1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi lý thuyết kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính 45

7 252 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Lý Thuyết Kỹ Thuật Sửa Chữa, Lắp Ráp Máy Tính 45
Trường học Cao Đẳng Nghề
Chuyên ngành Kỹ Thuật Sửa Chữa, Lắp Ráp Máy Tính
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2008 - 2011
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 2 (2008-2011): Kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính (Lí thuyết+thực hành+hướng dẫn giải)

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011) NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH

MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề thi: SCLRMT - LT45

Hình thức thi: Viết tự luận

Thời gian: 150 Phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI

I PHẦN BẮT BUỘC (7 điểm)

Câu 1: (2điểm)

Trình bày quy trình cài đặt và gỡ bỏ phần mềm ứng dụng?

Câu 2: (2điểm)

AD (Active Directory) là gì? Nêu chức năng và các thành phần của Active Directory?

Câu 3: (3điểm)

Trình bày các khái niệm của ROM BIOS?

II PHẦN TỰ CHỌN (3 điểm)

Câu 4:

(Phần này do từng trường tổ chức thi tốt nghiệp tự chọn nội dung để đưa vào đề thi, với thời gian làm bài 50 phút và số điểm của phần tự chọn được tính 3 điểm)

………, ngày ………. tháng ……. năm ………

Tiểu ban ra đề thi Hội đồng thi TN DUYỆT

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011) NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề thi: DA SCLRMT - LT45

Trang 3

Câu Nội dung Điểm

I Phần bắt buộc

1 Quy trình cài đặt một phần mềm ứng dụng:

- Chuẩn bị đĩa chứa bộ cài đặt của phần mềm ứng dụng cần cài

- Nhấn đúp vào tập tin setup.exe, install.exe, hoặc những biểu

tượng đặc trưng của tập tin cài đặt (có phần mở rộng là exe)

- Đánh dấu vào mục I agree , I accept để đồng ý với các

điều khoản trong bản quyền của phần mềm

- Nhập số serial bản quyền của phần mềm

- Chọn chế độ cài đặt (nếu có)

 Typical install: cài đặt mặc định với các thành phần

thường dùng

 Complete install: cài đặt tòan bộ

 Minimal install: cài đặt tối thiểu

 Custom install: cài đặt có chọn lựa, thường dùng cho

người chuyên nghiệp

- Chọn nơi lưu ứng dụng, nên chỉ vào C:\Program Files

- Ngoài ra có thể tạo Shortcut trên Desktop hoặc trên thanh

Quick Launch

Lưu ý! Mỗi phần mềm có các bước cài đặt khác nhau, trên đây là

một số bước cơ bản nhất của một quá trình cài đặt

Quy trình gỡ bỏ một phần mềm ứng dụng:

Đối với windows XP

Bước 1: Vào Start - Settings - Control Pannel Chạy mục

Add / Remove Programs

Bước 2: Chọn ứng dụng cần xóa Nhấn nút Remove bên

dưới.

Bước 3: Chọn Yes để xác nhận xóa ứng dụng nếu có hộp

thoại yêu cầu xác nhận.

Đối với windows 7

Bước 1: Các bạn vào Menu Start trên deskop sau đó chọn

Control Panel

Bước 2: Sau khi cửa sổ của Control Panel hiện ra các bạn

kéo cửa sổ đó xuống và chọn Programs and Features.

Bước 3: Khi mở Programs and Features bên trong sẽ có 1 list

các phần mềm mà các bạn đã cài đặt, nhiệm vụ của các bạn

0.5đ

0.5đ

0.5đ

0.5đ

Trang 4

là chọn phần mềm cần xóa sau đó click Uninstall và đồng ý Ngoài ra có thể sử dụng một số tiện ích giúp gỡ bỏ phần mểm như: Your Uninstall 2010, Revo Uninstall, Ccleaner,…

Trang 5

AD (Active Directory)

Là dịch vụ thư mục chứa các thông tin về các tài nguyên trên

mạng, có thể mở rộng và có khả năng tự điều chỉnh cho phép

bạn quản lý tài nguyên mạng hiệu quả

Các đối tượng AD bao gồm dữ liệu của người dùng (user

data), máy in(printers), máy chủ (servers), cơ sở dữ liệu

(databases), các nhóm người dùng (groups), các máy tính

(computers), và các chính sách bảo mật (security policies).

