THỰC HIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNHDO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIETNAM THỰC HIỆN 2.1.. Các vấn đề cần giải quyết trong giai đoạn nàynhư
Trang 1THỰC HIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIETNAM THỰC HIỆN
2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Deloitte Vietnam:
2.1.1 Khái quát chung quy trình kiểm toán Tài sản cố định:
Tổ chức công tác kiểm toán là một vấn đề cơ bản, có ý nghĩa quyết định đến
sự thành công và hiệu quả thực hiện một cuộc kiểm toán Khi tiến hành bất kỳmột cuộc kiểm toán nào, công tác tổ chức kiểm toán cũng đều được thực hiệntheo quy trình chung gồm ba bước cơ bản: Chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểmtoán và kết thúc kiểm toán Đối với kiểm toán tài sản cố định cũng vậy Tính quyluật chung của trình tự kiểm toán cũng không bao gồm toàn bộ “cái riêng”: tùyphạm vi kiểm toán và quan hệ giữa chủ thể với khách thể kiểm toán, trình tựchung của kiểm toán cũng thay đổi với mục tiêu bảo đảm hiệu quả kiểm toán
Sơ đồ 2.1: Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính
Giai đoạn 1:
Chuẩn bị kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toánXây dựng chương trình kiểm toán vàthiết kế các thử nghiệm cơ bản
Giai đoạn 2:
Thực hiện kiểm toán
Thực hiện thủ tục kiểm soátThực hiện các thử nghiệm cơ bản
Giai đoạn 3:
Kết thúc kiểm toán
Hoàn thiện kiểm toánCông bố Báo cáo kiểm toán
Trang 2Chuẩn bị kiểm toán là bước công việc đầu tiên của tổ chức công tác kiểmtoán nhằm tạo ra tất cả tiền đề và điều kiện cụ thể trước khi thực hành kiểm toán.Đây là công việc có ý nghĩa quyết định chất lượng kiểm toán Các tiền đề và điềukiện cụ thể cần tạo ra trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán có rất nhiều đặc biệt đốivới kiểm toán Báo cáo tài chính Các vấn đề cần giải quyết trong giai đoạn nàynhư: Xác định phạm vi mục tiêu kiểm toán, lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên, thuthập thông tin, ký kết hợp đồng kiểm toán và quan trọng là lập ra một kế hoạchkiểm toán và chương trình kiểm toán cụ thể để phục vụ cho các giai đoạn tiếptheo của cuộc kiểm toán.
a) Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát:
* Thu thập thông tin về khách hàng:
Để đảm bảo hiệu quả cuộc kiểm toán, Kiểm toán viên cần thực hiện thu thậpthông tin về khách hàng nhằm có được những hiểu biết đầy đủ về hoạt động củađơn vị, hệ thống kế toán, ngành nghề kinh doanh và hệ thống KSNB cũng nhưcác vấn đề khác Từ đó, xác định được trọng tâm cuộc kiểm toán và từng phầnhành kiểm toán
Trước hết là quá trình thu thập thông tin, nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.Với kiểm toán TSCĐ cần phải thu thập các chứng từ pháp lý, sổ sách như: biênbản gốp vốn, biên bản bàn giao vốn, giấy chứng nhận về liên doanh, liên kết,tuyên bố hợp nhất…
Thứ hai là tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng Việc nắm rõđặc điểm ngành nghề kinh doanh của khách hàng rất quan trọng, điều này đảmbảo cho Kiểm toán viên có được cái nhìn nhận đầy đủ về khách hàng từ đó xácđịnh được trọng tâm của công việc đáp ưng cho yêu cầu công việc sau này Một
ví dụ đơn giản như kiểm toán TSCĐ cho một công ty chuyên về than sẽ khác vớimột công ty kinh doanh khách sạn Trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310
có quy định: “để thực hiện kiểm toán BCTC, KTV phải có hiểu biết cần thiết, đầy
đủ về hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích được sự kiện, nghiệp vụ
Trang 3và thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà theo KTV thì có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, đến việc kiểm tra của KTV hoặc tới BCTC”
Thông thường, các thông tin về khách hàng cần được thu thập cụ thể nhưsau:
- Tham quan nhà xưởng, xác minh TSCĐ, phát hiện những vấn đề cần quan tâm:máy móc cũ, lạc hậu, sản xuất trì trệ, sản phẩm ứ đọng…
- Trao đổi với Ban giám đốc, kế toán trưởng hoặc kế toán TSCĐ và cán bộ nhânviên khác trong đơn vị về tình hình biến động TSCĐ trong công ty và việc sửdụng có hợp lý
- Tìm hiểu mục tiêu, chiến lược kinh doanh của khách hàng, các mục tiêu đó cóliên quan gì đến biến động TSCĐ
- Tìm hiểu về môi trường kinh doanh, các yếu tố bền ngoài tác động đến kháchhàng: pháp luật, khoa học kỹ thuật…
- Trao đổi với KTV nội bộ (nếu có) về TSCĐ, trích khấu hao và xem xét Báo cáokiểm toán nội bộ
- KTV cần xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán.Tìm hiểu những thông tin quan trọng như: chính sách tài chính, các sai phạm liênquan đến khoản mục TSCĐ năm trước…
* Thực hiện các thủ tục phân tích:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520: “Phân tích là việc phân tích
các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng qua đó tìm ra những xu hướng biến
Trang 4động và tìm ra những mối liên hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến”
Thủ tục phân tích mà KTV thường áp dụng trong giai đoạn này gồm hai loại
cơ bản sau:
Phân tích ngang (phân tích xu hướng): với khoản mục TSCĐ, KTV tiến hành sosánh số liệu năm trước với năm nay, qua đó thấy được những biến động bấtthường và tìm ra nguyên nhân Đồng thời, có thể so sánh số liệu của khách hàngvới số liệu của ngành
Phân tích dọc (phân tích các tỷ suất): là việc phân tích dựa trên việc tính ra và sosánh các chỉ số liên quan Với TSCĐ, KTV có thể sử dụng tỷ suất tự tài trợ, tỷsuất đầu tư…
* Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát:
Nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá được rủi ro kiểmsoát giúp cho KTV thiết kế được những thủ tục kiểm toán thích hợp cho khoảnmục TSCĐ, từ đó đánh giá được khối lượng và độ phức tạp của cuộc kiểm toán,ước tính được thời gian và xác định được trọng tâm của cuộc kiểm toán Trong
chuẩn mực thực hành kiểm toán số 2 có nêu: “KTV phải có đủ hiểu biết về hệ
thống kế toán và hệ thống KSNB của khách hàng để lập kế hoạch và xây dựng cách tiếp cận có hiệu quả KTV phải sử dụng đến xét đoán chuyên môn để đánh giá về rủi ro kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro này xuống một mức chấp nhận được” Hệ thống KSNB càng hiệu quả thì rủi ro
kiểm soát càng nhỏ và ngược lại, rủi ro kiểm soát càng cao khi hệ thống KSNBhoạt động yếu kém KTV cần quan tâm đến hệ thống KSNB trên hai phươngdiện:
- Cách thiết kế: KSNB đối với khoản mục TSCĐ được thiết như thế nào?
- Sự vận hành: KSNB đối với khoản mục TSCĐ được tiến hành ra sao?
Để tiến hành khảo sát hệ thống KSNB của khách hàng, KTV có thể tiếnhành công việc sau:
Trang 5 Kiểm tra chứng từ sổ sách liên quan đến TSCĐ.
