1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kỹ thuật vinaconex

98 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 573,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đỗ Bạch Tuấn Anh MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN T

Trang 1

Đỗ Bạch Tuấn Anh

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

-MỤC LỤC

MỤC LỤC 0

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÁC DOANH NGHỆP XÂY LẮP 3

1.TỔNGQUANVỀĐẤUTHẦUĐỐIVỚIDOANHNGHIỆPXÂYLẮP 3

1.1 Khái niệm chung về đấu thầu 3

1.2 Vai trò của đấu thầu đối với các doanh nghiệp xây lắp 5

1.3 Các loại hình đấu thầu 6

2.ĐẤUTHẦUXÂYLẮP 8

2.1 Các nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu xây lắp 8

2.2 Năng lực đấu thầu 9

2.3 Một số thang điểm chấm thầu thường được sử dụng ứng với các đối tượng Nhà đầu tư khác nhau 14

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CP ĐTXD VÀ KỸ THUẬT VINACONEX 29

1.GIỚITHIỆUVỀCÔNGTYCPĐTXD&KTVINACONEX 29

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP ĐT XD&KT VINACONEX 29

1.2 Ngành nghề và các sản phẩm dịch vụ kinh doanh chủ yếu 30

1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty 32

1.4 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, Trung tâm trực thuộc Công ty 32

1.5 Năng lực tài chính, nhân sự hiện tại của Công ty 36

Trang 3

XÂYDỰNGVÀKỸTHUẬTVINACONEX 42

2.1 Quy trình thực hiện hoạt động đấu thầu của Công ty 42

2.2 Công tác lập hồ sơ dự thầu 44

2.3 Kết quả hoạt động đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và kỹ thuật Vinaconex giai đoạn 2008-2011 56

3 TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN KẾT QUẢ THẮNG,THUACỦACÁCDỰÁNĐẤUTHẦUMÀCÔNGTYCPĐTXD&KT VINACONEXĐÃTHAMGIA 65

3.1 Các nguyên nhân dẫn đến kết quả thắng, thua của các dự án đấu thầu 65

3.2 Đánh giá chung về năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Kỹ thuật Vinaconex 70

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CP ĐTXD & KỸ THUẬT VINACONEX 76

1.PHƯƠNGHƯỚNGHOẠTĐỘNGCỦACÔNGTYTRONGNĂM2012 76

1.1 Phương hướng nhiệm vụ chung năm 2012 76

1.2 Định hướng trong hoạt động đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Kỹ thuật Vinaconex 77

2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CP ĐTXD&KTVINACONEX 78

2.1 Giải pháp cho khách hàng, thị trường 78

2.2 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực của nhà thầu 79

2.3 Nhóm giải pháp cho công tác lập HSDT 85

2.4 Tham gia hiệp hội các nhà thầu 88

2.5 Tăng cường thực hiện hình thức liên doanh, liên kết 88

Trang 4

3.MỘTSỐKIẾNNGHỊĐỐIVỚIQUẢNLÝNHÀNƯỚC 89

KẾT LUẬN 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

QLDA Quản lý dự án

WTO World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)

HSDT Hồ sơ dự thầu

HSMT Hồ sơ mời thầu

VINACONEX E&C Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật VINACONEX ATLĐ&QLHTCL An toàn lao động và quản lý hệ thống chất lượng

TSLĐ Tài sản lưu động

TSCĐ Tài sản cố định

CBCNV Cán bộ công nhân viên

HĐLĐ Hợp đồng lao động

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỀU

BẢNG 2.1: Các chỉ tiêu phản ánh tài sản và nguồn vốn của Công ty 36

BẢNG 2.2: Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn và khả năng thanh toán của Công ty 37

BẢNG 2.3: Tình hình sản xuất kinh doanh từ năm 2008-2011 (đơn vị tính: triệu đồng) 38

BẢNG 2.4: Nhân sự công ty CP ĐT&XD VINACONEX 40

BẢNG 2.5: Bảng thống kê các công trình đấu thầu năm 2008 57

BẢNG 2.6: Bảng thống kê các công trình đấu thầu năm 2009 58

BẢNG 2.7: Bảng thống kê các công trình đấu thầu năm 2010 59

BẢNG 2.8: Bảng thống kê các công trình đấu thầu năm 2011 60

BẢNG 2.9: Thống kê về kết quả đấu thầu giai đoạn 2008-2011 của Công ty CP Đầu tư xây dựng và Kỹ thuật VINACONEX 61

BIỂU ĐỒ 1: DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN GIAI ĐOẠN 2008-2011… 40

BIỂU ĐỒ 2: TỶ TRỌNG CÁN BỘ PHÂN BỔ THEO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN 42

BIỂU ĐỒ 3: SO SÁNH SỐ CÔNG TRÌNH THAM DỰ THẦU VỚI SỐ LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRÚNG THẦU QUA CÁC NĂM CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX 63

BIỂU ĐỒ 4: GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA CÁC CÔNG TRÌNH TRÚNG THẦU CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX GIAI ĐOẠN 2008-2011 64

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân Là ngành mà quá trình mua bán lại xảy ra trước lúc bắt đầu giai đoạn thi công xây dựng công trình hay chính là trước giai đoạn sản xuất, thông qua việc đấu thầu, thương lượng và ký kết hợp đồng xây dựng Quá trình này còn được tiếp diễn qua các đợt thanh toán trung gian đến khi bàn giao và quyết toán công trình xây dựng

Đấu thầu trong giai đoạn hiện nay đã trở thành phương thức phổ biến trong ngành xây dựng ở nước ta Thông qua một quá trình xem xét, lựa chọn, cân nhắc kỹ lưỡng, trên cơ sở cạnh tranh công khai lành mạnh giữa các nhà thầu sẽ tìm ra một nhà thầu tối ưu nhất, mang lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động xây dựng Điều này tạo ra môi trường cạnh tranh tốt cho các doanh nghiệp Xây dựng và trên thực tế đấu thầu là hình thức cạnh tranh giúp cho việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản một cách có hiệu quả nhất

Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Kỹ thuật Vinaconex thuộc Tổng công ty

cổ phần xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam là một doanh nghiệp xây dựng chuyên thực hiện công tác quản lý và thi công các dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp, đầu tư tài chính, bất động sản Trong lĩnh vực xây lắp công trình công nghiệp và dân dụng Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp để tăng khả năng thắng thầu trong nhiều năm nay và thu được nhiều kết quả đáng khích lệ và phần nào khẳng định được vị trí của mình trong Tổng Công ty cũng như trong thị trường xây lắp Tuy nhiên trong quá trình hội nhập, phát triển và mở cửa thị trường hiện nay đã đặt ra nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn Vì vậy áp lực cạnh tranh không nhỏ đối với Công ty nên vấn đề làm sao để nâng cao năng lực đấu thầu xây lắp là bài toán mà Công ty cần tìm lời giải đáp Với mong muốn tìm hiểu, nghiên cứu để hiểu

rõ hơn tầm quan trọng của năng lực đấu thầu đối với Công ty nên tôi đã lựa chọn đề tài:

“ Một số giải pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật Vinaconex”

Trang 8

Luận văn này gồm ba chương chính:

Chương I: Cơ sở lý thuyết: Lý luận chung về năng lực đấu thầu của các doanh nghiệp xây lắp

Chương II: Thực trạng năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần xây dựng

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS Phạm Hùng Tiến đã giúp tôi hoàn thành luận văn này

