên quá trình 20

Hình 4: Sự phối hợp chu trình SDCA và PDCA 27

Hình 5: Sơ đồ tích hợp Six Sigma và ISO 9000 của Patrick Dey 31

Hình 6: Sơ đồ tích hợp Six Sigma và ISO 9000 của Kobi 32

Hình 7: Các sản phẩm máy công cụ CNC do BKMech chế tạo 36

Hình 8: Các giai đoạn trong nghiên cứu và phát triển máy công cụ CNC 36

Hình 9: Bản đồ dòng chảy giá trị quá trình nghiên cứu, chế tạo máy công cụ điều khiển số 44

Hình 10: Những điểm chất lượng trọng yếu của sản phẩm máy công cụ CNC 50

Hình 11: Biểu đồ Pareto tổng hợp các điểm không phù hợp theo giai đoạn 53

Hình 12: Biểu đồ Pareto tổng hợp các điểm không phù hợp theo sản phẩm 55

Hình 13: Nguyên nhân các điểm không phù hợp của sản phẩm thiết kế 57

Hình 14: Chuỗi thời gian chính của quá trình nghiên cứu, chế tạo máy công cụ CNC 64

Hình 15: Kế hoạch tuần tự 67

Hình 16: Kế hoạch xen kẽ 67

Hình 17: Sơ đồ tích hợp các công cụ, kỹ thuật vào hệ thống ISO 9000 theo các yêu cầu của tiêu chuẩn 69

Hình 18: Mô hình đào tạo liên tục 71

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 7

MỤC LỤC 8

MỞ ĐẦU 11

1 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11

1.1 Thực trạng công tác quản trị chất lượng của các doanh nghiệp sau khi đạt chuẩn ISO 9000 11

1.2 Ứng dụng các công cụ của tiến trình DMAIC trong cải tiến chất lượng nghiên cứu, phát triển sản phẩm 12

2 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 13

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

4 KẾT CẤU LUẬN VĂN 14

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 16

1 TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CÔNG CỤ, KỸ THUẬT CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP 16

2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9000 18

3 CÁC CÔNG CỤ, KỸ THUẬT CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG 20

3.1 5S (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng) 20

3.2 FMEA (Phân tích tác động và hình thức sai lỗi) 22

3.3 SPC (Kiểm soát quá trình bằng kỹ thuật thống kê) 23

Trang 10

3.4 KAIZEN (Cải tiến) 26

3.5 TQM (Quản lý chất lượng toàn diện) 27

4 6 SIGMA 28

5 MỘT SỐ MÔ HÌNH TÍCH HỢP HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9000 VỚI CÁC CÔNG CỤ, KỸ THUẬT 30

CHƯƠNG II: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY LẮP MÁY BKMECH 33

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY LẮP MÁY BKMECH 33

1.1 Hoạt động nghiên cứu, phát triển sản phẩm máy công cụ điều khiển số (CNC) của công ty lắp máy BKMech 33

1.2 Các sản phẩm 35

1.3 Quá trình nghiên cứu & phát triển sản phẩm 36

2 CÁC VẤN ĐỀ VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM 39

3 PHƯƠNG HƯỚNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THÔNG QUA TIẾN TRÌNH DMAIC 41

3.1 Lựa chọn các công cụ của tiến trình DMAIC 41

3.2 Bước xác định (Define) 42

3.3 Bước đo lường (Measure) 50

3.4 Bước phân tích (Analyse) 58

3.5 Bước cải tiến (Improve) 61

3.6 Bước kiểm soát (Control) 63

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI TIẾN 64

1 CÁC ĐỀ XUẤT CẢI TIẾN QUÁ TRÌNH 64

Trang 11

1.1 Chuỗi thời gian chính của quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm 64

1.2 Loại bỏ các lãng phí (Muda) 65

1.3 Thay đổi phương thức lập kế hoạch thực hiện 66

1.4 Quản lý rủi ro 68

2 CÁC ĐỀ XUẤT CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 68

2.1 Mô hình hệ thống quản lý chất lượng tích hợp của BKMech trong tương lai 68

2.2 Cải tiến hệ thống tài liệu 69

2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 70

2.4 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm 71 KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 75

1 DANH MỤC CÁC CÔNG CỤ VÀ KỸ THUẬT CHẤT LƯỢNG 75

2 THỐNG KÊ CÁC ĐIỂM KHÔNG PHÙ HỢP TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM MÁY CÔNG CỤ CNC77 2.1 VMC65 77

2.2 HSM50 84

Trang 12

từ 13 (năm 1997) lên đến 4282 (năm 2007)

Tuy số lượng các doanh nghiệp tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn đang ngày càng tăng lên nhưng theo khảo sát của một nghiên cứu trong nước gần đây thì đa số các doanh nghiệp không hề làm gì để thể hiện sự cam kết cải tiến liên tục hướng tới nhu cầu của khách hàng Trên 90% các doanh nghiệp dừng lại ở hệ thống quản lý ISO 9000

mà không áp dụng thêm các công cụ, chương trình, kỹ thuật cải tiến chất lượng nào khác Tình trạng trên không phải duy nhất xảy ra tại Việt Nam, theo nghiên cứu của tác giả Shirley Coleman và Alex Douglas thực hiện năm 2003, dựa trên 80 doanh nghiệp ở nước Anh thì 70% doanh nghiệp dừng lại sau khi đạt được chứng chỉ ISO

9000

Một nghiên cứu khác đối với các doanh nghiệp Việt Nam đạt chuẩn ISO là đánh giá về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sau khi đạt chuẩn thì có 42.6% doanh nghiệp cho rằng hoạt động của tổ chức ngày một tốt hơn, 54.1% cho là vẫn như trước và 3.3% cho là có chiều hướng đi xuống Rõ ràng, một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp sau khi đạt chuẩn ISO 9000 đang rơi vào tình trạng hoặc bỏ rơi để hệ thống tự hoạt động hoặc vẫn đang phải dò dẫm tìm con đường để cải tiến hệ thống

Có nhiều nguyên nhân giải thích cho vấn đề kể trên như doanh nghiệp thiếu hiểu biết về các công cụ cải tiến, doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động kinh

Trang 13

doanh, doanh nghiệp chưa xác định được mô hình nào phù hợp để triển khai…Chính những nguyên nhân tương đối đa dạng như vậy nên để đi tìm lời giải cho vấn đề nâng cao chất lượng, các nghiên cứu cần phải phải xuất phát từ chính những vấn đề cụ thể và đặc điểm của mỗi doanh nghiệp đang xét đến

1.2 Ứng dụng các công cụ của tiến trình DMAIC trong cải tiến chất lượng nghiên cứu, phát triển sản phẩm

Trong quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới có nhiều yếu tố không chắc chắn như công nghệ mới, các thiết bị mới, các nhà cung cấp mới… nên vấn đề loại bỏ các sai hỏng trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm là thách thức đối với các doanh nghiệp Trong nhiều trường hợp, mặc dù đã chế tạo thành công một chủng loại sản phẩm nhưng nếu chuyển sang phát triển sản phẩm mới tương tự, doanh nghiệp vẫn có thể mắc phải những rủi ro không lường trước được

Ngoài ra, theo Albert Johnson (2002), các hoạt động nghiên cứu và phát triển liên quan đến các yêu cầu, phân tích, tổng hợp và các hoạt động khác mà thường xuyên chỉnh sửa và thay đổi trong quá trình xử lý - do đó cần nỗ lực cải tiến mang tính hệ thống

