Thời gian gần đây, tình trạng học sinh “quay lưng” với môn Lịch sử ngày càng gia tăng. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như: sách giáo khoa còn nặng nề kiến thức, phương pháp giảng dạy của giáo viên chưa thực sự thu hút học sinh... Vấn đề này đã khiến dư luận xã hội thực sự quan tâm cũng như lo ngại.Để khắc phục tình trạng trên, Bộ GDĐT vừa đưa ra Dự thảo “Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể” có đề cập đến việc tích hợp nội dung môn Lịch sử với môn Đạo đứcCông dân và An ninhQuốc phòng thành môn học mới có tên “Công dân với Tổ quốc”.
Trang 11 Ma trận, bản đặc tả, đề kiểm tra, đánh giá định kì lớp 10:
(tích hợp với nội dung Bài 13 theo CV3280)
17.5
Bài 2 Xã hội nguyên thủy
(tích hợp với nội dung Bài 13 theo CV3280)
Trang 22 Xã hội cổ
đại
Bài 3 Các quốc gia cổ đại phương Đông
50
Bài 4 Các quốc gia
cổ đại phương Tây – Hi Lạp – Rô ma
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận
- Trong nội dung kiến thức ở Bài 2,3,4,5 chỉ được chọn một câu mức độ vận dụng và một câu mức độ vận dụng cao trong Bài 4,5 ở một hoặc hai trong những nội dung đó
Trang 3MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – LỚP 10 MÔN: LỊCH SỬ – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức
tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Số CH
Thời gian
Bài 1 Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy
5 Bài 2 Xã hội nguyên
3 Trung
Quốc thời phong kiến
Bài 5 Trung Quốc thời
Bài 8 Sự hình thành và phát triển các vương quốc 02 1.0 02 2.0 1
Trang 45 Đông Nam
Á thời phong kiến
Bài 9 Vương Quốc Campuchia và Vương quốc Lào
6
Tây Âu thời trung đại
Bài 10 Thời kì hình thành
và phát triển của chế độ phong kiến Tây Âu (thế kỉ
V đến XIV)
35 Bài 11 Tây Âu thời hậu kì
7 Ôn tập
LSTG thời nguyên thủy, cổ đại
và trung đại
Bài 12 Ôn tập Lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận
Trang 5- Trong nội dung kiến thức ở các Bài 2, 3, 4, 5, 8, 9, 10, 11, GV chỉ được chọn một câu mức độ vận dụng và một câu mức độ vận dụng cao ở một hoặc hai trong những nội dung của các bài học đó cho một đề kiểm tra
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II MÔN: LỊCH SỬ 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
TT Nội dung
kiến thức Đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Tổng tổng % Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Số CH
Thời gian
Số
CH
Thời gian (Phút)
Số
CH
Thời gian (Phút)
Số
CH
Thời gian (Phút)
Số
CH
Thời gian (Phút)
Trang 6Xây dựng và phát triển văn hoá dân tộc
Những biến đổi của nhà nước phong
12.5
Tình hình xã hội ở nửa đầu thế kỉ XIX
Lưu ý:
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận
Trang 7- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận
- Trong nội dung kiến thức Bài 14, hoặc Bài 17, Bài 18, Bài 19, Bài 23, Bài 24 chỉ được chọn một câu mức độ vận dụng và một câu mức
độ vận dụng cao ở một hoặc hai trong ba nội dung đó
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN : LỊCH SỬ 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 PHÚT
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Số CH Thời gian
TG phút
Số
CH
TG (phút)
Số
CH
TG (phút)
Số
CH
TG (phút)
Số
CH
TG (phút) TN TL
Bài 15 & bài 16:
Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập
Bài 17: Quá trình hình thành và phát triển của nhà
nước phong kiến
Trang 8Bài 22: Tình hình kinh tế ở các thế kỉ XVI – XVIII
Bài 23: Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống
nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc cuối thế kỉ XVIII
Bài 24: Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI-XVIII
Bài 25: Tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá dưới
triều Nguyễn (Nửa đầu thế kỉ XIX)
Bài 26: Tình hình xã hội ở nửa đầu thế kỉ XIX và
phong trào đấu tranh của nhân dân
Bài 34: Các nước tư bản chủ nghĩa tư bản chuyển
sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Trang 9- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng
với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận
- Trong nội dung kiến thức của Bài 14;17;18; 19; 20; 23; 24; 31; 32; 34; 37; 40 chỉ được chọn một câu mức độ vận dụng và một câu mức độ vận dụng cao ở một hoặc hai trong những nội dung của các bài học đó cho một đề kiểm tra
Trang 10Số CH
Thời gian
(phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
TK XIX đầu TK XX)
5
Bài 5: Châu Phi và khu vực Mĩ La Tinh (Cuối TK XIX đầu TK XX)
Trang 116
CHƯƠNG II
- CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ NHẤT
(1914 – 1918)
Bài 6: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận
Trang 12MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: LỊCH SỬ LỚP 11 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
TT Nội dung kiến thức
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Trang 135 Các nước tư bản chủ nghĩa
giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
17
35
6 Các nước châu Á giữa hai
cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó duy nhất có 1 lựa chọn đúng
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi ở dạng thức tự luận
- Mỗi câu hỏi trắc nghiệm khách quan được tính 0,25 điểm; các câu hỏi tự luận được cho điểm tương ứng với cấp độ câu hỏi; được phân bổ theo hướng dẫn chấm
- Đối với các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao chỉ ra vào 1 câu duy nhất trong các đơn vị số 1* hoặc 1**
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN: LỊCH SỬ LỚP 11– THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
Trang 14Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
TN TL
tranh thế giới thứ hai (1939- 1945)
Bài 17 Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-
Bài 18 Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (1917-1945)
Trang 153 Nhân dân
Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858- 1884)
