BHLĐ là một ngành khoa học nghiên cứu các vấn đề về hệ thống các văn bản pháp luật an toàn vệ sinh lao động và các biện pháp tương ứng về tổ chức kinh tế, xã hội, kỹ thuật,...nhằm đảm bả
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 4
1 Một số vấn đề chung về bảo hộ lao động ở doanh nghiệp 4
2 Các khái niệm 4
3 Vai trò, ý nghĩa của quản lý ATVSLĐ 5
3.1 Vai trò ATVSLĐ 5
3.2 Ý nghĩa ATVSLĐ 6
3.2.1 Ý nghĩa chính trị 6
3.2.2 Ý nghĩa xã hội 6
3.2.3 Ý nghĩa kinh tế 7
4 Hệ thống ATVSLĐ 7
5 Nội dung hướng dẫn hệ thống quản lý An toàn - vệ sinh lao động 8
5.1 Chính sách an toàn vệ sinh lao động 8
5.1.1 Chính sách của Nhà nước 8
5.1.2 Chính sách an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp 9
5.2 Tổ chức bộ máy và phân công trách nhiệm về an toàn vệ sinh lao động 9
5.2.1 Hội đồng bảo hộ lao động trong doanh nghiệp 10
5.2.2 Bộ phận Bảo hộ lao động 10
5.2.3 Bộ phận y tế 13
5.2.4 An toàn vệ sinh viên 15
5.3 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện an toàn vệ sinh lao động 16
5.4 Kiểm tra và Đánh giá 17
5.5 Hành động cải thiện 18
6 Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất 18
6.1 Nhóm yếu tố nguy hiểm về cơ học 19
6.2 Nhóm yếu tố nguy hiểm về nhiệt 19
6.3 Nhóm yếu tố nguy hiểm về điện 19
6.4 Nhóm yếu tố nguy hiểm về cháy nổ 19
6.5 Nhóm yếu tố nguy hiểm do hóa chất 20
Trang 27 Các yếu tố có hại trong sản xuất 20
7.1 Điều kiện vi khí hậu 20
7.2 Tiếng ồn và rung động 22
7.3 Bức xạ và phóng xạ 22
7.4 Ánh sáng 22
7.5 Bụi là 23
7.6 Hóa chất nguy hại 23
7.7 Các yếu tố vi sinh có hại 23
7.8 Các yếu tố về Egonomic 24
8 Các phương pháp xác định yếu tố nguy hiểm trong sản xuất 24
9 Các phương pháp xác định yếu tố có hại trong sản xuất 26
10 Hệ thống luật pháp Việt Nam về ATVSLĐ 27
10.1 Luật 27
10.2 Nghị định 28
10.3 Chỉ thị 29
10.4 Thông tư 30
10.5 Các quy định, tiêu chuẩn 31
11 Tình hình ATVSLĐ của Việt Nam trong những năm vừa qua 31
12 Công tác quản lý ATVSLĐ trong thời kỳ hội nhập 33
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ATVSLĐ CỦA NHÀ MÁY Ô TÔ ĐỒNG VÀNG 39
1 Giới thiệu chung về nhà máy ô tô Đồng Vàng 39
1.1 Quá trình hình thành và phát triển cuả doanh nghiệp 40
1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp 40
1.3 Công nghệ sản xuất 40
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản phẩm của doanh nghiệp 41
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 41
1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh 42
1.7 Tổng quan về hệ thống sản xuất trong nhà máy ô tô Đồng Vàng 43
1.8 Cơ cấu lao động của nhà máy 50
2 Tình hình quản lý ATVSLĐ tại DMF 51
Trang 32.2 Nguyên nhân gây TNLĐ 54
2.3 Phân loại sức khỏe và phát hiện BNN 55
2.4 Công tác quản lý môi trường 57
3 Phân tích hệ thống quản lý ATVSLĐ của DMF 58
3.1 Hệ thống Nội quy, Quy định, Chính sách ATVSLĐ của nhà máy 58
3.2 Tổ chức bộ máy ATVSLĐ 61
3.2.1 Hội đồng BHLĐ 61
3.2.2 Bộ phận Y tế 62
3.2.3 Mạng lưới an toàn vệ sinh viên 63
3.3 Phân tích công tác lập kế hoạch và tổ chức thực hiện 63
3.3.1 Kế hoạch BHLĐ 64
3.3.2 Kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho người lao động 65
3.3.3 Khai báo, điều tra, thống kê báo cáo định kỳ về công tác BHLĐ 65
3.3.4 Biện pháp về kỹ thuật, công nghệ ATLĐ, PCCN 65
3.3.5 Chi phí cho công tác BHLĐ 66
3.3.6 Kế hoạch công tác PCCC 66
3.3.7 Kế hoạch và thực hiện công tác đào tạo ATVSLĐ 67
3.3.8 Hệ thống thông tin về ATVSLĐ 68
3.4 Phân tích công tác kiểm tra 69
3.5 Hành động và cải tiến 72
4 Kết quả điều tra phỏng vấn công nhân 73
5 Đánh giá về hệ thống Quản Lý ATVSLĐ của DMF 77
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ ATVSLĐ CHO NHÀ MÁY Ô TÔ ĐỒNG VÀNG 78
1 Quan điểm phát triển Tổng công ty công nghiệp ôtô Việt Nam (nay là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam ) giai đoạn 2006-2015 78
2 Đề suất các giải pháp nâng cao công tác quản lý ATVSLĐ cho DMF 80
2.1 Xây dựng chính sách khen thưởng và chế tài sử phạt đủ sức răn đe 80
2.2.Tổ chức bộ máy BHLĐ 81
2.2.1 Bộ phận y tế 81
2.2.2 Hoàn thiện mạng lưới an toàn, vệ sinh viên 83
2.3 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch, tổ chức quản lý ATVSLĐ 84
Trang 42.3.1 Xây dựng hệ thống thông tin quản lý 84
2.3.2 Xây dựng trình tự các bước xử lý khi có TNLĐ xảy ra 85
2.3.3 Xây dựng góc an toàn 87
2.3.4 Giải pháp huấn luyện ATVSLĐ cho công nhân 87
2.4 Nâng cao công tác kiểm tra và tự kiểm tra việc thực hiện ATVSLĐ 89
2.5 Thành lập hướng dẫn xử lý TNLĐ trong toàn nhà máy 93
3 Một số kiến nghị với tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam 95
3.1 Kiến nghị với nhà nước 95
3.1.1 Hoàn thiện thể chế, chính sách về bảo hộ an toàn lao động 95
3.1.2 Tuyên truyền giáo dục về an toàn lao động 95
3.2 Kiến nghị với tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam 96
KẾT LUẬN 97
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
động
BLĐTB&XH Bộ Lao động Thương
cháy
động Việt Nam
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ chu trình năm yếu tố của hệ thống quản lý ATVSLĐ 8
Hình 2.1 Nhà máy ô tô Đồng Vàng 39
Hình 2.2 Các sản phẩm của DMF 39
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ 41
Hình 2.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 42
Hình 2.5: Mặt bằng sản xuất 43
Hình 2.6: Sơ đồ bố trí trong phân xưởng hàn 45
Hình 2.7: Sơ đồ công nghệ trong phân xưởng sơn 45
Hình 2.8: Sơ đồ công nghệ phân xưởng lắp ráp 46
Hình 2.9: Quá trình lắp ráp xe county 47
Hình 2.10: Sơ đồ công nghệ phân xưởng Tetsline 49
Hình 2.11: Đồ thị TNLĐ qua các năm 53
Hình 2.12: Biểu đồ Pareto về tai nạn ở các phân xưởng năm 2011 53
Hình 2.13: Biểu đồ xác định nguyên nhân trực tiếp gây tai nạn năm 2011 55
Hình 2.14: Đồ thị phân loại kết quả sức khoẻ trong 3 năm qua 56
Hình 2.15: Kiểm tra bình cứu hỏa 70
Hình 2.16: Nội quy an toàn và đường đi trong xưởng lắp ráp tại DMF 71
Hình 2.17: Mẫu quy định màu theo quy định của DMF 71
Hình 2.18: NV di chuyển không đúng quy định, đi vào vùng thao tác làm việc 75
Hình 2.19: Linh kiện sắp xếp bừa bộn 76
Hình 2.20: Quạt thông gió để chắn đường di chuyển của xe đang lắp ráp 76
Hình 2.21: Công nhân không sử dụng đầy đủ trang thiết bị BHLĐ 77
Hình 3.1: Sơ đồ xử lý khi xảy ra TNLĐ 86
Hình 3.2: Sơ đồ hướng dẫn thoát hiểm 94
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn vi khí hậu cho phép trong các cơ sở sản xuất 21
Bảng 1.2: Thống kê TNLĐ của Việt Nam từ năm 2006-2011 33
Bảng 2.1: Sản lượng sản phẩm năm 2011 42