Tiến trình DMAIC là thành phần cơ bản của Six Sigma, một phương pháp khởi xướng bởi Motorola từ năm 1987 Tiến trình này là tổng hợp của một nhóm các công cụ có nhiệm vụ tiếp cận và xử lý vấn đề theo trình tự Xác định (D), Đo lường (M), Phân tích (A), Cải tiến (I) và Kiểm soát (C) có tác dụng giảm bớt các sai hỏng

có thể xảy ra, các lỗi của con người và những sai sót (Shankar, 2009)

Pande, Holpp (2002) đã liệt kê bảy điểm làm cho phương pháp DMAIC khác hoặc tốt hơn so với các phương pháp khác:

- Đo lường vấn đề: Khi sử dụng DMAIC công ty không thể giả định rằng họ biết vấn đề là gì, họ cần phải chứng minh vấn đề là gì với các sự kiện

- Tập trung vào khách hàng: ngay cả khi công ty đang cố gắng cắt giảm chi phí trong quá trình mà khách hàng là quan trọng

Trang 14

- Xác minh nguyên nhân gốc: nguyên nhân gốc phải được xác nhận với các sự kiện và dữ liệu

- Phá vỡ thói quen cũ: thay đổi thực sự và kết quả có thể đưa ra các giải pháp sáng tạo mới

- Quản lý rủi ro: để loại bỏ các vấn đề để thực hiện các giải pháp hoàn hảo hơn

- Đo lường kết quả: xác minh tác động thực sự của các giải pháp dựa trên những sự kiện

- Duy trì thay đổi: làm cho sự thay đổi cuối cùng là quan trọng

2 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Mục tiêu của nghiên cứu này là đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tại công ty lắp máy BKMech Các giải pháp tập trung chủ yếu vào các sai hỏng xuất hiện trong quá trình nghiên cứu và phát triển máy công cụ điều khiển số của công ty trong thời gian từ năm 2008 đến năm 2010 với hai chủng loại máy chính là trung tâm phay CNC 3 trục VMC65 (thuộc dự án cấp Nhà nước KC.05.DA03/06-10) và máy phay CNC cao tốc HSM50 (thuộc đề tài tài cấp Thành phố 0C1-01/20-2009-2)

Đề tài sẽ hướng đến tập trung giải quyết năm câu hỏi sau đây:

- Lựa chọn các công cụ nào cho tiến trình DMAIC để tiếp cận và giải quyết vấn đề chất lượng quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm?

- Các mong muốn về chất lượng của khách hàng (nội bộ hoặc bên ngoài) trong mỗi giai đoạn nghiên cứu, phát triển sản phẩm là gì?

- Giai đoạn nào thường xuyên xảy ra nhiều lỗi nhất và các nguyên nhân của nó

là gì?

- Những nguyên nhân gốc nào khi khắc phục và phòng ngừa sẽ mang lại kết quả tối ưu nhất?

Trang 15

- Các hành động nào để giúp cải tiến hệ thống và quá trình nghiên cứu phát triển máy công cụ của công ty?

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu dựa trên sự quan sát, thống kê và xử lý dữ liệu các điểm không phù hợp xảy ra trong quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm từ năm 2008 đến năm 2010 Phương pháp tiếp cận và xử lý vấn đề thông qua tiến trình DMAIC như sau:

Hình 1: Phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề nghiên cứu

4 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Chương 1, giới thiệu chung lý thuyết về các hệ thống quản lý, kỹ thuật, công cụ kiểm soát chất lượng liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu và cách kết hợp các kỹ

Trang 16

thuật, công cụ này với hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000

Chương 2, gồm hai nội dung chính:

- Thứ nhất, giới thiệu tổng quan về công ty lắp máy BKMech và mô tả chi tiết vấn đề cần nghiên cứu

- Thứ hai, tiếp cận vấn đề nghiên cứu theo tiến trình DMAIC để đưa ra các nhóm nguyên nhân gốc đáng được được khắc phục và phòng ngừa nhất Chương 3, dựa trên kết quả của chương trước, nhiệm vụ của chương này là đưa

ra các giải pháp cải tiến quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng và các kế hoạch hành động cho các giải pháp đó

Trang 17

ISO 9000 ISO 14000

5S FMEA

ISO 27000 SPC

SIX SIGMA

TPM

QCC

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CÔNG CỤ, KỸ THUẬT CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP

Để đáp ứng nhu cầu kiểm soát và cải tiến chất lượng, từ sau thế chiến thứ hai, các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều mô hình hệ thống, các công cụ, các kỹ thuật khác nhau Các giải pháp này đã được ứng dụng và chứng minh được tính hiệu quả của mình Tuy nhiên, sự ra đời của nhiều hệ thống, công cụ và kỹ thuật khiến cho doanh nghiệp bối rối khi xác định các giải pháp nào phù hợp với mình doanh nghiệp phải xác định chính xác loại hệ thống quản lý nào sẽ hỗ trợ cho mục đích phát triển của mình, công cụ, kỹ thuật nào để giải quyết vấn đề gì và ứng dụng cho nhóm nào với quá trình nào? Ví dụ một số giải pháp kiểm soát, cải tiến chất lượng thường gặp trong doanh nghiệp như sau:

Hình 2: Các hệ thống / công cụ quản lý liên quan đến chất lượng trong doanh nghiệp Trong các giải pháp đó, theo định nghĩa của Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế và theo quan điểm của Dale và McQuater (1998) nên chia thành các nhóm chính sau:

- Các hệ thống quản lý: là tập hợp các yếu tố có liên quan và tương tác lẫn nhau Trong đó bao gồm các hệ thống như: hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9000), hệ thống quản lý môi trường (ISO 14000), hệ thống quản lý

Trang 18

về trách nhiệm xã hội (SA 8000), hệ thống quản lý an toàn thông tin (ISO 2700)…

- Các công cụ: thường đưa ra cho các trường hợp đơn lẻ có vai trò làm rõ vấn đề cần theo dõi như: biểu đồ nguyên nhân-kết quả, phân tích Pareto, biểu đồ quan hệ, biểu đồ kiểm soát , biểu đồ phân bố, biểu đồ quá trình tác nghiệp…

- Các kỹ thuật: có phạm vi ứng dụng lớn hơn các công cụ và cũng cần nhiều kỹ năng, sự am hiểm và đào tạo hơn Các kỹ thuật có thể được coi

là tập hợp các công cụ Ví dụ: kỹ thuật kiểm soát quá trình bằng công cụ thống kê (SPC), phân tích tác động và hình thức sai lỗi (FMEA), kỹ thuật 5S, kỹ thuật quản lý chất lượng bằng các công cụ Six sigma…

Với các hệ thống, công cụ và kỹ thuật nêu trên, các doanh nghiệp sẽ tự lựa chọn cho mình con đường để cải tiến chất lượng:

- Phát triển hệ thống quản lý chất lượng theo chiều rộng: doanh nghiệp sẽ tích hợp các hệ thống lớn với nhau để phục vụ cho mục tiêu chất lượng và mục tiêu phát triển của mình Doanh nghiệp có thể tích hợp hệ thống ISO

14000 vào hệ thống ISO 9000 để đáp ứng các yêu cầu môi trường, giảm

sự lãng phí trong sử dụng nguyên vật liệu hoặc tích hợp hệ thống ISO

27000 để tăng mức độ an toàn thông tin trong doanh nghiệp thông qua tái việc cấu trúc hệ thống thông tin, tài liệu, hồ sơ giúp hoặc tích hợp hệ thống SA 8000 nhằm cải thiện điều kiện làm việc của công nhân viên… Phương pháp này có hiệu quả tốt khi sử dụng hầu như toàn bộ khung đội ngũ quản lý, quản quy trình, tài liệu, hồ sơ

