Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phânSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Sử dụng một số kết quả đẹp của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phân
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
Đơn vị: Trường THPT Mường Lát
Sáng kiến kinh nghiệm thuộc lĩnh vực: Toán học
THANH HÓA NĂM 2016
Trang 2Phụ lục
1 Mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tài 2
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
2 Nội dung sáng kiến 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến 2
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến 3
2.3 Các giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề 3
2.3.1 Sử dụng một số kết quả “đẹp” của hàm số để tính tích phân 3
Kết quả 1 3
Kết quả 2 5
Kết quả 3 7
Kết quả 4 8
Kết quả 5 10
Kết quả 6 12
Kết quả 7 13
Bài tập tương tự 14
2.3.2 Sử dụng tích phân liên kết để tính tích phân 15
Bài tập tương tự 18
2.4 Hiệu quả của sáng kiến 19
3 Kết luận 3.1 Kết luận 19
3.2 Kiến nghị 20
Trang 31 Mở đầu 1.1 Lí do chọn đề tài
Phép tính tích phân và vi phân đã được hai nhà toán học nổi tiếng I Newton(1643 – 1727) người Anh và G Leibniz (1646 – 1716) người Đức, sáng tạo rađồng thời và độc lập với nhau và họ đã giải quyết khối lượng lớn các bài toánquan trọng trong lĩnh vực toán học, đặc biệt là các bài toán về tích phân
Cho đến ngày nay tích phân rất quan trọng trong bộ môn Giải tích toán học,
nó có nhiều ứng dụng như: Tính diện tích hình phẳng, thể tích vật thể, thể tíchkhối tròn xoay , chính vì quan trọng như vậy đã đưa vào giảng dạy chươngtrình Giải tích lớp 12 Hơn thế nữa, trong một số đề thi Đại học và đề thi họcsinh giỏi toán có những bài tích phân không dễ dàng chút nào, để làm được nóchúng ta phải có một cái nhìn thật khéo léo và tinh tế cộng với sự hiểu biết củamình về một số tính chất của hàm số thì bài toán được giải quyết một cách nhẹnhàng
Với hy vọng giúp học sinh học tốt hơn phần tích phân, nhất là học sinh ôn thi
Đại học và thi học sinh giỏi toán, tôi mạnh dạn đề xuất sáng kiến của mình “Sử
dụng một số kết quả “đẹp” của hàm số và tích phân liên kết để tính tích phân”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Tìm ra phương pháp dạy học phù hợp với học sinh vùng cao và tạo cho học
sinh có hứng thú học tích phân, đặc biệt giúp học sinh chủ động khi đứng trướcnhững loại tích phân kiểu này
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Sử dụng một số kết quả “đẹp” của hàm số và tích phân liên kết để tính tích
phân
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu sáng kiến tôi đã sử dụng những phương pháp sau: +) Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu sách giáo khoa, sách thamkhảo và một số tài liệu khác có liên quan đến đề tài
+) Phương pháp sư phạm: Thông qua các tiết giảng dạy trên lớp
+) Phương pháp quan sát: Quan sát dạy và học ở Trường THPT Mường lát
2 Nôi dung sáng kiến 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến
Trình bày một số kết quả của hàm số như: Hàm số chẳn, hàm số lẻ, hàm số
tuần hoàn , mà tôi gọi đó là kết quả “đẹp’’ vào tính một số bài toán tích phân làrất cần thiết, sở dỉ trong chương trình Giải tích 12 không trình bày những kếtquả nêu trên vào việc tính tích phân, đôi khi ta gặp những bài toán tích phân màhàm dưới dấu tích phân là hàm lẻ và cận lấy tích phân trên một đoạn là tập đốixứng, hay khi gặp hàm tuần hoàn mà cận lấy tích phân quá sức tưởng tượng (cậnquá lớn) và bạn giải quyết tích phân đó cũng phải mất vài trang giấy, lời giảicồng kềnh chắc gì đã thành công Hơn nữa việc trình bày những kết quả nêu trên
Trang 4là việc rất cần thiết trong lúc này nó giúp chúng ta tiết kiệm được thời gian để có
thể giải những bài toán đó một cách nhanh chóng và ngắn ngọn
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến
Khi dạy bài Nguyên hàm tích phân tôi thấy phần lớn học sinh nắm bài chưa
sâu, lí do ở đây các em học phần đạo hàm ở lớp dưới chưa thành thạo Hơn nữa
đề tài này có rất ít tài liệu viết về nó và tôi đã quan tâm với hy vọng khôngnhững có thêm tài liệu tham khảo cho hoc sinh mà còn được giảng dạy ở TrườngTHPT
Trong quá trình dạy và học tôi luôn quan tâm dạy làm sao cho học sinh hiểubài tốt nhất, với sự đam mê và nổ lực của mình đề tài này đã được các em họcsinh khá giỏi nồng nhiệt hưởng ứng, đó cũng là bước đầu thành công của tôi
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Sử dụng một số kết quả “đẹp” của hàm số để tính tích phân
Kết quả 1: Nếu hàm số f x liên tục và là hàm lẻ trên a, a thì
a
dx x f dx x f dx x f I
f ta đổi biến x t dx dt
a a
a a
dx x f dt
t f dt
t f dx
x
f
0 0
0 0
x f I
Chú ý: Hàm số f x xác định trên a, a và là hàm số lẻ trên a, a nếunhư với mọix a,a ta có f x f x.