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động năm 2011 50
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo bậc thợ 50
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi 51
Bảng 2.5: Thống kê tai nạn và chi phí qua các năm 52
Bảng 2.6: Thống kê số tai nạn tại các khu vực 52
Bảng 2.7: Phân loại tai nạn và nguyên nhân TNLĐ năm 2011 54
Bảng 2.8: Kết quả phân loại sức khoẻ trong 3 năm qua 56
Bảng 2.9: Danh sách Hội đồng Bảo hộ lao động tại nhà máy 61
Bảng 3.1: Dự kiếm khi phí huấn luyện ATVSLĐ 89
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một nước đang phát triển, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đang giữ vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Với số lượng đông, hình thức hoạt động đa dạng, phong phú, đặc biệt là sự năng động và nhạy bén với thị trường DNVVN đã thu hút được nhiều lao động trong xã hội, góp phần giải quyết việc làm với nguồn chi phí thấp, đồng thời phát triển một đội ngũ lao động lành nghề trong tương lai, góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp sang công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần tích cực trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước ta đã đặt ra
Tuy nhiên, các DNVVN cũng có những đặc điểm riêng như có nguồn vốn hạn hẹp, sản xuất thường manh mún theo các hợp đồng nhỏ lẻ, tình hình sản xuất thường không ổn định, thiết bị cũ, công nghệ lạc hậu, mặt bằng nhà xưởng sản xuất chật hẹp, thiếu tiện nghi nên môi trường làm việc và điều kiện lao động xấu, có nhiều yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm còn rất phổ biến, nhiều công việc, nghề thuộc loại thủ công, nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm Bên cạnh đó, người lao động phần lớn là dân nghèo thành thị, nông dân nhàn rỗi ra thành phố tìm việc, thiếu hiểu biết về khoa học
kỹ thuật, tác phong làm việc tùy tiện Đa số người sử dụng lao động còn coi nhẹ công tác ATVSLĐ, họ thường cho rằng những hành động cải thiện điều kiện lao động trong doanh nghiệp chỉ mang lại những gánh nặng và thất tổn về tài chính, không mang lại lợi nhuận, lợi ích cho doanh nghiệp, nên thông thường tiêu chí đầu tiên họ thường nhằm tới là tạo ra nhiều việc làm để tối đa hóa lợi nhuận, vấn đề cải thiện điều kiện lao động, môi trường lao động cho công nhân là thứ yếu để sau Trong khi đó, công tác quản lý nhà nước về an ATVSLĐ đối với các DNVVN còn nhiều bất cập bởi số lượng các DNVVN rất lớn, lại nằm rải rác trong các vùng địa lý rộng lớn rất khác nhau
Trang 9vậy, đây là khu vực tiềm tàng nhiều nguy cơ mất an toàn và đe dọa đến sức khỏe người lao động
Nhà máy ô tô Đồng Vàng 1 (Khu Công nghiệp Hoàng Mai, tỉnh Bắc Giang), là doanh nghiệp vừa và nhỏ, một đơn vị của Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam, chuyên lắp ráp dòng xe tải 2,5 và 3,5 tấn và xe khách 29 chỗ Với công nghệ, dây truyền sản xuất hiện đại của hãng Huyndai Hàn Quốc, đội ngũ công nhân kỹ thuật và lãnh đạo là người Việt Nam Nhà máy đã cung cấp cho thị trường trong nước nhiều sản phẩm chất lượng cao thuộc 2 dòng trên Sau thời gian tìm hiểu nghiên cứu em đã chủ động lựa chọn làm đề tài: “Phân tích và đề xuất các giải pháp cho công tác quản lý
An toàn vệ sinh lao động Nhà máy ô tô Đồng vàng”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ những vấn đề đang tồn tại trong thực tiễn hoạt động an toàn
vệ sinh lao động tại một doanh nghiệp nhà nước ngành công nghiệp ô tô Việt Nam
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và phát triển công tác an toàn vệ sinh lao động cho doanh nghiệp nhà nước ngành công nghiệp ô tô Việt Nam
3 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về công tác quản lý ATVSLĐ trong một doanh nghiệp nhà nước ngành công nghiệp ô tô trong giai đoạn: 2006-2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu và trong giới hạn phạm vi đề cập ở trên đề tài
sử dụng những phướng pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp tổng hợp thống kê
- Phương pháp phân tích hệ thống,
Trang 10- Phương pháp phân tích tình huống và duy vật biện chứng để làm rõ tính
nhân quả trong các nội dung của công tác ATVSLĐ
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Viện Kinh tế & Quản lý và cô giáo
TS Trần Thị Bích Ngọc đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong thực hiện đồ án này
Em xin được cảm ơn ban lãnh đạo nhà máy ô tô Đồng Vàng 1, đã tạo điều kiện tốt nhất cho em được tiếp cận và nghiên cứu thực tế sản xuất Cảm ơn các anh chị công nhân của nhà máy đã nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ em trong thời gian làm việc cùng các anh chị
Mặc dù đã rất cố gắng làm tốt luận văn, xong không thể tránh khỏi những thiếu xót, kính mong các thầy cô giáo, chỉ bảo thêm để luận của em được hoàn thiện hơn
Hà nội, tháng 5 năm 2012 Học viên
Đỗ Hữu Chế
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1 Một số vấn đề chung về bảo hộ lao động ở doanh nghiệp
BHLĐ là một ngành khoa học nghiên cứu các vấn đề về hệ thống các văn bản pháp luật an toàn vệ sinh lao động và các biện pháp tương ứng về tổ chức kinh tế, xã hội, kỹ thuật, nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe và khả năng lao động của con người trong quá trình lao động
Khái niệm này được luật pháp hóa trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 3153-1979 Do
đó khoa học về BHLĐ là khoa học đa ngành và liên ngành Công tác BHLĐlà các hoạt động đồng bộ trên các mặt luật pháp, tổ chức hành chính, kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cho NLĐ, ngăn ngừa TNLĐ và BN, đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe cho người lao động Như vậy công tác BHLĐ bao gồm cả công tác ATVSLĐ và cả công tác phòng chống cháy nổ ở doanh nghiệp Trong
đó công tác ATVSLĐ là công tác chủ yếu của công tác BHLĐ
Hoạt động BHLĐ gắn liền với hoạt động lao động sản xuất của con người Nó phát triển phụ thuộc vào trình độ kinh tế, khoa học, công nghệ và yêu cầu phát triền xã hội của mỗi nước BHLĐ là một yêu cầu tất yếu khách quan để bảo vệ NLĐ, là yếu tố chủ yếu và năng động nhất của lực lượng sản xuất xã hội Nói tới BHLĐ nghĩa là nói tới công tác bảo vệ NLĐ, thể hiện bản chất tốt đẹp của chủ nghĩa xã hội, một xã hội coi người lao động vừa là động lực vừa là mục tiêu mà nó hướng tới Còn nói AT-VSLĐ là
nói đến hai hoạt động chính của công tác BHLĐ
2 Các khái niệm
