Trong bối cảnh đó, vấn đề đặt ra là làm thế nào để sử dụng có hiệu quả vốn tại các doanh nghiệp nhà nước nói chung, tại các Tập đoàn, tổng công ty nói riêng; làm thế nào để đưa các Tập đ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án
là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
cứ công trình nào khác
Tác giả của luận văn
Nguyễn Thị Anh Thuyên
4
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1 Cấu trúc sở hữu đơn giản của Tập đoàn kinh tế 30 Hình 2 Công ty mẹ đầu tư vốn trực tiếp vào công ty cấp 3 30 Hình 3 Cấu trúc hỗn hợp của Tập đoàn kinh tế 31 Hình 4 Sơ đồ tổ chức Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam 37 Hình 5 Sơ đồ tổ chức Tập đoàn công nghiệp cao su Việt nam trách
nhiệm hữu hạn một thành viên
78
Biểu đồ 1 Nguồn vốn Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam 55
6
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Ngành cao su Việt Nam được hình thành từ đầu thế kỷ XX chủ yếu ở Miền đông Nam bộ dưới thời Pháp thuộc Sau tháng 4/1975, Nhà nước Việt Nam Dân
Chủ Cộng Hòa đã thành lập Tổng cục Cao su Trong quá trình đổi mới kinh tế của đất nước, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cao su được tổ chức sắp xếp lại
Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 252/QĐ-TTg ngày 29/4/1995 thành lập Tổng công ty Cao su Việt Nam, Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam được hình thành theo Quyết định số 248/2006/QĐ-TTg ngày 30/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở chuyển đổi hoạt động Tổng công ty Cao su Việt Nam
Cùng với các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, từ năm 2006 Tập đoàn tập trung đầu tư phát triển trong và ngoài ngành cao su Các hoạt động đầu tư mang đến cho Tập đoàn những cơ sở vật chất mới, những bài học thành công, chưa thành công Kết quả đầu tư của các Tập đoàn kinh tế nhà nước đang đặt ra cho Chính phủ, nhất là vấn đề sử dụng hiệu quả vốn nhà nước đối với dư luận xã hội Đây là vấn đề thời sự nóng của tình hình kinh tế Việt Nam hiện nay
Qua nghiên cứu hoạt động tài chính của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, tác giả nhận thấy hoạt động đầu tư vốn trong thời gian qua có những thành tựu cũng như hạn chế Với mong muốn có một đóng góp nhỏ cho Tập đoàn và ngành nông nghiệp, tác giả chọn đề tài: Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động đầu tư vốn tại Tập đoàn Công nghiệp Cao Su Việt Nam
Do thời gian có hạn, năng lực cũng còn hạn chế nên đề tài chắc chắn sẽ còn những khiếm khuyết Tác giả mong nhận được những ý kiến góp ý từ cán bộ công nhân viên chức của Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam, từ các thầy cô giáo,
từ các bạn bè, các đồng nghiệp để tiếp tục hoàn thiện đề tài này
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU 1- TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vốn, tài sản nhà nước tại các Tập đoàn, tổng công ty nhà nước là bộ phận chủ lực cấu thành nguồn lực quốc gia, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tổng tài sản của 90 Tập đoàn, tổng công ty nhà nước đến 31/12/2008 là 1.241.000 nghìn tỷ đồng Với với vai trò quan trọng trong hệ thống kinh tế nhà nước, với quy mô về vốn, tài sản, hoạt động của Tập đoàn, tổng công ty nhà nước trở thành lực lượng chủ đạo trong phát triển kinh tế của đất nước Trong năm 2008, khối doanh nghiệp nhà nước mà nòng cốt là các Tập đoàn, tổng công ty, đã đóng góp gần 40% giá trị GDP, tạo ra 39,5% giá trị sản xuất công nghiệp, trên 50% kim ngạch xuất khẩu và 28,8% tổng thu nội địa Năm 2010, các doanh nghiệp nhà nước, chủ yếu là các Tập đoàn và tổng công ty nhà nước, là những doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất tại Việt Nam, chiếm đại đa số Top 10 Doanh nghiệp đứng đầu Bảng xếp hạng V1000
Trong nền kinh tế quốc dân, trên 70% dân số nước ta sống tại vùng nông thôn, trong đó ngành nông nghiệp đóng góp 16% giá trị GDP, với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân toàn ngành là 3,3 – 3,5% năm Trong ngành nông nghiệp, các tổng công ty nhà nước có vị trí, vai trò quan trọng là nòng cốt trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, giải quyết việc làm tăng thu nhập cho nông dân, góp phần xoá đói giảm nghèo nhất là đối với vùng sâu vùng
xa, góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng
Tính đến 31/12/2008, vốn chủ sở hữu của các Tập đoàn, tổng công ty nhà nước ngành nông nghiệp đạt 26.568 tỷ đồng, trong đó Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam có vốn chủ sở hữu 14 953 tỷ đồng chiếm 56.3%
Hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước nói chung, tại các Tập đoàn, tổng công ty nói riêng còn thấp, chưa xứng với quy mô, nguồn lực tài chính nắm giữ trong nền kinh tế quốc dân
8