Trang 9

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÁC DOANH NGHỆP XÂY LẮP

1 Tổng quan về đấu thầu đối với doanh nghiệp xây lắp

1.1 Khái niệm chung về đấu thầu

Trong nền kinh tế thị trường hầu như không tồn tại sự độc quyền cung cấp bất

kỳ một loại hàng hóa hay dịch vụ nào trừ một số loại hàng hóa đặc biệt như quốc phòng, điện…Có rất nhiều nhà sản xuất, nhà cung cấp một loại hàng hóa và dịch

vụ Trong nền kinh tế thị trường người tiêu dùng bao gồm các nhà đầu tư và gọi chung là người mua, luôn mong muốn có được hàng hóa tốt nhất với chí phí thấp nhất Do đó mỗi khi người mua có nhu cầu mua sắm một loại hàng hóa dịch vụ nào

đó họ thường tổ chức các cuộc đấu thầu cho các nhà thầu, gồm các nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ cạnh tranh với nhau về giá cả, công nghệ, kỹ thuật và chất lượng Trong cuộc đấu thầu ấy nhà thầu nào đưa ra được mẫu hàng hóa và dịch vụ đáp ứng tốt nhu cầu của người mua với giá cả hợp lý thì sẽ được chấp nhận trao hợp đồng Tùy theo nhu cầu sử dụng mà người mua sẽ đưa ra các yêu cầu, các thông tin

cơ bản về chất lượng hành hóa, thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán và các yêu cầu khác của hợp đồng, yêu cầu của kỹ thuật Như vậy không phải khi nào người mua cũng yêu cầu chất lượng hàng hóa và dịch vụ tốt nhất Nhà thầu căn cứ vào những thông tin trong đề nghị chào hàng để gửi hồ sơ dự thầu đến cho chủ đầu

tư hay người mua Nếu trong trường hợp có nhiều đơn dự thầu cùng đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu tư hay người mua thì nhà thầu nào có giá chào hàng thấp nhất

sẽ được chọn để trao hợp đồng

Như vậy: Đấu thầu là phạm trù kinh tế tồn tại trong nền kinh tế thị trường

trong đó người mua đóng vai trò tổ chức để các nhà thầu (những người bán) cạnh tranh nhau Mục tiêu của người mua là có được hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của mình về kỹ thuật, chất lượng và chi phí thấp nhất Mục tiêu của Nhà

thầu là giành quyền cung cấp hàng hóa và dịch vụ đó với giá cả bù đắp các chi phí đầu vào đồng thời đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất có thể Hay có thể hiểu ngắn

Trang 10

gọn: “ Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên

mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu”( Nghị định số 43-CP của Chính

phủ ngày 16/7/1996 về việc ban hành quy chế đấu thầu)

Qua khái niệm trên thì chúng ta có thể thấy được bản chất của đấu thầu là quá trình mua bán đặc biệt, trong đó người mua (bên mời thầu) có quyền lựa chọn cho mình người bán (nhà thầu) tốt nhất một cách công khai Một số người lại nhầm lẫn giữa “đấu thầu” và “đấu giá” Đấu thầu xảy ra trong trường hợp cung người bán > cầu người mua trái ngược đấu giá là cung người bán < cầu người mua

Một số khái niệm liên quan

Để hiểu rõ hơn khái niệm đấu thầu chúng ta làm rõ hơn một số khái niệm liên quan chặt chẽ với khái niệm đấu thầu Theo quy chế đấu thầu:

- “ Bên mời thầu” là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu

- “ Nhà thầu” là cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước có đủ điều kiện để tham gia và ký kết hợp đồng Nhà thầu phải đảm bảo về sự độc lập về tài chính của mình Trong đấu thầu xây lắp nhà thầu là nhà thầu xây dựng Nhà thầu có thể tham gia độc lập hay liên doanh với các nhà thầu khác

- “ Nhà thầu phụ” là những đơn vị được thuê để thực hiện từng phần công việc hoặc hạng mục công trình vì nhiều lý do trong đó thường là những công việc đòi hỏi các nghành chuyên môn hóa khá riêng biệt, đôi khi còn là yêu cầu kiến trúc đòi hỏi những kỹ năng, kỹ xảo đặc biệt nào đó Nhà thầu phụ có thể được chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính chọn nhưng cần được sự nhất trí giữa chủ đầu tư và nhà thầu chính

- “ Gói thầu là toàn bộ dự án hay một phần công việc của dự án được chia theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự được thực hiện dự án, có quy mô hợp lý và đảm bảo tính đồng bộ của dự án Trong trường hợp mua sắm gói thầu cá thể là một hoặc một

Trang 11

- “ Hồ sơ mời thầu” là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu được dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu

- “ Hồ sơ dự thầu” là các tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

- “ Giá gói thầu” là giá được xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch dự thầu của dự án trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt

- “ Giá dự thầu” là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ đi phần giảm giá (nếu có) bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu

1.2 Vai trò của đấu thầu đối với các doanh nghiệp xây lắp

Để thực hiện các công việc của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản chủ đầu tư có thể lựa chọn các phương thức: tự làm, giao thầu, đấu thầu Mỗi phương thức có những đặc trưng và điều kiện ứng dụng riêng Nhưng so với các phương thức tự làm

và phương thức giao thầu, phương thức đấu thầu có những ưu điểm nổi trội, mang lại với lợi ích to lớn với cả chủ đầu tư và cả các nhà thầu Mục tiêu của đấu thầu nhằm thực hiện tính cạnh tranh công bằng, minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn được nhà thầu thích hợp đảm bảo cho lợi ích kinh tế của dự án Đấu thầu có vai trò hết sức to lớn đối với doanh nghiệp xây lắp, chủ đầu tư và đối với Nhà nước

a Đối với chủ đầu tư

•Đấu thầu giúp chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu

dự án của mình với chi phí hợp lý nhất và chất lượng cao nhất

•Đấu thầu giúp chủ đầu tư thực hiện có hiệu quả yêu cầu về xây dựng công trình: tiết kiệm vốn đầu tư cơ bản, thực hiện đúng tiến độ xây dựng công trình, bảo đảm đúng tiến độ xây dựng

•Đấu thầu giúp chủ đầu tư tăng cường quản lý vốn đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí vốn

• Bảo đảm quyền chủ động, tránh được tình trạng phụ thuộc vào một nhà xây

Trang 12

• Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh giữa các đơn

vị xây dựng

• Thúc đẩy nâng cao trình độ và năng lực đội ngũ các bộ kinh tế và kỹ thuật của chính các chủ đầu tư

b Đối với các nhà thầu

•Đấu thầu giúp cho các nhà thầu phát huy đến mức tối đa tính chủ động trong việc tìm kiếm các cơ hội tham dự đấu thầu

•Đấu thầu giúp các nhà thầu hoàn thiện các mặt quản lý, nâng cao năng lực của của đội ngũ cán bộ quản lý trong tham dự đấu thầu và thực hiện công trình đã thắng thầu

•Đầu tư có trọng điểm nhằm nâng cao năng lực kỹ thuật và công nghệ

• Thúc đẩy nâng cao hiệu quả kinh tế khi giá bỏ thầu thấp nhưng vẫn thu được lợi nhuận…

c Đối với Nhà Nước

• Trong điều kiện xây dựng nền kinh tế mở, với nhiều công trình quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp, đấu thầu là phương thức hiệu quả để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu của đất nước

•Đấu thầu còn được xem như một phương pháp quản lý dự án có hiệu quả nhất, được xem như là nguyên tắc trong quản lý dự án của Nhà Nước