Tham quan thực tế TSCĐ của khách hàng
Phỏng vấn các nhân viên của công ty
Lấy xác nhận của bên thứ 3
Quan sát các thủ tục KSNB với TSCĐ
Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát (nếu cần)
Sau khi tiến hành các bước công việc trên, KTV cần đánh giá rủi ro kiểmsoát và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát:
Xác định các loại gian lận có thể có đối với khoản mục TSCĐ
Đánh giá tính hiện hữu của hệ thống KSNB trong việc phát hiện và ngănchặn các gian lận và sai sót đó
Tùy vào mức độ rủi ro kiểm soát được đánh giá mà KTV có thể tiếp tụctiến hành các thử nghiệm kiểm soát hoặc các thử nghiệm cơ bản ở mức độhợp lý
Khi tiến hành thu thập thông tin của khách hàng, KTV có thể đặt ra nhữngcâu hỏi về các vấn đề cần quan tâm như sau:
Có tiến hành kiểm kê định kỳ tài sản và đối chiếu với sổ kế toán?
Có thường xuyên đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp?
Khi tiến hành mua sắm TSCĐ có tiến hành lập kế hoạch và dự toán?
Chêch lệch giữa giá thực tế và dự toán có được phê duyệt đầy đủ?
Chính sách ghi nhận TSCĐ và việc trích khấu hao có hợp lý, phương pháptính khấu hao có phù hợp?
Khi tiến hành thanh lý, nhượng bán TSCĐ có thành lập hội đồng gồm cácthành viên theo quy định?
Công tác quản lý bảo quản TSCĐ có được thực hiện theo đúng quy định,nguyên tắc?
…
Trang 6Bước 2 Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục TSCĐ
Bước 5
So sánh sai số tổng hợp ước tính với ước lượng ban đầu hoặc xem xét lại ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
* Đánh giá trọng yếu:
Định nghĩa trọng yếu theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 “là thuật
ngữ chỉ tầm quan trọng của thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC…” có
nghĩa là “thông tin là trọng yếu nếu việc bỏ sót hoặc sai sót của thông tin đó có
thể ảnh hưởng tới quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC…” Điều đó cho
thấy trách nhiệm của KTV là xác định xem các BCTC có chứa đựng cac sai
phạm trọng yếu không Từ đó đưa ra kiến nghị thích hợp về BCTC với Ban giám
đốc
Việc tiến hành đánh giá mức trọng yếu với khoản mục TSCĐ có thể khái
quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Đánh giá mức độ trọng yếu đối với khoản mục TSCĐ
Ban đầu KTV ước tính về tính trọng yếu căn cứ vào tỷ lệ % các chỉ tiêu lợi
nhuận, doanh thu, tài sản… cho toàn bộ BCTC Tiếp đó tiến hành phân bổ mức
trọng yếu cho các khoản mục trên BCTC Thông qua các biện pháp kiểm toán,
Trang 7KTV đánh giá mức độ sai sót thực tế của TSCĐ và so sánh với mức có thể chấpnhận được đã xác định từ trước để từ đó đưa ra ý kiến của KTV.
* Đánh giá rủi ro:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: “Rủi ro kiểm toán (AR) là rủi
ro KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn những sai sót trọng yếu”.
Để đánh giá rủi ro kiểm toán có thể tiến hành đánh giá ba loại rủi ro: Rủi rotiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR) Đây là ba bộ phậncấu thành của rủi ro kiểm toán Điều này được thể hiện rõ qua mô hình sau:
IR * CRVới mô hình này, KTV có thể sử dụng nó để điều chỉnh rủi ro phát hiện dựatrên các loại rủi ro khác đã được đánh giá nhằm đạt được rủi ro kiểm toán ở mứcthấp như mong muốn
Rủi ro kiểm toán và tính trọng yếu luôn đi cùng với nhau và có mối quan hệkhắng khít Nếu mức trọng yếu được đánh giá cao (mức sai sót chấp nhận được)thì rủi ro kiểm toán giảm xuống và ngược lại thì rủi ro kiểm toán tăng lên, bằngchứng kiểm toán phải được thu thập rộng hơn
Khi tiến hành kiểm toán TSCĐ cần chú ý những rủi ro sau có thể xảy ra:
- Liên quan đến nguyên giá TSCĐ: có thể bị phản ánh sai lệch với thực tế Ghinhận không đúng giá trị tài sản tăng giảm, kết chuyển nguồn không đúng
- Liên quan đến khấu hao TSCĐ: phương pháp tính khấu hao không phù hợp, cáchtính và phân bổ không hợp lý, không phù hợp với quy định hiện hành
- Liên quan đến sửa chữa nâng cấp TSCĐ: nghiệp vụ sửa chữa có thể bị hiểu lầm
về bản chất với nghiệp vụ nâng cấp và ngược lại Do đó, việc ghi nhận tăngTSCĐ không đúng
- Liên quan đến hoạt động thanh lý: xác định nhầm giá trị còn lại của tài sản mangthanh lý Tài sản đã hết giá trị khấu hao nhưng vẫn tiếp tục trích khấu hao
Trang 8- Đối với hoạt động cho thuê và đi thuê TSCĐ: nhiều nghiệp vụ đi thuê khôngđược phân loại đúng hình thức thuê cũng như những tài sản cho thuê không đượcghi nhận đúng như nội hợp đồng cho thuê.
Trên đây chỉ là một số sai sót tiềm tàng hay gặp phải khi kiểm toán TSCĐ
mà KTV cần phải lưu ý Trong quá trình tiến hành kiểm toán, KTV sử dụng cácbiện pháp kỹ thuật kiểm toán để phát hiện những sai sót tiềm tang và hạn chế tối
đa rủi ro này
* Phối hợp chỉ đạo, phân công công việc, giám sát và đánh giá:
Việc thực hành kiểm toán và lập Báo cáo kiểm toán phải được tiến hành mộtcách thận trọng theo yêu cầu nghề nghiệp và trình độ kiểm toán thực hiện Do đó,việc bố trí nhân sự thực hiện kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán TSCĐ nóiriêng phải được thích hợp thỏa mãn các chuẩn mực kiểm toán được thừa nhận vàmang lại hiệu quả cao cho cuộc kiểm toán Thông thường, kiểm toán khoản mụcTSCĐ thường do các KTV có trình độ nghiệp vụ và kinh nghiệm thực hiện
b) Thiết kế các thử nghiệm kiểm toán:
Bước tiếp theo sau khi lập kế hoạch kiểm toán là thiết kế các thử nghiệmkiểm toán cho phần hành TSCĐ thích hợp Điều này giúp KTV rất nhiều trongcông việc:
Giúp chủ nhiệm kiểm toán quản lý, giám sát cuộc kiểm toán
Sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc và nhân lực, đảm bảo sự phốihợp giữa các KTV
Là bằng chứng chứng minh cho cuộc kiểm toán đã được thực hiện
Quy trình thiết kế thủ tục kiểm toán TSCĐ được thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ 2.3: Thiết kế các thủ tục kiểm toán với khoản mục TSCĐ
Trang 9Xác định trọng yếu và rủi ro có thể chấp nhận được
Thiết kế và thực hiện các thủ tục phân tích đối với phần hành TSCĐ
Thực hiện đánh giá với rủi ro kiểm soát của phần hành TSCĐ
Thiết kế và thực hiện các thủ tục khảo sát thực hiện
Quy mô kiểm toán Thời gian thực hiện Phần tử được chọn
Các thủ tục kiểm toán Thiết kế các thử nghiệm kiểm traĐối với phần hành TSCĐ(nhằm thỏa mãn các mục tiêu đặt ra)
2.1.1.2 Thực hiện kiểm toán:
Đây là giai đoạn chủ yếu và quan trọng nhất trong cuộc kiểm toán Thựcchất của giai đoạn này là việc KTV áp dụng các phương pháp kỹ thuật và nghiệp
vụ đã xác định trong chương trình kiểm toán để thu thập những thông tin tài liệucần thiết làm cơ sở cho những nhận xét của mình trong Báo cáo kiểm toán
a) Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:
Theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: “Thử nghiệm
kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thông kế toán và
hệ thống KSNB” Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện khi hệ thống KSNB
được đánh giá là có hiệu lực Khi đó, thử nghiệm kiểm soát được triển khai nhằmthu thập các bằng chứng kiểm toán về thiết kế và hoạt động của hệ thống KSNB.KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát với khoản mục TSCĐ thông qua cácphương thức chủ yếu là quan sát việc quản lý sử dụng TSCĐ ở đơn vị, phỏng vấnnhững người có liên quan, kiểm tra các chứng từ sổ sách, làm lại thủ tục kiểm
Trang 10đắn KTV phải kiểm tra toàn bộ quá trình nêu trên để xem xét hệ thống KSNBcủa đơn vị được kiểm toán.
