Các kiểu văn bản cần được chú trọng: Kiểu văn tự sự: + Đặc điểm của văn bản tự sự; chủ đề, bố cục, sự việc, nhân vật, ngôi kể trong văn tự sự; cách tạo lập bài văn kể chuyện đời thường v
Trang 1HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CẤP THCS
Môn: Ngữ văn
Trang 2Ngữ văn lớp 6
Trang 3I TIẾNG VIỆT:
1 Nghĩa của từ và hiện tượng chuyển nghĩa của từ;
2 Nhận biết các từ đơn, từ phức; các loại từ phức: từ ghép, từ láy;
3 Danh từ, động từ, tính từ và các từ loại đi kèm (số từ, lượng từ, chỉ
Trang 4II TẬP LÀM VĂN:
1 Nắm khái niệm văn bản và các phương thức biểu đạt của văn bản;
2 Các kiểu văn bản cần được chú trọng:
Kiểu văn tự sự:
+ Đặc điểm của văn bản tự sự; chủ đề, bố cục, sự việc, nhân vật, ngôi kể
trong văn tự sự; cách tạo lập bài văn kể chuyện đời thường và kể chuyện tưởng tượng
+ Thực hành: biết tóm tắt văn bản tự sự; viết đoạn văn (bài văn) tự sự theo
chủ đề cho trước: kể chuyện dân gian đã học, kể chuyện có thật, kể
Trang 5Kiểu văn miêu tả:
+ Đặc điểm của văn miêu tả; quan sát, so sánh, nhận xét, tưởng tượng trong văn miêu tả; phương pháp làm bài văn tả cảnh (tĩnh và động), tả người (chân dung và sinh hoạt);
+ Thực hành: viết đoạn văn (bài văn) miêu tả theo chủ đề cho trước; viết bài văn tả cảnh, tả người
Trang 6III VĂN HỌC:
Những chuyên đề lớn cần tập trung giảng dạy:
1 Truyện dân gian Việt Nam và nước ngoài:
+ Hiện thực đời sống, lịch sử đấu tranh dựng nước và giữa nước, khát vọng chinh phục thiên nhiên trong truyện dân gian;
+ Khát vọng về chiến thắng của cái thiện, về công bằng, hạnh phúc của nhân dân;
+ Phẩm chất và năng lực kỳ diệu của một số kiểu nhân vật;
+ Bài học, lời giáo huấn về lối sống trong truyện ngụ ngôn;
+ Nghệ thuật kỳ ảo, kết thúc có hậu trong truyện cổ DG;
+ Nghệ thuật nhân hoá, ẩn dụ trong truyện ngụ ngôn
Trang 72 Truyện trung đại Việt Nam và nước ngoài:
+ Quan điểm đạo đức, nhân nghĩa;
+ Cách ghi chép sự việc tái hiện sự kiện trong truyện trung đại
Trang 83 Truyện, ký hiện đại Việt Nam và nước ngoài:
+ Quan điểm sống vì mọi người và ý thức tự phê;
+ Tình yêu thiên nhiên, đất nước;
+ Tình yêu đất nước và ngôn ngữ dân tộc;
+ Vẻ đẹp của cảnh vật và cuộc sống con người;
+ Vẻ đẹp và giá trị của cây tre trong đời sống Việt Nam
4 Thơ hiện đại Việt Nam:
+ Hình tượng Bác và lòng tôn kính Bác;
+ Hình tượng người thiếu niên dũng cảm;
+ Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên qua ngôn ngữ thơ
Trang 9B LÝ LUẬN VĂN HỌC VÀ VĂN HỌC SỬ:
1 Nguồn gốc và bản chất của văn học
2 Quá trình phát triển của văn học dân gian
3 Con người – nhân vật trong truyện cổ dân gian
4 Sơ lược về văn bản và văn bản văn học
5 Sơ lược về một số thể loại truyện dân gian, truyện trung đại,
truyện và ký hiện đại
6 Khái niệm ngôi kể, cốt truyện, chi tiết, nhân vật
Trang 10Ngữ văn 7
Trang 12II TẬP LÀM VĂN:
1 Chú trọng liên kết, mạch lạc, bố cục trong văn bản
2 Các kiểu văn bản cần được chú trọng:
Trang 14III VĂN HỌC:
Những chuyên đề lớn cần tập trung giảng dạy:
1 Ca dao trữ tình:
- Tình yêu quê hương, đất nước trong ca dao;
- Thân phận con người trong ca dao
2 Ký Việt Nam:
- Tình yêu thiên nhiên, đất nước và niềm tự hào về nét đẹp văn hoá được thể hiện trong những bài tuỳ bút hiện đại (Một thứ quà của lúa non - Thạch Lam, Mùa xuân của tôi –