•Đấu thầu là phương thức phù hợp với thông lệ quốc tế cho nên nó tạo ra môi trường thu hút các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường xây dựng Việt Nam

• Công tác quản lý Nhà Nước về đấu thầu trong đầu tư xây dựng ngày càng hoàn thiện góp phần chống tham nhũng đồng thời tạo môi trường tốt cho các doanh nghiệp hoạt động

1.3 Các loại hình đấu thầu

Trang 13

đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án

a Đấu thầu mua sắm hàng hóa

Khái niệm hàng hóa rất rộng, nó bao gồm máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu, vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, bản quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền sở hữu công nghệ…Còn các dịch vụ khác ở đây được hiểu là các dịch vụ ngoài những dịch vụ tư vấn đã nêu ở trên, các dịch vụ này có thể là dịch vụ

vận chuyển, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ sữa chữa bảo hành…Đấu thầu mua sắm

hàng hóa và các dịch vụ khác là quá trình lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ đạt yêu cầu về chất lượng và có giá hợp lý nhất

b Đấu thầu xây lắp

Đấu thầu xây lắp là quá trình lựa chọn nhà thầu để thực hiện các công việc trong lĩnh vực xây lắp như xây dựng công trình, hạng mục công trình và lắp đặt thiết bị cho các công trình, hạng mục công trình Đấu thầu xây lắp được tiến hành ở

giai đoạn thực hiện dự án khi mà những ý tưởng đầu tư được thể hiện trong báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ trở thành hiện thực Tuyển chọn được nhà thầu xây lắp có vai trò rất quan trọng đối với sự thành công của dự án Trên thực tế đã có những dự án

do nhà thầu xây lắp không đủ năng lực thực hiện công việc khiến cho dự án bị đình trệ, công trình không được đưa vào sử dụng đúng tiến độ hoặc chất lượng công trình kém và ảnh hưởng lớn đến sự phát huy hiệu quả của chủ đầu tư sau này

Như vậy đấu thầu xây lắp có thể hiểu là quá trình mua bán đặc biệt, sản phẩm

là các công trình xây dựng Trong lĩnh vực xây lắp, các nhà thầu chủ yếu cạnh tranh nhau bằng giải pháp kỹ thuật, chất lượng công trình và giá cả, đặc biệt giải pháp thực hiện luôn là yếu tố quan trọng để giành thắng lợi Tuy nhiên với các trường hợp yêu cầu kỹ thuật không cao thì giá lại là yếu tố quan trọng giúp nhà thầu thắng lợi

c Đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án

Khi chủ đầu tư có ý tưởng về một dự án đầu tư nhưng do một hạn chế nào đó

Trang 14

đầu tư, thực hiện đầu tư và thậm chí vận hành kết quả của đầu tư thì chủ đầu tư có thể tổ chức đấu thầu để chọn một đối tác thực hiện ý tưởng của mình và sau đó có thể bàn giao lại dự án vào một thời điểm thỏa thuận giữa hai bên Đó là các dự án có dạng chìa khóa trao tay, dự án BOT( build, operate and transfer- xây dựng, vận hành và chuyển giao), dự án BT( build and tranfer), …Đối với loại hình này, đối tượng mà bên mời thầu muốn “mua” là toàn bộ một dự án chứ không phải một phần công việc cụ thể nào

2 Đấu thầu xây lắp

2.1 Các nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu xây lắp

a Nguyên tắc bảo đảm năng lực cần thiết

Nguyên tắc này đòi hỏi nhà thầu khi tham gia đấu thầu phải có đủ năng lực về mọi mặt: tài chính, nhân lực, máy móc thiết bị thi công,…Khi nhà thầu đảm bảo đủ năng lực thì sẽ hoàn thành tốt dự án trong trướng hợp trúng thầu tránh gây thiệt hại cho bản thân nhà thầu cũng như cho chủ đầu tư

b Nguyên tắc công bằng

Trong đấu thầu mọi nhà thầu được mời thầu đều có quyền bình đẳng như nhau

về nội dung thông tin được cung cấp từ chủ đầu tư, trình bày một cách khách quan các ý kiến của mình trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và trong buổi mời thầu…Tính công bằng này là điều kiện bảo đảm sự cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng Nguyên tắc này chỉ mang tính tương đối vì trong các trường hợp đấu thầu thì nhà thầu địa phương và nhà thầu trong nước thường được hưởng một số ưu đãi nhất định

c Nguyên tắc bí mật

Mức giá dự kiến của chủ đầu tư, các ý kiến trao đổi của các nhà thầu với chủ đầu tư trong quá trình chuẩn bị, hồ sơ dự thầu…phải được bảo đảm bí mật tuyệt đối Nếu ai vi phạm phải được xử lý nghiêm minh theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm vật chất với sự vi phạm đó Nguyên tắc bí mật rất quan trọng bới nó đảm bảo

Trang 15

d Nguyên tắc trách nhiệm phân minh

Trong quá trình thực hiện dự án luôn có sự xuất hiện của cả ba chủ thể đó là chủ đầu tư, nhà thầu và kỹ sư tư vấn Ba chủ thể này đều được quy định về nghĩa vụ

và trách nhiệm rất cụ thể Nhà thầu cần nắm rõ trách nhiệm mà mình phải gánh chịu trong trường hợp có bất trắc xảy ra để từ đó nâng cao trách nhiệm trong công việc

e Nguyên tắc dữ liệu đầy đủ

Các nhà thầu phải nhận được đầy đủ dữ liệu đấu thầu với các thông tin cần thiết, rõ ràng và có hệ thống quy mô, khối lượng, quy cách, yêu cầu chất lượng của công trình hay hàng hóa dịch vụ cần cung ứng, về tiến độ và điều kiện thực hiện Để đảm bảo nguyên tắc này, chủ thể quản lý dự án phải nghiên cứu, tính toán, cân nhắc thấu đáo để tiên liệu rất kỹ và rất chắc chắn về mọi yếu tố có liên quan, phải cố tránh tình trạng chuẩn bị sơ sài, tắc trách

2.2 Năng lực đấu thầu

a Khái niệm năng lực đấu thầu

Năng lực đấu thầu là toàn bộ những năng lực về tài chính, máy móc thiết bị, công nghệ thi công công trình, tổ chức quản lý, trình độ lao động kết hợp với quá trình xử lý thông tin và chiến lược cạnh tranh trong công tác dự thầu của Công ty

b Sự cần thiết nâng cao năng lực đấu thầu của các doanh nghiệp xây lắp

Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của thị trường hiện nay việc đấu thầu để nhận được hợp đồng đặc biệt là hợp đồng có giá trị cao để thi công có lợi nhuận đối với doanh nghiệp là hết sức khó khăn Do cạnh tranh nên doanh nghiệp phải tìm mọi cách để thắng thầu mà nhân tố quyết định đến khả năng thắng thầu chính là năng lực đấu thầu của doanh nghiệp Năng lực đấu thầu của doanh nghiệp còn trở nên cấp bách hơn khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ chế thị trường đặc biệt

là khi gia nhập WTO và ngày càng có nhiều công trình được thực hiện theo phương thức đấu thầu quốc tế Năng lực đấu thầu có thể coi là một nhân tố quyết định đến vận mệnh hay sự tồn vong của các Công ty xây dựng

Trang 16

Khi doanh nghiệp tham gia đấu thầu một gói thầu xây lắp mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều muốn vươn tới đó là giành được quyền thi công gói thầu đó với lợi nhuận cao nhất có thể Năng lực của doanh nghiệp thể hiện nội lực của doanh nghiệp, thể hiện khả năng thực tế của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp nào hiểu được khả năng của bản thân mình thì doanh nghiệp đó sẽ đưa ra được những quyết định mang tính khả thi khi đứng trước sự lựa chọn tham gia tranh thầu Khi tham gia tranh thầu doanh nghiệp sẽ đứng trước hai tình thế là:

