1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

nội dung ôn tập kiểm tra môn sinh học học kì 1 năm học 20202021 thpt nguyễn du

4 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 26,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thẩm thấu: Hiện tượng nước (dung môi) khuếch tán qua màng. Dựa vào sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài tế bào, người ta chia: - Dung dịch ưu trương: Là dung dịch có nồng độ c[r]

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA HKI, MÔN SINH HỌC

BÀI 6 AXIT NUCLEIC

I AXIT DEOXIRIBONUCLEIC – ADN:

1)Cấu trúc không gian của ADN theo Watson và Crick

- Phân tử ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch polinuclêôtit chạy song song và ngược nhiều nhau

- Các nuclêôtit đối diện trên 2 mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hiyđrô theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hydrô

- Một chu kì xoắn (vòng xoắn) dài 3,4nm gồm 10 cặp nuclêôtit  Chiều dài của một cặp nuclêôtit là 0,34nm

- Ở tế bào nhân sơ, phân tử ADN dạng mạch vòng; ở tế bào nhân thực, phân tử ADN

có cấu trúc mạch thẳng

2) ADN vừa đa dạng vừa đặc thù: là do số lượng, thành phần và trật tự sắp

xếp các nuclêôtit Đó là cơ sở hình thành tính đa dạng đặc thù của các sinh vật

3) Chức năng của ADN

ADN có chức năng là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

II AXIT RIBONUCLEIC – ARN:

Các loại ARN Cấu tạo và chức năng

mARN (ARN

thông tin) - Cấu tạo từ một chuỗi polinuclêôtit dạng mạch thẳng.- Chức năng: truyền đạt thông tin di truyền

tARN (ARN

vận chuyển) - Mỗi phân tử tARN có một đầu mang axit amin và một đầu mangbộ ba đối mã

- Chức năng: vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên prôtêin

rARN (ARN

ribôxôm) - Có cấu trúc mạch đơn nhưng ở nhiều vùng, các nuclêôtit liên kếtbổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ

- Chức năng: thành phần cấu tạo nên ribôxôm

BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ:

- Cấu trúc đơn giản; có kích thước nhỏ → tốc độ trao đổi và vận chuyển các chất nhanh → sinh trưởng nhanh, phân chia nhanh

- Chưa có màng nhân, tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có bào quan có màng bao bọc

II CẤU TẠO TẾ NHÂN SƠ:

a) Thành tế bào :

- Cấu tạo chủ yếu là peptidoglican có chức năng quy định hình dạng tế bào

- Một số tế bào nhân sơ còn có vỏ nhầy bên ngoài thành tế bào, có chức năng bảo

vệ tế bào

1)Vùng nhân:

- Vùng nhân chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng, không được bao bọc bởi các lớp màng

- Ngoài ADN ở vùng nhân, một số vi khuẩn có nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác gọi là plasmit

BÀI 8 - 9 - 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC

Tế bào nhân thực kích thước lớn hơn, có cấu trúc phức tạp hơn tế bào nhân sơ,

có màng nhân bao bọc, có nhiều bào quan có màng bao bọc với cấu trúc và chức năng khác nhau

1) NHÂN TẾ BÀO:

Trang 2

- Cấu tạo: hình cầu, bao bọc bởi hai lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN liên kết với protein) và nhân con

- Chức năng: chứa vật chất di truyền (ADN) và do đó điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

2) LƯỚI NỘI CHẤT:

3)

RIBOXOM: Chức năng: tổng hợp protein cho tế bào.

4) BỘ MÁY GÔNGI: Chức năng: thu gom, lắp ráp, đóng gói, biến đổi và phân phối

các sản phẩm của tế bào từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng

5) TI THỂ: Chức năng: là nơi tổng hợp ATP, cung cấp năng lượng cho tế bào.

6) LỤC LẠP: Chỉ có ở tế bào thực vật.

Chức năng: là bào quan thực hiện quá trình quang hợp, chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học, tổng hợp chất hữu cơ

7) MỘT SỐ BÀO QUAN KHÁC:

a) Lizoxom: Chức năng: Phân huỷ tế bào già, tế bào bị tổn thương, các bào quan

hết thời hạn sử dụng Kết hợp với không bào tiêu hoá phân huỷ thức ăn

b) Không bào:

- Ở tế bào thực vật thường có không bào lớn hoặc nhiều không bào với các chức năng khác nhau Một số không bào chứa chất phế thải độc hại hoặc chứa nhiều sắc tố Không bào ở tế bào lông hút của rễ chuyên hút nước từ đất vào rễ cây

- Ở các tế bào động vật có các không bào tiêu hóa, không bào co bóp

8) MÀNG SINH CHẤT (MÀNG TẾ BÀO): Là ranh giới bên ngoài và là rào chắn lọc

của tế bào

a) Cấu tạo :

- Màng sinh chất cấu tạo từ lớp kép photpholipit và nhiều loại protein (protein bám

màng, protein xuyên màng)

- Tế bào động vật có colesteron làm tăng độ ổn định màng sinh chất

- Các thành phần khác : lipoprotein, glicoprotein

b) Chức năng của màng sinh chất:

- Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc

- Tiếp nhận và truyền thông tin từ bên ngoài vào trong tế bào nhờ các prôtêin thụ thể, nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ nhờ “dấu chuẩn” là glicoprotein

- Vận chuyển các chất

- Là nơi định vị của nhiều enzim

BÀI 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

I VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG:

1) Khái niệm: Vận chuyển thụ động là hình thức vận chuyển các chất qua màng

sinh chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng

2) Cơ chế: Vận chuyển các chất theo cơ chế khuếch tán

- Khuếch tán: Là sự chuyển động của các chất hoà tan từ nơi có nồng độ cao đến

nơi có nồng độ thấp

- Thẩm thấu: Hiện tượng nước (dung môi) khuếch tán qua màng

Dựa vào sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài tế bào, người ta chia:

- Dung dịch ưu trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ các

chất tan trong tế bào  nước từ trong tế bào ra ngoài  tế bào mất nước

- Dung dịch nhược trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ

các chất tan trong tế bào  nước từ bên ngoài vào trong tế bào  tế bào trương nước

- Dung dịch đẳng trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ các

chất tan trong tế bào

Điểm phân

biệt Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn

Chức năng Tổng hợp prôtêin Tổng hợp lipit, chuyển hoá

đường, khử độc

Trang 3

II VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG:

1) Khái niệm : Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng

từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần chất vận chuyển và tiêu tốn năng lượng

2) Cơ chế : Vận chuyển các chất ngược chiều građien nồng độ, tiêu tốn năng lượng

và cần có chất mang

3) Con đường : Vận chuyển qua các kênh prôtêin màng.

4) Ý nghĩa : Nhờ vận chuyển chủ động mà tế bào có thể lấy được những chất cần

thiết ở môi trường ngay cả khi nồng độ chất này thấp hơn so với bên trong tế bào

III NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO :

1) Nhập bào :

- Phương thức tế bào đưa các chất có kích thước lớn vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất

- Có hai loại nhập bào là thực bào (chất lấy vào là chất rắn) và ẩm bào (chất lấy vào là dịch)

2) Xuất bào: là phương thức tế bào bài xuất ra ngoài các chất hoặc phân tử bằng

cách hình thành các bóng xuất bào, các bóng này liên kết với màng, màng sẽ biến đổi

và bài xuất các chất hoặc các phân tử ra ngoài

Bảng phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động

Điểm phân biệt Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động

Nguyên nhân Do sự chênh lệch nồng

Nhu cầu năng lượng Không cần năng lượng Cần năng lượng

Hướng vận chuyển Theo chiều gradien nồng

độ Ngược chiều gradien nồngđộ

Chất mang Không cần chất mang Cần chất mang

Kết quả Đạt đến cân bằng nồng

độ Không đạt đến cân bằngnồng độ

CÂU HỎI VẬN DỤNG Câu 1: Hãy cho biết các chất sau đi qua màng sinh chất bằng cách nào:

- Testostêron - CO2, O2 - Prôtêin - Các ion - Glucôzơ - Các mảnh vỡ của tế bào

*Testostêrôn qua màng trực tiếp do nó hòa tan trong màng

*CO2, O2 qua màng trực tiếp vì chúng nhỏ, không phân cực, không tích điện

*Prôtêin vào/ra tế bào nhờ hiện tượng nhập/xuất bào vì phân tử lớn

*Các ion qua màng nhờ hệ thống kênh prôtêin xuyên màng vì chúng tích điện

*Đường glucôzơ qua màng nhờ prôtêin mang vì nó phân cực

*Các mảnh vỡ của tế bào nhờ hiện tượng thực bào vì là chất rắn

Câu 2: Hiện tượng gì xảy ra khi ngâm tế bào biểu bì vảy hành và tế bào hồng cầu vào trong mỗi loại dung dịch sau: dung dịch ưu trương, dung dịch nhược trương? Giải thích.?

- Hiện tượng và giải thích với tế bào biểu bì vảy hành:

+ Trong môi trường nhược trương: tế bào hành trương nước, màng sinh chất áp sát thành tế bào

+ Trong môi trường ưu trương: tế bào mất nước dẫn đến màng sinh chất tách dần khỏi thành tế bào nên xảy ra hiện tượng co nguyên sinh

- Hiện tượng và giải thích với tế bào hồng cầu:

+ Trong môi trường nhược trương: thế nước môi trường > thế nước trong tế bào dẫn tới tế bào hút nước, do không có thành tế bào nên tế bào vỡ tung (tiêu huyết) + Trong môi trường ưu trương: hồng cầu nhăn nheo do thế nước môi trường < thế nước trong tế bào dẫn tới tế bào mất nước

Trang 4

Câu 3: Người ta phân loại 2 nhóm vi khuẩn Gram dương (+) và Gram âm (-) dựa vào

thành phần nào? Việc phân loại này có ý nghĩa gì?

Người ta phân loại 2 nhóm vi khuẩn Gram dương (+) và Gram âm (-) dựa vào các đặc tính hóa lí của thành tế bào Vi khuẩn Gram dương (+) có thành tế bào peptidoglican

dày nên khi nhuộm Gram có màu tím, vi khuẩn Gram âm (-) có thành tế bào peptidoglican mỏng hơn nên khi nhuộm Gram có màu đỏ

Việc phân loại này giúp chúng ta lựa chọn thuốc kháng sinh và có phương pháp điều trị phù hợp

Câu 4: Tại sao khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người khác thì cơ thể

người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan lạ đó?

Trên màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại

tế bào Nhờ vậy, các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác)

Trường hợp ghép tạng ở người, để tránh hiện tượng thải loại mảnh ghép, người bệnh cần phải uống thuốc ức chế sự đào thải

M

ỘT SỐ CÔNG THỨC VỀ ADN

- Tổng số nuclêôtit của gen : N = 2A + 2G  %A + %G = 50%A + %A + %G = 50%G = 50%A + %G = 50%

- Trên 1 phân tử ADN: A = T; G = X

- Số liên kết hidro: H = 2A + 3G

- Chiều dài ADN (gen): L = (N/2) x 3,4 (A0)

- N = 20 x số chu kì xoắn

- Khối lượng của gen: M = N x 300 đvC

Chúc các em ôn tập tốt, kiểm tra đạt kết quả cao!!!

Ngày đăng: 20/01/2021, 12:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w