An toàn lao động là “Tình trạng nơi làm việc đảm bảo cho con người lao động được
làm việc trong điều kiện lao động an toàn, không gây nguy hiểm đến tính mạng, không
bị tác động đến sức khỏe”
Trang 12Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật
nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đối với người lao động (TCVN 3153-79)
Vệ sinh lao động là “Hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật
nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đối với người lao động” (Theo TCVN 3153-79 ban hành theo QĐ số 58/TC-QĐ ngày 27/12/1979)
Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố có hại trong
sản xuất đối với sức khỏe người lao động, các biện pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp cho con người trong điều kiện sản xuất và
nâng cao khả năng lao động (Theo Nguyễn Thế Đạt (2004) Khoa học kỹ thuật bảo hộ
lao động và một số vấn đề về môi trường NXB Khoa học và Kỹ Thuật)
3 Vai trò, ý nghĩa của quản lý ATVSLĐ
3.1 Vai trò ATVSLĐ
Xã hội loài người tồn tại và phát triển là nhờ vào quá trình lao động Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại Nếu không được phòng ngừa, ngăn chặn, chúng có thể tác động vào con người gây chấn thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc gây tử vong Cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động
Do vậy việc quản lý ATVSLĐ có vai trò:
- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc không để xảy ra tai nạn trong lao động
- Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên
Trang 13- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động
- Giúp tổ chức, DN nâng cao được uy tín, hình ảnh của mình với các đối tác và người tiêu dùng, đảm bảo lòng tin của NLĐ, giúp họ yên tâm làm việc, cống hiến cho doanh nghiệp
3.2 Ý nghĩa ATVSLĐ
3.2.1 Ý nghĩa chính trị
Đảm bảo ATVSLĐ thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển Một xã hội có tỷ lệ TNLĐ và BNN thấp, người lao động khỏe mạnh là một xã hội luôn coi con người là vốn quý nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển Công tác ATVSLĐ làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con người của Đảng và Nhà nước, vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng
Trên thực tế thì quyền được đảm bảo về ATVSLĐ trong quá trình làm việc được thừa nhận và trở thành một trong những mục tiêu đấu tranh của người lao động
Ngược lại, nếu công tác ATVSLĐ không tốt, điều kiện lao động không được cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút
3.2.2 Ý nghĩa xã hội
Đảm bảo ATVSLĐ là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và hình ảnh của mỗi quốc gia, góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh và phát triển
Trang 143.2.3 Ý nghĩa kinh tế
Thực hiện tốt công tác ATVSLĐ sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt Trong lao động sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt, điều kiện lao động thoải mái, thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất, phấn đấu để có ngày công, giờ công cao, phấn đấu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất, giảm chi phí khắc phục các vụ tai nạn lao động sau khi xảy ra cho cả Nhà nước
và DN
4 Hệ thống ATVSLĐ
Hệ thống an toàn vệ sinh lao động: Là hệ thống mà trong đó con người là một phần
tử quan trọng nhất được xem xét và phân tích dưới góc độ an toàn
Căn cứ theo ILO-Tổ chức Lao động Quốc tế và công văn số 1229/LĐTBXH-BHLĐ
ban hành ngày 29/4/2005 của Bộ LĐTB&XH, các yếu tố của hệ thống công tác ATVSLĐ tạo thành chu trình khép kín và nếu các yếu tố đó liên tục được thực hiện nghĩa là công tác ATVSLĐ luôn được cải thiện và hệ thống quản lý ATVSLĐ đang được vận động và trong quá trình phát triển không ngừng, bao gồm các yếu tố sau:
Chính sách (Các nội quy, quy định, chính sách về ATVSLĐ)
Tổ chức bộ máy (Tổ chức bộ máy, phân công trách nhiệm)
Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện (Xác định các yếu tố nguy hiểm, có hại và xây dựng kế hoạch về ATVSLĐ, tổ chức thực hiện)
Kiểm tra và Đánh giá (Thực hiện các hành động kiểm tra và tự kiểm tra )
Hành động và cải thiện (Tiến hành các hành động cải thiện, các giải pháp thích hợp)
Trang 15Hình 1.1: Sơ đồ chu trình năm yếu tố của hệ thống quản lý ATVSLĐ
(Nguồn: “Hướng dẫn hệ thống quản lý ATVSLĐ” của ILO (OSH-MS 2001),”Hướng dẫn hệ thống quản lý ATVSLĐ” kèm theo công văn số 1229/LĐTBXH-BHLĐ ban hành ngày 29/4/2005 của Bộ LĐTB&XH)
5 Nội dung hướng dẫn hệ thống quản lý An toàn - vệ sinh lao động
5.1 Chính sách an toàn vệ sinh lao động
5.1.1 Chính sách của Nhà nước
An toàn vệ sinh lao động là một chính sách kinh tế-xã hội luôn được Đảng và Nhà nước ta giành sự ưu tiên quan tâm trong chiến lược bảo vệ và phát triển nguồn nhân lực, phát triển bền vữ kinh tế-xã hội của đất nước Điều đó có ý nghĩa đặc biệt và hơn bao giờ hết trước những thách thức khi Việt Nam đang phấn đấu trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 và khi đã gia nhập Tổ chức Thương mại Quốc tế
Các quan điểm về đảm bảo ATVSLĐ đã được Đảng và Nhà nước thể hiện trong
Hiến pháp năm 1992, Bộ luật Lao động ban hành năm 1994, gần đây nhất là trong Bộ luật Lao động đã sửa đổi bổ sung năm 2003, và coi đây là một chương trình mục tiêu
Quốc gia
CHÍNH
SÁCH
HÀNH ĐỘNG CẢI THIỆN
Trang 165.1.2 Chính sách an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp
Là tập hợp các qui định, nội quy, các dự báo/cảnh báo, mục tiêu, chương trình về ATVSLĐ tại doanh nghiệp
Việc tuân thủ các qui định của pháp luật về ATVSLĐ là trách nhiệm và nghĩa vụ của người sử dụng lao động Người sử dụng lao động cần chỉ đạo và đứng ra cam kết các hoạt động an toàn vệ sinh lao động trong DN, đồng thời tạo điều kiện để xây dựng
hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở Khi xây dựng các chính sách về an
toàn vệ sinh lao động tại DN cần:
- Phải tham khảo ý kiến của NLĐ và đại diện NLĐ
- Đảm bảo an toàn và sức khỏe đối với mọi thành viên của DN thông qua các biện
pháp phòng chống tai nạn/cảnh báo tai nạn, ốm đau, bệnh tật và sự cố có liên quan đến công việc
- Tuân thủ các quy định của pháp luật nhà nước về ATVSLĐ và các thỏa ước cam kết, tập thể có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động
- Đảm bảo có sự tư vấn (nhà chuyên môn, tổ chức Công đoàn )
- Không ngừng cải tiến, hoàn thiện việc thực hiện hệ thống quản lý ATVSLĐ
5.2 Tổ chức bộ máy và phân công trách nhiệm về an toàn vệ sinh lao động