Trang 6Trong bối cảnh đó, vấn đề đặt ra là làm thế nào để sử dụng có hiệu quả vốn tại các doanh nghiệp nhà nước nói chung, tại các Tập đoàn, tổng công ty nói riêng; làm thế nào để đưa các Tập đoàn, tổng công ty hoạt động tương xứng với quy mô, nguồn lực tài chính, vị trí và vai trò trong nền kinh tế? Hoạt động đầu tư vốn của nhà nước tại các doanh nghiệp hiện nay đang là vấn đề thời sự nóng, là đề tài tranh
luận sôi nổi cả về mặt lý luận cũng như trên thực tiễn Đề tài: Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động đầu tư vốn tại Tập đoàn công nghiệp Cao Su Việt Nam có ý nghĩa thực tiễn đối với quản lý vốn của nhà nước đầu tư cho
doanh nghiệp cũng như thực hiện một số nhiệm vụ chính trị của Đảng và nhà nước giao cho các doanh nghiệp nhà nước và cho ngành Nông nghiệp nói riêng
2- MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Từ thực tiễn nghiên cứu làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về cơ chế quản lý vốn, đầu tư vốn trong Tập đoàn kinh tế thông qua hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
- Nghiên cứu rút ra kết luận về thực trạng hoạt động đầu tư vốn của Tập đoàn
Công nghiệp Cao Su Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần đưa hoạt động đầu tư của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đạt được hiệu quả
3- ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Vấn đề vốn, cơ chế quản lý vốn, cơ chế đầu tư vốn trong Tập đoàn kinh tế nhà nước
- Hoạt động đầu tư vốn của Tập đoàn công nghiệp Cao Su Việt Nam trong thời gian từ 2006- 2009
Trên cơ sở vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đề tài đi từ lý luận đến các vấn đề thực tiễn, kết hợp với các phương pháp phân tích,
thống kê, tổng hợp, so sánh các dữ liệu, gắn tác động của các cơ chế quản lý nhà nước về đầu tư vốn đối với doanh nghiệp, từ đó khái quát các vấn đề mang tính hệ thống để giải quyết các vấn đề nghiên cứu đặt ra
Trang 75- DỰ KIẾN VỀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Làm rõ lý luận về cơ chế quản lý vốn, cơ chế đầu tư vốn trong Tập đoàn kinh tế
- Thông qua việc nghiên cứu thực trạng về hoạt động đầu tư vốn, từ đó đề tài
đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư vốn của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
6 - KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài gồm
3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn và đầu tư vốn của Tập đoàn kinh tế
Chương 2: Thực trạng hoạt động đầu tư vốn của Tập đoàn công nghiệp Cao su
Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động đầu tư vốn tại Tập đoàn
công nghiệp cao su Việt Nam
10
Trang 8Trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp, tiền được luân chuyển dưới những hình thái tài sản khác nhau: tài sản lưu động và tài sản cố định Khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh, đầu ra của doanh nghiệp là những sản phẩm lại được thu về bằng tiền với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu bỏ ra Trong quá trình
đó, tiền được gọi là vốn Vốn là một trong những yếu tố đầu vào để sản xuất kinh doanh (đất đai, lao động…), vốn cũng là các sản phẩm được xuất ra để phục vụ cho sản xuất (máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu…)
Vốn là một loại hàng hoá, bởi nó có đầy đủ hai thuộc tính là giá trị và giá trị
sử dụng Nét đặc biệt của hàng hóa vốn là quyền sở hữu vốn có thể tách rời quyền
sử dụng vốn Xét về bản chất, vốn chính là tiền, nhưng tiền chỉ được coi là vốn khi được đưa vào lưu thông để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh với mục đích sinh lời
1.1.2 Đặc trưng của vốn
Vốn là yếu tố quan trọng bậc nhấc đối với mọi loại hình doanh nghiệp, mọi
mô hình kinh tế Vốn có nhiều đặc trưng và nhiều hình thái biểu hiện khác nhau Đặc trưng của vốn được thể hiện ở các khía cạnh sau:
Thứ nhất, vốn là tiền có quá trình vận động để sinh lời
Vốn được biểu hiện bằng tiền, nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để tiền biến thành vốn thì đồng tiền đó phải vận động với mục đích sinh lời Trong quá
Trang 9trình vận động, tiền có thể thay đổi hình thái biểu hiện, kết thúc vòng tuần hoàn nó trở về hình thái ban đầu của nó là tiền với giá trị lớn hơn Quá trình vận động của vốn chia thành 3 giai đoạn
Giai đoạn 1: Vốn hoạt động trong phạm vi lưu thông Vốn tiền tệ (T) tích luỹ được đem ra thị trường mua hàng hoá tư liệu sản xuất, sức lao động với tư cách các yếu tố chuẩn bị cho giai đoạn sản xuất Giai đoạn này vốn chuyển từ hình thái tiền
tệ sang hình thái vốn sản xuất
Giai đoạn 2: Vốn rời khỏi lĩnh vực lưu thông đi vào lĩnh vực sản xuất Các yếu
tố của vốn sản xuất (tư liệu sản xuất) được kết hợp với sức lao động để sản xuất ra hàng hoá Ở giai đoạn này, vốn sản xuất được chuyển hoá thành vốn hàng hoá Giai đoạn 3: Vốn trở lại lưu thông dưới hình thái vốn hàng hoá Khác với giai đoạn 1, chủ doanh nghiệp không thực hiện chức năng mua mà thực hiện chức năng bán hàng hoá Kết thúc giai đoạn này, vốn hàng hoá được chuyển về hình thái vốn tiền tệ ban đầu nhưng với số lượng lớn hơn