- Phát triển hệ thống quản lý chất lượng theo chiều sâu: Mục tiêu của phương pháp này là chỉ tập trung vào vấn đề làm sao để nâng cao chất lượng các sản phẩm doanh nghiệp áp dụng các công cụ, kỹ thuật cải tiến phục vụ mục tiêu chất lượng như kỹ thuật 5S để cải thiện môi trường làm việc; công cụ SPC để phân tích, đánh giá chất lượng sản phẩm, hoạt động;

Trang 19

công cụ Six sigma để hoạt định và triển khai các công việc với mục tiêu giảm thiểu các sai hỏng của sản phẩm…

Theo tinh thần của đối tượng nghiên cứu là chỉ tích hợp các công cụ cần thiết vào hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 mà không mở rộng thêm với các hệ thống khác nên trong phần sau ta chỉ đi sâu vào nghiên cứu các phương thức tích hợp các công cụ, kỹ thuật vào trong hệ thống quản lý chất lượng hiện tại

2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9000

ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng được tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế ban hành lần đầu vào năm 1987 và đã được trải qua 3 đợt chỉnh sửa, bổ sung vào năm 1994, năm 2000 và năm 2008 Hệ thống này có thể áp dụng cho mọi tổ chức, không phân biệt loại hình, quy mô và sản phẩm/dịch vụ cung cấp

Hiện nay, bộ tiêu chuẩn này gồm: ISO 9000:2005 mô tả cơ sở của các hệ thống quản lý chất lượng và quy định thuật ngữ cho các hệ thống chất lượng; ISO 9001:2008 quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng; ISO 9004:2009 cung cấp các hướng dẫn xem xét cả tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng; ISO 19011:2011 cung cấp hướng dẫn về đánh giá các hệ thống quản lý chất lượng và môi trường

Hệ thống ISO 9000 xây dựng dựa trên tám nguyên tắc chính bao gồm:

- Hướng vào khách hàng: Mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, cần đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và cố gắng vuợt cao hơn sự mong đợi của họ

- Sự lãnh đạo: Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục đích và phương hướng của tổ chức Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ để

có thể hoàn toàn lôi cuốn mọi người tham gia để đạt được các mục tiêu của tổ chức

Trang 20

- Sự tham gia của mọi người: Mọi người ở tất cả các cấp là yếu tố của một

tổ chức và việc huy động họ tham gia đầy đủ sẽ giúp cho việc sử dụng được năng lực của họ vì lợi ích của tổ chức

- Cách tiếp cận theo quá trình: Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình

- Cách tiếp cận theo hệ thống đối với quản lý: Việc xác định, hiểu và quản

lý các quá trình có liên quan lẫn nhau như một hệ thống sẽ đem lại hiệu lực và hiệu quả của tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

- Cải tiến liên tục: Cải tiến liên tục các kết quả thực hiện phải là mục tiêu thường trực của tổ chức

- Quyết định dựa trên sự kiện: Mọi quyết định có hiệu lực được dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin

- Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng: Tổ chức và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị

Những nguyên tắc này được thể hiện trong các yêu cầu của tiêu chuẩn dưới bốn mục chính là :

- Trách nhiệm của lãnh đạo: tiêu chuẩn yêu cầu lãnh đạo cao nhất phải cung cấp bằng chứng về các cam kết đối với việc xây dựng và thực hiện

hệ thống quản lý chất lượng

- Quản lý nguồn lực: phần này của tiêu chuẩn yêu cầu tổ chức xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiết cho thực thi và duy trì hệ thống quản lý chất lượng

- Tạo sản phẩm: có lẽ đây là phần quan trọng nhất của tiêu chuẩn trong đó

tổ chức được yêu cầu phải thiết lập kế hoạch và triển khai các quá trình cần thiết đối với việc tạo sản phẩm

Trang 21

- Đo lường, phân tích và cải tiến: hệ thống quản lý chất lượng sẽ không có hiệu lực nếu không có phương tiện phù hợp để đo lường kết quả thực hiện của mình Tiêu chuẩn yêu cầu tổ chức phải lập kế hoạch và thực thi các hành động theo dõi, kiểm tra, đo lường, phân tích và cải tiến cho các quá trình cần thiết

Mô hình dưới đây mô tả mối liên hệ giữa các mục với nhau và sự ảnh hưởng của hoạt động cải tiến liên tục tới các khía cạnh kinh doanh của doanh nghiệp

Hình 3: Mô hình quản lý chất lượng dựa trên quá trình

3 CÁC CÔNG CỤ, KỸ THUẬT CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

3.1 5S (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng)

5S là nền tảng cơ bản để thực hiện hệ thống quản lý chất lượng và rất được các công ty Nhật Bản ưa chuộng Đây là một cách làm hết sức đơn giản nhưng rất có tác dụng để nâng cao hiệu quả và chất lượng Bắt nguồn từ Nhật Bản, ở mọi nơi, trong mọi công việc người Nhật luôn khơi dậy ý thức trách nhiệm, tự nguyện, tự giác của

Trang 22

người thực hiện qua việc xem đó là “công việc của tôi”, “chỗ làm việc của tôi”,

“máy móc của tôi” Từ đó nhân viên sẽ dễ dàng chấp nhận chăm sóc “chiếc máy của mình”, “chỗ làm việc của mình” và cố gắng để hoàn thành “công việc của mình” một cách tốt nhất Các nhà quản lý Nhật đã tiếp thu truyền thống này và đẩy

nó lên thành một phong trào, phát triển nó rộng rãi

Nội dung 5S bao gồm:

- SEIRI – SÀNG LỌC: Loại bỏ những thứ không cần thiết tại nơi làm việc

- SEITON – SẮP XẾP: Sắp xếp mọi thứ ngăn nắp trật tự, đánh số để dễ tìm, dễ thấy, dễ tra cứu, tiện lợi hơn khi sử dụng

- SEISO – SẠCH SẼ: Vệ sinh mọi chỗ nơi làm việc để không còn rác trên nền nhà, máy móc và luôn giữ cho nó sạch sẽ

- SEIKETSU – SĂN SÓC: Xây dựng tiêu chuẩn về ngăn nắp, sạch sẽ tại nơi làm việc bằng cách liên tục thực hiện SEIRI-SEITON-SEISO

- SHITSUKE – SẴN SÀNG: Đào tạo để mọi người có thói quen tự giác thực hiện các tiêu chuẩn, tạo thành thói quen tốt tại nơi làm việc

Chương trình 5S hiện đang phổ biến tại Nhật và nhiều nước khác vì:

- Nơi làm việc trở nên sạch sẽ, gọn gàng hơn

- Mọi người cả trong lẫn ngoài công ty dễ dàng nhận ra kết quả

- Các kết quả nhìn thấy sẽ giúp phát triển các ý tưởng, cải tiến mới

- Mọi người chấp hành kỷ luật một cách tự giác

- Các thao tác tại phân xưởng, văn phòng trở nên dễ dàng và an toàn hơn

- Tạo phong cách, hình ảnh tốt về doanh nghiệp  kinh doanh sẽ tốt hơn

4 mục tiêu cơ bản của chương trình 5S là:

- Xây dựng ý thức “cải tiến liên tục” của mọi người tại nơi làm việc

- Xây dựng tinh thần đồng đội thông qua sự tham gia của mọi người

Trang 23

- Xây dựng khả năng lãnh đạo thực tế cho các cấp quản lý

- Nâng cấp dần để áp dụng các phương pháp “cải tiến liên tục “ tiên tiến

4 nhân tố chính cho sự thành công của 5S:

- Có sự cam kết và ủng hộ liên tục của lãnh đạo cấp cao

- 5S phải bắt đầu bằng giáo dục và đào tạo

- Mọi người đều cùng nhau tham gia 5S, kể cả lãnh đạo cấp cao

- Lập lại chu trình 5S để đạt được chuẩn mực cao hơn

Ưu điểm của phương pháp 5S:

- 5S có thể áp dụng cho mọi loại hình, mọi quy mô doanh nghiệp

- Triết lý của 5S dễ hiểu, không đòi hỏi phải hiểu biết các thuật ngữ khó

- 5S đi vào bản chất đa số con người đều thích sạch sẽ, thoải mái và sự ngăn nắp tại nơi làm việc

- 5S góp phần vào việc nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng, giảm chi phí, giao hàng đúng hẹn, đảm bảo an toàn, nâng cao tinh thần nhân viên

3.2 FMEA (Phân tích tác động và hình thức sai lỗi)

Phân tích mô hình sai lỗi và ảnh hưởng (FMEA) là phương pháp khá đơn giản và hiệu quả trong việc đánh giá những viễn cảnh tồi tệ nhất và thực hiện những hành động phòng ngừa nhằm giảm tác động của sai hỏng có thể xảy ra

Có 8 bước trong FMEA:

- Mô tả sản phẩm hoặc quá trình

- Xác định nhiệm vụ, trách nhiệm của các cá nhân

- Nhận biết kiểu sai hỏng tiềm tang

- Mô tả tác động của sai hỏng

- Xác định các nguyên nhân của sai hỏng

Trang 24

- Mô tả phương pháp phát hiện/kiểm soát hiện tại

- Tính toán rủi ro

- Thực hiện hành động khắc phục và đánh giá kết quả

Tiêu chí cho việc đánh giá rủi ro của một sai hỏng có thể xảy ra (Số ưu tiên rủi ro) gồm có ba đặc điểm:

- Sự phát hiện: nếu vấn đề có xác suất phát hiện rất cao thì giá trị là 1 (một), nếu nó có xác suất phát hiện thấp thì giá trị là 10 (mười), bất kỳ giá trị nào ở giữa thì sẽ được xếp hạng tương ứng,

- Khả năng xảy ra: nơi mà 1 có khả năng xảy ra thấp, và 10 là rất cao, bất

kỳ giá trị nào ở giữa thì sẽ được xếp hạng tương ứng,

- Chi phí phát sinh do sai hỏng: nơi mà 1 có khả năng xảy ra thấp, và 10 là rất cao, bất kỳ giá trị nào ở giữa thì sẽ được xếp hạng tương ứng,

Sau khi có ba cấp độ lựa chọn, bạn nhân chúng theo: (sự phát hiện x khả năng xảy ra x chi phí) Kết quả sẽ nằm trong khoảng từ 1 đến 1000 Số ưu tiên rủi ro càng cao thì mức độ rủi ro càng lớn Thông thường khi xếp hạng trên 700 thì được coi là

ưu tiên cao và cần được ngăn chặn càng sớm càng tốt

FMEA sẽ giúp xếp hạng những kế hoạch cải tiến theo hai cách

Thứ nhất, bằng việc thấu hiểu những việc có rủi ro cao đi kèm và thứ hai, ưu tiên hóa những việc mà chỉ ra rủi ro đang tồn tại

FMEA được dự kiến đưa đến kết quả là những hành động phòng ngừa Chúng không phải là những bài tập “sau thực tế” được thực hiện để thỏa mãn khách hàng hoặc để giải quyết một sự không phù hợp liên quan đến tình trạng nhận chứng chỉ (ISO 14001 hoặc ISO 9001, 47-1 và 46-1)

3.3 SPC (Kiểm soát quá trình bằng kỹ thuật thống kê)

SPC là việc áp dụng phương pháp thống kê để thu thập, trình bày, phân tích các

dữ liệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát , cải tiến

Trang 25

quá trình hoạt động của tổ chức SPC dựa trên sự tham gia của mọi người, đặc biệt

là những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ Để thực hiện tốt SPC, các nhân viên phải được đào tạo phù hợp với nơi làm việc

Lợi ích của việc áp dụng SPC:

- Tập hợp số liệu dễ dàng giúp xác định rõ vấn đề cần quan tâm

- Phỏng đoán và nhận biết các nguyên nhân

- Loại bỏ các nguyên nhân, giúp ngăn ngừa các sai lỗi

- Xác định hiệu quả của cải tiến

- Phiếu kiểm tra (Check sheet): được sử dụng cho việc thu thập và ghi chép

dữ liệu một cách trực quan, nhất quán và tạo điều kiện thuận lợi cho các công cụ phân tích dữ liệu khác phát huy hiệu quả

- Biểu đồ nhân quả (Cause and Effect Diagram): chỉ ra mối liên hệ giữa một kết quả và các yếu tố ảnh hưởng đến nó bằng hình vẽ giống xương

cá, là công cụ hữu hiệu giúp liệt kê các nguyên nhân gây nên biến động chất lượng

- Biểu đồ Pareto (Pareto Diagram): là biểu đồ hình cột sắp xếp từ cao xuống thấp Mỗi cột đại diện cho một cá thể (như là các khuyết tật, tái sản xuất, sửa chữa, khiếu nại, hỏng hóc…), chiều cao mỗi cột biểu thị mức đóp góp tương đối của mỗi cá thể vào kết quảchung Đường gấp khúc được thêm vào để chỉ tần suất tích lũy

- Biểu đồ tần suất (Histogram): là đồ thị cột dùng đo tần suất xuất hiện một

Trang 26

vấn đề nào đó, cho ta thấy rõ hình ảnh sự thay đổi, biến động của một tập

dữ liệu, trong đó các yếu tố biến động hay dữ liệu đặc thù được chia thành các lớp hay thành các phần và được diễn tả như các cột với khoảng cách lớp được biểu thị qua trục hoành và tần suất biểu thị qua trục tung

- Biểu đồ kiểm soát (Control chart): là đồ thị có đường gấp khúc biểu diễn giá trị trung bình của các đặc tính, tỷ lệ khuyết tật hay số khuyết tật Dùng kiểm tra sự bất thường của quá trình dựa trên sự thay đổi của đặc tính

- Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram): là đồ thị nghiên cứu mối quan hệ giữa hai bộ số liệu liên hệ xảy ra theo cặp, trình bày các cặp như một đám mây điểm Mối quan hệ giữa các bộ số liệu liên hệ được suy ra từ hình dạng của các đám mây đó

Nhóm 2: gồm 7 công cụ mới được phát triển và sử dụng từ những năm đầucủa thập niên 80 Chúng thiên về định tính, ý tưởng mở nhiều hơn và khó nắm bắt hơn

- Biểu đồ tương quan (Affinity Diagram): dùng làm nảy sinh các ý kiến và phạm trù, sắp xếp chúng thành nhóm trên cơ sở mối quan hệ tự nhiên giữa các đề mục để sau này có thể sử dụng những công cụ chặt chẽ hơn về mặt logic để xử lý chúng