Ngoài ra, căn cứ vào mục tiêu kiểm toán và quá trình khảo sát nghiệp vụ chủyếu, KTV cũng thực hiện các khảo sát kiểm soát Có thể khái quát các khảo sátphổ biến đối với TSCĐ qua bảng sau:
Bảng 2.1: Các khảo sát kiểm soát (thử nghiệm kiểm soát)
- TSCĐ ghi trong sổ sách hiện do
doanh nghiệp (DN) quản lý sử dụng
Tính độc lập bộ phận quản lý TSCĐ
và việc tách biệt bộ phận này với bộ
phận ghi sổ
- Sự có thật của công văn xin đề nghị
mua TSCĐ, công văn duyệt mua, hợp
đồng mua, biên bản bàn giao TSCĐ
- Kiểm tra chứng từ, sự luânchuyển chứng từ và dấu hiệucủa KSNB
- Kiểm tra dấu hiệu của sựhủy bỏ
Tính
đầy đủ
Mỗi TSCĐ có một bộ hồ sơ, được ghi
chép từ khi mua, nhận TSCĐ về đơn
vị cho tới khi nhượng bán, thanh lý
TSCĐ Việc ghi chép, tính nguyên
giá TSCĐ đều dựa trên chứng từ hợp
lệ nêu trên
Kiểm tra tính đầy đủ củachứng từ có liên quan đếnTSCĐ
Quyền
và nghĩa
vụ
TSCĐ thuộc sở hữu của đơn vị được
ghi chép vào khoản mục TSCĐ, được
doanh nghiệp quản lý và sử dụng
Những TSCĐ không thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp thì được ghi
chép ngoài Bảng cân đối kế toán
Kết hợp giữa việc kiểm travật chất (kiểm kê TSCĐ) vớiviệc kiểm tra chứng từ, hồ sơpháp lý về quyền sở hữu củatài sản
Sự phê
chuẩn Phê chuẩn các nghiệp vụ tăng, giảm,trích khấu hao TSCĐ được phân cấp
đối với các nhà quản lý doanh nghiệp
- Phỏng vấn những người cóliên quan
- Kiểm tra dấu hiệu của sự
Trang 11phê chuẩn.
Chính
xác máy
móc
- Tất cả các chứng từ liên quan tới
việc mua, thanh lý…TSCĐ ở đơn vị
đều được phòng kế toán tập hợp và
Tính kịp
thời
Việc ghi sổ và cộng sổ TSCĐ được
thực hiện kịp thời ngay khi có nghiệp
vụ phát sinh và đáp ứng yêu cầu lập
Báo cáo kế toán của doanh nghiệp
Kiểm tra tính đầy đủ và kịpthời của việc ghi chép
Phân
loại và
trình
bày
- DN có phân loại chi tiết TSCĐ phù
hợp với yêu cầu quản lý
- Các quy định về trình tự ghi sổ các
nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ từ sổ
chi tiết đến sổ tổng hợp
- Phỏng vấn những người cótrách nhiệm để tìm hiểu quyđịnh phân loại TSCĐ trongDN
- Kiểm tra hệ thống tài khoản
và sự phân loại sổ sách kếtoán
- Xem xét trình tự ghi sổ vàdấu hiệu của KSNB
b) Thực hiện các thủ tục phân tích:
Trước khi tiến hành kiểm tra chi tiết số dư, tình hình tăng giảm trong kỳ,KTV cần đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết và sổ cái, các bảng tổng hợp, chi tiết đểđảm bảo sự khớp đúng của sổ liệu ghi trên sổ Sau đó, KTV cần thu thập lập ramột bảng phân tích trong đó liệt kê số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng giảm trongnăm để từ đó tính ra số dư cuối kỳ Số dư cuối kỳ sẽ được kiểm tra thông quaviệc đối chiếu với các tài liệu kiểm toán năm trước Đối với các tài sản tăng giảmtrong năm, KTV sẽ thu thập thêm bằng chứng chi tiết về các khoản tăng giảmnày
Việc thực hiện thủ tục phân tích với TSCĐ thông thường cũng được thựchiện thông qua việc tính toán và phân tích một số tỷ suất tài chính sau:
Trang 12 Tỷ trọng giữa TSCĐ và tổng tài sản nhằm so sánh với số liệu chung của ngành,phát hiện những biến động bất thường cần được giải thích.
So sánh tỷ lệ tổng chi phí khấu hao với tổng nguyên giá TSCĐ năm nay với nămtrước nhằm nhận định, tìm hiểu sai sót có thể có khi tiến hành trích lập khấu hao
So sánh tỷ lệ khấu hao lũy kế với tổng nguyên giá TSCĐ năm nay với năm trướcnhằm phát hiện ra khả năng khấu hao lũy kế của đơn vị phản ánh không chínhxác
So sánh tổng giá trị tài sản tăng (giảm) năm nay với năm trước, xem có sự chênhlệch lớn, tìm ra nguyên nhân
So sánh tỷ lệ Tổng nguyên giá TSCĐ với giá trị tổng sản lượng các năm trước đểtìm kiếm các TSCĐ không sử dụng vào sản xuất kinh doanh hoặc đã được thanh
lý nhượng bán nhưng chưa ghi sổ
So sánh tỷ lệ Tổng chi phí sửa chữa lớn với tổng nguyên giá TSCĐ hoặc với cácnăm trước để tìm kiếm các chi phí sản xuất kinh doanh bị vốn hóa hoặc các chiphí đầu tư xây dựng cơ bản bị phản ánh sai lệch vào chi phí sản xuất kinh doanh
c) Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết:
Việc kiểm tra chi tiết khoản mục TSCĐ chủ yếu tập chung vào nhữngnghiệp vụ có nhiều nghi vấn như: giá trị nghiệp vụ lớn, so sánh số liệu không phùhợp với thực tế, thiếu các chứng từ liên quan Mục tiêu của thủ tục kiểm tra chitiết nghiệp vụ TSCĐ là tìm ra những điểm bất hợp lý, sai số trong tính toán, hạchtoán sai quy định…
* Kiểm tra chi tiết với các khoản mục tăng TSCĐ:
Việc ghi sổ một cách đúng đắn các nghiệp vụ tăng TSCĐ có tác động và ảnhhưởng lâu dài đến BCTC của doanh nghiệp Việc quên không ghi hoặc ghi nhậnsai giá trị TSCĐ tăng lên trong kỳ có ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán chođến khi nhượng bán thanh lý tài sản đó Việc kiểm tra các nghiệp vụ tăng TSCĐtrong kỳ thường được chú trọng vào các khoản đầu tư XDCB đã hoàn thành, các
Trang 13nghiệp vụ mua sắm trong kỳ và thường được kết hợp với các khảo sát chi tiết số
dư các trường hợp tăng TSCĐ Việc kiểm tra các nghiệp tăng TSCĐ được thựchiện theo từng mục tiêu nhất định
Bảng 2.2: Thủ tục kiểm tra chi tiết với nghiệp vụ tăng TSCĐ
Mục tiêu
Các vấn đề cần chú ý
- So sánh số phát sinh tăng TSCĐ với tổng
số nguyên giá TSCĐ tăng năm trước
- Đánh giá các khoản tăng TSCĐ (đặc biệt
là các nghiệp vụ có giá trị lớn) có hợp lývới công việc kinh doanh của DN không?