Quá trình vận động liên tục của vốn từ hình thái này sang hình thái kia và trải qua ba giai đoạn và quay về hình thái ban đầu được gọi là chu trình tuần hoàn vốn
Thứ hai, vốn có giá trị về mặt thời gian
Giá trị về mặt thời gian của vốn biểu hiện ở chỗ một đồng vốn ngày hôm sau
có thể có giá trị nhỏ hơn một đồng vốn ngày hôm trước, tức là cùng một lượng tiền
đó nhưng lượng hàng hoá mà nó mua được sẽ ít đi Tập đoàn kinh tế sử dụng khả năng điều hoà vốn trong nội bộ để vốn vận động liên tục thì cũng có nghĩa là Tập đoàn kinh tế tận dụng tối đa đặc trưng thời gian của vốn
Thứ ba, vốn càng lớn thì sức mạnh càng lớn
Sức mạnh của vốn được tạo ra chỉ khi vốn được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ra đời của Tập đoàn kinh tế Ngược lại, sự hình thành của Tập đoàn kinh tế cũng giúp tận dụng đặc trưng này bởi chỉ có Tập đoàn kinh tế với khả năng tích tụ, tập trung vốn một
12
Trang 10cách mạnh mẽ để có đủ sức mạnh về vốn nhằm thực hiện những kế hoạch lớn, chiến lược kinh doanh dài hạn
Thứ tư, vốn là một loại hàng hoá
Nói vốn là một loại hàng hoá vì vốn có giá trị và giá trị sử dụng vốn như mọi hàng hoá khác Vốn được mua bán trên thị trường dưới hình thức mua, bán quyền
sử dụng vốn Giá mua quyền sử dụng vốn chính là lãi suất mà người đi vay vốn phải trả cho người cho vay vốn (chủ sở hữu) để có được quyền sử dụng lượng vốn đó Giá cả này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là quan hệ cung cầu vốn trên thị trường
Thứ năm, vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền giá trị của các tài sản hữu hình
mà nó còn là biểu hiện bằng tiền giá trị của các tài sản vô hình như vị trí địa lý kinh doanh, nhãn mác sản phẩm, bản quyền phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường… Vốn biểu hiện bằng tài sản vô hình ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp Một công ty con của Tập đoàn sẽ có nhiều ưu thế hơn hẳn so với một công ty độc lập có cùng quy mô và lĩnh vực hoạt động Tập đoàn có thể tiến hành hoạt động nghiên cứu phát triển dài hạn, chi phí lớn nhưng mang lại hiệu quả cao nhờ tạo ra những phát minh, sáng chế
có giá trị lớn độc quyền của Tập đoàn mang tính đột phá cho hoạt động kinh doanh
của Tập đoàn
1.1.3 Phân loại vốn
Phân loại vốn là yêu cầu cơ bản của công tác quản lý, sử dụng vốn Phân loại vốn theo các tiêu thức khác nhau giúp nhà quản lý thấy được các loại vốn và đặc trưng từng loại vốn, căn cứ vào đó đề ra kế hoạch sử dụng từng loại vốn để đạt hiệu quả sử dụng cao nhất Có những cách phân loại vốn chủ yếu sau:
- Căn cứ theo cơ cấu vốn, vốn gồm vốn sản xuất và vốn đầu tư
Vốn sản xuất: Vốn sản xuất là hình thái giá trị của toàn bộ tư liệu sản xuất
được doanh nghiệp sử dụng một cách hợp lý và có kế hoạch vào việc sản xuất những sản phẩm theo kế hoạch của doanh nghiệp
Trang 11Vốn đầu tư: Vốn đầu tư được sử dụng để tăng năng lực sản xuất, đầu tư đổi
mới sản phẩm, đầu tư thay đổi thiết bị, đầu tư mở rộng sản xuất sản phẩm, nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường tiêu thụ và đầu tư khác như góp vốn liên doanh, đầu
tư vào tài sản tài chính Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp bao gồm: nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động
- Căn cứ vào phương thức chu chuyển của vốn, vốn được phân chia thành vốn
cố định và vốn lưu động
+ Vốn cố định: Vốn cố định là một bộ phận của vốn để hình thành tài sản cố
định, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của giá trị tài sản cố định Quy mô của vốn
cố định quyết định đến quy mô của tài sản cố định
+ Vốn lưu động: Lượng tiền ứng trước để thoả mãn nhu cầu về tài sản lưu
động gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
- Căn cứ vào tính chất sở hữu: Vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
+ Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu là số tiền vốn của các chủ sở hữu, của các
nhà đầu tư đóng góp Khi sử dụng số vốn này, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán Vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn đóng góp của nhà đầu tư, vốn được bổ sung từ kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quyết định của các chủ
sở hữu vốn, các khoản nhận biếu tặng, tài trợ, các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái, các quỹ hình thành từ lợi nhuận sau thuế
+ Nợ phải trả: Nợ phải trả là số tiền doanh nghiệp đi vay của các đơn vị, tổ
chức, cá nhân để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cả gốc và lãi vay (chi phí sử dụng vốn) Nợ phải trả bao gồm: vay từ các tổ chức tín dụng, nguồn vốn tín dụng thương mại và vay thông qua phát hành trái phiếu
- Căn cứ vào phạm vi huy động vốn, nguồn vốn được chia thành nguồn bên trong và nguồn bên ngoài doanh nghiệp Cách phân loại này chủ yếu giúp cho Tập đoàn kinh tế xem xét tính hợp lý của cơ cấu huy động nguồn vốn hoạt động