Bài 19 + 20: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858-
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận
- Trong nội dung kiến thức Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (1917-1945), Nhân dân Việt Nam
kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858-1884) chỉ được chọn một câu mức độ vận dụng và một câu mức độ vận dụng cao ở
một hoặc hai trong ba nội dung đó
Trang 16MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: LỊCH SỬ LỚP 11– THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
Số CH Thời gian
(phút) Số CH*
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
1 Chiến
tranh thế giới thứ hai (1939- 1945)
3 Việt Nam
từ đầu thế
kỉ XX đến hết Chiến
Trang 17tranh thế giới thứ nhất (1918)
Lưu ý:
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó duy nhất có 1 lựa chọn đúng
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi ở dạng thức tự luận
- Mỗi câu hỏi trắc nghiệm khách quan được tính 0,25 điểm; các câu hỏi tự luận được cho điểm tương ứng với cấp độ câu hỏi; được phân bổ theo hướng dẫn chấm
- Đối với các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao chỉ ra vào 1 câu duy nhất trong các đơn vị số 1* hoặc 1**
Trang 183 Đề kiểm tra, đánh giá định kì lớp 12:
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
TN TL
1 Sự hình thành trật tự
thế giới mới sau
Chiến tranh thế giới
thứ hai (1945 - 1949)
Bài 1 Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh
Bài 3 Các nước Đông Bắc Á
Bài 4 Các nước Đông Nam
Trang 194 Mĩ, Tây Âu, Nhật
Bản (1945 - 2000)
Bài 6 Nước Mĩ Bài 7 Tây Âu Bài 8 Nhật Bản
Bài 9 Quan hệ quốc tế trong
Tỉ lệ % từng mức độ nhận
Lưu ý: - Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận
- Trong nội dung kiến thức …(VD:(A.1) (B.3) (C.2)) chỉ được chọn một câu mức độ vận dụng và một câu mức độ vận dụng cao ở một hoặc hai trong ba nội dung đó
Trang 20MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: LỊCH SỬ LỚP 12 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao Số CH
Thời gian
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
TN TL
1
thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1949)
Bài 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1949)
(1945 - 1991)
Liên bang Nga (1991 - 2000)
Bài 2: Liên Xô và các nước Đông
Âu (1945 - 1991) Liên bang Nga (1991 - 2000)
3
Các nước Á, Phi và Mĩ Latinh (1945
Trang 214
Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 - 2000)
Bài 9: Quan hệ quốc tế trong và
6
Cách mạng khoa học – công nghệ và
xu thế toàn cầu hóa
Bài 10: Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX
7
Việt Nam từ năm 1919
1930
Bài 12: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925
8
Việt Nam từ năm 1930
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời
Trang 22Bài 19: Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 – 1953)
Bài 20: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 – 1954)
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận
- Trong nội dung kiến thức Việt Nam 1919 – 1930, Việt Nam 1930 – 1945, Việt Nam 1945 – 1954: chỉ được chọn một câu mức độ vận dụng
và một câu mức độ vận dụng cao ở một hoặc hai trong ba nội dung đó
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 MÔN: LỊCH SỬ, LỚP 12 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
Trang 23TT Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Tổng
% tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Số CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
TN TL
1 Bài 21
Xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế
và chính quyền Sài
miền Nam (1954 - 1965)
I Tình hình
và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954
Trang 24gìn và phát
lượng cách mạng, tiến
khởi (1959- 1960)
dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa
(1961- 1965)
Nam chiến đấu chống chiến lước
“Chiến
biệt’của đế quốc Mĩ (1961-
Trang 251965)
2 Bài 22
Hai miền đất nước trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược
Miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 - 1973)
I Chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của đế quốc
Mĩ ở Miền Nam (1965-
II Chiến đấu chống chiến lược Việt Nam
Đông Dương hóa chiến tranh
Trang 26(1969- 1973)
phát triển kinh tế-xã hội, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của
Mĩ và làm
hậu phương (1969- 1973)
định Pari năm 1973
về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam
Trang 27tranh chống địch bình định, lẫn chiếm tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn
III Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu
1,5
5
Trang 28nước(1954- 1975)
- (1* ) Giáo viên có thể ra 1 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng ở đơn vị kiến thức của bài 21 hoặc 22 hoặc 23
- (1**) Giáo viên có thể ra 1 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng ở ở đơn vị kiến thức của bài 21 hoặc 22 hoặc 23
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: LỊCH SỬ LỚP 12 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
Trang 29Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
Số
CH
Thời gian (phút)
TN TL
gian (phút)
Bài 21: Xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở miền Bắc, đấu tranh
trực tiếp chiến đấu chống
năm 1975 Bắc vừa chiến đấu vừa sản
Bài 23: Khôi phục và phát
triển kinh tế - xã hội ở miền
2
1 miền Nam (1973 - 1975)
Bài 24: Việt Nam trong
2
Việt Nam
1975 đến năm 2000
năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
Mĩ, cứu nước năm 1975
Trang 30cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng
ận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận
trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định
ức thuộc các bài 21 hoặc 22 hoặc 23 hoặc 24 hoặc 26 chỉ được chọn một câu mức độ vận dụng (1*)
ức thuộc các bài 21 hoặc 22 hoặc 23 hoặc 26 chỉ được chọn một câu mức độ vận dụng cao (1**)