- Biểu đồ quan hệ (Relation Diagram): dùng ghép nhóm và phân tuyến các

ý kiến/quan điểm/vấn đề có liên quan về một đề tài cụ thể theo từng chủ

đề nhằm làm sáng tỏ các mối quan hệ

- Biểu đồ hệ thống (Systematic Diagram): là biểu đồ cây chỉ ra mối liên hệ giữa mục tiêu và các phương pháp để thực hiện chúng Là công cụ hoạch định hữu ích khi có một loạt mục tiêu cần được hoàn thành để đáp ứng mục tiêu về chất lượng

- Biểu đồ ma trận (Matrix Diagram): là trọng tâm của bảy công cụ mới Nó thể hiện bằng hình ảnh những khám phá và sự đánh đổi, được thiết kế nhằm tạo thuận lợi cho việc xác định mối quan hệ giữa hai hay nhiều yếu

Trang 27

tố khác nhau

- Biểu đồ phân tích số liệu ma trận (Matrix Data Analysis): lấy dữ liệu do một biểu đồ ma trận cung cấp và sắp xếp chúng sao cho thấy rõ được cường độ quan hệ giữa các biến cố Dùng khi biểu đồ ma trận không cung cấp thông tin đủ chi tiết, thường dùng nhất trong việc tiếp thị và nghiên cứu sản phẩm Là công cụ duy nhất trong bảy công cụ mới sử dụng phân tích số liệu và cung cấp kết quả dưới dạng số

- Biểu đồ chương trình quyết định quá trình PDPC (Process Decision Program Chart): là cách đơn giản nhưng hiệu quả trong việc phân tích tình trạng hỏng hóc và phát ra bức tranh rõ nét cho cả quá trình Dùng trong nghiên cứu các hoạt động tác nghiệp để dự kiến trước những tình huống trục trặc và lập kế hoạch xử lý

- Biểu đồ mũi tên (Arrow Diagram): mô tả một chuỗi các hoạt động và sựkiện Là công cụ để phân công trách nhiệm và đưa ra tiến độ thực hiện cho kế hoạch chiến lược cho chất lượng

3.4 KAIZEN (Cải tiến)

Kaizen là một phương pháp cải tiến, hơn nữa là cải tiến liên tục với sự tham gia của tất cả mọi người, tập trung vào các hoạt động xác định và loại trừ các lãng phí Tất cả mọi thành viên trong tổ chức từ lãnh đạo đến công nhân đều được khuyến khích đưa ra đề xuất cải tiến dù là nhỏ xuất phát từ những công việc thường ngày Kaizen khác với đổi mới (Innovation) vì Kaizen cải tiến dựa trên cơ sở hiện tại không đòi hỏi các khoản đầu tư lớn

Các nhà quản lý phương Tây tôn sùng đổi mới Đổi mới là sự đột phá về công nghệ hay áp dụng các kỹ thuật sản xuất mới, nó gây tác động mạnh, còn Kaizen thì dần dần và tinh tế, kết quả không nhìn thấy ngay

Kaizen tập trung vào việc xác định các yếu tố: MURI (bất hợp lý), MURA (không ổn định), MUDA (lãng phí)

Trang 28

Taiichi Ohno (lãnh đạo của công ty ôtô Toyota) phân Muda thành 7 loại:

- Muda do sản xuất thừa

Để duy trì hiệu quả của cải tiến, Kaizen đòi hỏi phải được tiêu chuẩn hóa

Một trong những công cụ quan trọng nhất của Kaizen là chu trình phối hợp SDCA (Standardize – Do – Check – Act) và PDCA Chỉ khi nào chu trình SDCA hoạt động thì mới có thể tiến xa hơn để nâng cao các tiêu chuẩn sẵn có thông qua chu trình PDCA

Hình 4: Sự phối hợp chu trình SDCA và PDCA

3.5 TQM (Quản lý chất lượng toàn diện)

Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) là một triết lý quản lý Mục tiêu của TQM

là cải tiến chất lượng sản phẩm và nâng cao sự thoả mãn khách hàng ở mức tốt nhất Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp quản lý chất lượng trước đây là cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có

Duy trì, tiêu chuẩn hóa Cải tiến

Duy trì, tiêu chuẩn hóa

Trang 29

liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân

để đạt mục tiêu chất lượng đã đề ra

Các đặc trưng cơ bản của TQM:

- Chất lượng được tạo nên bởi sự tham gia của tất cả mọi người

- Chú ý đến mối quan hệ với các lợi ích xã hội khác

- Chú ý đến công tác giáo dục và đào tạo

- Đề cao tính tự quản: chất lượng được tạo ra từ ý thức tự giác

- Quản lý dựa trên sự kiện thực tế

- Xây dựng và triển khai hệ thống chính sách trên toàn công ty

- Thúc đẩy ý thức tự quản và hợp tác của người lao động

- Chia sẻ kinh nghiệm và khuyến khích các ý tưởng sáng tạo và cải tiến

- Thực hiện xem xét của lãnh đạo và đánh giá nội bộ đảm bảo hệ thống hoạt động thông suốt

- Sử dụng các phương pháp thống kê

4 6 SIGMA

6 Sigma tập trung vào việc làm thế nào để thực hiện cơng việc mà không (hay gần như không) có lỗi hay khuyết tật Thường các công ty đặt mức 3-4 σ là mức Sigma chuẩn ứng với xác suất lỗi từ 6200 -67000/một triệu cơ hội Nếu đạt mức 6 Sigma (3,4 lỗi/một triệu cơ hội), cho phép đáp ứng được sự mong đợi ngày càng tăng của khách hàng cũng như sự phức tạp của các sản phẩm và quy trình công nghệ mới ngày nay

6 Sigma tập trung vào phòng ngừa khuyết tật để cải tiến chất lượng bằng cách giúp tổ chức tạo ra các sản phẩm/dịch vụ tốt, nhanh và rẻ hơn, cắt giảm chi phí - các chi phí không làm suy giảm chất lượng/giá trị sản phẩm, cắt giảm chi phí không mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng-đó chính là những lãng phí

Trang 30

6 Sigma dựa trên chính những kỹ thuật đã được thử nghiệm và được khẳng định giá trị từ hàng chục năm nay 6 Sigma chỉ lựa chọn các công cụ hữu dụng nhất và đào tạo cho một số nhỏ cán bộ kỹ thuật chủ chốt-gọi là "Ðai đen 6 Sigma", có chức năng chỉ đạo việc triển khai thực hiện ở tầm vĩ mô, thường là các ứng dụng công nghệ cao như là các chương trình ứng dụng máy tính tiên tiến nhất Còn các công cụ được sử dụng phổ biến nhằm cải tiến hiệu quả hoạt động được gọi tắt là DMAIC

- Define: xác định mục tiêu mà nhà quản lý mong đợi đạt được thông qua

dự án cải tiến: khách hàng của công ty là ai và họ cần gì, các yêu cầu cơ bản của khách hàng, sơ đồ quá trình hoạt động của công ty, các chỉ tiêu cải tiến, phạm vi dự án liên quan đến những bộ phận, quá trình nào, các nguồn lực cần có…

- Measure: trên cơ sở thu thập, phân tích các dữ liệu hoạt động sẽ đánh giá trên cơ sở lượng hóa năng lực của công ty, của từng khâu trong dây chuyền sản xuất ở mức độ nào của Sigma, cần nhận dạng và tính toán các giá trị trung bình của chỉ tiêu chất lượng và các biến động có thể tác động vào quá trình hoạt động

- Analyze: đánh giá các nguyên nhân chủ yếu tác động vào quá trình để cải tiến Các biến động cần được phân tích nguyên nhân và ảnh hưởng của nó đến quá trình Các giải pháp loại trừ các biến động chủ yếu cũng cần được xác định