14
Trang 12- Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn, nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành hai loại:
+ Nguồn vốn dài hạn: là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng lâu dài cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, bao gồm vốn, chủ sở hữu và các khoản vay nợ trung và dài hạn
+ Nguồn vốn ngắn hạn: là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong khoảng
thời gian dưới một năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: các khoản nợ ngắn hạn, nợ quá hạn, nợ nhà cung cấp và nợ phải trả ngắn hạn khác
1.2 Đầu tư
1.2.1 Khái niệm đầu tư
Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai Đầu tư là hoạt động kinh tế gắn với việc sử dụng vốn dài hạn nhằm mục đích sinh lợi Adam Smith cho rằng: Đầu tư là quá trình sử dụng vốn và là phương thức sử dụng vốn
Như vậy nghĩa rộng của đầu tư có thể hiểu là quá trình bỏ vốn (vốn vô hình, vốn hữu hình, vốn tài chính ) để đạt được một hay tập hợp nhiều mục đích nhất định nào đó (kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội)
Trong hoạt động kinh tế, đầu tư mang bản chất kinh tế và cụ thể là lợi nhuận
Là quá trình bỏ vốn (tiền, vật lực, nhân lực, bí quyết, công nghệ ) vào hoạt động kinh doanh (sản xuất, dịch vụ) với mục đích là tối đa hóa lợi nhuận, đây được xem
là bản chất của hoạt động đầu tư
1.2.2 Phân loại đầu tư
Trong thực tế, hoạt động đầu tư có rất nhiều hình thái biểu hiện Căn cứ các tiêu thức khác nhau người ta có thể phân chia hoạt động đầu tư thành các loại khác nhau
Dựa vào quan hệ quản lý của chủ đầu tư, hoạt động đầu tư được chia thành: Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
Trang 13Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn đồng thời là người trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Trong đầu tư trực tiếp lại bao gồm: đầu tư phát triển và đầu tư chuyển dịch
Đầu tư chuyển dịch là hình thức đầu tư trực tiếp, chủ đầu tư bỏ vốn mua lại
cổ phiếu với mức khống chế ở công ty khác nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị tài sản để có thể chi phối việc lãnh đạo, điều hành ở công ty đó hoặc thôn tính, sáp nhập doanh nghiệp
Đầu tư phát triển là một hình thức của đầu tư trực tiếp Hình thức đầu tư này
là cơ sở, nền tảng cho sự phát triển của nền kinh tế của mỗi quốc gia và cũng là tiền
đề cho các hoạt động đầu tư khác
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó chủ đầu tư bỏ vốn vào hoạt
động kinh tế nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cho bản thân người có vốn cũng như xã hội Nhưng người có vốn không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư
1.3 Lý luận chung về Tập đoàn kinh tế
1.3.1 Khái niệm Tập đoàn kinh tế
Tập đoàn kinh tế không còn là điều mới trong sự phát triển của nền kinh tế thế giới Mô hình Tập đoàn kinh tế đang bước vào một giai đoạn phát triển mới với những biến chuyển cả về chất và lượng Kinh nghiệm của các nước phát triển và các nước đang phát triển cho thấy, nhu cầu về sự kết hợp giữa chuyên môn hóa sâu trong sản xuất với mở rộng ngành nghề, mở rộng quy mô kinh doanh để phân tán rủi ro, buộc các doanh nghiệp phải vừa cạnh tranh, vừa hợp tác và trong nhiều trường hợp phải liên kết dưới những hình thức khác nhau Sự liên kết kinh tế là yếu
tố để các doanh nghiệp khắc phục hạn các chế của chuyên môn hoá sản xuất để phân tán rủi ro, nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng quy mô và phạm vi kinh doanh Đây là một yêu cầu khách quan, mang tính quy luật trong kinh tế Sự liên kết giữa các doanh nghiệp phát triển đến một mức độ nhất định thì sẽ hình thành Tập đoàn kinh tế
16
Trang 14Trên thế giới, Tập đoàn kinh tế nối tiếp nhau ra đời tại nước tư bản từ những năm 60 của thế kỷ 19 dưới các hình thức như Carter, Syndicate, Trust, Concern, Conglomerate
Tập đoàn kinh tế là một tập hợp gồm nhiều doanh nghiệp Theo Luật Doanh nghiệp được Quốc hội 11 nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 2005: Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh, được thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện hoạt động kinh doanh, trong đó kinh doanh được hiểu là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời
Có nhiều quan điểm khác nhau về Tập đoàn kinh tế:
Quan điểm thứ nhất: Tập đoàn kinh tế là tổ chức kinh tế do Nhà nước thành
lập gồm nhiều doanh nghiệp thành viên có quan hệ với nhau về sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tài chính Quan điểm này cho thấy chức năng liên kết kinh tế của Tập đoàn kinh tế Theo quan điểm này, Tập đoàn kinh tế là loại hình doanh nghiệp
có quy mô lớn
Quan điểm thứ hai: Tập đoàn kinh tế (Group of company) là một tổ hợp các
công ty độc lập về mặt pháp lý nhưng tạo thành một Tập đoàn gồm một công ty mẹ
và một hay nhiều công ty con hoặc chi nhánh góp vốn cổ phần, chịu sự kiểm soát của công ty mẹ