Đây là yếu tố thứ 2 trong hệ thống quản lý ATVSLĐ Luật pháp của Việt Nam đã quy định trong TTLT số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN Ngày 31-10-1998: "Các Doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt công tác tổ chức bộ máy và phân định
rõ nhiệm vụ, quyền hạn của NLĐ, NSDLĐ, cán bộ làm công tác ATVSLĐ, cán bộ Công đoàn, Hội đồng BHLĐ, Bộ phận Y tế và trách nhiệm của mạng lưới an toàn vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp, cơ sở " cụ thể như sau:
Trang 175.2.1 Hội đồng bảo hộ lao động trong doanh nghiệp
- Hội đồng BHLĐ trong doanh nghiệp là tổ chức phối hợp và tư vấn về các hoạt
động BHLĐ ở doanh nghiệp và để đảm bảo quyền được tham gia và kiểm tra, giám sát về BHLĐ của tổ chức Công đoàn Hội đồng bảo hộ lao động do người
sử dụng lao động thành lập
- Số lượng thành viên HĐBHLĐ tùy thuộc vào số lượng lao động và quy mô DN, nhưng ít nhất cũng phải có các thành viên có thẩm quyền đại diện cho người sử dụng lao động và tổ chức công đoàn cơ sở, cán bộ làm công tác BHLĐ, cán bộ y
tế, ở các DN lớn cần có các thành viên là cán bộ kỹ thuật
- Đại điện người lao động làm Chủ tịch Hội đồng, đại diện của ban chấp hành Công đoàn làm Phó chủ tịch Hội đồng, trưởng bộ phận hoặc cán bộ theo dõi công tác BHLĐ của doanh nghiệp làm ủy viên thường trực kiêm Thư ký Hội đồng
Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Tham gia và tư vấn với NSDLĐ đồng thời phối hợp các hoạt động trong việc xây dựng quy chế quản lý, chương trình hành động, kế hoạch BHLĐ và các biện pháp ATVSLĐ, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa TNLĐ và BNN;
- Định kỳ 6 tháng và hàng năm HĐBHLĐ tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác BHLĐ ở các phân xưởng sản xuất để có cơ sở tham gia vào kế hoạch
và đánh giá tình hình BHLĐ của DN Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện các nguy cơ mất an toàn, thì có quyền yêu cầu người quản lý thực hiện các biện pháp loại trừ nguy cơ đó
5.2.2 Bộ phận Bảo hộ lao động
Tuỳ theo đặc điểm sản xuất và tổ chức sản xuất kinh doanh, mức độ nguy hiểm của nghành nghề, số lượng lao động, địa bàn phân tán hoặc tập trung của từng DN,
Trang 18NSDLĐ tổ chức phòng, ban hoặc cử cán bộ làm công tác BHLĐ nhưng phải đảm bảo mức tối thiểu sau:
- Các doanh nghiệp có dưới 300 LĐ phải bố trí ít nhất 01 cán bộ bán chuyên
trách
- Các doanh nghiệp có từ 300 đến dưới 1000 LĐ thì phải bố trí ít nhất 01 cán
bộ chuyên trách
- Các doanh nghiệp có từ 1000 lao động trở lên thì phải bố trí ít nhất 02 cán bộ
chuyên trách hoặc tổ chức phòng hoặc ban BHLD riêng để việc chỉ đạo của người sử dụng lao động được nhanh chóng, hiệu quả
- Các Tổng công ty Nhà nước quản lý nhiều DN có nhiều yếu tố độc hại nguy hiểm phải tổ chức phòng hoặc ban BHLĐ
- Cán bộ làm công tác BHLĐ cần được chọn từ những cán bộ có hiểu biết về
kỹ thuật và thực tiễn sản xuất và phải được đào tạo chuyên môn và bố trí ổn định để đi sâu vào nghiệp vụ công tác BHLĐ
- Ở các DN không thành lập phòng hoặc ban BHLĐ thì cán bộ làm công tác BHLĐ có thể sinh hoạt ở phòng kỹ thuật hoặc phòng tổ chức lao động nhưng phải được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của NSDLĐ
Trang 19- Dự thảo kế hoạch BHLĐ hàng năm, phối hợp với bộ phận kế hoạch đôn đốc các Phân xưởng, các bộ phận có liên quan thực hiện đúng các biện pháp đã đề
ra trong kế hoạch BHLĐ
- Phối hợp với bộ phận kỹ thuật, quản đốc các phân xưởng xây dựng quy trình, biện pháp ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ, quản lý theo dõi việc kiểm định, xin cấp giấy phép sử dụng các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ;
- Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động, bộ phận kỹ thuật, quản đốc các phân xưởng tổ chức huấn luyện về BHLĐ cho NLĐ
- Phối hợp với bộ phận Y tế tổ chức đo đạc các yếu tố có hại trong môi trường lao động, theo dõi tình hình bệnh tật, TNLĐ, đề xuất với NSDLĐ các biện pháp quản lý, chăm sóc sức khoẻ lao động
- Kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ BHLĐ, tiêu chuẩn ATVSLĐ trong phạm vi DN và đề xuất biện pháp khắc phục
- Điều tra và thống kê các vụ TNLĐ xảy ra trong DN
- Tổng hợp và đề xuất với NSDLĐ giải quyết kịp thời các đề xuất, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra
- Dự thảo trình lãnh đạo DN ký các báo cáo về BHLĐ theo quy định hiện hành;
- Cán bộ BHLĐ phải thường xuyên đi giám sát các bộ phận sản xuất, nhất là những nơi làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm dễ xảy ra TNLĐ để kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp ngăn ngừa TNLĐ, BNN
Quyền hạn
- Được tham dự các cuộc họp giao ban sản xuất, sơ kết, tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh và kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch BHLĐ;
Trang 20- Được tham dự các cuộc họp về xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập
và duyệt các đề án thiết kế, thi công, nghiệm thu và tiếp nhận đưa vào sử dụng nhà xưởng, máy, thiết bị mới xây dựng, lắp đặt hoặc sau cải tạo, mở rộng để tham gia ý kiến về mặt AT và VSLĐ Trong khi kiểm tra các bộ phận sản xuất nếu phát hiện thấy các vi phạm hoặc các nguy cơ xảy ra TNLĐ có quyền ra lệnh tạm thời đình chỉ (nếu thấy khẩn cấp) hoặc yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc để thi hành các biện pháp cần thiết bảo đảm ATLĐ, đồng thời báo cáo NSDLĐ
a Các doanh nghiệp có nhiều yếu tố độc hại
- Các DN có dưới 150 lao động phải có 1 y tá
- Các DN có từ 150 đến 300 lao động phải có ít nhất 1 y sĩ (hoặc trình độ tương
đương)
- Các DN có từ 301 đến 500 lao động phải có 1 bác sĩ và 1 y tá
- Các DN có từ 501 đến 1000 lao động phải có 1 bác sĩ và mỗi ca làm việc phải có một y tá
Các DN có trên 1000 lao động phải thành lập trạm y tế (hoặc ban, phòng) riêng
b Các doanh nghiệp có ít yếu tố độc hại
Trang 21- Các DN có từ 300 đến 500 lao động ít nhất phải có 1 y sĩ và 1 y tá;
- Các DN có từ 501 đến 1000 lao động ít nhất phải có 1 bác sĩ và 1 y sĩ;
- Các DN có trên 1000 lao động phải có trạm y tế (hoặc ban, phòng) riêng
- Trong trường hợp thiếu cán bộ y tế có trình độ theo yêu cầu thì có thể hợp đồng với cơ quan y tế địa phương để đáp ứng việc chăm sóc sức khoẻ tại chỗ
Nhiệm vụ
- Tổ chức huấn luyện cho NLĐ về cách sơ cứu, cấp cứu, mua sắm, bảo quản trang thiết bị, thuốc men phục vụ sơ cứu, cấp cứu và tổ chức tốt việc thường trực theo
ca sản xuất để cấp cứu kịp thời các trường hợp TNLĐ