Trang 153 Thơ trung đại:
- Tình yêu nước, khí phách hào hùng và lòng tự hào dân tộc;
- Vẻ đẹp và khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ
4 Thơ hiện đại:
- Tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung, tự tại của Bác
- Tình yêu nước và tình cảm gia đình
Trang 16IV LÝ LUẬN VĂN HỌC VÀ VĂN HỌC SỬ:
1 Biết được một số khái niệm lý luận văn học dùng trong phân tích, tiếp nhận văn học: hình ảnh, nhịp điệu, tiết tấu trong thơ
2 Biết một vài đặc điểm cơ bản của một số thể loại thơ ngũ ngôn, thơ thất ngôn, lục bát, song thất lục bát
3 Chức năng của văn học: Giao tiếp, nhận thức, giáo dục, thẩm mỹ
4 Đối tượng văn học – Quan niệm về con người trong tác phẩm văn học
Trang 17Ngữ văn lớp 8
Trang 183 Đặc điểm và chức năng ngữ pháp của tình thái từ, trợ từ và thán từ;
4 Nhận biết các loại câu ghép, các phương tiện liên kết trong văn bản;
5 Nắm đặc điểm và biết cách sử dụng câu trần thuật, câu cảm thán, câu cầu khiến, câu nghi vấn;
6 Biết sử dụng các dấu câu: dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm;
7 Biết cách sử dụng và phân tích được tác dụng của các biện pháp tu từ: nói
Trang 19- Tóm tắt văn bản tự sự, các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.
- Thực hành: viết tóm tắt văn bản tự sự; viết đoạn văn (bài văn) tự sự có yếu
tố miêu tả và biểu cảm theo các ngôi kể khác nhau.
Trang 21III VĂN HỌC:
Những chuyên đề lớn cần tập trung giảng dạy:
1 Truyện và ký Việt Nam và nước ngoài:
- Kỷ niệm tuổi thơ;
- Vẻ đẹp và thân phận người nông dân VN trước cách mạng tháng Tám;
- Ý nghĩa giáo dục trong các tác phẩm “Chiếc lá cuối cùng”, “Đánh nhau với cối xay gió”, “Hai cây phong”
2 Thơ Việt Nam 1900-1945:
- Tình yêu quê hương, tình yêu đất nước;
- Cảm hứng lãng mạn, lòng yêu nước thầm kín;
- Tình cảm cách mạng, tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung tự tại của Bác;
Trang 223 Nghị luận trung đại Việt Nam:
- Tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù;
- Lòng tự hào dân tộc, quan điểm tiến bộ khi bàn về mục đích và tác dụng của việc học, về lợi ích và hứng thú của việc đi bộ ngao du
Trang 23B LÝ LUẬN VĂN HỌC VÀ VĂN HỌC SỬ:
1 Bước đầu hiểu một số khái niệm lý luận văn học liên quan tới việc đọc hiểu văn bản như: đề tài, chủ đề, cảm hứng nhân đạo, cảm hứng yêu nước
2 Bước đầu nhận biết một số đặc điểm cơ bản của các thể loại chiếu, hịch, cáo, thơ Đường luật, truyện ngắn và văn nghị luận hiện đại
3 Phân kỳ được lịch sử văn học viết Việt Nam
4 Hiểu cơ bản về lời văn nghệ thuật, phương tiện tạo lời văn nghệ thuật, phương thức tổ chức lời văn nghệ thuật, các thành phần của lời văn nghệ thuật
Trang 24Ngữ văn 9
Trang 25I TIẾNG VIỆT:
1 Phát triển nghĩa của từ trên cơ sở gốc, phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ;
2 Khởi ngữ và các thành phần biệt lập;
3 Nghĩa tường minh và hàm ý;
4 Dẫn trực tiếp và gián tiếp
Trang 26II TẬP LÀM VĂN:
Đặc biệt chú trọng hành văn liên quan đến các kỹ năng sau:
1 Kỹ năng liên kết câu và liên kết đoạn văn
2 Kỹ năng tạo lập các kiểu văn bản: Tự sự, Thuyết minh, Nghị luận (nghị luận văn học: về những vấn đề liên quan đến các tác phẩm thơ, truyện thuộc chương trình lớp 9; nghị luận xã hội: về một