Quan điểm thứ ba: Tập đoàn kinhtế là một loại hình tổ chức kinh tế chỉ hình
thành và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, được hình thành trong quá trình tự liên kết, liên hợp hoá của nhiều công ty, xí nghiệp của nhiều chủ sở hữu khác nhau, hoạt động kinh doanh chuyên ngành hoặc đa ngành, thực hiện tập trung vốn, đẩy mạnh phân công chuyên môn hoá và đầu tư theo chiều sâu, nhanh chóng đổi mới công nghệ nhằm đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh để giành lợi nhuận siêu ngạch từ lợi thế hoặc độc quyền
Mặc dù còn có nhiều ý kiến khác nhau, tuy nhiên có thể tổng hợp thành một khái niệm chung về Tập đoàn kinh tế: Tập đoàn kinh tế là tổ hợp các công ty hoạt động trong một ngành hay những ngành khác nhau, ở phạm vi một nước hay nhiều
Trang 15nước, trong đó có một công ty mẹ nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của các công ty con về mặt tài chính về chiến lược phát triển Tập đoàn kinh tế là một cơ cấu tổ chức vừa có chức năng kinh doanh, vừa có chức năng liên kết kinh tế nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, tăng khả năng cạnh tranh và tối đa hoá lợi nhuận
1.3.2 Các hình thức tổ chức chủ yếu của Tập đoàn kinh tế
Tập đoàn kinh tế được hình thành theo nguyên tắc “kết hợp chặt chẽ trong một
tổ chức kinh tế”, các công ty thành viên kết hợp trong một tổ chức thống nhất mang tính độc lập về tài chính, sản xuất và thương mại Tập đoàn kinh tế được cấu tạo dưới dạng đa sở hữu theo kiểu công ty cổ phần với sự góp vốn của nhiều sở hữu khác nhau hoặc có một công ty mạnh nhất chi phối cả Tập đoàn Các công ty thành viên trong cùng một ngành hoặc có liên quan với nhau về chu kỳ công nghệ sản xuất, bổ sung cho nhau trong quá trình gia công chế biến liên tục hoạt động thống nhất trong Tập đoàn
Trên thế giới hiện nay đã và đang có rất nhiều loại hình Tập đoàn kinh tế Có một số hình thức tổ chức Tập đoàn kinh tế tiêu biểu như sau:
Cartel: là loại Tập đoàn, giữa các công ty trong một ngành lĩnh vực sản xuất kinh doanh cùng ký kết hợp đồng với nhau hoặc thoả thuận kinh tế nhằm mục đích cạnh tranh Trong các Cartel, các công ty vẫn giữ nguyên tính độc lập về mặt pháp
lý, tính độc lập về kinh tế được điều hành bằng hợp đồng kinh tế Đối tượng của các thoả thuận kinh tế có thể là: thống nhất về giá cả, phân chia thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguyên liệu, thống nhất chuẩn mực, kiểu loại kích cỡ, chuyên môn hoá sản phẩm
Syndicate: Là một dạng đặc biệt của Cartel, có một văn phòng thương mại chung được thành lập do một ban quản trị chung điều hành và tất cả các công ty phải tiêu thụ hàng hoá thông qua kênh của văn phòng này
Trust: Là một liên minh độc quyền các tổ chức sản xuất kinh doanh do một ban quản trị thống nhất điều khiển Việc thành lập Trust nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao, chiếm nguồn vốn nguyên liệu và khu vực đầu tư
18
Trang 16Concern: là hình thức tổ chức Tập đoàn phổ biến hiện nay, concern không có
tư cách pháp nhân, các công ty thành viên giữ nguyên tính độc lập về mặt pháp lý Mối quan hệ giữa các công ty thành viên trên cơ sở những thoả thuận về lợi ích chung như phát minh sáng chế, nghiên cứu khoa học công nghệ, hợp tác sản xuất và
hệ thống tài chính chung Trong Concern thường có một “Holding Company” giữ vai trò như “công ty mẹ” điều hành hoạt động chung
Các công ty thành viên hoạt động ở nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề khác nhau có mối quan hệ với nhau về công nghệ sản xuất trong đó có một ngành chủ chốt Hoạt động của các công ty thành viên nhằm phục vụ lợi ích của mình và của công ty mẹ trên cơ sở liên kết theo chiều dọc hay chiều ngang thông qua những hợp đồng kinh tế, hiệp định hay những khoản tín dụng cho vay
Conglomerate: là một Tập đoàn đa ngành, đa lĩnh vực Các công ty thành viên
ít có mối quan hệ công nghệ sản xuất với nhau mà chủ yếu quan hệ về hành chính
và tài chính Conglomerate được hình thành bằng cách thu hút cổ phần của những công ty có lợi nhuận cao nhất thông qua thị trường chứng khoán Đặc điểm cơ bản của Conglomerate là hoạt động chủ yếu nhằm mở rộng phạm vi kiểm soát tài chính Các Tập đoàn xuyên quốc gia là những công ty vượt ra ngoài biên giới quốc gia của một nước Cơ cấu tổ chức gồm hai bộ phận cơ bản là công ty mẹ thuộc sở hữu nước chủ nhà và một hệ thống các công ty chi nhánh ở nước ngoài Các chi nhánh có thể mang hình thức công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh, công ty hỗn hợp với hình thức góp vốn cổ phần
Các Tập đoàn kinh tế có các hình thức tổ chức rất đa dạng và linh hoạt Tập đoàn kinh tế có ba dạng khác nhau về mặt cấu trúc liên kết:
Liên kết theo chiều dọc: Đây là hình thức liên kết mà các công ty thành viên
sử dụng sản phẩm (đầu ra) của nhau