- Theo dõi tình hình sức khoẻ, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, tổ chức khám BNN;
- Kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, phòng chống dịch bệnh và phối hợp với
bộ phận BHLĐ tổ chức việc đo đạc, kiểm tra, giám sát các yếu tố có hại trong môi trường lao động, hướng dẫn các phân xưởng và NLĐ thực hiện các biện pháp vệ sinh lao động
- Quản lý hồ sơ VSLĐ và môi trường lao động
- Theo dõi và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật (cơ cấu định lượng hiện vật, cách thức tổ chức ăn uống) cho những người làm việc trong điều kiện lao động có hại đến sức khoẻ
- Tham gia điều tra các vụ TNLĐ xảy ra trong DN
- Thực hiện các thủ tục để giám định thương tật cho NLĐ bị TNLĐ, BNN
- Đăng ký với cơ quan y tế địa phương và quan hệ chặt chẽ để nhận sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ
Trang 22- Xây dựng các báo cáo về quản lý sức khoẻ, BNN
Quyền hạn
Ngoài các quyền hạn giống như của bộ phận BHLĐ, bộ phận Y tế còn có quyền:
- Được sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định của ngành Y tế để giao dịch trong chuyên môn nghiệp vụ
- Được tham gia các cuộc họp, hội nghị và giao dịch với cơ quan y tế địa phương, ngành để nâng cao nghiệp vụ và phối hợp công tác
5.2.4 An toàn vệ sinh viên
Mạng lưới an toàn vệ sinh viên là hình thức hoạt động về BHLĐ của NLĐ được thành lập theo thoả thuận giữa NSDLĐ và Ban chấp hành Công đoàn, nội dung hoạt động phù hợp với luật pháp, bảo đảm quyền của NLĐ và lợi ích của NSDLĐ
- Tất cả các DN đều phải tổ chức mạng lưới ATVSV bao gồm những NLĐ trực tiếp có am hiểu về nghiệp vụ, có nhiệt tình và gương mẫu về BHLĐ được tổ bầu
ra
- Mỗi tổ sản xuất phải bố trí ít nhất một ATVSV, đối với các công việc làm phân tán theo nhóm thì nhất thiết mỗi nhóm phải có một ATVSV
- Để đảm bảo tính khách quan trong hoạt động, ATVSV không được là tổ trưởng
- NSDLĐ phối hợp với ban chấp hành Công đoàn cơ sở ra quyết định công nhận ATVSV, thông báo công khai để mọi NLĐ biết
- Tổ chức công đoàn quản lý hoạt động của mạng lưới ATVSV
- ATVSV có chế độ sinh hoạt, được bồi đương nghiệp vụ và được động viên về vật chất và tinh thần để hoạt động có hiệu quả
Trang 23- Đôn đốc và kiểm tra giám sát mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về AT và vệ sinh trong sản xuất, bảo quản các thiết bị AT và sử dụng trang thiết bị bảo vệ cá nhân, nhắc nhở Tổ trưởng sản xuất chấp hành các chế độ
về BHLĐ, hướng dẫn biện pháp làm việc AT đối với công nhân mới tuyển dụng hoặc mới chuyển đến làm việc ở tổ;
- Tham gia góp ý với tổ trưởng sản xuất trong việc đề xuất kế hoạch BHLĐ, các biện pháp đảm bảo AT, VSLĐ và cải thiện điều kiện làm việc;
- Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ BHLĐ, biện pháp đảm bảo AT VSLĐ và khắc phục kịp thời những hiện tượng thiếu AT vệ sinh của máy, thiết bị và nơi làm việc
5.3 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện an toàn vệ sinh lao động
Tổ chức thực hiện an toàn vệ sinh lao động trong Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động là nhằm hỗ trợ:
- Tuân thủ và thực hiện tốt hơn các quy định của luật pháp quốc gia
- Xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động ở cơ sở
- Trợ giúp doanh nghiệp không ngừng cải thiện điều kiện lao động, giảm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Muốn tổ chức và thực hiện công tác ATVSLĐ ở doanh nghiệp, cơ sở được tốt cần phải có kế hoạch ATVSLĐ ở đó Kế hoạch ở doanh nghiệp, cơ sở cần phải đầy đủ, phù hợp với doanh nghiệp, cơ sở và phải xây dựng trên cơ sở đánh giá các yếu tố rủi ro (thông qua các bảng kiểm định về an toàn vệ sinh lao động)
Để lập được kế hoạch ATVSLĐ trong doanh nghiệp, cơ sở trước hết cần phải tìm (xác định) các yếu tố rủi ro, nguy hiểm trong sản xuất Từ các yếu tố rủi ro đó sẽ đưa ra
kế hoạch để cải thiện ĐKLĐ và giảm TNLĐ và BNN, đồng thời phải dựa vào:
Trang 24- Nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh và tình hình lao động của năm kế hoạch
- Những thiếu sót tồn tại trong công tác bảo hộ lao động được rút ra từ các vụ tai nạn lao động, cháy nổ, bệnh nghề nghiệp, từ các báo cáo kiểm điểm việc thực hiện công tác bảo hộ lao động năm trước
- Các kiến nghị phản ánh của người lao động, ý kiến của tổ chức công đoàn và kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra
Kế hoạch an toàn vệ sinh lao động đưa ra phải thực sự góp phần đảm bảo an toàn, sức khỏe, vệ sinh lao động tại nơi làm việc
Nội dung kế hoạch về ATVSLĐ bao gồm:
- Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ
- Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm các công việc nguy hiểm, có hại
- Chăm sóc sức khoẻ người lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp
- Tuyên truyền giáo dục huấn luyện về bảo hộ lao động
Sau khi kế hoạch bảo hộ lao động được NSDLĐ hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thì bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện
5.4 Kiểm tra và Đánh giá
Công tác kiểm tra và tự kiểm tra về ATVSLĐ nhằm phát hiện kịp thời các thiếu sót
về ATVSLĐ để có biện pháp khắc phục Tự kiểm tra còn có tác dụng giáo dục, nhắc nhở người sử dụng lao động và người lao động nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc chấp hành quy trình, biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh, nâng cao khả năng phát hiện
Trang 25sáng tạo, tự lực trong việc tổ chức khắc phục các thiếu sót tồn tại Vì vậy, tất cả các
doanh nghiệp đều phải tổ chức tự kiểm tra về bảo hộ lao động
5.5 Hành động cải thiện
Để xây dựng được một hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động trong một cơ sở
thì tất cả các yếu tố trên hệ thống quản lý phải liên tục được thực hiện Nghĩa là để các
yếu tố trên sẽ góp phần cải thiện điều kiện lao động, nhằm giảm TNLĐ và BNN thì cơ
sở phải không ngừng được hoàn thiện, hoàn thiện từng nội dung và thực hiện cả hệ
thống Khi cải thiện cần chú ý tới các mục tiêu, các kết quả kiểm tra, các đánh giá rủi
ro, các kiến nghị, đề xuất cải thiện của cơ sở, của người sử dụng lao động, người lao
động và cả thông tin khác nhằm tăng cường bảo vệ sức khỏe cho người lao động
Sau mỗi lần cải thiện hay thực hiện các yếu tố của hệ thống cần so sánh, đánh giá và
kết luận về những kết quả đã đạt được để tiếp tục xây dựng chương trình cải thiện cho
các lần sau Mục tiêu của yếu tố này là:
- Tổ chức các hoạt động phòng ngừa, khắc phục các tồn tại dựa trên kết quả kiểm
