1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

đáp án kiểm tra cuối học kì 1 năm học 20192020 môn sinh học thpt nguyễn du

2 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 328,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc đơn giản ; có kích thước nhỏ → tốc độ trao đổi và vận chuyển các chất nhanh →sinh trưởng nhanh, phân chia nhanh. - Chưa có chưa có màng nhân, tế bào chất không có hệ thống nội [r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

ĐỀ THI HKI, KHỐI 10 (Năm học 2020 - 2021)

MÔN: SINH HỌC

Câu 1

(2,0đ)

a) Mô tả cấu trúc ADN theo Watson và Crick

- Phân tử ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm hai mạch polinuclêôtit chạy song song và

ngược nhiều nhau

- Các nuclêôtit đối diện trên hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hidro theo

nguyên tắc bổ sung:/ A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3

liên kết hidrô

- Một chu kì xoắn (vòng xoắn) dài 3,4nm gồm 10 cặp nuclêôtit  Chiều dài của một

cặp nuclêôtit là 0,34nm

- Tế bào nhân sơ, phân tử ADN dạng mạch vòng,/ tế bào nhân thực phân tử ADN cấu

trúc mạch thẳng

a) b) Trình bày chức năng của các loại ARN:

+ mARN: truyền đạt thông tin di truyền./

+ tARN: vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên prôtêin./

+ rARN: thành phần cấu tạo nên ribôxôm

1,25đ

0,75đ

Câu 2

(1,0đ)

Một gen có tổng số nuclêôtit là 4800

a Tính chiều dài của gen trên

b Biết số Nu loại A bằng 20% tổng số nuclêôtit, tính số Nu mỗi loại trên gen

c Tính số liên kết hidrô trên gen

Giải:

a Chiều dài: L = (N : 2) x 3,4 Ao = 4800 : 2 x 3,4 Ao

= 8160 Ao

b Số Nu mỗi loại :

A = T = 20% x 4800 = 960 (Nu)

G = X = (N : 2) – A = (4800 : 2) – 960 = 1440 (Nu)

c Số liên kết hidro:

H = 2A + 3G

= 2 x 960 + 3 x 1440 = 6240 (lk H) Viết đúng công thức được

0,5đ 0,25đ

0,25đ

Câu 3

(2,0đ)

a Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ Cho biết vùng nhân của tế bào

nhân sơ được cấu tạo như thế nào ?

Cấu trúc đơn giản ; có kích thước nhỏ → tốc độ trao đổi và vận chuyển các chất nhanh

→sinh trưởng nhanh, phân chia nhanh

- Chưa có chưa có màng nhân, tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có

bào quan có màng bao bọc

- Vùng nhân chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng

b Người ta phân loại 2 nhóm vi khuẩn Gram dương (+) và Gram âm (-) dựa vào

thành phần nào? Việc phân loại này có ý nghĩa gì?

- Người ta phân loại hai nhóm vi khuẩn Gram dương (+) và Gram âm (-) dựa vào các

đặc tính hóa lý của thành tế bào./

- Vi khuẩn Gram dương (+) có thành tế bào peptidoglican dày nên khi nhuộm Gram có

màu tím./

- Vi khuẩn Gram âm (-) có thành tế bào peptidoglican mỏng hơn nên khi nhuộm Gram

có màu đỏ./

Việc phân loại này giúp chúng ta lựa chọn thuốc kháng sinh và có phương pháp điều

trị phù hợp./

0,25đ 0,5đ 0,25đ

1,0đ

Trang 2

Câu 4

(2,0đ)

a Trình bày chức năng của màng sinh chất ở tế bào nhân thực

- Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc./

- Tiếp nhận và truyền thông tin từ bên ngoài vào trong tế bào nhờ các prôtêin thụ

thể, /nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ nhờ “dấu chuẩn” là glicoprotein./

- Vận chuyển các chất./

b Cho biết chức năng của các thành phần sau trong tế bào nhân thực:

+ Nhân tế bào: chứa vật chất di truyền (ADN) và do đó điều khiển mọi hoạt động

sống của tế bào./

+ Ribôxôm: tổng hợp protein cho tế bào./

+ Ti thể: là nơi tổng hợp ATP, cung cấp năng lượng cho tế bào./

+ Lục lạp: là bào quan thực hiện quá trình quang hợp, chuyển đổi năng lượng ánh

sáng thành năng lượng hóa học

1,0đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Câu 5

(2,0đ)

a) Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động?Nêu ý nghĩa vận

chuyển chủ động?

Ý nghĩa vận chuyển chủ động : giúp tế bào có thể lấy được những chất cần thiết từ

môi trường ngay cả khi nồng độ chất này thấp hơn so với bên trong tế bào

b) Trình bày phương thức vận chuyển các chất qua màng bằng con đường nhập

bào?

- Phương thức tế bào đưa các chất có kích thước lớn vào bên trong tế bào bằng cách

biến dạng màng sinh chất./

- Có hai loại nhập bào là thực bào (chất lấy vào là chất rắn) và ẩm bào (chất lấy vào là

dịch)/

Điểm phân biệt Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động Nguyên nhân Do sự chênh lệch nồng độ Do nhu cầu của tế bào

Nhu cầu năng lượng Không cần năng lượng Cần năng lượng Hướng vận chuyển Theo chiều gradien nồng độ Ngược chiều gradien nồng độ

Chất mang Không cần chất mang Cần chất mang

Kết quả Đạt đến cân bằng nồng độ Không đạt đến cân bằng

nồng độ

1,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

Câu 6

(1,0đ)

Khi chẻ dọc thân rau muống rồi đem ngâm vào nước lọc, sau một thời gian vớt rau

ra, ta thấy thân rau muống sẽ bị cong theo kiểu: mặt trong của thân cong hướng ra

ngoài và mặt ngoài của thân hướng vào trong Bằng kiến thức đã học và liên hệ

thực tiễn, hãy giải thích tại sao?

Vì khi ngâm rau vào nước lọc là tế bào ở trong môi trường nhược trương/ nên hút

nước, làm tế bào trương ra./Thân rau muống có mặt ngoài phủ 1 lớp cutin khó thấm

nước/ mặt trong thân thì không nên tốc độ hút nước mặt thân trong cao hơn mặt ngoài

thân rất nhiều vì vậy mới có hiện tượng mặt trong cong ra ngoài

1,0đ

Ngày đăng: 20/01/2021, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w