Liên kết theo chiều ngang: Các công ty có quan hệ với nhau về sản phẩm hay dịch vụ bổ trợ cho nhau hoặc các sản phẩm cho cùng một nhóm khách hàng hoặc cùng nhóm mục tiêu sử dụng Các công ty này liên kết với nhau để tạo lợi thế chung
Trang 17Kiểu liên kết hạt nhân: Giữa các công ty thành viên có sự liên kết về công nghệ, hoặc thị trường nhưng xoay quanh một nhóm sản phẩm mũi nhọn
Tập đoàn kinh tế được hình thành theo nguyên tắc “liên kết kinh tế” Thông thường, cơ sở tồn tại của Tập đoàn là các thoả thuận hoặc hợp đồng tạo ra sự liên kết “mềm” giữa các thành viên để tăng thêm lợi thế cho nhóm các thành viên đó Hình thức của các liên kết kinh tế này rất đa dạng Các công ty thành viên có tính độc lập cao, họ ký kết hợp đồng thoả thuận với nhau về nguyên tắc chung trong hoạt động sản xuất kinh doanh như xác định quy mô sản xuất, hợp tác nghiên cứu
và trao đổi bằng phát minh sáng chế kỹ thuật, quy định giá cả, thị trường tiêu thụ, khối lượng sản phẩm cung cấp….v.v Về tổ chức, thường có ban quản trị chung điều hành các hoạt động phối hợp của Tập đoàn theo một đường lối chung thống nhất nhưng các công ty thành viên vẫn giữ nguyên tính độc lập về tổ chức sản xuất
và thương mại của mình Tuy nhiên nhược điểm của hình thức này là quan hệ liên kết giữa các thành viên tương đối lỏng lẻo
Do sự phát triển cao của thị trường tài chính, Tập đoàn kinh tế được hình thành trên cơ sở xác lập sự thống nhất về tài chính và kiểm soát tài chính Các công ty thành viên ký kết các hiệp định về tài chính hình thành một công
ty tài chính chung gọi là Holding company - là công ty mẹ của Tập đoàn Đây là hình thức phát triển cao của Tập đoàn kinh tế Trong Tập đoàn không chỉ còn hạn chế các hoạt động mà lúc này đã mở rộng ra nhiều lĩnh vực từ tài chính đến các hoạt động sản xuất thương mại dịch vụ Hiện nay, đây là hình thức Tập đoàn phổ biến nhất trên thế giới
1.3.3 Đặc trưng của Tập đoàn kinh tế
Mỗi hình thức tổ chức khác nhau của Tập đoàn tạo nên những đặc trưng khác nhau của Tập đoàn Tuy nhiên, có thể thấy những đặc trưng chung nhất của Tập đoàn kinh tế như sau:
- Đặc trưng liên kết: Việc liên kết giữa các doanh nghiệp theo các hình thức
khác nhau được thực hiện không phải bằng các biện pháp hành chính, phi kinh tế,
cơ chế cấp vốn giữa công ty mẹ và các công ty thành viên mà từ yêu cầu kinh tế, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp trong quá trình phát triển
20
Trang 18- Đặc trưng cấu trúc tổ chức: Tập đoàn kinh tế là tổ hợp của nhiều công ty,
với hình thức tổ chức phổ biến nhất là theo mô hình công ty mẹ – công ty con: Các công ty thành viên chịu sự chi phối của một công ty lớn nhất, đó là công ty mẹ Công ty mẹ nắm cổ phần (vốn góp) chi phối của các công ty thành viên và tạo thành cấu trúc giống như các vệ tinh xoay quanh hạt nhân Hiện nay, thị trường tài chính phát triển đến một trình độ cao nên quan hệ sở hữu giữa các công ty thành viên trong Tập đoàn rất phức tạp, đan xen chằng chịt tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau rất chặt chẽ
- Đặc trưng về tính chất pháp lý: Xét theo nghĩa rộng, Tập đoàn với tư cách là
tập hợp các doanh nghiệp có các mối liên kết kinh tế, tập hợp này không có tư cách pháp nhân; nhưng mỗi thành viên của tập hợp lại có tư cách pháp nhân được liên kết với nhau bằng vốn, mối quan hệ về công nghệ, thị trường, lợi ích, trong đó mối liên kết về vốn là chủ yếu Các doanh nghiệp hợp thành Tập đoàn tự chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh, về các khoản nợ, vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong Tập đoàn và của các cổ đông, của những người góp vốn vào doanh nghiệp
- Đặc trưng về sở hữu: Tập đoàn là một tổ hợp nhiều công ty, bao gồm công ty
mẹ và các công ty con Công ty mẹ sở hữu lượng vốn cổ phần lớn trong các công ty con, có quyền chi phối những mặt cơ bản về tài chính và chiến lược phát triển Như vậy, sở hữu vốn trong Tập đoàn là sở hữu hỗn hợp, trong đó công ty mẹ đóng vai trò khống chế Với đặc trưng này, sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của Tập đoàn cũng như của từng công ty thành viên trong Tập đoàn sẽ tăng lên Đặc biệt, đối với Việt Nam thì việc hình thành các Tập đoàn kinh tế còn là giải pháp chiến lược để bảo vệ sản xuất trong nước, chống lại sự thâm nhập của các công ty và Tập đoàn nước ngoài
- Đặc trưng về phạm vi quản lý: Thông thường, công ty mẹ tiến hành quản lý
tập trung một số mặt như điều hoà vốn, nghiên cứu ứng dụng, đào tạo, xây dựng những chiến lược phát triển tổng thể (chiến lược thị trường, sản phẩm, đầu tư ) Với đặc trưng này, Tập đoàn sẽ có tác động tích cực trong việc tạo điều kiện triển khai
Trang 19hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất Tập đoàn kinh tế sẽ có thêm khả năng tập trung, điều hoà vốn, khắc phục sự hạn chế về vốn của từng đơn vị riêng biệt
Nguồn vốn của Tập đoàn được huy động từ các công ty thành viên theo các hình thức được pháp luật cho phép sẽ tập trung đầu tư vào những lĩnh vực, những