Chức năng của Active Directory

- Lưu giữ một danh sách tập trung các tên tài khoản người

dùng, mật khẩu tương ứng và các tài khoản máy tính

- Cung cấp một Server đóng vai trò chứng thực

(authentication server) hoặc Server quản lý đăng nhập

(logon Server), Server này còn gọi là domain controller (máy

điều khiển vùng)

- Duy trì một bảng hướng dẫn hoặc một bảng chỉ mục

(index) giúp các máy tính trong mạng có thể dò tìm nhanh một tài

nguyên nào đó trên các máy tính khác trong vùng

- Cho phép chúng ta tạo ra những tài khoản người dùng

với những mức độ quyền (rights) khác nhau như: toàn quyền

trên hệ thống mạng, chỉ có quyền backup dữ liệu hay shutdown

Server từ xa…

- Cho phép chúng ta chia nhỏ miền của mình ra thành các

miền con (subdomain) hay các đơn vị tổ chức OU

(Organizational Unit) Sau đó chúng ta có thể ủy quyền cho các

quản trị viên bộ phận quản lý từng bộ phận nhỏ

Các thành phần của AD

+ Cấu trúc AD logic

Gồm các thành phần: domains (vùng), organization units (đơn vị

tổ chức), trees (hệ vùng phân cấp ) và forests (tập hợp hệ vùng

phân cấp)

- Organizational Unit hay OU là đơn vị nhỏ nhất trong hệ

thống AD, nó được xem là một vật chứa các đối tượng

(Object) được dùng để sắp xếp các đối tượng khác nhau phục

vụ cho mục đích quản trị của bạn

0.5đ

0.5đ

0.5đ

0.5đ

Trang 6

- Domain là đơn vị chức năng nòng cốt của cấu trúc logic Active Directory Nó là phương tiện để qui định một tập

hợp những người dùng, máy tính, tài nguyên chia sẻ có những qui tắc bảo mật giống nhau từ đó giúp cho việc quản

lý các truy cập vào các Server dễ dàng hơn.

- Forest (rừng) được xây dựng trên một hoặc nhiều Domain Tree, nói cách khác Forest là tập hợp các Domain Tree có

thiết lập quan hệ và ủy quyền cho nhau

+ Cấu trúc AD vật lý

Gồm: sites và domain controllers

- Địa bàn (site): là tập hợp của một hay nhiều mạng con kết nối với nhau, tạo điều kiện truyền thông qua mạng dễ dàng, ấn định ranh giới vật lý xung quanh các tài nguyên mạng

Điều khiển vùng (domain controllers): là máy tính chạy

- Windows Server chứa bản sao dữ liệu vùng Một vùng có thể có một hay nhiều điều khiển vùng Mỗi sự thay đổi dữ liệu trên một điều khiển vùng sẽ được tự động cập nhật lên các điều khiển khác

của vùng

Trang 7

3 ROM BIOS ( Read Olly Memory Base Input Output System

-Bộ nhớ chỉ đọc Lưu các chương trình vào ra cơ sở )

+ ROM BIOS là một IC được gắn cố định trên Mainboard

(thường gắn nhưng không hàn ), và thường giao tiếp trực tiếp

với chíp cầu nam (Sourth Bridge)

+ Là bộ nhớ chỉ đọc nên ta không thể ghi dữ liệu vào ROM

được, tuy nhiên khi nạp lại ROM ta vẫn có thể ghi vào ROM

bằng các thiết bị đặc biệt

- Dữ liệu trong ROM được các nhà sản xuất Mainboard nạp sẵn,

dữ liệu này không bị mất khi mất điện, nó bao gồm :

+ Các câu lệnh hướng dẫn cho CPU thực hiện quá trình

POST máy ( Power On Self Test - Bật nguồn và kiểm tra )

+ Các thông báo lỗi bằng tiếng bíp hay bằng ký tự trên màn

hình khi nó kiểm tra và phát hiện lỗi

+ Bản mặc định, thiết lập cấu hình máy - CMOS Setup

+ Trình điều khiển bàn phím và các cổng vào ra

0.5đ

0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ

0.5đ

Cộng I

II Phần tự chọn, do trường biên soạn

4

5

Cộng II Tổng cộng (I+II)

………, ngày ……… tháng …… năm ……

Tiểu ban ra đề thi Hội đồng thi TN DUYỆT

Ngày đăng: 02/11/2012, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình khi nó kiểm tra và phát hiện lỗi . - Đề thi lý thuyết kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính 45
Hình khi nó kiểm tra và phát hiện lỗi (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w