Ví dụ 1.1: Cho
1
0
, 2016
dx x
f nếu f x là hàm lẻ trên đoạn 1 ; 1. Tính
t f dt
t f dt t f dx
1
x x
1
Trang 5Khi đó dt
t t
t t
dt t
t t
dt t t
t t
1
1 ln 1
1 ln
1
0
2 1
2
x x
x x
Do đó f x là hàm lẻ trên R nói riêng là lẻ trên đoạn 1 ; 1
Theo Kết quả 1, suy ra I 0
x
x x
1
2
2 ln cos 2
2 ln cos
x x
dx x
x x
0
2 ln
2
2 ln cos 2
2 ln cos 2
2 ln cos
x x
dt t
t t
dt t
t t
x
x x
2 ln
I
4
; 4 ,
2016 sin
Theo Kết quả 1, ta được I 0
Nhận xét: Với bài toán trên nếu ta sử dụng phương pháp tích phân từng phần
thì đây quả là một bài toán rất khó chịu
Trang 6nx x
I sin sin sin sin 1 n sin sin
2
0
Hàm số f t sin sintnt liên tục trên ; và f t sin sin t nt
sinsint nt sin sintnt f t f t là hàm lẻ trên ; nhờKết quả 1 suy ra I 0
Nhận xét: Rõ ràng sự tiện lợi của Kết quả 1 mà ta có thể áp dụng cho một số
bài toán tích phân mà cận của nó không đối xứng
Kết quả 2: Nếu hàm số f x liên tục và là hàm chẵn trên a, a thì
2 .
0
dx x f dx
x f
a
dx x f dx x f dx x f I
0
dx x f dx x f I
3
5 cos
Trang 7Theo Kết quả 2, ta có I cos xdx 2 cos xdx 23cos x cosxdx
0
2 2 3
0 5 3
x d x x
x d x
5
1 sin 3
2 sin
0 5 3
3
2
3 5 cos
1 3
2
dx x
x x x I
3
2
3 5
cos cos
3 2
x
x x x I
3
; 3
, cos
3 2
2
3 5
x
x x x x
x x x
x
3 5 2
3 5
cos
3 2 cos
3 2
là hàm số lẻ trên
3
; 3
3
2
3 5
x x x
cos
3
3 3
dx I
Nhận xét: Hàm
x x
3 2 tan
x
x x
1
1 2
4 1 tan
x
x x
1
1 2 4 1
1 2 4
1
tan
x dx
x x
x
x x
f lẻ trên đoạn 1 ; 1 nên từ Kết quả 1 ta có I1 0
1
Trang 8Do hàm
1 2 4
x
x x
dx x
dx x
x dx
x
x I
1
0 2
4 1
0 2
4
1 1 2
1
1 1 2
1 2
x
dx x x
x dx x dx
0 2 1
0
3 1
0
1
0 2
2
1
1 2 3
4 1
1 2 3
2 1
1 2 1 2
Đổi biến x tant dx1 tan 2tdt
Khi đó
3
4 2
2 3
Nhận xét: Từ Kết quả 1 và Kết quả 2 dẫn đến một kết quả “chung” sau đây
Kết quả 3: Nếu f x là hàm liên tục trên a; a thì f x dx f x f xdx
dx x f dx x f dx x f
0 0
Đổi biến x t dx dt
a a
a a
dx x f dt t f dt t f dx
x
f
0 0
0 0
a a
a a
a
dx x f x f dx x f dx x f dx x f dx x f dx
x
f
0 0
0 0
I nếu f x f x 2 x tanx
Giải: Ta có
3 0 3
Đổi biến x t dx dt
3 0
3 0 0
3 0
3 0 3
3
cos
sin 2 tan
x x
dx x x
dx x f x f dx
x
f
9 cos
ln cos
cos 2
2 3 0 2
3 0
3 0
x
x d xdx
Trang 9Ví dụ 3.2: Cho hàm số f x liên tục trên R thỏa mãn f x f x 2 2 cos 2x.