dự án có hiệu quả cao, tránh được tình trạng vốn bị phân tán trong những đơn vị nhỏ hoặc đầu tư không hiệu quả Với cách thức này, vốn của các công ty thành viên nhỏ cũng được sử dụng vào những lĩnh vực, dự án hiệu quả nhất, tạo ra sức mạnh quyết định cho sự phát triển của Tập đoàn Đặc trưng này sẽ phát huy được vai trò điều tiết của nhà nước thông qua các công ty mẹ đối với từng thành viên cũng như chuyển cơ bản quan hệ giữa công ty mẹ và các công ty thành viên trong Tập đoàn từ
cơ chế giao vốn và mối liên hệ hành chính sang cơ chế đầu tư vốn và các mối quan
hệ kinh tế, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của các Tập đoàn kinh tế nhà nước hiện nay
- Đặc trưng về quy mô: Các Tập đoàn vừa có sự tích tụ của bản thân công ty
mẹ, vừa có sự tập trung của các công ty thành viên nên tiềm lực tài chính và quy mô
về vốn của Tập đoàn là rất mạnh Với ưu thế vốn lớn, Tập đoàn có khả năng chi phối và cạnh tranh mạnh trên thị trường, mở rộng nhanh chóng quy mô sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu thị trường tạo ra doanh thu lớn Điều này sẽ tạo điều kiện cho các Tập đoàn kinh tế Việt Nam nhanh chóng tiếp cận với thị trường thế giới và hội nhập kinh tế
- Đặc trưng về ngành và lĩnh vực kinh doanh: Mặc dù đặc điểm nổi bật của
Tập đoàn là hoạt động kinh doanh đa ngành, nhưng vẫn có một số Tập đoàn kinh doanh trong một lĩnh vực tương đối hẹp Điều đó minh hoạ cho cả hai xu hướng phát triển Tập đoàn kinh tế Xu hướng thứ nhất là phát triển đa dạng hoá, đa ngành nhằm phân tán rủi ro và tăng khả năng chi phối thị trường Xu hướng thứ hai là phát triển chuyên môn hoá sâu để khai thác thế mạnh về chuyên môn, bí quyết công nghệ, uy tín đặc biệt trong ngành Các xu hướng này thể hiện khác nhau tuỳ theo ngành kinh doanh, lĩnh vực hoạt động Tuy nhiên, hiện nay xu hướng đa dạng hoá,
22
Trang 20đa ngành, đa nghề, đa lĩnh vực để phân tán rủi ro, đảm bảo cho hoạt động Tập đoàn được an toàn, hiệu quả và tận dụng được cơ sở vật chất cũng như khả năng lao động của Tập đoàn thể hiện rõ nét hơn
1.3.4 Vị trí, vai trò của Tập đoàn kinh tế
Ở nước ta, Tập đoàn kinh tế nhà nước là lực lượng kinh tế chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân xã hội chủ nghĩa định hướng thị trường, có vị trí là nền tảng và có vai trò trọng yếu trong tất cả các lĩnh vực kinh tế chính trị xã hội của đất nước Tập đoàn kinh tế nhà nước là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết thị trường, ổn định giá cả, nhất là trong điều kiện nền kinh tế không ổn định, phải đối phó với những biến động về cung - cầu hàng hóa, về giá cả Các Tập đoàn, tổng công ty nhà nước là lực lượng chủ yếu và luôn đi đầu trong thực hiện các chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về giải quyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội Phạm vi hoạt động của các Tập đoàn kinh tế được chỉ đạo theo chủ trương, nghị quyết của Đảng, Chính phủ, chú trọng mở rộng đến các địa bàn nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo nơi có hạ tầng cơ sở còn yếu kém để thực hiện nhiệm vụ chính trị, xã hội Các Tập đoàn tập trung nguồn lực
để đầu tư giữ những vị trí then chốt trong nền kinh tế, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng liên quan đến quy hoạch và phát triển ngành Các Tập đoàn đã chủ động huy động vốn, đa dạng hóa hình thức sở hữu ở các công ty thành viên để tranh thủ nguồn lực phát triển, tạo động lực cho các thành phần kinh tế khác cùng tham gia đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư quan trọng Hội nhập kinh tế quốc tế đang đặt
ra vấn đề cấp bách về tái cấu trúc cơ cấu kinh tế Tham gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới là điều kiện thuận lợi giúp cho Việt nam lựa chọn chiến lược phát triển, tái
cơ cấu sản xuất, cùng với lựa chọn những ngành kinh tế có lợi thế so sánh để tăng xuất khẩu, tăng tích luỹ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa Xu thế này cũng tạo điều kiện cho Việt Nam lựa chọn đối tác làm ăn, lựa chọn thị trường xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp nhận những công nghệ tiên
Trang 21tiến thuận lợi hơn Các doanh nghiệp trong nước trình độ quản lý và kinh nghiệm kinh doanh quốc tế còn non kém, qui mô của các doanh nghiệp chủ yếu là vừa và nhỏ, lại phải chịu sức ép cạnh tranh khốc liệt trong khi chưa kịp chuẩn bị
về tiềm lực tài chính, tổ chức quản lý và kỹ năng cạnh tranh Do đó còn gặp nhiều khó khăn trong hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài Trước bối cảnh
đó, việc liên kết các tổng công ty, doanh nghiệp trong nước để hình thành mô hình
tổ chức mới là Tập đoàn kinh tế là yêu cầu cấp thiết để nâng cao khả năng cạnh tranh với các Tập đoàn nước ngoài