- Đánh giá tổng các khoản mua vào, đầu
tư, tiếp nhận… nhận xét biến động về kinhdoanh và các điều kiện kinh tế
KTV cần phải cónhững hiểu biếtđầy đủ và sâu sắccông việc sản xuấtkinh doanh củadoanh nghiệp
- Kiểm tra các điều khoản của hợp đồngthuê tài chính liên quan đến xác đinhnguyên giá TSCĐ đi thuê
- Đối chiếu từng trường hợp tăng với sổchi tiết TSCĐ
- Cần nắm vữngnhững nguyên tắc,quy đinh hiệnhành về đánh giáTSCĐ
- Các cuộc khảosát này cần đượccân nhắc tùy thuộcvào mức rủi rokiểm soát củakhoản mục TSCĐtrong BCTC
- Kiểm kê cụ thể các TSCĐ hữu hình
- Kiểm tra quá trình mua sắm, chi phí đểhình thành TSCĐ
Đây là một trongnhững mục tiêuquan trọng nhấtcủa kiểm toánTSCĐ
Trang 14- Cần chú ý nhiềuđến máy móc,thiết bị sản xuất.
- Cần kiểm trathường xuyên đốivới đất đai, nhàxưởng chủ yếu vàTSCĐ vô hình
Mục tiêu này đượckết hợp chặt chẽvới việc ghi sổđầy đủ các trườnghợp tăng TSCĐ vàcách tính giáTSCĐ Chú ý thờigian ghi sổ TSCĐ
Để có thể thu thập được những bằng chứng kiểm toán có hiệu lực thì KTV
có thể tiến hành quan sát trực tiếp các nghiệp vụ tăng lên trong kỳ KTV thườngtiến hành quan sát trực tiếp các nghiệp mua trong năm kiểm toán Công việc này
sẽ giúp KTV hiểu được đặc điểm kinh doanh của DN cũng như hiểu được các bút
Trang 15toán ghi tăng TSCĐ trong kỳ Việc quan sát này thường được KTV sử dụng khiđánh giá hệ thống KSNB của khách hàng hoạt động không tốt.
* Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ giảm TSCĐ:
Kiểm toán viên tiến hành xem xét các quyết định của công ty về việcnhượng bán, thanh lý, góp vốn liên doanh bằng TSCĐ, cho thuê tài chính, đánhgiá lại tài sản hoặc bị thiếu, mất… có được phê duyệt và phù hợp với các quyđịnh của chế độ tài chính hiện hành hay không Đồng thời phải tiến hành kiểm tracác nghiệp vụ giảm TSCĐ để đảm bảo rằng các tài sản đã được ghi giảm mộtcách đúng đắn
Hai mục tiêu quan trọng nhất trong kiểm toán các nghiệp vụ giảm TSCĐ là:
Các nghiệp vụ giảm TSCĐ đã xảy ra đều đã được ghi sổ
Các nghiệp vụ giảm TSCĐ đều được phê duyệt đầy đủ
Để đạt được mục tiêu nêu trên, KTV có thể xây dựng bảng kê các nghiệp vụgiảm TSCĐ trong năm kiểm toán Sau đó tiến hành đối chiếu các số liệu trênbảng kê với các nghiệp vụ giảm TSCĐ đã ghi sổ Đối chiếu mức khấu hao, cácgiá trị còn lại của tài sản, chi phí, thu nhập liên quan đến giảm TSCĐ trong sổ chitiết TSCĐ Cụ thể các công việc cần làm khi tiến hành kiểm tra chi tiết cácnghiệp vụ giảm TSCĐ như sau:
- Nếu mua tài sản mới trong năm thì phải xem xét các tài sản cũ có bị mang đi traođổi hay bị thanh lý hay không?
- Việc ngừng sản xuất một loại sản phẩm có liên quan gì đến máy móc bị hỏng?
- Phân tích các khoản thu nhập khác để xác định khoản nào có được từ hoạt độngthanh lý, trao đổi tài sản
- Điều tra các khoản giảm về bảo hiểm tài sản xem liệu có phải bắt nguồn từ việcgiảm tài sản
- Phỏng vấn nhân viên về các nghiệp vụ ghi giảm tài sản trong năm
- Đối chiếu số liệu sổ sách với số liệu kiểm kê xem có bị mất mát thiếu hụt haykhông?
Trang 16- …
* Kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản TSCĐ:
Với số dư đầu kỳ: nếu khoản mục TSCĐ đã được kiểm toán năm trước hoặc
đã khẳng định là chính xác thì không phải kiểm tra Trong trường hợp ngược lại,KTV phải chia số dư đầu kỳ thành các bộ phận nhỏ chi tiết ứng với từng loạiTSCĐ và đối chiếu sổ chi tiết với sổ tổng hợp để xem xét tính chính xác của các
số dư
Với số dư cuối kỳ: dựa trên cơ sở kết quả của số dư đầu kỳ và nghiệp vụtăng, giảm TSCĐ trong kỳ để xác định, đồng thời cần kiểm tra, đánh giá kết quảkiểm kê TSCĐ của doanh nghiệp Trong quá trình kiểm kê cần chọn mẫu một vàiTSCĐ ở sổ chi tiết để đối chiếu với TSCĐ trong thực tế
* Kiểm tra chi phí khấu hao TSCĐ:
Chi phí khấu hao là một loại chi phí ước tính, nghĩa là việc xác định chi phíphải trích hàng năm là một sự ước tính chứ không phải là chi phí thực tế phátsinh Mức khấu hao phụ thuộc vào hai nhân tố là nguyên giá và thời gian trích
khấu hao Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 540: “KTV phải thu thập đầy
đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về các ước tính kế toán trong báo cáo tài chính Trích khấu hao TSCĐ là một trong những ước tính kế toán cần được kiểm tra”.
Mục tiêu chủ yếu của kiểm toán khấu hao là xem xét việc đánh giá, phân bổkhấu hao của đơn vị đã hợp lý và theo đúng quy định chưa Để đáp ứng mục tiêunày, KTV cần xem xét phương pháp tính khấu hao và mức khấu hao đã trích đểxác định xem:
Phương pháp và thời gian tính khấu hao có tuân thủ theo quy đinh hiệnhành không?
Thời gian tính khấu hao đã đăng ký có được áp dụng nhất quán hay không?
Việc tính khấu hao có chính xác?
Trang 17Chương trình kiểm toán chi tiết chi phí khấu hao có thể khái quát qua bảngsau:
Bảng 2.3: Thực hiện kiểm tra chi tiết với chi phí khấu hao TSCĐ
1 Kiểm tra lại các
- Bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp có
sự xét duyệt của cấp có thẩm quyền hay không?
