1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

đáp án kiểm tra cuối học kì 1 năm học 20192020 môn toán thpt nguyễn du

5 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 490,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ghi chú: Nếu học sinh làm cách khác mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa..[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TP.HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 1 trang)

ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN: TOÁN 10

Thời gian làm bài: 60 phút

Họ và tên học sinh: Số báo danh:

Bài 1. (1.0 điểm) Xác định Parabol y = ax2+ bx + c, biết rằng parabol đó đi qua gốc tọa độ O và có đỉnh I (1; −4)

Bài 2. (1.0 điểm)

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ba điểm A(1; −2), B(0; 1), C(4; −1) Tìm tọa độ điểm D sao cho ABCD là hình bình hành

Bài 3. (1.0 điểm)Giải phương trình√x2− x + 1 = 2x − 1

Bài 4. (1.0 điểm)Cho phương trình x2+ 2(m − 1)x + m2− 3m = 0 Tìm m để phương trình có một nghiệm bằng 0 và tìm nghiệm còn lại

Bài 5. (1.0 điểm)Giải hệ phương trình:

x + y = xy + 1

x2+ y2 = 5

Bài 6. (1.0 điểm)Cho phương trình x2+ 2(m − 1)x + m2− 3m = 0 Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn x2

1+ x2

2 = 16

Bài 7. (1.0 điểm)Cho tam giác ABC có AB = 2a, AC = 3a, ’BAC = 60◦ Tính độ dài BC và trung tuyến AM

Bài 8. (1.0 điểm)Cho 4ABC đều, độ dài cạnh AB là 4cm Gọi H là trung điểm của BC Tính# »

AB·# » AH

Bài 9. (1.0 điểm)Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(−1; 1), B(3; 1), C(2; 4) Tìm tọa độ chân đường cao AH của tam giác ABC

Bài 10. (1.0 điểm)Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số: y = 4x + 9

x − 2, với x > 2

—–Hết—–

Trang 2

ĐÁP ÁN HỌC KỲ I MÔN TOÁN - KHỐI 10 NĂM HỌC 2020 - 2021

Bài 1. (1.0 điểm)Xác định Parabol y = ax2+ bx + c, biết rằng parabol đó đi qua gốc tọa độ O

và có đỉnh I (1; −4)

Ta có Parabol y = ax2+ bx + cđi qua gốc O (0; 0) nên c = 0./

Lại có tọa độ đỉnh I (1; −4) nên

−b 2a = 1

a · 12+ b · 1 + c = −4

2a + b = 0

a + b = −4

/ ⇔

a = 4

b = −8

/

Vậy Parabol cần tìm là y = 4x2− 8x./

Bài 2. (1.0 điểm)

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ba điểm A(1; −2), B(0; 1), C(4; −1) Tìm tọa độ điểm D sao cho ABCD là hình bình hành

Gọi D(x; y) ta có # »

AB = (−1; 3), # »

DC = (4 − x; −1 − y)./

ABCDlà hình bình hành ⇔ # »

AB = # »

DC/ ⇔

− 1 = 4 − x

3 = −1 − y

x = 5

y = −4

/ Vậy D(5; −4)./

Bài 3. (1.0 điểm)Giải phương trình√x2− x + 1 = 2x − 1

Ta có:√x2− x + 1 = 2x − 1 ⇔

2x − 1 ≥ 0

x2− x + 1 = (2x − 1)2

/ ⇔

x ≥ 1 2

− 3x2+ 3x = 0

/

x ≥ 1

2

x = 0 (loại)

x = 1 (nhận)

/ Vậy phương trình có một nghiệm x = 1 /

Trang 3

Bài 4. (1.0 điểm)Cho phương trình x2+ 2(m − 1)x + m2− 3m = 0 Tìm m để phương trình

có một nghiệm bằng 0 và tìm nghiệm còn lại

Phương trình có một nghiệm bằng 0 suy ra:

02+ 2(m − 1)0 + m2− 3m = 0 ⇔ m2− 3m = 0/ ⇔

m = 0

m = 3

/

• Với m = 0 ta được phương trình x2− 2x = 0 ⇔

x = 0

x = 2 /

• Với m = 3 ta được phương trình x2+ 4x = 0 ⇔

x = 0

x = −4

/

Bài 5. (1.0 điểm)Giải hệ phương trình:

x + y = xy + 1

x2+ y2 = 5

Hệ đã cho tương đương

x + y = xy + 1 (x + y)2− 2xy = 5

Đặt

S = x + y

P = xy

, điều kiện S2 ≥ 4P

Hệ trở thành:

S = P + 1

S2− 2P = 5

/ ⇔

P = S − 1

S2− 2S − 3 = 0

S = −1, P = −2 (nhận)

S = 3, P = 2 (nhận)

/

• Với

S = −1

P = −2

x + y = −1

xy = −2

Khi đó x, y là hai nghiệm của phương trình:

X2+ X − 2 = 0 ⇔

X = 1

X = −2

 (x; y) = (1; −2) (x; y) = (−2; 1)

/

• Với

S = 3

P = 2

x + y = 3

xy = 2

Khi đó x, y là hai nghiệm của phương trình:

X2− 3X + 2 = 0 ⇔

X = 1

X = 2

 (x; y) = (1; 2) (x; y) = (2; 1)

/ Vậy hệ có 4 nghiệm (x; y) là (1; −2), (−2; 1), (1; 2) và (2; 1)

Trang 4

Bài 6. (1.0 điểm)Cho phương trình x2 + 2(m − 1)x + m2− 3m = 0 Tìm m để phương trình

có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn x2

1+ x2

2 = 16

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi ∆0 > 0 ⇔ m > −1./

Theo định lí Vi-ét ta có

x1+ x2 = 2(1 − m)

x1x2 = m2− 3m

Khi đó:

x21+ x22 = 16 ⇔ (x1+ x2)2− 2x1x2 = 16

⇔ m2− m − 6 = 0/ ⇔

m = −2

m = 3

/

Đối chiếu với điều kiện m > −1 ta được m = 3 /

Bài 7. (1.0 điểm)Cho tam giác ABC có AB = 2a, AC = 3a, ’BAC = 60◦ Tính độ dài BC và trung tuyến AM

• Ta có: BC2 = AB2+ AC2− 2AB · AC · cos ’BAC/ ⇒ BC2 = 7a2 ⇒ BC = a√7 /

• AM2 = 1

4(2AB

2+ 2AC2− BC2) / ⇒ AM2 = 19a

2

√ 19

2 /

# »

AB · # »

AH

Ta có: AH = 4

√ 3

2 = 2

3(cm)/,Ä# »

AB; # »

AHä= 30◦./

# »

AB · # »

AH = AB · AH · cosÄ# »

AB;# »

AHä/ = 4 · 2√

3 · cos 30◦ = 12./

Bài 9. (1.0 điểm)Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(−1; 1), B(3; 1), C(2; 4) Tìm tọa độ chân đường cao AH của tam giác ABC

Gọi H(x; y) Ta có # »

BC = (−1; 3),# »

BH = (x − 3; y − 1)

# »

AH,# »

BC cùng phương nên x − 3

y − 1

Lại có # »

AH(x + 1; y − 1), AH ⊥ BC nên # »

AH · # »

BC = 0 ⇔ −x + 3y − 4 = 0./ (2)

Trang 5

Từ (1), (2) ta có

3x + y = 10

− x + 3y = 4

x = 13 5

y = 11 5 /

Vậy HÅ 13

5 ;

11

5

ã /

Bài 10. (1.0 điểm)Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số: y = 4x + 9

x − 2, với x > 2

Ta có y = 4x + 9

x − 2 = 4(x − 2) +

9

x − 2 + 8 /

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương 4(x − 2) và 9

x − 2, ta được

4(x − 2) + 9

x − 2 ≥ 2

… 4(x − 2) · 9

x − 2 = 12/

⇒ y = 4(x − 2) + 9

x − 2 + 8 ≥ 12 + 8 = 20.

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi 4(x − 2) = 9

x − 2 ⇔ (x − 2)2 = 9

4 ⇔ x = 7

2 / (loại nghiệm

x = 1

2 vì x > 2)

Vậy min y = 20 khi x = 7

2 /

Ghi chú: Nếu học sinh làm cách khác mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 20/01/2021, 12:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w