1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 8

đáp án kiểm tra cuối học kì 1 năm học 20192020 môn ngữ văn thpt nguyễn du

3 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 17,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thơ mở đầu bằng khóc người, thương người và kết thúc bằng khóc mình, thương mình ⇒ Tấm lòng nhân đạo mênh mông, sự sâu sắc của tư tưởng nhân văn.[r]

Trang 1

ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ I– NH: 2020 - 2021

Môn: NGỮ VĂN – Khối: 10

Phầ

n

1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0.5

2 - Nghệ thuật: điệp từ “khát vọng”

-Tác dụng: tạo nhịp điệu mạnh mẽ cho câu văn, nhấn mạnh vai trò của khát vọng trong cuộc sống

1.0

3 Học sinh có thể đồng ý hoặc không đồng ý, sau đó

kiến giải hợp lý Gợi ý:

+ Khát khao tạo ra mong muốn cải tiến đời sống, nhờ vậy con người được sống thoải mái hơn, hiện đại hơn, đạt được nhiều thành tựu hơn hướng đến sự phát triển

xã hội

+ Ngoài khát khao ra, con người cần có tài năng để thực hiện hóa những mơ ước lớn lao đó Khát khao phải đúng, chính đáng

1.0

4 Học sinh có thể trình bày câu trả lời bằng nhiều

hướng, tuy nhiên đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Hình thức: một đoạn văn 7 – 10 câu không xuống dòng

+ Nội dung: Tùy vào phần trình bày của học sinh

(viết chân thành, diễn đạt rõ ràng, trong sáng)

1.5

Cảm nhận về Đọc Tiểu Thanh ký của Nguyễn Du.

Có đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở đầu bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0.5

Tấm lòng cảm thương mà nhà thơ Nguyễn Du dành

Trang 2

cho kiếp người tài hoa bạc mệnh, dành cho chính

mình qua bài thơ “Đọc Tiểu Thanh kí”.

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận

điểm; thể hiện sự sâu sắc trong phân tích, vận dụng

tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và

dẫn chứng

4.0

- Giới thiệu nhà thơ Nguyễn Du và hoàn cảnh sáng tác

bài thơ “Đọc Tiểu Thanh kí”

- Phân tích bài thơ:

+ Bốn dòng đầu: Tiếng khóc người, thương người

- Hình ảnh đối lập: Tây Hồ hoa uyển – thành khư

- Động từ “tẫn”: triệt để, hết

- Độc điếu – nhất chỉ thư

→ Nhấn mạnh sự gặp gỡ giữa hai tâm hồn cô đơn

- Nghệ thuật hoán dụ: ngợi ca nhan sắc và đề cao tài

năng trí tuệ của Tiểu Thanh

+ Son phấn: sắc đẹp của người phụ nữ

+ Văn chương: tài năng

- Từ ngữ diễn tả cảm xúc: hận, vương

- “Chôn”, “đốt”: động từ cụ thể hóa sự ghen ghét, sự

vùi dập phũ phàng

→ Cực tả nỗi đau về số phận bất hạnh của nàng Tiểu

Thanh Nguyễn Du xót xa, nhưng trên hết là ngưỡng

mộ, trân trọng cái đẹp và tài năng

+ Hai câu luận

- “Cổ kim hận sự”: mối hận xưa và nay, là mối hận

của những người tài hoa mà bạc mệnh

- Thiên nan vấn: khó mà hỏi trời được

→ Thể hiện sự đau đớn trước một thực tế vô lí: người

có sắc thì bất hạnh, cô độc

- Kì oan: nỗi oan lạ lùng

- Ngã: ta (từ chỉ bản thể cá nhân táo bạo so với thời

đại Nguyễn Du sống)

⇒ Nguyễn Du không chỉ thương xót cho nàng Tiểu

Thanh mà còn nghĩ đến nỗi hận của muôn người,

muôn đời trong đó có bản thân nhà thơ - nỗi oan của

tài hoa, trí tuệ

+ Hai câu kết

0.5

3.0

Trang 3

- Nghệ thuật: Câu hỏi tu từ Nguyễn Du khóc nàng

Tiểu Thanh và khóc cho chính mình

 Đánh giá: Thể hiện nỗi cô đơn và tấm lòng đồng

cảm của nghệ sĩ lớn với những con người tài hoa

nhưng bạc mệnh Bài thơ mở đầu bằng khóc người,

thương người và kết thúc bằng khóc mình, thương

mình ⇒ Tấm lòng nhân đạo mênh mông, sự sâu sắc

của tư tưởng nhân văn

0.5

Có cách diễn đạt trong sáng hoặc thể hiện ý nghĩa sâu sắc,

mới mẻ về vấn đề nghị luận.

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

Tổng điểm toàn bài = 10.0 điểm

Ngày đăng: 20/01/2021, 12:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w