• Tham gia tranh thầu: Nếu tham gia tranh thầu thì doanh nghiệp sẽ phải bỏ một khoản chi phí mua hồ sơ dự thầu, chi phí lập hồ sơ dự thầu, chi phí trực tiếp, ngoại giao…nếu thắng thầu thì doanh nghiệp sẽ thu được khoản lợi nhuận còn ngược lại doanh nghiệp sẽ mất toàn bộ chi phí đó

• Không tham gia tranh thầu: Khi đứng trước hai tình thế này doanh nghiệp phải tính toán để đưa ra được quyết định cuối cùng có tham gia hay không Nếu doanh nghiệp nào xác định đúng được năng lực bản thân thì sẽ quyết định đúng đắn

để vừa giải quyết được việc làm vừa thu được lợi nhuận cao Như vậy doanh nghiệp muốn tồn tại, muốn nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên đấu trường xây dựng buộc doanh nghiệp phải tìm cách nâng cao năng lực đấu thầu

c Năng lực tài chính

Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các vấn đề kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, lao động phát sinh trong quá trình kinh doanh dưới hình thức giá trị Hoạt động sản xuất -kinh doanh ảnh hưởng đến tình hình tài chính, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu sẽ có tác động thúc đẩy hay cản trở quá trình sản xuất kinh doanh

Năng lực tài chính thể hiện ở quy mô nguồn vốn tự có, khả năng huy động các nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đó Năng lực tài chính là chỉ tiêu cơ bản quan trọng để đánh giá năng lực của nhà thầu bởi đặc điểm của xây lắp, khi thi công các công trình cần lượng vốn ngay từ đầu,

Trang 17

khả năng huy động vốn không cao thì sẽ không đảm bảo được tiến độ thi công, chất lượng công trình, thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên,…trong trường hợp có

sự cố xảy ra Doanh nghiệp nào có năng lực tài chính mạnh giúp cho doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ thi công, đảm bảo công trình có kỹ thuật, chất lượng tốt, tiến độ thi công đảm bảo tạo uy tín và niềm tin cho chủ đầu tư Năng lực tài chính của doanh nghiệp được đánh giá thông qua các chỉ tiêu:

Cơ cấu vốn: Tài sản lưu động/ Tổng tài sản

Năng lực tài chính mang tác động tích cực đến quá trình đấu thầu Nó được xét trên hai phương diện:

- Với những công trình đã thắng thầu, năng lực tài chính mạnh giúp cho doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ thi công, đảm bảo công trình có kỹ thuật, chất lượng tốt, tiến độ thi công đảm bảo tạo uy tín và niềm tin cho chủ đầu tư

- Trong đấu thầu, khả năng tài chính là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá nhà thầu Điều quan trọng hơn là một doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh, cho phép đưa ra quyết định giá bỏ thầu một cách sáng suốt và hợp lý hơn

Một doanh nghiệp xây dựng có khả năng tài chính cao, có thể tham gia đấu thầu nhiều công trình trong một năm, có nhiều cơ hội để đầu tư tăng thiết bị, máy móc nhằm đáp ứng yêu cầu thi công và đòi hỏi của quy trình công nghệ hiện đại

d Năng lực máy móc thiết bị và công nghệ thi công

Trong hoạt động xây dựng nói chung, máy móc thiết bị là bộ phận chủ yếu và

Trang 18

đảm bảo việc thi công các công trình Trong hồ sơ dự thầu đây là yếu tố để bên mời thầu đánh giá về năng lực của công ty Để đánh giá về năng lực máy móc thiết bị và công nghệ có thể dựa vào đặc tính sau:

Tính hiện đại của thiết bị, công nghệ: Biểu hiện ở các thông số như hãng sản xuất, năm sản xuất, công suất, giá trị còn lại của thiết bị

Tính đồng bộ: Thiết bị đồng bộ là điều kiện để đảm bảo sự phù hợp giữa thiết

bị, công nghệ với phương pháp sản xuất; giữa chất lượng, độ phức tạp của sản phẩm

do công nghệ đó sản xuất ra

Tính hiệu quả: Thể hiện trình độ sử dụng máy móc thiết bị của doanh nghiệp,

từ đó nó có tác dụng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng huy động tối đa nguồn lực về máy móc thiết bị phục vụ cho mục đích cạnh tranh của doanh nghiệp Tính đổi mới: Lá sự đáp ứng yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng là một trong những yếu tố tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Trong sản xuất kinh doanh yếu tố này quyết định việc lựa chọn tính toán các giải pháp hợp lý trong tổ chức thi công Trong đấu thầu, năng lực máy móc thiết bị là một trong những tiêu chuẩn đánh giá của chủ đầu tư Một nhà thầu có năng lực máy móc thiết bị mạnh mẽ sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh và đặc biệt là trong việc xây dựng giá bỏ thầu hợp lý

Tóm lại, một Công ty có năng lực máy móc thiết bị tốt luôn được đánh giá cao bởi nhân tố Công ty sẽ đảm bảo cho chất lượng công trình được thực hiện tốt

e Chỉ tiêu nguồn nhân lực

Đây là yếu tố cơ bản và đặc biệt quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp Đối với hoạt động đấu thầu yếu tố con người được thể hiện ở vai trò: tổ chức quản

lý hoạt động đấu thầu, thu thập thông tin, làm hồ sơ dự thầu, ra quyết định dự thầu, đánh giá kết quả đấu thầu….chúng ta có thể nhận xét rằng con người luôn có vai trò

to lớn trong việc thực hiện hoạt động này Chúng ta còn thấy trong hoạt động sản

Trang 19

hành thi công xây dựng công trình…Xét một cách khái quát, đây đều là những người ảnh hưởng rất lớn tới năng lực thực hiện gói thầu của doanh nghiệp Vì vậy,

để đánh giá một cách tổng hợp nguồn nhân lực cho công tác đấu thầu cần phải xem xét không chỉ nguồn nhân lực tham gia trực tiếp hoạt động đấu thầu mà phải dựa trên sự phân tích tổng hợp về nguồn nhân lực của doanh nghiệp

f Chỉ tiêu về giá dự thầu

Giá dự thầu là giá do các nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ phần giảm giá ( nếu có) bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu

Doanh nghiệp khi tham gia tranh thầu muốn thắng thầu thì phải đưa ra một mức giá hợp lý: là mức giá phải được chủ đầu tư chấp nhận đồng thời phải bù đắp được chi phí và đem lại lợi nhuận cho Công ty Thông thường mức giá dự thầu hợp

lý nhất là mức giá đưa ra Thông thường mức giá dự thầu hợp lý là mức giá đưa ra thấp hơn mức giá xét thầu từ 3 đến 5% Đối với những chủ đầu tư mà tinh thông nghiệp vụ họ có thể xác định được mức giá sàn tương đối chính xác, nhà thầu đưa

ra mức giá thấp hơn giá sàn quá nhiều thì chủ đầu tư sẽ đánh giá thấp năng lực của nhà thầu trong việc đưa ra mức giá bỏ thầu Đưa ra mức giá bỏ thầu thấp quá thì có thể là do dự toán tính sai hoặc doanh nghiệp cố tình tính sai để bằng mọi giá thắng thầu.Vì vậy, việc xác định mức giá dự thầu hợp lý không phải dễ và nó có tầm quan trọng đối với nhà thầu khi tham gia tranh thầu