2 3
2 3
dx x f
0
2 3
0
2 3
0
2 3
2 3
sin 2 2
cos 1 2 2
cos 2 2
2 3
xdx xdx
Nhận xét: Nếu chúng ta không biết đến Kết quả 3 thì việc tính tích phân trên
vô cùng khó khăn vì giả thiết chưa đủ để xác định được hàm số f x . Hơn nữa
sự tiện lợi của nó là tính
a
a
dx x
x f I
a a
a x
1 1
0
dx k
x f dx k
x f dx k
x f I
a
x a
x a
x f
a x
1 1 1
0 0
x a
t
t a
t a
t a
k
x f k dt k
t f k dt k
t f dt k
t f dx
k
x f
(do f x
là hàm chẵn)
1 1
x f dx k
x f k dx k
x f I
a a
x
a
x
x a
1
2 1 3
1 3 1
3 1
3
1
0
2 0
1
2 1
1
2
dx x dx
x dx
3
3 1
3
1 1
3 1
3
1 0
2 1
0
2 1
0
2 0
1
2 0
t dt
t dt
t dx
x
x
x t
3 1
3
3 1
3
1 0
3 1
0 2 1
0
2 1
0
2 1
x dx
x dx
x
x x
Trang 10Nhận xét: Hàm f x x2liên tục và là hàm số chẵn trên 1 ; 1 nên từ Kết
0
3 1
2
2 1 2016 sin
nên từ Kết quả 4
2
0 2 2
dx x x I
x u
cos 2 sin 2
2 0 2
0
2 0
xdx x
xdx x
x x I
x u
sin cos
0 2
0
2 0
x x I
Ví dụ 4.3: Tính tích phân I x x x dx
4
4
6 6
1 6
cos sin
nên từ Kết
2 2 3
2 2
3 1 2
sin 4
3 1
5 4 cos 8
0 4
2
2
1
5 cos 2 sin sin
(ĐH Bách Khoa, 1999)
Trang 11Giải: Hàm f x sinxsin 2xcos 5x liên tục và là hàm chẵn trên
2
; 2
nên từ
2
1 5
cos 2 sin sin
cos 6
cos 4
cos 4
1 5
cos 3 cos 5
1 6 sin 6
1 4 sin 4
1 4
x x
Kết quả 5: Nếu hàm f x liên tục trên đoạn a; b thỏa mãn f x fab x thì
dx x f dx
sin sin
sin
Đổi biến x t dx dt
2 0 0
2
0 2
dx x f dx x f dx x f dx x
Giải: Hàm f x sin 3x liên tục trên đoạn 0 ;
3 0
2
sin 2
x I
Trang 12
3
2 cos
3
1 cos 2 cos
cos 1
3 0
2016 cos sin
sin
dx x x
x I
Giải: Đổi biến x t dx dt
2016 2016
2016 0
2
2016 2016
2016
cos sin
cos 2
cos 2
t dt
t t
t I
2
0
2016 2016
2016 cos sin
cos
dx x x
x
4 2
cos sin
cos sin
2016 2016
x dx
x x
x
n n
cos sin
Xem hàm f sinx sinx1 sin 2 x nhờ đẳng thức (1) ta nhận được
3
cos 6 cos
cos 2 sin
cos 2 cos
sin
0 3 0
2 0
2 0
2
2 0
2
0
cos cos
2 sin sin
dt t
Chứng minh: Đổi biến xab t dx dt
f
Trang 13Ví dụ 6.1: Tính tích phân
4
0
1 tan
4
4
2 ln 1
tan 1
tan 1 ln 1
4 tan ln
dt t
t dt
t I
8 2
ln 4 2 ln 2
2 ln 1
tan ln 2
0 4
0 4
0 4
2
0
3 cos sin
cos 4 sin 5
dt t t
t t
dt t t
t t
3 2
0
3 0
2
sin 4 cos 5 cos
sin
sin 4 cos 5 cos
sin
sin 4 cos 5
dx x x
x x
dx x x
x x
0
3 2
0
3
cos sin
cos sin
cos sin
sin 4 cos 5 cos
sin
cos 4 sin 5 2
2 cos
sin
2 0 2
x b x a
cos sin
cos sin
x I
Giải: Đổi biến x t dx dt
2
x x
x dt
t t
t dt
t t
2
sin cos
sin sin
cos sin 2
cos 2
sin cos
sin cos
sin
cos 2