2 Thu thập, xây
dựng bảng phân
tích tổng quát về
khấu hao
- So sánh số dư đầu kỳ với số liệu kiểm toán năm trước
- So sánh tổng số khấu khao tăng, giảm với số ghi trên sổcái
- So sánh tổng số dư cuối kỳ trên sổ chi tiết và trên sổ cái
3 Kiểm tra mức
khấu hao
- So sánh tỷ lệ khấu hao của năm hiện hành với năm trước
- So sánh số phát sinh có của TK 214 với chi phí khấu haoghi trên các tài khoản chi phí
- Xem xét phương pháp tính khấu hao mà đơn vị đang sửdụng, tính nhất quán trong viếc áp dụng phương pháp tínhkhấu hao
- Chú ý đến những nghiệp vụ mà thời gian sử dụng haynguyên giá TSCĐ thay đổi DN cần phải xác định lại mứctrích khấu hao trung bình trên cơ sở giá trị còn lại củaTSCĐ và thời gian còn lại
4 Xem xét lại các văn bản mới nhất có liên quan đến việc điều chỉnh mức khấuhao Qua đó xem xét lại việc áp dụng tỷ lệ và mức khấu hao cho phù hợp
* Kiểm tra các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu :
Mục tiêu của việc kiểm tra này nhằm xác định các khoản chi phí nào sẽ ghităng nguyên giá TSCĐ hoặc tính vào chi phí của niên độ KTV tiến hành kiểm tratính đầy đủ và chính xác của việc ghi nhận chi phí thông qua việc xác định xemcác khoản chi phí này có chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sửdụng tài sản đó hay không? Nếu phát hiện các chi phí phát sinh không thỏa mãnđiều kiện này thì phải được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.Đối với nguồn chi cho sửa chữa lớn cần xem xét đến hai loại hình sau:
Trang 18 Sửa chữa lớn nhằm cải tạo, nâng cấp nhằm mục đích kéo dài tuổi thọ cho TSCĐ.Với loại hình này, phát sinh được vốn hóa tức là được ghi tăng nguyên giáTSCĐ.
Sửa chữa lớn nhằm phục hồi năng lực hoạt động của TSCĐ Chi phí loại này sẽđược hạch toán vào chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh Trong loại chi phínày lại được chia thành hai loại nhỏ: Sửa chữa lớn theo kế hoạch và sửa chữa lớnngoài kế hoạch
KTV tiến hành xem xét việc quyết toán chi phí sửa chữa lớn theo chế độ quyđịnh Kiểm tra việc hạch toán chi phí sửa chữa lớn thuần và chi phí sửa chữa lớnnâng cấp TSCĐ Cuối cùng có thể lập ra một bảng phân tích chi phí phát sinhhàng tháng rồi đối chiếu với số phát sinh năm trước Bất cứ chênh lệch trọng yếunào giữa số liệu của các tháng trong 2 năm đều cần được làm rõ
2.1.1.3 Kết thúc kiểm toán:
Đây là giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán Sau khi hoàn thành hai giaiđoạn trên, KTV tiến hành tổng hợp và công bố Báo cáo kiểm toán
a) Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 560, KTV phải xem xét ảnh hưởngcủa những sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán Các sự kiện này có ảnhhưởng đến BCTC phát sinh trong khoảng thời gian từ sau ngày khóa sổ kế toánlập BCTC để kiểm toán đến ngày ký Báo cáo kiểm toán và những sự kiện đượcphát hiện sau ngày ký Báo cáo kiểm toán
Các sự kiện thường xảy ra với khoản mục TSCĐ như: TSCĐ trong kho bị mấtkhông rõ nguyên nhân, nghiệp vụ thanh lý nhượng bán hoặc chuyển nhượng tàisản phát sinh sau ngày khóa sổ… Để kiểm tra các khoản mục này, KTV có thểtiến hành các thủ tục kiểm toán sau:
Xem xét lại báo cáo nội bộ lập sau ngày lập BCTC
Thẩm vấn hội đồng quản trị hoặc ban giám đốc
Kiểm tra biên bản phát hành sau ngày lập BCTC
Trang 19b) Đánh giá kết quả kiểm toán:
Kiểm toán viên cần đánh giá tổng hợp các sai sót không trọng yếu cần lậpcác bút toán điều chỉnh và tổng hợp các sai sót dự kiến về TSCĐ rồi so sánh vớimức sai sót có thể bỏ qua để xem xét có thể chấp nhận được khoản mục TSCĐhay không Sau đó, KTV tổng hợp các sai sót của khoản mục TSCĐ để xemchúng có vượt quá mức trọng yếu của BCTC hay không, đồng thời KTV phảiđảm bảo các giải trình kèm theo được thực hiện cho từng loại TSCĐ:
Phương pháp khấu hao đã áp dụng
Thời gian sử dụng và tỷ lệ khấu hao
Tổng TSCĐ và khấu hao lũy kế
…
Trên cơ sở tổng hợp kết luận về tất cả các phần hành kiểm toán cụ thể, KTVlập Báo cáo kiểm toán trong đó đưa ra ý kiến của mình về sự trung thực và hợp lýcủa BCTC của đơn vị được kiểm toán
c) Lập và công bố Báo cáo kiểm toán:
Lập và công bố Báo cáo kiểm toánlà bước công việc cuối cùng của một cuộckiểm toán BCTC Trong Báo cáo kiểm toán, KTV đưa ra ý kiến về khoản mục
TSCĐ đã được kiểm tra Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700: “Trong ý
kiến đánh giá của kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải xác định mức độ phù hợp của BCTC với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, cũng xác định sự tuân thủ theo các quy định pháp lý có liên quan khi lập BCTC”.
KTV có thể đưa ra các kiến nghị đóng góp mang tính xây dựng nhằm cảitiến công việc kinh doanh của khách hàng qua Thư quản lý Thư quản lý khôngmang tính bắt buộc mà nhằm mục đích giúp khách hàng điều hành công việc kinhdoanh hiệu quả hơn Ngoài ra, thư quản lý cũng nhằm mục đích cải tiến mối quan
hệ giữa công ty kiểm toán với khách hàng Với khoản mục TSCĐ, ý kiến đónggóp trong thư quản lý có thể là vấn đề bảo toàn và sử dụng có hiệu quả hơnTSCĐ cho DN, các yếu tố của hệ thống KSNB…
Trang 20Trước khi Báo cáo kiểm toán được công bố, công ty kiểm toán phải thôngbáo cho khách hàng về kết luận của cuộc kiểm toán Công việc cuối cùng củamột cuộc kiểm toán là công bố Báo cáo kiểm toán theo đúng điều lệ hợp đồngkiểm toán và tiến hành các thủ tục còn lại để hoàn tất cuộc kiểm toán.