Công thức xác định giá dự thầu:

Trang 20

- n: Số lượng công tác xây lắp do chủ đầu tư xác định lúc mời thầu

Giá dự thầu của nhà thầu được xác định trong miền giá sàn của chủ thầu xây dựng cùng với giá trần của chủ đầu tư đối với các công trình đấu thầu Điều đó có nghĩa là chủ đầu tư là người mua, họ luôn mong muốn mua được hàng hóa rẻ nhất

có thể, họ chỉ đồng ý mua với mức giá thấp hơn hoặc bằng mức giá mà họ đưa ra( giá trần của chủ đầu tư) Còn nhà thầu là người bán hàng hóa với dịch vụ nên họ chỉ chấp nhận bán với mức giá thấp nhất bằng mức giá tại điểm hòa vốn( giá sàn của nhà thầu xây dựng)

Với những công trình chỉ định thầu giá dự thầu của nhà thầu xây dựng được xác định trong miền giá sàn của nhà thầu xây dựng cùng với giá gói thầu và miền này tạo nên một miền xác định dự kiến lãi cho nhà thầu

Như vậy: Giá sàn của nhà thầu xây dựng là giá thầu thấp nhất của một gói thầu

mà nhà thầu xây dựng chấp nhận thi công và là một khái niệm tương đối và nó phụ thuộc vào chiến lược tranh thầu của từng nhà thầu Giá sàn có thể chỉ đủ chi phí thi công tức là có công ăn việc làm, không có lãi, lãi ít hay thậm chí có khi là lỗ

2.3 Một số thang điểm chấm thầu thường được sử dụng ứng với các đối tượng Nhà đầu tư khác nhau

Tên dự án : Dự án Đầu tư xây dựng Bảo tàng Hà Nội (Phần Xây dựng và lắp đặt thiết bị)

Gói thầu : Cung cấp và lắp đặt hệ thống mặt tiền (không bao gồm ốp đá

tự nhiên) Chủ đầu tư: Là Nhà đầu tư Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (VINACONEX., JSC)

Mục 1 Tiêu chí đánh giá về kinh nghiệm và năng lực của Nhà thầu

Các tiêu chí đánh giá về kinh nghiệm và năng lực của Nhà thầu được sử dụng theo

tiêu chí “đạt”, “không đạt” Nhà thầu phải “đạt” cả 3 nội dung nêu tại các điểm 1, 2

Trang 21

và 3 trong bảng dưới đây thì được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm và năng lực

Tiêu chuẩn đánh giá kinh nghiệm và năng lực của Nhà thầu bao gồm các nội dung

cơ bản sau:

TT Nội dung yêu cầu Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá

là đáp ứng “đạt”

Kết quả đánh giá

1 Kinh nghiệm

1.1

Kinh nghiệm chung về cung cấp và lắp đặt:

Nhà thầu phải có tối thiểu 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong

lĩnh vực cung cấp và lắp đặt hệ thống mặt tiền Trong trường

hợp Liên danh, từng thành viên trong liên danh phải đáp ứng

yêu cầu này

1.2

Kinh nghiệm thi công gói thầu tương tự (Kèm theo bản sao

công chứng các tài liệu sau: Hợp đồng và biên bản thanh lý

hợp đồng hoặc biên bản bàn giao gói thầu đưa vào sử dụng để

chứng minh):

- Nhà thầu đã hoàn thành tối thiểu 01 hợp đồng cung cấp và

lắp đặt hệ thống mặt tiền trong thời gian 05 năm (2004,

2005, 2006, 2007, 2008), giá trị hợp đồng phải đạt tối thiểu

70 tỷ đồng trở lên;

- Trường hợp là Nhà thầu Liên danh, trong 05 năm (2004,

2005, 2006, 2007, 2008) các thành viên trong Liên danh đã

hoàn thành tối thiểu 01 hợp đồng tương tự với phần công

việc đảm nhận trong Liên danh

1.3 Nhà thầu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn

Trang 22

ISO 9001:2000 và còn hiệu lực Trong trường hợp Liên danh,

từng thành viên trong Liên danh phải đáp ứng yêu cầu này

(Kèm theo tài liệu chứng minh)

2 Năng lực kỹ thuật

2.1

Nhân sự chủ chốt:

- Chỉ huy trưởng công trường: Chỉ huy trưởng công trường

tham gia thực hiện gói thầu phải tốt nghiệp đại học trở lên

thuộc chuyên ngành cơ khí hoặc xây dựng, có thời gian liên

tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 10 năm kinh

nghiệm, trong đó có tối thiểu 03 năm liên tục giữ cương vị

chỉ huy trưởng công trường và đã là chỉ huy trưởng công

trường của công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 02 công

trình cấp II cùng loại có tính chất tương tự gói thầu này

(Kèm theo bằng tốt nghiệp có công chứng, bản kê khai năng

lực kinh nghiệm…)

- Nhân sự khác: Nhà thầu phải có các cán bộ quản lý và giám

sát (Kèm theo bằng tốt nghiệp có công chứng, bản kê khai

năng lực kinh nghiệm…)

+ Có tối thiểu 01 Cán bộ quản lý kỹ thuật: Tốt nghiệp đại

học trở lên thuộc chuyên ngành xây dựng hoặc cơ khí, có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu

07 năm kinh nghiệm, trong đó có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm đảm nhiệm chức vụ này;

+ Có tối thiểu 05 Cán bộ kỹ thuật (03 kỹ sư xây dựng, 01

kiến trúc sư và 01 kỹ sư cơ khí): Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành xây dựng, kiến trúc và cơ khí có

Trang 23

05 năm kinh nghiệm, trong đó có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm đảm nhiệm chức vụ này;

+ Có tối thiểu 01 Cán bộ quản lý an toàn và 01 cán bộ quản

lý chất lượng: Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành xây dựng hoặc cơ khí, có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 08 năm kinh nghiệm, trong đó có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm đảm nhiệm chức vụ này;

+ Có tối thiểu 01 Cán bộ quản lý mua sắm vật tư, thiết bị:

Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế xây dựng hoặc thương mại kinh tế, có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 05 năm kinh nghiệm, trong đó có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm đảm nhiệm chức vụ này

+ Có tối thiểu 01 chuyên gia của nhà sản xuất khung nhôm

tham gia hướng dẫn lắp đặt, giám sát và nghiệm thu trước

khi bàn giao gói thầu (có thoả thuận của nhà sản xuất để

chứng minh) Chuyên gia phải có thời gian liên tục làm

công tác giám sát thi công lắp dựng khung nhôm kính mặt tiền tối thiểu 10 năm

2.2

Thiết bị thi công chủ yếu:

Thiết bị thi công phải huy động phù hợp với số lượng và chất

lượng cần thiết để bảo đảm khối lượng, chất lượng, tiến độ

công việc của gói thầu (kê khai theo mẫu quy định tại Chương

V) Nhưng không được huy động ít hơn các thiết bị thi công

chủ yếu sau: 01 máy nâng kính có công suất ≥ 600kg; 01 máy

phát điện công suất ≥ 35 KVA; 01 máy dập lỗ; 01 máy phay

Trang 24

hạ có chiều cao nâng tối thiểu là 25m (trong đó có ít nhất 02

sàn góc và 04 sàn thẳng dài 7,5m); 02 máy cắt nhôm 2 đầu; 02

máy cắt nhôm 2 đầu điều khiển bằng vi tính; 02 máy bơm

Silicone.Thiết bị thi công phải thuộc sở hữu của Nhà thầu (kèm

tài liệu chứng minh) hoặc có thể đi thuê (trường hợp đi thuê thì

cần có bản sao công chứng hợp đồng, bản cam kết hai bên để

chứng minh)