tra, đánh giá từ yếu tố 4 cụ thể
+ Phân tích các nguyên nhân không phù hợp với những qui định về an toàn vệ
sinh lao động
+ Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, khắc phục và hoàn thiện hệ thống quản
lý an toàn vệ sinh lao động
- Đưa ra các giải pháp thích hợp, lựa chọn, xếp đặt thứ tự ưu tiên để cải thiện, đánh
giá hệ thống quản lý để tiếp tục hoàn thiện
6 Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất
Khái niệm: Yếu tố nguy hiểm là các yếu tố có thể tác động một cách bất ngờ lên cơ thể
người lao động gây chết người hoặc gây chấn thương tới các bộ phận của cơ thể
Có 5 nhóm yếu tố nguy hiểm trong sản xuất như sau
Trang 266.1 Nhóm yếu tố nguy hiểm về cơ học
- Các bộ phận, cơ cấu truyền động: Những trục máy, bánh răng, dây đai và các loại cơ cấu truyền động khác
- Các bộ phận chuyển động: Các chuyển động quay với vận tốc lớn (đá mài, cưa đĩa, bánh đà, máy ly tâm, trục máy tiện, máy khoan…), các bộ phận chuyển động tịnh tiến (búa máy, đột dập, máy dọc, máy phay…), hoặc chuyển động của bản thân máy móc (ô
tô, máy cầu trục, xe nâng…) tạo nguy cơ cán, cuốn, kẹp, cắt
- Vật rơi, đổ, sập: Thường là kết quả máy móc, vật tư… không bền vững gây ra như sập lò, vật rơi từ trên cao xuống trong xây dựng, đá rơi, lăn trong khai thác đá…
- Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công văng bắn (phôi, vật liệu gia công ở các máy mài, tiện, đục kim loại)
- Sàn trơn, dầu loang, nhớt gây trượt chân ngã hoặc gây va chạm
6.2 Nhóm yếu tố nguy hiểm về nhiệt
Các vật liệu nóng chảy, hơi và nước nóng… tạo nguy cơ bỏng nhiệt, cháy, nổ
6.3 Nhóm yếu tố nguy hiểm về điện
Theo từng điện áp và cách tiếp xúc tạo nguy cơ điện giật, điện phóng, điện từ trường lam tê liệt hệ thống tim mạch hoặc gây cháy bỏng người lao động Ngoài ra có nguy cơ cháy do chập điện Việt Nam quy định điện áp an toàn là 42V (xoay chiều) và 110V (một chiều) Trong một số trường hợp đặc biệt, điện áp cho phép có thể thấp hơn
6.4 Nhóm yếu tố nguy hiểm về cháy nổ
- Nổ vậy lý: Xảy ra khi áp suất của môi chất trong cá thiết bị chịu áp lực, các bình chứa khí nén, khí hóa lỏng vượt quá giới hạn bề cho phép của vỏ bình hoặc do thiết bị rạn nứt, phồng móp, hoặc bị ăn mòn do sử dụng lâu Khi các thiết bị nố sẽ sinh áp suất lớn
Trang 27- Nổ hóa học: Là sự biến đổi về mặt hóa học của các chất diễn ra trong một thời gian rất ngắn, với một tốc độ lớn tạo ra một lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ cao và áp lực hủy hoại các vật cản, gây tai nạn cho người lao động trong phạm vi vùng nổ
- Nổ vật liệu nổ (chất nổ): sinh công rất lớn, đồng thời gây ra sóng xung kích trong không khí gây chấn động trên bề mặt đất trong phạm vi bán kính nhất định
- Nổ kim loại nóng chảy: xảy ra khi rót kim loại lỏng vào khuôn bị ướt, khi thải xiw vào bãi đất có nước…
6.5 Nhóm yếu tố nguy hiểm do hóa chất
Nhóm yếu tố nguy hiểm về hóa chất gây nhiễm độc cấp tính như nhiễm độc các loại hóa chất: CO, NH3, các loại a xít mạnh: H2SO4, HNO3, HCl, các loại thuốc bảo vệ thực vật và một loạt các hóa chất độc hại khác thuộc danh mục phải khai báo, đăng ký hoặc hóa chất gây bỏng độ 2, độ 3
7 Các yếu tố có hại trong sản xuất
Khái niệm: là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi, không đảm bảo các giới hạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khỏe người lao động, gây bệnh nghề nghiệp Phân loại các yếu tố có hại trong sản xuất gồm 8 loại
7.1 Điều kiện vi khí hậu
Là các trạng thái vật lý của không khí trong khoảng không gian thu hẹp của không gian nơi làm việc, bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt, tốc độ gió Các yếu tố này phải đảm bảo ở giới hạn nhất định phù hợp với sinh lý của con người
- Nhiệt độ quá cao sẽ gây bện tim mạch, ngoài da, say nóng, say nóng Nhiệt độ thấp hơn tiêu chuẩn cho phép có thể làm tê liệt sự vận động, gây ra các bệnh về hô hấp thấp khớp, cảm lạnh
Trang 28- Độ ẩm cao có thể dẫn đến tăng độ dẫn điện của vật cách điện, cơ thể con người khó bài tiết mồ hôi
- Các yếu tố tốc độ gió, bức xạ nhiệt nếu cao hoặc thấp hơn tiêu chuẩn vệ sinh cho phép đều ảnh hưởng đến sức khỏe, gây bệnh tật và giảm khả năng lao động của con người
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn vi khí hậu cho phép trong các cơ sở sản xuất
Độ ẩm Không khí (%)
Tốc độ Không khí (m/s)
Cường độ bức xạ nhiệt (W/m2)
Tối
đa
Tối thiểu
Mùa
lạnh
50% diện tích cơ thể con người
Nguồn: Cục ATLĐ-BLĐTB&XH, http://www.antoanlaodong.gov.vn/
Trang 297.2 Tiếng ồn và rung động
Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh gây khó chịu cho con người, nó phát sinh ra do sự chuyển động của các chi tiết hoặc bộ phận máy móc, do va chạm, hoặc do khí động như còi, dòng khói thải của ống khói…
Rung động thường do các dụng cụ cầm tay bằng khí nén, do tác động cơ nổ… tạo ra Làm việc trong điều kiện có tiếng ồn và rung quá giới hạn cho phép, về mặt sinh lý gây nên các bệnh nghề nghiệp: điếc, viêm thần kinh thực vật, rối loạn cảm giác, tổn thương
về xương khớp và cơ Về mặt tâm lý làm giảm khả năng tập trung trong lao động sản xuất, giảm khả năng nhạy bén…,
7.4 Ánh sáng
Trong đời sống và lao động, cần đảm bảo ánh sáng thích hợp Chiếu sáng thích hợp sẽ bảo vệ thị lực chống mệt mỏi, tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời tăng năng suất lao động
Trang 30Các đơn vị đo lường ánh sáng được dùng: cường độ ánh sáng, độ rọi, độ chói, máy đo ánh sáng là Luxmeter Khi chiếu sáng không đảm bảo tiêu chuẩn quy định (thường là quá thấp), ngoài tác hại làm tăng phế phẩm, giảm năng suất lao động, dễ gây TNLĐ
7.5 Bụi là là tập hợp của nhiều hạt có kích nhỏ bé tồn tại trong không khí, nguy hiểm nhất là bụi có kích từ 0,5 ÷ 5 micromet Khi hít phải bụi loại này sẽ có 70÷80% lượng bụi đi vào phổi, hoặc gây bệnh bụi phổi
Theo nguồn gốc phát sinh, bụi được phân loại như sau:
- Bụi hữu cơ: Nguồn gốc từ động thực vật…
- Bụi vô cơ: Silic, amiăng…
- Bụi kim loại: Sắt, đồng… Mức độ nguy hiểm của bụi phụ thuộc và tính chất lý, hóa học của chúng
7.6 Hóa chất nguy hại
Thường phân loại các chất độc thành những nhóm sau:
Nhóm 1: Chất gây bỏng, kích thích da như axit đặc, kiềm…
Nhóm 2: Chất kích thích đường hô hấp như Clo, NH3…
Nhóm 3: Chất gây ngạt đơn thuần như CH4, CO2, N2, H2, và các chất gây ngạt hóa học như oxit cacbon, hidro xianua, nitrobenzen, sunfuahydro…
Nhóm 4: Chất tác dụng lên hệ thần kinh trung ương như các loại rượu, etilic, propylic, amylic, H2S…