Trên đây là các giai đoạn của một cuộc kiểm toán nói chung và kiểm toánTSCĐ nói riêng Khi thực hiện một cuộc kiểm toán, KTV cần tuân thủ theo cácbước công việc đã nêu trên Tuy nhiên, trên thực tế KTV không nhất thiết phảituân thủ các trình tự như trên mà tùy thuộc vào từng loại hình khách hàng cũngnhư kinh nghiệm của KTV để áp dụng một cách linh hoạt các bước kiểm toán đó
Do đó, chúng ta cần phải xem xét cách thức tiến hành một cuộc kiểm toán trênthực tế để từ đó so sánh, nhận xét xem có phù hợp với lý luận hay không
2.1.2 Khái quát chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ theo phần mềm kiểm toán AS/2:
Phần mềm kiểm toán AS/2 được hãng Deloitte chuyển giao cho tất cả cácthành viên của Deloitte trên toàn cầu trong đó có Deloitte Vietnam AS/2 là phầnmềm kiểm toán tiên tiến nhất đảm bảo thiết kế chương trình kiểm toán theo tiêuchuẩn của Deloitte toàn cầu Việc áp dụng chương trình kiểm toán của AS/2 giúpcho hiệu quả công việc của KTV được nâng cao rõ ràng Trên thực tế, quy trìnhcủa một cuộc kiểm toán tại Deloitte Vietnam vẫn được áp dụng như bình thường
và được kết hợp sử dụng AS/2 Trong AS/2 hướng dẫn rất đầy đủ và chi tiết việc
áp dụng thủ tục kiểm toán từng khoản mục nhất định Trong kiểm toán TSCĐ,toàn bộ giấy tờ làm việc của KTV liên quan nằm trong chỉ mục 5600 – Tài sản cốđịnh và xây dựng cơ bản dở dang và chỉ mục 5700 – tài sản cố định vô hình và tàisản khác Thông thường mỗi khoản mục AS/2 sẽ đưa ra chương trình cũng nhưcác câu hỏi nhằm tiếp cận kiểm toán Đối với khoản mục TSCĐ, AS/2 có 13 câuhỏi để KTV trả lời và thực hiện các thủ tục kiểm toán tương ứng Có thể tóm tắtnội dung các câu hỏi, phương án trả lời và cũng chính là nội dung chương trìnhkiểm toán khoản mục TSCĐ như sau
Trang 21* Câu hỏi 1: Chúng ta kiểm tra số dư của TSCĐ bằng thủ tục phân tích chi tiết,
kiểm tra chi tiết hay kết hợp cả hai? (Tính hiện hữu, đầy đủ, ghi chép và đúngkỳ)
Trường hợp sử dụng thủ tục phân tích chi tiết:
A Dựa trên Bảng Tổng hợp thể hiện số dư đầu kỳ, tăng, giảm và số dư cuối kỳcủa Nguyên giá và hao mòn lũy kế của TSCĐ Phân loại TSCĐ theo nhóm, theonguyên nhân tăng giảm của từng TSCĐ, theo đó chúng ta xác định được nhữngtài sản tăng chủ yếu và có thể xác định được lãi, lỗ của các tài sản giảm trongnăm
D Thực hiện thủ tục phân tích để kiểm tra số dư tài sản
E Kiểm tra sự thay đổi trong các nhóm tài sản so với năm trước và xem xét lý dohợp lý của việc thay đổi này như tăng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, vv…
F Thu thập các thông tin cần thiết cho việc kiểm toán Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
G Đánh giá kết quả kiểm tra
Trường hợp sử dụng thủ tục kiểm tra chi tiết:
A (Thực hiện như ở trên)
B Từ bảng danh mục tài sản, Lựa chon những tài sản tăng trong năm Những tàisản tiếp tục được sử dụng và thực hiện thủ tục sau:
1 Kiểm tra tính hiện hữu của tài sản
2 Đối chiếu Nguyên giá của các tài sản đã chọn ở trên tới các chứng từ gốc
3 Xác định rằng các tài sản tăng trong năm không phải là khoản chi phí sửachữa tài sản
4 Đối với các tài sản tăng trong năm thay thế cho các tài sản cũ, đảm bảo rằngtài sản được thay thế đã được ghi giảm
C Đối với các tài sản đã lựa trọn ở bước B đã ghi giảm trong năm thực hiện:
1 Kiểm tra giấy ủy quyền quyết định giảm tài sản và chứng từ của các tài sản
đã bán, thanh lý
2 Tính toán lại lãi (lỗ) từ việc thanh lý TSCĐ
Trang 22E (Thực hiện như ở trên).
F (Thực hiện như ở trên)
G (Thực hiện như ở trên)
Trường hợp sử dụng kết hợp cả hai thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết:
Trong trường hợp này, KTV sẽ thực hiện lần lượt các bước công việc theothứ tự A, B, C…G như đã miêu tả ở trên
* Câu hỏi 2: Chi phí khấu hao được kiểm tra bằng thủ tục Phân tích chi tiết, kiểm
tra chi tiết hay kết hợp cả hai? (Tính đánh giá, hiện hữu, đầy đủ, ghi chép và đúngkỳ)
Trường hợp sử dụng thủ tục phân tích chi tiết:
A Kiểm tra chính sách kế tóan và thủ tục áp dụng trong việc tính tóan và ghinhận chi phí khấu hao là phù hợp và áp dụng nhất quán
B Thực hiện thủ tục phân tích chung để kiểm tra chi phí khấu hao như sau:
1 Kiểm tra nguồn dữ liệu được sử dụng để xây dựng mô hình ước tính chi phíkhấu hao là phù hợp (nếu có thể) cho số dư các tài sản trong năm và năm trước;
2 Nếu có thể, phân tích kết hợp theo các hướng nguồn dữ liệu để xây dựng
mô hình ước tính và ghi nhận chi phí khấu hao ở mức độ chi tiết cần thiết đểchúng ta có thể thay đổi mức độ đảm bảo
3 Xác định khoảng chênh lệch cần thiết để xác định khoảng chênh lệch giữaước tính và hạch toán có là trọng yếu hay không
4 So sánh số ước tính và giá trị ghi sổ Đối với bất kỳ khoản chênh lệch nàovượt quá giá trị sai số cho phép đều phải giải thích và có tài liệu chứng minh
D Xác định rằng không có sự kiện nào xảy ra dẫn đến việc giảm khấu hao trong
kỳ, đặc biệt dẫn tới việc ghi giảm tổng thể của tài sản
E Xem xét khoản chi phí sửa chữa, bảo dưỡng trong năm và xác định xem cókhoản chi phí nào đủ điều kiện để vốn hóa hay không
F Đánh giá kết quả kiểm tra
Trường hợp sử dụng thủ tục kiểm tra chi tiết:
Trang 23A (Thực hiện như ở trên).
C Lựa chọn một số tài sản trong bảng Chi tiết tài sản tại bước 1, và thực hiệnkiểm tra chi tiết khấu hao
1 Tính toán lại tổng số chi phí khấu hao năm và đối chiếu giá trị khấu hao ghinhận trong năm của đơn vị
2 Kiểm tra tổng hợp Bảng chi tiết tài sản và đối chiếu giá trị hao mòn lũy kếtới sổ cái tài khoản
3 Phỏng vấn khách hàng về những nghiệp vụ ghi nhận bất thường của tàikhoản chi phí khấu hao
D (Thực hiện như ở trên)
E (Thực hiện như ở trên)
F (Thực hiện như ở trên)
Trường hợp sử dụng kết hợp cả hai thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết:
Trong trường hợp này, KTV sẽ thực hiện lần lượt các bước công việc theothứ tự A, B, C…F như đã miêu tả ở trên
* Câu hỏi 3: Tài sản đã kiểm tra năm trước có được kiểm tra tại thời điểm cuối
năm không? (Tính trình bày)
Trường hợp trả lời không (không có câu hỏi 4):
A Xác định rằng chi phí khấu hao của tài sản đã được ghi nhận phù hợp và nhấtquán
B Nếu Đơn vị áp dụng và trình bày trên thuyết minh Báo cáo tài chính, chúng taxem xét các thuyết minh sau:
1 Số dư khấu hao của các nhóm tài sản chính
2 Giá trị khấu hao đã được duyệt
3 Thông tin chung về phương pháp khấu hao cho các nhóm tài sản chủ yếu
4 Tổng giá trị khấu hao đã trích vào chi phí
5 Thỏa thuận mua sắm tài sản cố định
6 Tài sản thế chấp, cầm cố cho một khoản nợ
Trang 247 Các nghiệp vụ với bên liên quan.