Trang 14Kết quả 7: Nếu hàm số f x liên tục trên R và tuần hoàn với chu kì T thì
x dx f x dx a R
f
T a
T
T T
a
dx x f dx x f dx x f dx x f I
0 0
0
2
0 0
T
a
dx x f dx x f dx x f dx x f I
Giải: Ta có f x 1 sinx là hàm liên tục và tuần hoàn với chu kì T 2 nên
dx x f dx x f dx
0 2
0
2
4 2 sin 2 2 2
cos 2 sin 2 2
cos 2 sin
2 3
2 2
4 2 cos 2 4
2 cos 2 2
2 3 2
I
Giải: Ta có f x 1 cos 2x là hàm số liên tục và tuần hoàn với chu kì T
2 0
sin 2 2016 sin
2 2016 2
cos 1
cos sin
4
2
8
10 9
x x
I
Trang 15Giải: Ta có
x
x x x
f
16 cos 1
cos sin
8
10 9
dx x
x x
dx x
x x
cos 1
cos sin 16
cos 1
cos sin
8
10 9
2
0
8
10 9
4
2
8
10 9
Ngoài ra f x là hàm số lẻ trên đoạn ; nên từ Kết quả 1 suy ra I 0
Bài tập tương tự: Tính các tích phân sau
x
x x
dx x
x x
Hướng dẫn: Dễ thấy f x cosx là hàm chẵn trên
2
; 2
Theo Kết quả 1, ta được I 0
x
x x
x x
cos
dx x x
9 x x
f x
sin
Đs:
8
3 ln
I
Trang 16dx x x
x
2
0
sin 1 sin 1
cos 1 ln
2.3.2 Sử dụng tích phân liên kết để tính tích phân
Nhiều khi việc tính tích phân
b
a
dx x f
b
a
dx x g
J sao cho việc tính hai tích phân 1I 1J và 2I 2J đơngiản Khi đó việc tính I hoặcJ bằng cách giải hệ
2
1 1
J I
Người ta nói I và J là hai tích phân liên kết với nhau
x I
x J
4 cos
x x
J
I
0 4
0 4
0
cos sin
ln cos
sin
cos sin
cos sin
x x
x x
d dx
x x
x x
e e J
I x x
x x
Trang 17 2
2
1 ln
0 1
0
1
e e
e e
e
e e d dx e e
e e J
x x
x x x
dx x x
x I
Giải: Xét tích phân
3
0
2 cos 3 sin cos
dx x x
x J
cos 3 sin
cos 3 sin cos 3 sin cos
3 sin
cos 3 sin 3
dx x
x
x x
x x
dx x x
x x
J
I
sin 3 cos cos 3 sin 3 1 1
0 3
dx x x
3 sin 2
1 cos 2
3 sin 2
1 2
1 cos
3 sin
cos sin
x
dx dx
x x
x x
6 2 tan 2 1 6 2
cos 6 2 tan 2 1
x dx
2
1 6
2 tan ln 2
3 ln 3
Ví dụ 4: Tính tích phân
4
0
2 cos 2 cos
xdx x
xdx x
J
2
1 2
2 sin 2
cos 2
cos cos
0
4 0 4
0
2 2
xdx x
x J
I
Trang 180
2 2
2
4 cos 1 2
cos 2
cos sin
4 sin 2
4 0
tan
dx x x
x I
Giải: Xét tích phân
3
6
cot tan
cot
dx x x
x J
6 cot
x x
3
6
2 2
3
6
cos sin
cos sin
1cossin
cos sin
cot tan
cot tan
dx x x
x x
x x
dx x x
x x
6 3
0
3 cos 3 sin
0
3 cos 3 sin cos
dx x x
x J
0
3
cos 3 sin cos
3 sin
cos 3 sin 3
x x
dx dx
x x
x x
J I
6 cos
4 1 6
cos 2
2 0 2
dx x
dx
Trang 193 2
0
3
cos 3 sin
cos 3 sin cos
3 sin
sin 3 cos
x x
x x
d dx x x
x x
I J
1 cos
3 sin 2
Từ (1) và (2) suy ra I 63
Nhận xét: Sự tiện lợi của tích phân liên kết là ta có thể tính được hai tích
phân cùng một lúc mặc dù đề bài không yêu cầu
Bài tập tương tự: Tính các tích phân sau