- Improve: thiết kế, triển khai các giải pháp cải tiến nhằm loại trừ các bất hợp lý, các biến động chủ yếu đã được xác định, cần thiết phải kiểm tra thực tế để đánh giá cải tiến có đạt kết quả như đã đề ra trong mục tiêu ban đầu

- Control: phổ biến, triển khai các cải tiến áp dụng vào quá trình, đánh giá kết quả, chuẩn hóa các cải tiến vào các quy trình và theo dõi hiệu quả hoạt động

Các nội dung cơ bản của 6 Sigma

Trang 31

- Thật sự tập trung vào khách hàng

- Dữ liệu và quản lý dữ liệu thực tế, ra quyết định dựa trên dữ liệu

- Tập trung vào quản lý và cải tiến quá trình

- Cần tập trung vào những nội dung ưu tiên, tránh đặt ra quá nhiều mục tiêu làm tổ chức phân tán các nguồn lực, lãng phí thời gian, tiền bạc và nhân lực

Xây dựng tổ chức 6 Sigma

- Nhà tài trợ: là giám đốc các doanh nghiệp

- Giám đốc 6 Sigma: là người chuyên trách theo dõi chương trình 6 Sigma

- Huấn luyện viên 6 Sigma: là người chịu trách nhiệm đào tạo các thành viên của nhóm 6 Sigma về các công cụ, phương pháp luận DMAIC

- Chưởng môn đai đen: là người thường trực chỉ đạo chương trình 6 Sigma

- Đai đen: là những hạt nhân phụ trách chương trình 6 Sigma đối với một công việc, quá trình hay sản phẩm dưới sự điều hành của chưởng môn đai đen

- Đai xanh: là những trưởng nhóm dự án chịu trách nhiệm vận hành dự án

từ khi bắt đầu đến khi kết thúc công việc

5 MỘT SỐ MÔ HÌNH TÍCH HỢP HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO

9000 VỚI CÁC CÔNG CỤ, KỸ THUẬT

Ngày nay, các nhà nghiên cứu trên thế giới đưa ra nhiều mô hình tích hợp các công cụ, kỹ thuật cải tiến chất lượng vào hệ thống quản lý khác nhau Hầu hết các

mô hình tích hợp này đưa ra dạng kết hợp đơn lẻ giữa 5S và ISO 9000, TQM và ISO 9000 hay Six Sigma và ISO 9000…

Một ý tưởng kết hợp giữa ISO và Six Sigma đã được phát triển bởi Patrick Dey, trong đó đưa vào hệ thống quản lý chất lượng chu trình DMAIC như là bộ lọc giữa khách hàng và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 như sơ đồ sau:

Trang 32

Hình 5: Sơ đồ tích hợp Six Sigma và ISO 9000 của Patrick Dey

Mục tiêu của sơ đồ trên là ứng dụng cho tất cả doanh nghiệp sử dụng ISO 9000 Các yêu cầu của khách hàng về sản phẩm sẽ được tiếp nhận theo quy trình ISO

9000 và sử dụng công cụ Xác định (Define) của Six Sigma để phân tích; các thông tin này sẽ là thông số đầu vào của quá trình tạo sản phẩm Mối quan hệ giữa Six Sigma và ISO 9000 là mối quan hệ tương hỗ, các công cụ của Six Sigma như Cải tiến (Improve), Điều khiển (Control) sẽ giúp thỏa mãn các yêu cầu về Đo lường, phân tích và cải tiến của bộ tiêu chuẩn ISO Ngược lại, môi trường ISO 9000 như Quản lý nguồn lực, Trách nhiệm của lãnh đạo sẽ tạo điều kiện để chương trình Six Sigma hoạt động tốt

Một cách tiếp cận khác được đưa ra bởi Kobi (2002), dựa trên sự bổ sung giữa ISO 9000 và Six Sigma Sự tiếp cận này dựa trên trình tự thực thi của tiêu chuẩn ISO:

CHƯƠNG TRÌNH SIX SIGMA

Đo lường, phân tích và cải tiến SẢN PHẨMYÊU CẦU

Trang 33

- Đầu tiên sơ đồ hóa các hoạt động của của công ty

- Nhận diện và định nghĩa các quá trình

- Đối với mỗi quá trình, nhận diện các đầu vào và đầu ra

Tùy theo yếu tố con người và tài nguyên của công ty, chúng ta có thể áp dụng phương pháp Six Sigma cho tất cả các quá trình trong cùng một thời gian, hoặc áp dụng cho một số quá trình có ảnh hưởng quan trọng tới sản phẩm hoặc dịch vụ

Hình 6: Sơ đồ tích hợp Six Sigma và ISO 9000 của Kobi

Quá trình 1 Quá trình 2

Quá trình 3 Quá trình 4

Quá trình 5 SIX SIGMA

Trang 34

CHƯƠNG II: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY LẮP MÁY

BKMECH

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY LẮP MÁY BKMECH

1.1 Hoạt động nghiên cứu, phát triển sản phẩm máy công cụ điều khiển số (CNC) của công ty lắp máy BKMech

Công ty lắp máy BKMech là một trong những công ty đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu và chế tạo máy công cụ điều khiển số (CNC) Trong bối cảnh nền sản xuất máy công cụ trong nước đang ở trình độ thấp như hiện nay, BKMech được biết đến như công ty chế tạo máy duy nhất của Việt Nam đã thương mại thành công sản phẩm máy công cụ điều khiển số do mình chế tạo ra

Trong quá trình phát triển của công ty, thông qua các đề tài, dự án NCKH đã tham gia hoặc chủ trì, công ty liên tục ứng dụng các công nghệ mới nhất trong ngành sản xuất cơ khí để không ngừng nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm Mục tiêu phấn đấu của công ty là đến năm 2015 sẽ tạo ra hệ thống những sản phẩm máy công cụ CNC có hàm lượng giá trị nghiên cứu và chất lượng tương đương với các sản phẩm của các nước trong khu vực

Một số mốc thời gian quan trọng trong lịch sử phát triển của công ty:

- Năm 2006: Công ty là thành viên chính thực hiện đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước KC.05.28 “Nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy phay CNC 5 trục có hành trình không nhỏ hơn 600x400x400” do trường Đại học Bách Khoa chủ trì Đây là sản phẩm máy phay CNC 5 trục đầu tiên trong nước chế tạo Các quá trình đúc kim loại, gia công cơ khí được thuê ngoài và kiểm tra theo các tiêu chuẩn kỹ thuật Công ty đảm nhiệm toàn bộ các vấn đề công nghệ liên quan đến các quá trình thiết kế, lắp ráp cơ khí, hệ thống điều khiển, đo kiểm

và bù sai số tại nhà máy của mình

Trang 35

- Năm 2008: Sau thành công của nghiên cứu máy phay CNC 5 trục, công ty đã triển khai thực hiện dự án cấp Nhà nước KC.05.DA03/06-10 “Hoàn thiện công nghệ thiết kế và chế tạo máy phay CNC 3 trục” Với mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm và củng cố chất lượng, công ty đã chế tạo ba mẫu máy phay CNC 3 trục là VMC65, VMC86 và VMC110 Trong năm này, công ty bắt đầu được các công ty nước ngoài như Shaeffler, Igus (Đức), Agma (Đài Loan) công nhận là nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) và được chuyển giao công nghệ lắp ráp, cung cấp phụ kiện với chính sách đặc biệt Công ty cũng

đã được tổ chức chứng nhận TÜV (Đức) công nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000