Trường hợp trả lời có (xuất hiện câu hỏi 4):
Các bước công việc vẫn giống như phần trả lời “không” và tiếp tục trả lờicâu hỏi số 4 dưới đây
* Câu hỏi 4: Chúng ta có thực hiện lại thủ tục phân tích tổng hợp không? (kiểm
tra chi tiết hay Kết hợp cả chi tiết và phân tích); (tính hiện hữu, đấy đủ, ghi chép
và đúng kỳ)
Lựa chọn thủ tục phân tích:
A Phỏng vấn, và xem xét bất kỳ các bằng chứng nào đem lại cho chúng ta sự chú
ý, khi có dấu hiệu trọng yếu liên quan đến các nghiệp vụ ghi giảm phát sinh trongthời gian từ kỳ kiểm tóan sơ bộ đến cuối năm Kiểm tra các nghiệp vụ quantrọng yếu tại thủ tục 1, bước D
B Thực hiện thủ tục phân tích để kiểm tra số dư cuối năm
Lựa chọn thủ tục kiểm tra chi tiết:
A Phỏng vấn, và xem xét bất kỳ các bằng chứng nào đem lại cho chúng ta sự chú
ý, khi có dấu hiệu trọng yếu liên quan đến các nghiệp vụ ghi giảm phát sinh trongthời gian từ kỳ kiểm tóan sơ bộ đến cuối năm Kiểm tra nghiệp vụ bất kỳ đã thuđược tại thủ tục 1, bước B, và thủ tục ghi giảm tài sản bất kỳ trong thủ tục 1,bước C
C Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh trong khoảng thời gian từ kỳ kiểm toán sơ bộđến thời điểm cuối năm
* Câu hỏi 5: Đơn vị có TSCĐ thuê tài chính không? (tính hiện hữu, đầy đủ, ghi
Trang 251 Kiểm tra kỹ các tài sản tồn tại, nếu có thể hoặc xác định tính hiện hữu củacác tài sản đang dược khách hàng sử dụng.
2 Đối chiếu tới giá trị tiền gốc thanh toán cho các khoản vay trong kỳ và kỳhạn thanh toán của các khoản vay tới chứng từ thanh toán hỗ trợ
3 Tính toán lại giá trị gốc vay trả trong năm và giá trị chi phí lãi vay trongnăm
4 Tính toán lại chi phí khấu hao trong năm
C Đối với các tài sản cố định đã lựa chọn ở bước B mà không phải là thuê tàichính tại thời điểm cuối năm, xác định rằng Hợp đồng đã được ký duyệt và tàisản đã được ghi nhận là hợp lý
D Đánh giá kết quả kiểm tra
* Câu hỏi 6: Đơn vị có phát sinh giao dịch với bên liên quan không? (tính hiện
hữu, đầy đủ, ghi chép và trình bày)
Trường hợp trả lời có:
A Căn cứ Bảng tổng hợp chi tiết các giao dịch với các bên liên quan và thực hiệnthủ tục sau:
1 Xác định lý do phù hợp của giá mua và bán với các bên liên quan
2 Xác định rằng, mỗi giao dịch với các bên liên quan đã được lập và trình bày
là phù hợp với: Bản chất của bên liên quan; nội dung các giao dịch; tổng giá trịcủa giao dịch; Giá trị công nợ phải thu, phải trả với bên liên quan
3 Đánh giá kết quả kiểm tra
B Thực hiện gửi xác nhận để chứng thực một số giao dịch trọng yếu với bên liênquan
* Câu hỏi 7: Khách hàng có thực hiện đánh giá lại TSCĐ không? (tính đánh giá).
Trường hợp trả lời có:
Trang 26A Căn cứ vào Bảng chi tiết của tài sản, cây trồng và thiết bị được đánh giá trongnăm và thực hiện các thủ tục sau (chú ý các tài sản đã đánh giá mang tính trọngyếu).
1 Chứng minh khả năng thực nhiện và tính độc lập của khách hàng trong việcthực hiện đánh giá tài sản:
2 Căn cứ vào bảng báo cáo của bộ phận định giá và đảm bảo các quan điểmcủa tiêu chuẩn hỗ trợ trong việc đánh giá lại tài sản
3 Đối chiếu phần giá trị tăng lên hoặc giảm đi của tài sản trên bản đánh giá lạivới bảng báo cáo tổng hợp đánh giá lại tài sản
4 Nếu tài sản đánh giá lại có trong kế hoach giảm tài sản, cần xem xét có sựthay đổi của thuế đã được dự phòng
* Câu hỏi 8: Có cần thiết phải thêm thủ tục kiểm toán không?
Trường hợp trả lời có:
Cần xem xét xem chúng ta có thể hướng khách hàng tới sự quan tâm đến các vấn
đề sau:
A Chi phí kiểm soát:
1 Sử dụng dự thảo, kế hoạch tài chính, xem xét theo các hướng khách nhau
2 Tính toán giá trị, so sánh ngược lên giá trị của kỳ trước
3 Bảng trào hàng cạnh tranh của các sản phẩm chính cần mua
4 Xem xét đến khả năng ứng dụng, sự cho phép của chính phủ
B Lưu chuyển tiền tệ:
1 Xem xét các khoản vay luân chuyển để mua sắm tài sản
2 Bán các tài sản không cần sử dụng, hoặc không có kế hoạch sử dụng chúngtrong tương lai
C Không kiểm soát được:
1 Mất đi sự bảo đảm hợp lý, mà phụ thuọc vào giá thị trường
2 Mất đi sự kiểm soát vật chất đối với những TS có tính lỏng và giá trị cao
Trang 27D Chi phí sửa chữa lớn:
1 Chi phí sửa chữa phải phù hơp với kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng thiết bị đểgiảm thiểu chi phí và giảm khả năng gián đoạn trong sản xuất kinh doanh
2 Quản lý sửa chữa lớn để có thể xác định các tài sản cũ, lạc hậu không sửdụng được
E Chi phí sửa chữa lớn tài sản phải được ghi nhận tăng TSCĐ
* Câu hỏi 9: Có giao dịch ngoại tệ nào trọng yếu trong năm không? (tính đánh
giá)
Trường hợp trả lời có:
A Sử dụng tỷ giá đóng (thường là tỷ giá liên ngân hàng) đã được công bố củangân hàng để kiểm tra việc tính toán các giao dịch chuyển đổi
* Câu hỏi 10: Kiểm tra các ước tính kế toán xem có ảnh hưởng gian lận của Ban
giám đốc không (đảm bảo tính đánh giá, tính hiện hữu, tính ghi chép và tínhtrình bày)
Trường hợp trả lời có:
A Kiểm tra những ước tính kế toán quan trọng phản ánh trên báo cáo tài chínhcủa năm trước để xác định xem liệu quan điểm của Ban Giám đốc khách hàng vànhững giả thuyết liên quan đến các ước tính đó có chỉ ra khả năng gian lận của 1
bộ phận Ban Giám đốc không
B Xem xét xem chênh lệch giữa số kiểm toán viên ước tính và số khách hàngước tính (số liệu trình bày trên báo cáo tài chính), thậm chí khi số liệu của kháchhàng vẫn phản ánh một cách hợp lý, liệu có chỉ ra rằng có khả năng gian lận của
1 bộ phận Ban Giám đốc hay không Nếu có, xem xét lại toàn bộ các ước tínhmột cách tổng thể
Trang 28* Câu hỏi 11: Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh bất thường hạch toán trên sổ các
tài khoản (đảm bảo tính hiện hữu và tính ghi chép).
C Xác định xem liệu những bút toán được kiểm tra có thể hiện là không hợp lýhoặc là những nghiệp vụ chưa được phê duyệt hay không
D Đánh giá tính hợp lý của những bút toán điều chỉnh
* Câu hỏi 12: Đánh giá cơ sở hợp lý của các nghiệp vụ phát sinh bất thường trọng
yếu (đảm bảo tính hiện hữu, tính ghi chép và tính đánh giá).