dx x x
sin 4
sin
dx x x
x
I
2.4 Hiệu quả sáng kiến
Hiệu quả thử nghiệm sáng kiến đầu năm học 2015 – 2016 tôi đã chọn nhóm
20 học sinh có học lực từ trung bình, khá đến giỏi Trường THPT Mường lát, đểthực hiện đề tài bước đầu học sinh chưa có hứng thú học và kết quả thu đượcnhư sau:
Trang 20Rõ ràng từ bảng kết quả thu được qua một năm thực hiện đề tài này, kết quả
là học sinh học phần tích phân qua đề tài “Sử dụng một số kết quả “đẹp” của
hàm số và tích phân liên kết để tính tích phân” có tiến bộ rõ rệt.
3 Kết luận 3.1 Kết luận
Nhu cầu cần thiết của người học toán là biết vận dụng và tiếp thu những nộidung và phương pháp giải toán hay, qua thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tàitôi đã thu được những kết quả sau:
+) Giải quyết được một số bài toán tích phân điển hình liên quan đến đề tài +) Trình bày một số bài toán tổng quát sau mỗi Ví dụ cụ thể
+) Sử dụng tích phân liên kết để giải toán
Đối với các hàm số dưới dấu tích phân có các tính chất đặc biệt như đã trìnhbày ở trên thì việc lựa chọn phương pháp giải là rất quan trọng, chính vì vậy mà
đề tài này tác giả đã dẫn dắc các em học sinh có cái nhìn sâu hơn về những bàitích phân kiểu này
Đối với tích phân liên kết: Để lựa chọn một tích phân liên kết với một tíchphân cho trước phụ thuộc vào đặc điểm của hàm dưới dấu tích phân và cận củachúng Do đặc thù của các hàm số lượng giác nên ta thường dùng tích phân liênkết đối với các hàm lượng giác
3.2 Kiến nghị
Đề tài này tôi mong rằng cần giới thiệu cho học sinh và giáo viên giảng dạy
bộ môn Toán, đặc biệt là giáo viên ôn thi học sinh giỏi và học sinh thi Đại họccao đẳng, dù tôi đã cố gắng rất nhiều nhưng cũng không tránh khỏi những thiếusót nhất định, rất mong quý đọc giả góp ý cho lần đề tài sau được hoàn chỉnhhơn Tôi xin thành thật cảm ơn
Ý KIẾN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 4 năm 2016Tôi xin cam đoan đây là SKKN do tôinghiên cứu và thực hiện, không copycủa người khác
Đỗ Đình Bằng
Trang 21Tài liệu tham khảo
[1] Sách giáo khoa Giải tích 12 cơ bản và nâng cao, NXB Giáo dục
[2] Tạp chí toán học và tuổi trẻ, NXB Giáo dục
[3] Các phương pháp cơ bản tìm Nguyên hàm, Tích phân và Số phức (Phan Huy Khải, NXB Hà Nội, 2008)
[4] Các đề thi tuyển sinh Đại học cao đẳng
[5] Tuyển tập các chuyên đề và kỹ thuật tính Tích phân (Trần Phương, NXB Hà Nội, 2008)