2.3

Cơ sở vật chất kỹ thuật:

Nhà thầu phải sở hữu (hoặc thuê dài hạn ≥ 5 năm) diện tích

phục vụ sản xuất ≥ 15.000 m2 (Kèm theo tài liệu chứng minh)

3 Năng lực tài chính

3.1

- Doanh thu trong lĩnh vực cung cấp và lắp đặt hệ thống mặt

tiền trung bình hàng năm trong 03 năm (2006, 2007, 2008)

phải đạt 40 tỷ đồng trở lên

- Trường hợp là Nhà thầu Liên danh: Doanh thu trong lĩnh

vực cung cấp và lắp đặt hệ thống mặt tiền trung bình hàng

năm trong 03 năm (2006, 2007, 2008) của thành viên đứng

đầu Liên danh không thấp hơn 60% mức quy định của cả

Liên danh Các thành viên khác trong Liên danh không thấp

hơn 40% mức quy định của cả Liên danh

3.2

Lợi nhuận sau thuế của năm 2006, 2007, 2008 phải > 0 Trong

trường hợp Liên danh, từng thành viên trong liên danh phải đáp

ứng yêu cầu này

3.3 Vốn chủ chủ sở hữu > 0 Trong trường hợp Liên danh, từng

thành viên trong liên danh phải đáp ứng yêu cầu này

Trang 25

3.4

Vốn lưu động sử dụng cho gói thầu bằng việc cam kết cung cấp

tín dụng của ngân hàng ≥ 70 tỷ VNĐ Trong trường hợp Liên

danh, vốn lưu động của cả Liên danh được tính bằng tổng vốn

lưu động của mỗi thành viên trong Liên danh

3.5

Tài liệu gửi đính kèm nhằm đối chứng với các số liệu mà nhà

thầu kê khai gồm (nhà thầu chỉ cần nộp bản chụp được công

chứng, chứng thực của một trong các tài liệu này):

+ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan có

thẩm quyền xác nhận theo quy định của pháp luật trong 03

năm (2006, 2007, 2008);

+ Tờ khai tự quyết toán thuế hàng năm theo quy định của

pháp luật về thuế (có xác nhận của cơ quan thuế là nhà thầu

đã nộp Tờ khai) trong 03 năm (2006, 2007, 2008);

+ Biên bản kiểm tra quyết toán thuế của nhà thầu (nếu có)

trong 03 năm (2006, 2007, 2008)

Mục 2 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật

Tiêu chí đánh giá về mặt kỹ thuật của Nhà thầu được sử dụng theo phương pháp

chấm điểm với thang điểm 100 Mức điểm yêu cầu tối thiểu không được thấp hơn 80% tổng số điểm về mặt kỹ thuật HSDT có tổng số điểm (cũng như số điểm của từng nội dung 1, 2, 3, 4, 5, 6) đạt bằng hoặc vượt mức điểm yêu cầu tối thiểu sẽ được đánh giá là đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật và được Chủ đầu tư phê duyệt mới được chuyển sang xác định giá đánh giá

TT Nội dung đánh giá Mức điểm

tối đa

Mức điểm yêu cầu tối thiểu

Trang 26

1 Mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của vật tư,

vật liệu cho gói thầu 35 31

1.1

- Cam kết sử dụng vật tư, vật liệu đáp ứng các yêu

cầu kỹ thuật, chất lượng nêu trong HSMT và

thiết kế kỹ thuật thi công;

- Cam kết thực hiện đầy đủ các loại thuế và bảo

hiểm;

- Cam kết về sửa chữa lắp đặt, bảo dưỡng cho

Chủ đầu tư trong thời gian bảo hành như yêu

cầu của HSMT;

- Cam kết bồi thường thiệt hại do Nhà thầu gây

lên tại hiện trường theo mọi quy định của Chủ

đầu tư;

- Cam kết đảm bảo vật tư, thiết bị khi nhận về

Việt Nam (đối với các vật tư, thiết bị nhập khẩu)

phải được cơ quan kiểm định kiểm tra, chi phí

kiểm định do Nhà thầu chịu trách nhiệm

+ Cam kết đầy đủ, rõ ràng, đáp ứng yêu cầu: Đạt

100% điểm tối đa;

+ Không cam kết hoặc cam kết thiếu: Không điểm

02

1.2

Nhà sản xuất/ nguồn gốc xuất xứ và tính năng kỹ

thuật của tất cả các loại kính (có thỏa thuận hoặc

hợp đồng cung cấp chứng minh)

+ Nêu đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, đáp ứng yêu cầu:

Đạt 100% điểm tối đa;

10

Trang 27

điểm tối đa;

+ Nêu không đáp ứng về cơ bản: Không điểm

1.3

Nhà sản xuất/ nguồn gốc xuất xứ và tính năng kỹ

thuật của khung nhôm định hình (có thỏa thuận

hoặc hợp đồng cung cấp chứng minh)

+ Nêu đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, đáp ứng yêu cầu:

Đạt 100% điểm tối đa;

+ Nêu đầy đủ nhưng có chỗ chưa hợp lý: 70%

điểm tối đa;

+ Nêu không đáp ứng về cơ bản: Không điểm

10

1.4

Nhà sản xuất/ nguồn gốc xuất xứ và tính năng kỹ

thuật của tất cả các loại tấm nhôm và tấm thép ốp

mặt đứng (có thỏa thuận hoặc hợp đồng cung cấp

chứng minh)

+ Nêu đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, đáp ứng yêu cầu:

Đạt 100% điểm tối đa;

+ Nêu đầy đủ nhưng có chỗ chưa hợp lý: 70%

điểm tối đa;

+ Nêu không đáp ứng về cơ bản: Không điểm

08

1.5

Nhà sản xuất/ nguồn gốc xuất xứ và tính năng kỹ

thuật của các loại vật tư, vật liệu và thiết bị khác

(kèm tài liệu chứng minh)

+ Nêu đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, đáp ứng yêu cầu:

Đạt 100% điểm tối đa;

+ Nêu đầy đủ nhưng có chỗ chưa hợp lý: 70%

05

Trang 28

điểm tối đa;

+ Nêu không đáp ứng về cơ bản: Không điểm

2 Hệ thống tổ chức và nhân sự 07 05

2.1

Sơ đồ tổ chức và thuyết minh của Nhà thầu tại

công trường:

- Các bộ phận quản lý tiến độ, kỹ thuật, hành

chính kế toán, chất lượng, vật tư, thiết bị, an

toàn, an ninh, môi trường;

- Các tổ, đội thi công

+ Nêu đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, đáp ứng yêu cầu:

Đạt 100% điểm tối đa;

+ Nêu đầy đủ nhưng có chỗ chưa hợp lý: 70%

điểm tối đa;

+ Nêu không đáp ứng về cơ bản: Không điểm

04

2.2

Nhân sự khác (ngoại trừ nhân sự chủ chốt đã đánh

giá trong yêu cầu năng lực, kinh nghiệm):

- Các cán bộ kỹ thuật giám sát thi công cho từng

công tác thi công (vật liệu, trắc đạc, cơ khí…);

- Các đội trưởng thi công cho từng công tác thi

công;

- Trình độ tay nghề của các công nhân chủ chốt/

bậc cao

+ Nêu đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, đáp ứng yêu cầu:

Đạt 100% điểm tối đa;

03

Trang 29

điểm tối đa;

+ Nêu không đáp ứng về cơ bản: Không điểm

3 Các giải pháp kỹ thuật cho công tác thi công 25 20

3.1

Tổ chức mặt bằng thi công:

- Mặt bằng bố trí thiết bị thi công, kho bãi tập kết

vật tư, vật liệu, chất thải…

+ Có thuyết minh và bản vẽ tổ chức mặt bằng thi

công hợp lý, khả thi phù hợp với biện pháp và tiến

độ thi công đạt 100% điểm tối đa;

+ Có thuyết minh và bản vẽ tổ chức mặt bằng thi

công có chỗ chưa phù hợp với biện pháp và tiến độ

thi công đạt 70% điểm tối đa;

+ Nêu không đáp ứng về cơ bản: Không điểm

04

3.2

Thuyết minh và bản vẽ chi tiết về biện pháp thi

công lắp đặt phù hợp với yêu cầu của HSMT và

các quy định, tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành

+ Có thuyết minh chi tiết và bản vẽ đầy đủ mô tả

biện pháp thi công hợp lý, khả thi và hiệu quả đạt

100% điểm tối đa;

+ Có thuyết minh và bản vẽ đầy đủ mô tả biện

pháp thi công nhưng còn một số điểm chưa hợp lý,

tính khả thi và hiệu quả chưa cao đạt 70% điểm tối

Trang 30

lắp đặt, khả năng và phương tiện lắp đặt thi công

+ Nêu đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, đáp ứng yêu cầu:

Đạt 100% điểm tối đa;

+ Nêu đầy đủ nhưng có chỗ chưa hợp lý: 70%

điểm tối đa;

+ Nêu không đáp ứng về cơ bản: Không điểm

4 Biện pháp quy trình quản lý thi công 15 12

4.1

Quản lý chất lượng:

- Quản lý chất lượng vật tư: Các quy trình kiểm

tra chất lượng vật tư, tiếp nhận, lưu kho, bảo

quản;

- Quản lý chất lượng công tác thi công: Quy trình

lập biện pháp thi công, thi công, kiểm tra,

nghiệm thu;

- Biện pháp bảo quản vật tư, vật liệu, công trình

khi tạm dừng thi công, khi mưa bão;

- Sửa chữa hư hỏng và bảo hành công trình

+ Nêu đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, đáp ứng yêu cầu:

Đạt 100% điểm tối đa;

+ Nêu đầy đủ nhưng có chỗ chưa hợp lý: 70%

điểm tối đa;

+ Nêu không đáp ứng về cơ bản: Không điểm

06

4.2

Quản lý tài liệu, hồ sơ, bản vẽ hoàn công, nghiệm

Trang 31

Đạt 100% điểm tối đa;

+ Nêu đầy đủ nhưng có chỗ chưa hợp lý: 70%

điểm tối đa;

+ Nêu không đáp ứng về cơ bản: Không điểm

4.3

Quản lý an toàn lao động vệ sinh trên công trường:

- Tổ chức đào tạo, thực hiện và kiểm tra an toàn

lao động;

- Biện pháp đảm bảo an toàn lao động cho từng

công đoạn thi công;

- Biện pháp vệ sinh môi trường và phòng chống

cháy nổ;

- An toàn giao thông ra vào công trường;

- Bảo vệ an ninh của nhà thầu trong công trường,

quản lý nhân lực, thiết bị;

- Bảo vệ các công trình hạ tầng, cây xanh trong

khu vực xung quanh

+ Nêu đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, đáp ứng yêu cầu:

Đạt 100% điểm tối đa;

+ Nêu đầy đủ nhưng có chỗ chưa hợp lý: 70%

điểm tối đa;

+ Nêu không đáp ứng về cơ bản: Không điểm

06

5 Tiến độ thi công 10 07

5.1

Tổng tiến độ thi công chi tiết phù hợp với tiến độ

của HSMT, đồng thời phù hợp với thực tế thi công 03

Trang 32

hoàn thiện của các nhà thầu khác trên công trường

Tiến độ cấp hàng, thi công phải đầy đủ, chi tiết,

phù hợp và khoa học không chồng chéo

+ Nêu đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, đáp ứng yêu cầu:

Đạt 100% điểm tối đa;

+ Nêu đầy đủ nhưng có chỗ chưa hợp lý: 70%

điểm tối đa;

+ Nêu không đáp ứng về cơ bản: Không điểm

5.2

Các biểu đồ huy động nhân lực, vật liệu, máy móc

thiết bị phù hợp với tiến độ thi công

+ Nêu đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, đáp ứng yêu cầu:

Đạt 100% điểm tối đa;

+ Nêu đầy đủ nhưng có chỗ chưa hợp lý: 70%

điểm tối đa;

+ Không có hoặc sơ sài: Không điểm

02

5.3

Biện pháp đảm bảo tiến độ thi công, duy trì thi

công khi mất điện, đảm bảo thiết bị trên công

trường hoạt động liên tục

+ Nêu đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, đáp ứng yêu cầu:

Đạt 100% điểm tối đa;

+ Nêu đầy đủ nhưng có chỗ chưa hợp lý: 70%

điểm tối đa;

+ Không có hoặc sơ sài: Không điểm

02

5.4 Tiến độ thi công hoàn thành sớm hơn thời gian yêu 03

Trang 33

điểm nhưng tối đa không quá 03 điểm

6 Chương trình đào tạo chuyển giao công nghệ và

các yêu cầu về bảo hành 08 05

6.1

Kế hoạch và nội dung đào tạo

+ Nêu đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, đáp ứng yêu cầu:

Đạt 100% điểm tối đa;

+ Nêu đầy đủ nhưng có chỗ chưa hợp lý: 70%

điểm tối đa;

+ Nêu không đáp ứng về cơ bản: Không điểm

03

6.2 Thời gian bảo hành theo đúng quy định trong

6.3

Thời gian bảo hành dài hơn so với quy định trong

HSMT cứ 01 tháng được cộng thêm 01 điểm,

nhưng tối đa không quá 03 điểm

03

Mục 3 Xác định giá đánh giá

TT Nội dung Căn cứ xác định

1 Xác định giá dự thầu Theo mục 28 Chương II

3 Hiệu chỉnh các sai lệch Theo mục 30 Chương II

4 Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch Tổng của giá trị các nội

dung: (1) + (2) + (3)

Trang 35

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT

VINACONEX

1 Giới thiệu về Công ty CP ĐT XD&KT VINACONEX

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP ĐT XD&KT VINACONEX

- Khởi nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật VINACONEX,

(VINACONEX E&C), tiền thân là phòng Tư vấn trực thuộc Tổng công ty VINACONEX, có chức năng và nhiệm vụ chính là tư vấn, tham mưu cho Lãnh đạo Tổng công ty về các dự án đầu tư, xây dựng và Tổng công ty triển khai Nhằm phát huy những thành công của mô hình này Tổng công ty đã quyết định thành lập phòng đấu thầu I và II với nhiệm vụ là triển khai đấu thầu và quản lý các dự án lớn mà Tổng công ty tham gia, hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn cho các Công

ty thành viên của VINACONEX trong quá trình đấu thầu và triển khai dự án

- Năm 2003: Tổng công ty VINACONEX thành lập Trung tâm Đấu thầu & Quản

lý dự án trên cơ sở sát nhập Phòng đấu thầu & Quản lý dự án I và II Nhiệm vụ của Trung tâm là xây dựng và quản lý thương hiệu VINACONEX trong lĩnh vực xây lắp