3 Xác định xem liệu nguyên nhân/ nguồn gốc của việc hạch toán những búttoán bất thường đó có xu hướng gian lận tới báo cáo tài chính hay không
Trang 29* Câu hỏi 13: Trình bày số dư tài khoản.
Xem xét việc khách hàng trình bày số dư tài khoản trên báo cáo tài chính, trên cảhai cơ sở định tính và định lượng, về:
- Trình bày số dư tài khoản trên báo cáo tài chính không phù hợp với hệ thốngchuẩn mực kế toán và các quy định hiện hành về trình bày báo cáo tài chính
- Số dư tài khoản trên báo cáo tài chính được trình bày không cân đối, không rõràng và không dễ hiểu
- Số dư tài khoản trên báo cáo tài chính được trình bày bỏ sót một số điểm bắtbuộc theo quy định, không phù hợp với hệ thống chuẩn mực kế toán và các quyđịnh hiện hành về trình bày báo cáo tài chính
2.2 Thực hiện quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán Báo cáo tài chính áp dụng tại hai công ty khách hàng:
Để tìm hiểu cụ thể quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ, em xin được đisâu phân tích quy trình kiểm toán khoản mục tại hai công ty khách hàng doDeloitte Vietnam thực hiện Theo hợp đồng kiểm toán cho hai khách hàng,Deloitte Vietnam tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2006 Do tính thậntrọng và bảo mật thông tin trong công việc nên em xin không nêu rõ tên kháchhàng và cũng đưa ra một cách khách quan về những vấn đề thực tế đã được tiếp
cận Xin được gọi hai khách hàng là công ty ABC và công ty XYZ.
2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị:
2.2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát:
a) Thu thập thông tin về khách hàng:
Tìm hiểu các thông tin liên quan đến khách hàng là bước đầu tiên của cuộckiểm toán, nó có ý nghĩa quan trọng đóng góp vào thành công cuộc kiểm toán
Trang 30Những thông tin cần thu thập từ khách hàng như tình hình kinh doanh, bộ máycông ty, hệ thống kế toán… Tất cả thông tin thu thập về khách hàng được lưutrong hồ sơ kiểm toán nằm ở chỉ mục 1130 – Kế hoạch phục vụ khách hàng vàchỉ mục 1410 – Tìm hiểu về hoạt động khách hàng Việc tiến hành thu thập thôngtin về khách hàng được diễn ra khác nhau ở mỗi khách hàng Nếu là khách hàngthường niên của công ty, KTV có thể căn cứ vào những thông tin đã được thuthập từ năm trước đồng thời xem xét những thông tin nổi bật xuất hiện trong nămkiểm toán Đối với những khách hàng lần đầu, KTV sẽ phải tốn nhiều công sứchơn trong bước công việc này Trên thực tế, việc hiểu đầy đủ thông tin liên quanđến khách hàng sẽ giúp KTV hiểu rõ hơn các sự kiện phát sinh mà có thể ảnhhưởng trọng yếu đến kết quả kiểm toán Sau đây em xin được khái quát thông tin
về hai công ty khách mà KTV đã thu thập được và trình bày trong hồ sơ kiểmtoán Để thực hiện bước công việc này, KTV có thể tiến hàng thu thập qua cácvăn bản liên quan đến công ty, phỏng vấn khách hàng, quan sát
Công ty ABC là một công ty cổ phần được thành lập theo Quyết định số
1748/QĐ - BXD ngày 26/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển
bộ phận doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần
Công ty cổ phần ABC đã được Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Hưng Yên cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0503000036 ngày 20/02/2004, đăng kýkinh doanh thay đổi lần 2 ngày 18/11/2004
Trụ sở chính của Công ty đặt tại Khu CN Phố Nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
Chi nhánh của Công ty tại Sơn La đặt tại Xã ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La.
Tổng vốn điều lệ của Công ty là 100.000.000.000 đồng (theo Điều lệ Công
ty được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2005 – ngày21/5/06), trong đó:
1 Cổ đông là Doanh nghiệp Nhà nước: nắm giữ 58,28% vốn điều lệ, trong đó:
- Tổng Công ty Sông Đà nắm giữ 45,4% vốn điều lệ
- Công ty Sông Đà 12 nắm giữ 7,06% vốn điều lệ
Trang 31- Công ty Sông Đà 10 nắm giữ 3,16% vốn điều lệ.
- Công ty Sông Đà 9 nắm giữ 2,64% vốn điều lệ
2 Các cổ đông khác nắm giữ 41,72% vốn điều lệ:
- Công ty Cổ phần đầu tư PTĐT và KCN Sông Đà năm giữ 33,12%
- Công ty Cổ phần thuỷ điện Nà Nơi nắm giữ 2,61% vốn điều lệ
- Công ty CP TM&VT Sông Đà nắm giữ 1.38% vốn điều lệ
- Các cổ đông khác nắm giữ 4,60% vốn điều lệ
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép; sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành thép; kinh doanh dịch
vụ vận tải hàng hóa Sản phẩm của công ty được cung ứng cho các khách hàng trên địa bàn cả nước Công ty Cố phần ABC có quy trình công nghệ hiện đại, trình độ tự động hoá cao, sản xuất Thép ống, thép cuộn công nghệ Ý theo dây chuyền khép kín liên tục từ khâu đưa phôi thép vào sản xuất cho đến khi sản phẩm hoàn thành chuyển ra bãi để hàng Công ty có mạng lưới tiêu thụ thép rộng khắp cả nước, bao gồm các đơn vị trong nội bộ Tổng công ty Sông Đà và các đại lý không nằm trong Tổng công ty Sông Đà
Ngày 02/01/2001,Tổng Công ty Sông Đà có Quyết định số 19/TCT-VPTH của Tổng Giám đốc Công ty, thành lập Nhà máy thép ABC Nhà máy thép ABC được đầu tư một dây chuyền thiết bị cán thép đồng bộ do tập đoàn hàng đầu thế giới về công nghệ sản xuất thép Danieli - Italy cung cấp Với dây chuyền công nghệ hiện đại, công suất 250.000 tấn/năm, sản phẩm là thép xây dựng, mang thương hiệu VIS, có chất lượng cao và đa dạng về chủng loại: thép cuộn φ 6, φ 8 và thép cây D10 ÷ D36 phù hợp với các tiêu chuẩn sản xuất công nghiệp JIS (Nhật Bản), TCVN (Việt Nam), ASTM (Hợp chủng quốc Hoà Kỳ) và BS (Anh Quốc) Nhà máy chính thức đi vào sản xuất thương mại từ tháng 3/2003.
Thực hiện chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, ngày 26/12/2003, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã có Quyết định số 1744/QĐ-BXD phê duyệt phương án cổ phần hoá: Nhà máy thép ABC thuộc Công ty Sông Đà 12 – Tổng Công ty Sông Đà Ngày 26/12/2003, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã có Quyết định số 1748/QĐ-BXD về việc chuyển Nhà máy thép ABC thành Công ty cổ phần thép ABC.
Với trên 300 cán bộ công nhân viên, trong đó chủ yếu là lực lượng lao động trẻ được đào tạo cơ bản, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, có tính kỷ luật cao và một đội ngũ Lãnh đạo có kiến thức quản lý, am hiểu về kỹ thuật công nghệ, Công ty cổ phần thép ABC coi con người là nhân tố quyết định
sự thành công và phát triển của mình.
Công ty Cố phần Thép ABC là một Công ty lớn, có quy trình công nghệhiện đại, trình độ tự động hoá cao, sản xuất Thép ống, thép cuộn công nghệ Ýtheo dây chuyền khép kín liên tục từ khâu đưa phôi thép vào sản xuất cho đến khi