sự việc, hiện tượng đời sống; về một vấn đề tư tưởng, đạo lý phù hợp với lứa tuổi)
Trang 27III VĂN HỌC:
Bao gồm phần VHVN và VHNN ở trong chương trình chính thức và hướng dẫn đọc thêm của chương trình ngữ văn lớp 9 Riêng phần VHVN, cần thấy sự liên quan mang tính chất chung về đề tài, cảm hứng, thi pháp của các tác phẩm cùng giai đoạn và những nét riêng độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng tác phẩm
Trang 28Những chuyên đề lớn cần tập trung giảng day:
1 Văn học trung đại:
Nỗi trăn trở về số phận con người, về khát vọng hạnh phúc và tự do, khát vọng công lý
2 Văn học hiện đại:
- Tinh thần yêu nước, lòng kính yêu lãnh tụ, chủ nghĩa anh hùng cách mạng;
- Tình quê hương;
- Tình yêu gia đình (tình bà cháu, tình mẹ con, tình cha con, tình mẹ con );
- Tình yêu thương đối với cuộc đời và con người (những suy ngẫm mang tính cống hiến cho đời, những triết lý đơn giản mà thấm thía về cuộc sống và con
Trang 29B LÝ LUẬN VĂN HỌC VÀ VĂN HỌC SỬ:
1 Hệ thống lại tiến trình phát triển của lịch sử văn học Việt Nam
2 Đề tài - Chủ đề - Tư tưởng – Ý nghĩa của tác phẩm văn học
3 Tác phẩm trữ tình – Thơ trữ tình:
+ Hình tượng thơ+ Nhân vật trữ tình - Chủ thể trữ tình
+ Tổ chức ngôn từ: đề thơ, dòng thơ, câu thơ, khổ thơ, đoạn thơ, tứ thơ
4 Kết cấu tác phẩm tự sự: nhân vật, chi tiết, tình tiết, sự kiện
Trang 30HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỒI
DƯỠNG
1 Thầy cô giáo cần có thao tác đối chiếu Chương trình bồi dưỡng
Ngữ văn cấp THCS của Phòng GD với Phân phối chương trình Ngữ văn của từng lớp, kết hợp với những định hướng lớn trong Chương trình giáo dục phổ thông (môn Ngữ văn) để chọn phương
án biên soạn tài liệu giảng dạy nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho học sinh
Trang 312 Thầy cô có thể căn cứ vào các nội dung chuyên đề của chương trình bồi dưỡng để hướng dẫn học sinh học tập ở nhiều dạng khác nhau Có thể như sau:
- Cho từng nhóm nhỏ học sinh tự chọn chuyên đề, tự biên soạn, thuyết trình;
- Tổ chức thảo luận có định hướng về yêu cầu kiến thức và kỹ năng cần
có về chuyên đề;
- Tổ chức cho các nhóm thực hành viết bài về chuyên đề (viết trọn vẹn hoặc chỉ một phần nội dung nào đó của chuyên đề theo một yêu cầu nhất định về kiểu văn bản và phương thức biểu đạt Có thể cho học sinh tự chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt);
- Mời đại diện hoặc toàn bộ nhóm trình bày Giáo viên và cả lớp nhận xét về hành hành văn, nội dung và kỹ năng
Trang 32KỸ NĂNG CẦN ĐẠT CỦA LỚP CUỐI CẤP:
1 Nắm được quy trình, kỹ năng và cách phân tích, bình giá một tác phẩm văn học.
2 Có sự hiểu biết nhất định về một số từ cổ, từ Hán Việt, các điển tích, điển cố.
3 Biết cách so sánh, đối chiếu, tổng hợp, khái quát một vấn đề văn học (hình tượng nhân vật, tác giả, tác phẩm, đề tài, chủ đề).
4 Bước đầu có ý thức về việc chọn và bình một đoạn (bài) thơ, văn hay, một vấn đề văn học đơn giản.
5 Biết xây dựng một văn bản hoàn chỉnh về nội dung, hình thức, đúng phong cách ngôn ngữ văn bản Biết cách thể hiện những xúc cảm nghệ thuật, những
ý tưởng nghệ thuật trong bài viết thông qua lời văn nghệ thuật (phương tiện,