7.7 Các yếu tố vi sinh có hại
Trong một số ngành ghề như chăn nuôi, chế biến thực phẩm, người làm vệ sinh đô thị thường phải tiếp xúc với vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm mốc
Trang 31Do vậy cần phải có những biện pháp phòng chống tích cực, cải thiện điều kiện lao động, môi trường, theo dõi và phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp
7.8 Các yếu tố về Egonomic
Do yêu cầu của công nghệ và tổ chức lao động mà người lao động có thể phải lao động
ở cường độ quá mức theo ca, kíp Tư thế làm việc gò bó trong thời gian dài, ngửa người, vẹo người, treo người trên cao, mang vác vật nặng Động tác lao động đơn điệu…hoặc làm việc với trách nhiệm cao căng thẳng về thần kinh
8 Các phương pháp xác định yếu tố nguy hiểm trong sản xuất
Phương pháp chủ yếu được sử dụng là đánh giá các yếu tố nguy hiểm so với qui định tại TCQGKT (Tiêu chuẩn quốc gia kỹ thuật) hiện hành
Đối với máy, thiết bị cơ khí
Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau:
- Che chắn các bộ phận truyền động
- Biện pháp nối đất bảo vệ
- Đầy đủ của các thiết bị an toàn Đối với thiết bị áp lực
Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau
- Thời hạn kiểm định thiết bị
- Sự hoàn hảo của thiết bị đo và cơ cấu an toàn
- Tình trạng kỹ thuật thực tế: sự ăn mòn quá mức đối với các phần tử chịu áp lực và biến dạng
- Tình trạng an toàn của các thiết bị liên quan;
- Nơi đặt thiết bị
Hệ thống nối đất và chống sét
Trang 32Kiểm tra, đánh giá các dây, cọc nối đất
Các kho chứa nguyên vật liệu
Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau:
- Sự sắp xếp và bố trí kho theo qui định;
- Thực hiện các biện pháp an toàn chống đổ, chống cháy nổ;
- Các cửa thoát hiểm, hệ thống thông gió, hệ thống điện;
- Các phương tiện thiết bị để xử lý phòng cháy, chữa cháy
Các thiết bị nâng hạ
Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau:
- Thời hạn kiểm định thiết bị; Tình trạng kỹ thuật thực tế: sự ăn mòn quá mức đối với các phần tử chịu lực, xác định biến dạng, tình trạng của cáp, móc,
…Tình trạng an toàn của các thiết bị liên quan: cơ cấu hạn chế quá tải, cơ cấu hạn chế chiều cao nâng móc, cơ cấu hạn chế hành trình…
- An toàn giao thông nội bộ, nhà xưởng: Các rãnh thoát nước, hố ga trên đường vận chuyển (nắp đậy, …) Độ cản trở giao thông hoặc vận chuyển nguyên vật liệu…
- Tình trạng kỹ thuật hiện hữu…
- Hệ thống điện và các thiết bị bảo vệ: kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau:
- Hệ thống dây dẫn điện
- Hệ thống phân phối điện
- Các thiết bị bảo vệ
Trang 339 Các phương pháp xác định yếu tố có hại trong sản xuất
Vi khí hậu
Phương pháp xác định: Chủ yếu dùng phương pháp định lượng, sử dụng các thiết bị
đo chuyên dụng như: nhiệt kế, ẩm kế, phong kế…
Bụi công nghiệp
Phương pháp xác định: Có thể dùng các phương pháp định tính thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với các giác quan (mắt, mũi, ) để phát hiện các khu vực có bụi, sau
đó sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng máy đo bụi tổng hợp và bụi hô hấp thông qua phương pháp đếm hạt, trọng lượng
Chất độc
Phương pháp xác định: Có thể dùng phương pháp định lượng dựa vào các thiết bị
đo hoặc thông qua kết quả khám sức khỏe để đánh giá nguy cơ tiểm ẩn
Ánh sáng
Phương pháp xác định: Đối với yếu tố này có thể dùng 2 phương pháp chính là phương pháp dựa vào người tiếp xúc để đánh giá và phương pháp định lượng tiến hành đo cường độ ánh sáng
Tiếng ồn và chấn động
Phương pháp xác định:
• Phương pháp định lượng tiến hành đo mức độ chấn động (rung cục bộ, rung toàn thân), độ ồn (độ ồn trung bình, ồn tức thời) sử dụng máy đo ồn tức thời, đo ồn phân tích các dải tần số
• Phương pháp phỏng vấn dựa vào người tiếp xúc với các yếu tố để đánh giá và sử dụng kết quả khám sức khỏe định kỳ để đánh giá
Trang 3410 Hệ thống luật pháp Việt Nam về ATVSLĐ
10.1 Luật
Bộ luật lao động thông qua ngày 23/6/1994 và có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 dành chương IX quy định về AT&VSLĐ từ điều 95 tới điều được cụ thể hoá trong nghị định 06/CP Ngoài chương IX về “An toàn lao động, vệ sinh lao động” trong Bộ luật Lao động có nhiều điều thuộc các chương khác nhau cũng liên quan tới vấn đề này
Ngày 02/04/2002 Quốc hội đã có Luật Quốc hội số 35/2002 về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Bộ Luật Lao động (được Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 5 thông qua ngµy 23/6/1994)
Ngày 11/4/2007 Chủ tịch nước đã lệnh công bố luật số 02/2007/LĐCTN về luật sử đổi, bổ sung điều 73 của Bộ luật Lao động Theo đó từ năm 2007, người lao động sẽ được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương ngày giỗ tổ Hùng Vương ( ngày 10/3 âm lịch)
Một số luật có liên quan tới ATVSLĐ:
Luật bảo vệ môi trường (2005) với các điều 11, 19, 29 đề cập đến vấn đề áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, vấn đề nhập khẩu, xuất khẩu máy móc thiết
bị, những hành vi bị nghiêm cấm có liên quan đến bảo vệ môi trường và cả vấn
đề ATVSLĐ trong doanh nghiệp ở những mức độ nhất định
Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân (1989) với các điều 9, 10, 14 đề cập đến vệ sinh trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển và bảo vệ hoá chất, vệ sinh các chất thải trong công nghiệp và trong sinh hoạt, vệ sinh lao động
Luật phòng cháy chữa cháy năm 2001 quy định về phòng cháy, chữa cháy, xây dựng lực lượng, trang bị phương tiện, chính sách cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy
Trang 35Luật Công đoàn (1990) Trong luật này, trách nhiệm và quyền Công đoàn trong công tác BHLĐ được nêu rất cụ thể trong điều 6 chương II, từ việc phối hợp nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật BHLĐ, xây dựng tiêu chuẩn quy phạm ATLĐ, VSLĐ đến trách nhiệm tuyên truyền giáo dục BHLĐ cho người lao động, kiểm tra việc chấp hành pháp luật BHLĐ, tham gia điều tra tai nạn lao động
Luật hình sự (1999) Trong đó có nhiều điều với tội danh liên quan đến ATLĐ, VSLĐ như điều 227 (Tội vi phạm quy định về ATLĐ, VSLĐ ), điều 229 (Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng), điều 236, 237 liên quan đến chất phóng xạ, điều 239, 240 liên quan đến chất cháy, chất độc vµ vấn đề phòng cháy
Chương I Đối tượng và phạm vi áp dụng
Chương II An toàn lao động, vệ sinh lao động