- Năm 2010: BKMech chủ trì đề tài cấp Thành phố 0C1-01/20-2009-2

“Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy phay CNC cao tốc” Công ty một lần nữa thành công trong nghiên cứu chế tạo máy công cụ điều khiển số khi cho ra đời chủng loại máy phay CNC cao tốc với tốc độ trục chính lên đến 24000 vòng/phút và tốc độ dịch chuyển 30 m/phút Đây là sản phẩm cao cấp với ngay cả các nước phát triển ngành chế tạo máy công cụ điều khiển số đã lâu Trong số 100 công ty sản xuất máy của Đài Loan cũng chỉ có chưa đến 10% các công ty có đủ năng lực để chế tạo loại máy này Sản phẩm yêu cầu áp dụng các công nghệ mới từ khâu thiết kế, tối ưu hóa kết cấu và kích thước, phân tích mô phỏng FEA đến các lắp ráp và đo kiểm tổng thành

- Năm 2012: Hiện nay, công ty đang nghiên cứu, chế tạo trung tâm tiện-phay

5 trục thuộc đê tài cấp Nhà nước“Nghiên cứu thiết kế, chế tạo Trung tâm Tiện – Phay CNC 5 trục thực”, mã số: KC.06.08/11-15 Đây là sản phẩm thuộc loại “siêu trường, siêu trọng” với hành trình các trục là 2100x2000x1000, diện tích sàn khoảng 30m2 phục vụ cho ngành chế tạo ô tô

và đóng tàu

Một nghiên cứu khác công ty cũng đang triển khai là đề tài “Nghiên cứu thiết

kế, chế tạo máy đột CNC”, mã số : DL/01-2012-2 Chủng loại máy này được

Trang 36

ứng dụng trong ngành sản xuất gia công tấm để tạo những chi tiết các sản phẩm gia dụng, ô tô, xe máy, điện tử viễn thông Đây là sản phẩm có nhiều khác biệt so với các sản phẩm khác công ty đã từng phát triển, ví dụ như sử dụng kết cấu dạng hàn, phương thức hoạt động trên cơ sở máy gia công áp lực…

Sau những nghiên cứu chế tạo máy phay CNC 5 trục, máy phay CNC tốc độ cao, trung tâm tiện phay CNC cỡ lớn, công ty dự định sẽ nghiên cứu chế tạo máy phay CNC có độ chính xác cao với độ chính xác vị trí cỡ ± 0.3 µm Độ chính xác của máy cao gấp 10 lần so với các máy thông thường Để tạo ra chủng loại máy này ngoài áp dụng những nghiên cứu mới về thiết kế, công nghệ vật liệu, còn đòi hỏi sự cải tiến những phương thức quản lý chất lượng, quản lý dự án hiện tại Đây là những yếu tố cấp thiết để công ty có thể tạo ra những sản phẩm có chất lượng và giá trị gia tăng cao có thể cạnh tranh được với các hãng chế tạo máy trên thế giới

1.2 Các sản phẩm

Sản phẩm công ty chế tạo và cung cấp trên thị trường hiện nay chủ yếu là các

máy công cụ điều khiển số CNC (Computer Numerical Control ) Đây là loại máy

dùng để gia công các chi tiết cơ khí, các bộ khuôn mẫu có độ chính xác cao và phức tạp Khác với công nghệ gia công trước đây, chất lượng sản phẩm thường phụ thuộc vào tay nghề người công nhân, công nghệ CAD/CAM/CNC giúp người kỹ sư có thể tạo ra các sản phẩm gần như không chịu sự ràng buộc về hình học Từ mô hình thiết

kế dạng 3D trên phần mềm CAD, ta có thể tạo ra các mã lệnh gia công phù hợp với

bộ điều khiển CNC thông qua chức năng CAM và truyền vào máy để gia công Chính những đặc điểm nổi trội của công nghệ này mà ngày càng có nhiều các công ty lựa chọn công nghệ này để đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

Hiện nay, BKMech cung cấp 3 mẫu máy gồm: máy phay CNC 3 trục: VMC65, BKMech-VMC110 và máy phay CNC cao tốc BKMech-HSM Ngoài ra, nếu khách hàng có yêu cầu, công ty có thể nâng cấp các mẫu máy VMC65 và máy

Trang 37

24000 vg/phHình 7: Các sản phẩm máy công cụ CNC do BKMech chế tạo

1.3 Quá trình nghiên cứu & phát triển sản phẩm

Hình 8: Các giai đoạn trong nghiên cứu và phát triển máy công cụ CNC

Trang 38

Quá trình nghiên cứu và phát triển máy công cụ CNC thường có 6 giai đoạn chính:

1.3.1 Giai đoạn thiết kế:

Sản phẩm được thiết kế toàn bộ dưới dạng 3D trên phần mềm CAD Phương pháp này giúp người kỹ sư có thể kiểm soát được thiết kế tới từng chi tiết nhỏ nhất

và giảm thiểu các yếu tố không lường trước có thể xảy ra trong các giai đoạn sau Trong giai đoạn này, nhóm phân tích sẽ hỗ trợ các tính toán lựa chọn các thiết bị phù hợp đảm bảo thời gian hoạt động, công suất, các đặc tính kỹ thuât… Trong một

số thiết kế gần đây, công ty còn áp dụng các kỹ thuật tối ưu hóa hình dạng, tối ưu hóa kích thước trên phần mềm FEA, giúp giảm khối lượng chi tiết thiết kế lên tới 30% so với kỹ thuật thiết kế thông thường nhưng độ cứng, tần số tự nhiên trung bình tăng lên tới 50% Do đó, ngoài vấn đề giảm chi phí, tuổi thọ của các thiết bị dẫn động sẽ được tăng lên, máy sẽ ổn định hơn khi sử dụng

1.3.2 Giai đoạn phân tích FEA

Giai đoạn này thường được tiến hành đồng thời khi thiết kế mô hình 3D Các chi tiết sau thiết kế sẽ được phân tích trên các phần mềm Ansys, Cosmos… để kiểm tra các giá trị tĩnh học và động học như tần số tự nhiên, đáp ứng điều hòa, biểu hiện của máy dưới ảnh hưởng của lực cắt khi gia công, ứng suất…

Với phương thức thiết kế cũ, người ta chỉ có thể đánh giá các tiêu chí như độ cứng, tần số tự nhiên, ứng suất sau khi chế tạo nhưng nếu áp dụng kỹ thuật phân tích FEA có thể giúp đánh giá chất lượng sản phẩm ngay từ khâu thiết kế Do đó, người kỹ sư có thể liên tục điều chỉnh lại các thiết kế để để lựa chọn ra một thiết kế tốt nhất

1.3.3 Giai đoạn chế tạo phôi

Sau khi thiết kế hoàn thiện máy, kỹ sư công nghệ sẽ xuất các bản vẽ kỹ thuật 2D với các kích thước, dung sai và các yêu cầu kỹ thuật để thuê chế tạo ngoài Trước tiên, là quá trình tạo phôi cho cho các chi tiết Có hai phương pháp tạo phôi phổ biến là phương pháp đúc và phương pháp hàn Trong các mẫu máy VMC 65, VMC

Trang 39

110 và HSM50, các thân máy, chi tiết lớn được đúc tại các công ty đúc có năng lực chuyên xuất khẩu ra nước ngoài như đúc Việt Nhật, Cơ khí Hà Nội, đúc Mê Linh còn các chi tiết nhỏ như gối đỡ có thể được thiết kế dưới dạng chi tiết hàn Thời gian sau khi đúc, các chi tiết được thường hóa tối thiểu ba tháng, phụ thuộc vào kích

cỡ và hình dáng, để khử ứng suất dư và ổn định kích thước Trong một số thiết kế mới như thiết kế máy đột CNC, trung tâm tiện phay CNC 5 trục công ty đang thử nghiệm chế tạo toàn bộ các khung máy bằng phương pháp hàn Sự thay đổi về công nghệ này cũng sẽ là những thử thách đối với kỹ thuật thiết kế và công tác quản lý chất lượng