- Ngày 16/05/2007: Công ty Cổ phần VINACONEX E&C được thành lập trên cơ

sở nòng cốt là Trung tâm Đấu thầu & Quản lý dự án để đảm nhận việc thi công

và quản lý các dự án có quy mô lớn Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103017297 lần đầu ngày 16/05/2007

- Ngày 01/11/2007: Công ty Cổ phần VINACONEX E&C ra mắt và chính thức đi vào hoạt động

- Ngày 05/03/2008: Công ty được cấp đăng ký thay đổi lần 1, bổ xung thêm hoạt động ‘‘đầu tư, kinh doanh bất động sản’’ vào ngành nghề kinh doanh

Trang 36

- Ngày 22/10/2009: Công ty được cấp đăng ký thay đổi lần 2, theo đó, vốn điều

lệ của Công ty được nâng lên 110.000.000.000 đồng

- Ngày 03/06/2010: Công ty được cấp đăng ký thay đổi lần 3 với mã số thuế là

0102261441

- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT

VINACONEX (viết tắt: VINACONEX E&C.,JSC)

- Trụ sở đăng ký: Tầng 18, Tòa nhà VINACONEX, 34 Láng Hạ, Đống Đa, Hà

1.2 Ngành nghề và các sản phẩm dịch vụ kinh doanh chủ yếu

- Đấu thầu và quản lý thi công các dự án xây dựng

- Xây dựng, phát triển các công trình, dự án: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, các công trình thủy điện, nhiệt điện, phong điện, điện nguyên tử, đường dây và trạm biến thế điện thế đến 500KV, các công trình hạ tầng kỹ thuật, xã hội khu đô thị, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, công trình ngầm, các công trình văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí, công trình du lịch, khách sạn, nhà ở khu dân cư và các loại công trình công cộng khác Nhà thầu các công trình ở nước ngoài

- Thiết kế xây dựng công trình giao thông (cầu, đường bộ); thiết kế hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Thiết kế xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

Trang 37

- Khảo sát địa chất công trình xây dựng

- Lắp đặt hệ thống làm lạnh, kho lạnh, điều hòa trung tâm Lắp đặt thang máy, cầu thang, băng truyền tự động Lắp đặt các thiết bị xây dựng khác

- Cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

- Sản xuất vật liệu xây dựng

- Trang trí ngoại thất, nội thất công trình

- Đại lý, môi giới, đấu giá các loại hàng hóa (trừ các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Nhà nước)

- Mua bán các đồ dùng cá nhân và gia đình

- Mua bán thiết bị và phụ tùng thay thế

- Đầu tư, kinh doanh bất động sản

Trang 38

1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty

(Nguồn: Bộ phận Văn phòng Công ty Cổ phần đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật VINACONEX)

1.4 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, Trung tâm trực thuộc Công ty

a Cơ quan Văn phòng Công ty

BAN KIỂM SOÁT

CƠ QUAN VĂN

Ø Phòng đấu thầu

Ø Phòng QC

Ø Phòng QS

Ø Các Ban ĐHDA

Ø Bộ phận SXTT

BAN XÂY DỰNG HẠ TẦNG

Ø Phòng đấu thầu

Ø Phòng QC

Ø Phòng QS

Ø Các Ban ĐHDA

Ø Bộ phận SXTT

ĐOÀN TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ

ÁN

Ø Bộ phận Hành chính

Ø Phòng ĐT&QLHĐ

Ø Các đoàn Tư vấn QLDA

Trang 39

đến và đi Quản lý con dấu, lưu trữ tài liệu, bảo mật hồ sơ, biên tập website, quản lý việc sử dụng fax, photocopy, email…

- Công tác quản trị văn phòng như mua sắm, quản lý tài sản văn phòng, bảo vệ,

an ninh văn phòng, công tác công đoàn…

- Công tác tổ chức, lao động, tiền lương

- Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

- Quản lý các cổ đông của Công ty theo các quy định hiện hành

- Thực hiện các công việc khác do Ban lãnh đạo Công ty giao

• Phòng tài chính kế toán:

- Thực hiện công tác hạch toán kế toán: Xây dựng và trình Giám đốc ban hành các quy định, chế độ, quy trình nghiệp vụ về hạch toán kế toán Thực hiện công tác hạch toán kế toán các hoạt động của Công ty theo các quy định hiện hành Lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính theo định kỳ

- Phối hợp với phòng kế hoạch theo kỳ báo cáo, tính toán và quyết toán kết quả kinh doanh quý, năm của Công ty

- Lên phương án huy động vốn từ ngân hàng, nhà đầu tư cá nhân, các tổ chức tín dụng khác và có kế hoạch sử dụng nguồn vốn

- Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính, khả năng sinh lời của các hoạt động kinh doanh của Công ty, phối hợp với phòng Kế hoạch để có kế hoạch dòng tiền

- Tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty các công việc liên quan đến phân phối lợi nhuận, sử dụng các quỹ, phân phối tiền lương

- Thẩm định tài liệu, số liệu trình Giám đốc Công ty phê duyệt kế hoạch thu chi tài chính, các định mức chi phí và chi tiêu tài chính của các Phòng, Ban

- Định kỳ phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công việc, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ

Trang 40

• Phòng đầu tư:

- Tìm kiếm các cơ hội và các đối tác kinh doanh trong lĩnh vực đầu tư, đặc biệt

là các dự án về nhà ở, khu đô thị và khu công nghiệp, trình các cấp có thẩm quyền quyết định và phê duyệt

- Chuẩn bị các thủ tục đầu tư cho các dự án đầu tư đã được phê duyệt theo đúng trình tự và quy định hiện hành của Nhà nước

- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đầu tư ở các dự án đầu tư đã được phê duyệt

- Xem xét và trình duyệt quyết toán đầu tư ở các dự án đầu tư đã thực hiện xong

- Báo cáo về đầu tư theo quy định

- Tham gia soạn thảo, theo dõi, lưu trữ các Hợp đồng kinh tế

- Cập nhật tình hình thanh toán với Chủ đầu tư và các Nhà thầu phụ, tình hình tài chính và hiệu quả của từng dự án báo cáo Ban giám đốc

- Tư vấn cho Ban giám đốc về công tác phát hành cổ phiếu

Ngày đăng: 20/01/2021, 13:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hiệu quả quản lý dự án Nhà nước- PGS.TS Mai Văn Bưu- Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội năm 2001 Khác
2. Giáo trình Kinh tế Đầu tư ; PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt- TS. Từ Quang Phương, NXB Thống kê 2004 Khác
3. Nghị định số 43-CP của Chính phủ ngày 16/7/1996 về việc ban hành quy chế đấu thầu Khác
4. Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu thầu Khác
5. Nghị định 14/2000/ NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ sữa đổi bổ sung một số Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo NĐ số 88/1999/ NĐ- CP ngày 01/09/1999 Khác
7. Hồ sơ giới thiệu năng lực Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật Vinaconex Khác
8. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2008, 2009, 2010, 2011 của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật Vinaconex Khác
9. Bảng cân đối kế toán các năm 2008, 2009, 2010, 2011 của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật Vinaconex Khác
10. Báo cáo tình hình hoạt động tài chính các năm 2008, 2009, 2010, 2011 của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật Vinaconex Khác
11. Báo cáo kết quả hoạt động đấu thầu các năm 2008, 2009, 2010, 2011 của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật Vinaconex Khác
12. Tài liệu đại hội cổ đông thường niên các năm 2008, 2009, 2010, 2011 của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật Vinaconex Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w