Chương III Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Chương IV Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Chương V Trách nhiệm của cơ quan nhà nước
Chương VI Trách nhiệm của tổ chức công đoàn
Chương VII Điều khoản thi hành
Trang 36Ngày 27/12/2002 chính phủ đã ban hành nghị định số 110/2002/NĐ-CP về việc sủa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Ngoài ra còn một số nghị định khác với một số nội dung có liên quan đến ATVSLĐ như:
- Nghị định 195/CP (31/12/1994) của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi
hµnh một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ lµm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- Nghị định 38/CP (25/6/1996) của Chính phủ qui định xử phạt hµnh chính về hành vi,
vi phạm pháp luật lao động trong đó có những qui định liên quan đến hành vi, vi phạm
về ATVSLĐ
- Nghị định 46/CP (6/8/1996) của Chính phủ qui định xử phạt hành chính trong lĩnh
vực quản lý Nhà nước về y tế, trong đó có một số quy định liên quan đến hµnh vi vi phạm về VSLĐ
10.3 Chỉ thị
Căn cứ vào các điều trong chương IX Bộ luật Lao động, Nghị định 06/CP và tình hình thực tế, Thủ tướng đã ban hành các chỉ thị ở những thời điểm thích hợp, chỉ đạo việc đẩy mạnh công tác ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ
Trong số các chỉ thị được ban hành trong thời gian thực hiện Bộ luật Lao động, có 2 chỉ thị quan trọng có tác dụng trong một thời gian tương đối dài, đó là:
- Chỉ thị số 237/TTg (19/4/1996) của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các
biện pháp thực hiện công tác PCCC Chỉ thị đã nêu rõ nguyên nhân xảy ra nhiều vụ cháy, gây thiệt hại nghiêm trọng là do việc quản lý và tổ chức thực hiện công tác PCCC của các cấp, ngành cơ sở và công dân chưa tốt
Trang 37chỉ thị rất quan trọng có tác dụng tăng cường và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, vai trò, trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ, duy trì và cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm sức khỏe và an toàn cho người lao động trong những năm cuối của thế kỷ XX và trong thời gian đầu của thế
kỷ XXI
10.4 Thông tư
- Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN (31/10/1998)
hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh với những nội dung cơ bản sau:
+ Quy định về tổ chức bộ máy vµ phân định trách nhiệm về BHLĐ ở doanh nghiệp + Xây dựng kế hoạch BHLĐ
+ Nhiệm vụ và quyền hạn về BHLĐ của Công đoàn doanh nghiệp
+ Thống kê, báo cáo và sơ kết tổng kết về BHLĐ
- Thông tư số 10/1998/TT-LĐTBXH (28/5/1998) hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị
phương tiện bảo vệ cá nhân
- Thông tư số 08/TT-LĐTBXH (11/4/95) hướng dẫn công tác huấn luyện về
ATVSLĐ
- Thông tư số 13/TT-BYT (24/10/1996) hướng dẫn thực hiện quản lý vệ sinh lao
động, quản lý sức khoẻ của người lao động và bệnh nghề nghiệp
- Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT-BYT-BLĐTBXH (20/4/98) hướng dẫn thực
hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp
- Thông tư liên tịch số 03/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN (26/3/1998)
hướng dẫn khai báo và điều tra tai nạn lao động
Trang 38- Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT hướng dẫn thực hiện chế độ
bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
- Thông tư số 23/LĐTBXH (18/11/96) hướng dẫn thực hiện chế độ thống kê báo cáo
định kỳ tai nạn lao động
- Thông tư số 10/2003/TT-BLĐTBXH (18/4/2003) hướng dẫn việc thực hiện chế độ
bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN (8/3/2005)
hướng dẫn việc khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động
- Thông tư của BLĐTBXH số 04/2008/TT-BLĐTBXH (27/2/2008) hướng dẫn thủ tục
đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
10.5 Các quy định, tiêu chuẩn
- Quy định số 12/2008/QĐ-BCT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện
- Quy định số 3733/2002/QĐ-BYT (10/2/2002) ban hành 21 tiêu chuẩn, 5 nguyên tắc
và 7 thông số vệ sinh lao động
- Các quy định về thiết bị áp lực
- Các quy định về các thiết bị yêu cầu kiểm tra nghiêm ngặt về an toàn
- Các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
11 Tình hình ATVSLĐ của Việt Nam trong những năm vừa qua
Trong những năm vừa qua, khi đất nước ngày càng hội nhập thì yêu cầu về ATVSLĐ trong các doanh nghiệp ngày càng trở lên quan trọng Không những vậy nhà
Trang 39lý, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp giao lưu, học hỏi lẫn nhau Tuy nhiên vẫn còn không ít các doanh nghiệp, tổ chức nhận thức chưa đầy đủ về công tác ATVSLĐ, coi nhẹ hay thậm chí vô trách nhiệm với công tác ATVSLĐ Chính những điều này đã làm cho tình hình tai nạn lao động tại các doanh nghiệp ngày càng gia tăng Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) khuyến cáo: Với thực trạng môi trường lao động như hiện nay, đến
năm 2015 ở nước ta mỗi năm có 120.000 đến 130.000 vụ TNLĐ và số người chết vì TNLĐ có thể lên tới 1200 tới 1300 người Thiệt hại về TNLĐ và bệnh nghề nghiệp lên
đến 4% GDP
Theo ông Vũ Như Phong, Cục phó ATLĐ – BLĐTB & XH thì cả nước hiện nay
mới có 8 đến 10% các doanh nghiệp có thống kê báo cáo số vụ TNLĐ Cũng theo
BLĐTB&XH các nguyên nhân chính gây ra TNLĐ bao gồm: nguyên nhân do người sử dụng lao động chiếm 35,53% tổng số vụ TNLĐ, chủ yếu là vi phạm quy định về an toàn, không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn, không huấn luyện ATVSLĐ, không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động Nguyên nhân do người lao động chiếm 30%, chủ yếu do người lao động thiếu hiểu biết về nội quy ATVSLĐ,vi phạm quy trình, không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân Còn lại 34,47% là các nguyên nhân khách quan hoặc không kết luận nguyên nhân cụ thể Thống kê TNLĐ trong những năm qua như sau:
Trang 40Bảng 1.2: Thống kê TNLĐ của Việt Nam từ năm 2006-2011
vụ
Số người ảnh hưởng
Số vụ
có người chết
Số người chết
Số người
bị thương nặng
Chi phí (tỷ đồng)
Thiệt hại tài sản (tỷ đồng)
Số ngày nghỉ
Nguồn: Cục ATLĐ-BLĐTB&XH, http://www.antoanlaodong.gov.vn/
12 Công tác quản lý ATVSLĐ trong thời kỳ hội nhập
Hội nhập là một quá trình khách quan và là xu hướng vận động chủ yếu của nền kinh tế thế giới Việt Nam đã và đang chủ động tham gia vào quá trình toàn cầu hoá và hội nhập Công tác quản lý sản xuất nói chung, quản lý ATVSLĐ cũng đang thay đổi
để bắt kịp tình hình mới
Bước hội nhập quan trọng trong lĩnh vực ATVSLĐ phải kể đến trước tiên đó là Việt