Tiếp sau giai đoạn chế tạo phôi, các chi tiết sẽ được chuyển trực tiếp tới các công ty gia công

1.3.4 Giai đoạn gia công

Trong gần mười năm, nghiên cứu và phát triển máy công cụ CNC, BKMech đã không ngừng mở rộng và củng cố hệ thống các nhà sản xuất phụ trợ trong nước Từ hoàn cảnh không có công ty nào chuyên về gia công các chi tiết cho máy công cụ CNC thì hiện nay BKMech đã có những đối tác là các Công ty lớn trong nước và các Công ty liên doanh có khả năng đáp ứng khá tốt yêu cầu chế tạo như: Công ty

Cơ khí Hà Nội, Công ty Nhựa Hà Nội, Công ty Kim khí Thăng Long, Công ty EDH, Công ty 3C…

Dựa trên các yêu cầu của bản vẽ kỹ thuật, các kỹ sư của BKMech sẽ cùng với các đối tác xây dựng quy trình công nghệ và chỉnh sửa thiết kế sao cho phù hợp với hoàn cảnh sản xuất hiện tại Các nhà sản xuất được BKMech đánh giá định kỳ dựa trên sự theo dõi về lịch sử cung cấp nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm luôn được duy trì ổn định

Trang 40

tiết làm việc trong miền dung sai và điều kiện kỹ thuật cho phép Dưới điều kiện này các chi tiết làm việc với tần suất cao như thanh ray, vít me bi sẽ đảm bảo độ ổn định và chính xác sau khoảng thời gian dài hoạt động

Để đảm bảo chất lượng lắp ráp, BKMech đã trang bị các dụng cụ đo kiểm, dụng

cụ lắp ráp theo đúng quy chuẩn và thực hiện theo quy trình chuẩn mà các hãng sản xuất máy trên thế giới đang áp dụng

1.3.6 Giai đoạn hiệu chỉnh

Sau quá trình lắp ráp tổng thành, các sai số cơ khí như độ vuông góc các trục tọa

độ, sai số bước vít me bi sẽ được bù sai số trên bộ điều khiển Sử dụng thiết bị đo laser thu nhận vị trí dịch chuyển chính xác của các trục tọa độ để bù sai số vị trí và thiết bị đo ball-bar để bù sai số hình học giúp máy đạt được độ chính xác cao khi gia công

2 CÁC VẤN ĐỀ VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

Trong suốt từ năm 2004 cho đến nay, công ty BKMech đã liên tục triển khai các nghiên cứu phát triển máy công cụ CNC từ nguồn đầu tư của Nhà nước và Thành phố Hà Nội Công ty đã từng thực hiện những nghiên cứu sau:

2004-2006: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy phay CNC 5 trục

2007 – 2008: Nghiên cứu chế tạo bộ điều khiển CNC cho máy xung tia lửa điện

2007 – 2009: Hoàn thiện công nghệ thiết kế và chế tạo máy phay CNC 3 trục

2009 - 2010: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy phay CNC cao tốc

2012 - 2013: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy đột CNC

2012-2014: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo Trung tâm Tiện – Phay CNC 5 trục Trong năm 2008, để quản lý tốt hơn chất lượng của các sản phẩm và các hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm, công ty đã bắt đầu áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Ngoài các hoạt động kiểm tra định kỳ, đánh giá nội bộ, hệ thống quản lý

Ngày đăng: 20/01/2021, 13:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alex Douglas, Shirley Coleman, Richard Oddy (2003), "The case for ISO 9000", The TQM Magazine, Vol. 15 Iss: 5, pp.316 – 324 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The case for ISO 9000
Tác giả: Alex Douglas, Shirley Coleman, Richard Oddy
Năm: 2003
2. Johnson, Albert (2002), "Six Sigma in R&D", Research Technology Management, March-April 2002, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Six Sigma in R&D
Tác giả: Johnson, Albert
Năm: 2002
3. Pande, P. S. and L. Holpp (2002), “What Is Six Sigma?”, New York, McGraw-Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: What Is Six Sigma
Tác giả: Pande, P. S. and L. Holpp
Năm: 2002
4. Dale, B.G. & McQuater, R.E. (1998). “Managing Business Improvement and Quality: Implementing Key Tools and Techniques”, Blackwell Publishers, Oxford Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing Business Improvement and Quality: Implementing Key Tools and Techniques
Tác giả: Dale, B.G. & McQuater, R.E
Năm: 1998
6. Kobi, A., Tiplica, T., Lupan, R., Robledo C. (2002), “Six sigma: principe et me´thodologies”, 8th International Conference Quality, Reliability, Maintainability" CCF2002, SINAIA, September 18–20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Six sigma: principe et me´thodologies”, 8th International Conference Quality, Reliability, Maintainability
Tác giả: Kobi, A., Tiplica, T., Lupan, R., Robledo C
Năm: 2002
7. Razvan Lupan, Ioan C. Bacivarof, Abdessamad Kobi, Christian Robledo (2005), “A Relationship Between Six Sigma and ISO 9000:2000”, Quality Engineering, Volume 17, Number 4, 2005 , pp. 719-725 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Relationship Between Six Sigma and ISO 9000:2000
Tác giả: Razvan Lupan, Ioan C. Bacivarof, Abdessamad Kobi, Christian Robledo
Năm: 2005
8. Martin Lennartsson, Erik Vanhatalo (2004), “Evaluation of possible SIX SIGMA implementation including a DMAIC project”, Lulea University of Technology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of possible SIX SIGMA implementation including a DMAIC project
Tác giả: Martin Lennartsson, Erik Vanhatalo
Năm: 2004
12. Kai Yang, Basem S. El-Haik (2009), “Design for Six Sigma:A roadmap for product development”, The McGraw-Hill Companies, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Design for Six Sigma:A roadmap for product development
Tác giả: Kai Yang, Basem S. El-Haik
Năm: 2009
13. Ron Basu (2009), “Implementing Six Sigma and Lean: a Practical Guide to Tools and Techniques”, Elsevier Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implementing Six Sigma and Lean: a Practical Guide to Tools and Techniques
Tác giả: Ron Basu
Năm: 2009
15. Stephan Lunau, Alexander John, Renata Meran, Olin Roenpage, Christian Staudter (2008), “Six Sigma+Lean Toolset”, Springer Sách, tạp chí
Tiêu đề: Six Sigma+Lean Toolset
Tác giả: Stephan Lunau, Alexander John, Renata Meran, Olin Roenpage, Christian Staudter
Năm: 2008
16. Pyzek, T. (2003), “The Six Sigma Handbook: A Complete Guide for Green Belts, Black Belts and Manager at All Level ”, McGraw-Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Six Sigma Handbook: A Complete Guide for Green Belts, Black Belts and Manager at All Level
Tác giả: Pyzek, T
Năm: 2003
5. Patrick Dey , How to Complement ISO 9001:2000 with Six Sigma Khác
11. Pergamon Flexible Learning (2005), “Management Extra: Quality and Khác
14. Ron Basu (2011),” Fit Sigma: A Lean Approach to Building Sustainable Quality Beyond Six Sigma”, John Wiley & Son Ltd Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w