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 3 khóa IX tháng 9-2001, chỉ rõ: "Hình thành một số Tập đoàn kinh tế mạnh trên cơ sở các tổng công ty nhà nước, có sự tham gia của các thành phần kinh tế, kinh doanh đa ngành, trong đó có ngành kinh doanh chính, chuyên môn hóa cao và giữ vai trò chi phối lớn trong nền kinh tế quốc dân…” Nghị quyết số 01/2004/NQ-CP của Chính phủ
về đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả các doanh nghiệp nhà nước, Chính phủ đã nêu một trong những giải pháp được thực hiện là " Thí điểm chuyển tổng công ty nhà nước sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và hình thành một số Tập đoàn kinh tế"
Các Tập đoàn kinh tế Việt Nam được hình thành trên cơ sở của các tổng công
ty, nhằm khắc phục những hạn chế của các tổng công ty nhà nước đó là: Tình trạng thiếu chủ động trong điều hành hoạt động, tiềm lực tài chính bị phân tán, khả năng cạnh tranh thấp v.v Từ đó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có tiềm lực kinh tế mạnh, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, chủ động trong hội nhập kinh tế quốc tế Chính phủ chỉ đạo xây dựng đề án thí điểm thành lập các Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Bưu chính Viễn thông, Dầu khí, Điện lực, Xi măng… Các Tập đoàn kinh tế được hình thành với mục tiêu tập trung nguồn lực, nâng cao tính cạnh tranh, là mũi nhọn trong các lĩnh vực của nền kinh tế, góp phần quan trọng nâng cao môi trường cạnh tranh quốc gia, trở thành những trụ cột về kinh tế, thúc đẩy các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và toàn bộ nền kinh tế phát triển bền vững
24
Trang 221.4 Cơ chế quản lý vốn, cơ cấu nguồn vốn trong Tập đoàn kinh tế
1.4.1 Cơ chế quản lý vốn
Trước hết, để hiểu được cơ chế quản lý vốn trong một doanh nghiệp, cần phải hiểu cơ chế quản lý tài chính của doanh nghiệp đó Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp là một tổng thể các phương pháp, hình thức và công cụ vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao hàm nhiều nội dung khác nhau,
đó là các hoạt động về huy động vốn, đầu tư vốn, quản lý tài sản, sử dụng vốn, phân phối lợi nhuận, kiểm soát tài chính
Tập đoàn kinh tế bao gồm công ty mẹ, các công ty con, các công ty liên kết Xét từ khía cạnh mối quan hệ với công ty con và các công ty liên kết, Tập đoàn với
tư cách quản lý và thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh Xét trên trên bình diện công ty mẹ, Tập đoàn thực hiện hợp lực tài chính (chức năng điều hành tài chính) giữa công ty mẹ và các công ty con, các công ty liên kết và đồng thời công ty mẹ đảm nhận ngành nghề kinh doanh chính của Tập đoàn
Nội dung cơ chế quản lý tài chính của Tập đoàn cùng lúc phải cụ thể hoá và thể hiện được các đặc điểm kinh tế ngành, vừa bao hàm đầy đủ những nội dung của
cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp và phải có cơ chế tài chính cho những chức năng mà công ty mẹ đảm nhận Đó là cơ chế đầu tư vốn; cơ chế tài chính khi sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp; cơ chế kiểm soát của công ty mẹ đối với các công ty con và các công ty liên kết
Cơ chế quản lý vốn của Tập đoàn kinh tế bao gồm:
- Cơ chế huy động vốn: Cơ chế huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển của Tập đoàn Các hoạt động huy động vốn của Tập đoàn, của các thành viên phản ánh mối quan hệ tài chính giữa Tập đoàn với thị trường tài chính
Trang 23Cơ chế huy động vốn bao gồm cơ chế vay nợ và cơ chế phát hành trái phiếu, cổ
phiếu
+ Cơ chế vay nợ: Nguồn vốn vay là nguồn vốn rất quan trọng đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của các Tập đoàn kinh tế Nó bao gồm cơ chế kiểm soát nội bộ đối với quá trình huy động tín dụng của công ty mẹ và của các công ty thành viên; Các quy trình, thủ tục đối với việc tiến hành vay vốn; Hệ thống các định chế của Nhà nước đối với quan hệ tín dụng Thực tế, hoạt động tín dụng của các Tập đoàn được phân cấp và tự do hoá để mở rộng vai trò của các công ty thành viên, nâng cao tính chủ động, tự chịu trách nhiệm về hoạt động tín dụng và hiệu quả hoạt động kinh doanh
+ Cơ chế phát hành trái phiếu, cổ phiếu
Trái phiếu là loại chứng thư xác nhận quyền làm chủ một món nợ của người
sở hữu đối với người phát hành Doanh nghiệp phát hành trái phiếu nhằm huy động vốn trung và dài hạn được xác định mệnh giá, lãi suất và thời hạn huy động Người nắm giữ trái phiếu có thu nhập ổn định trong thời hạn xác định và được hoàn trả vốn khi đến hạn, được tự do chuyển nhượng trái phiếu
Việc phát hành trái phiếu của Tập đoàn kinh tế phải tuân thủ những nội dung theo quy định tại Điều88 của Luật doanh nghiệp 2005 và Nghị định 52/2006/NĐ-
CP ngày 19/5/2006 của Chính phủ
Cổ phiếu, là chứng thư xác nhận quyền sở hữu của một cổ đông đối với một
doanh nghiệp cổ phần, tức là xác nhận có quyền sở hữu một phần đối với công ty theo tỷ lệ cổ phiếu của cổ đông đó Người nắm giữ cổ phiếu là người hưởng lợi cuối cùng trong việc phân chia lợi nhuận hay tài sản Người sở hữu cổ phiếu có thể bán, chuyển nhượng cổ phiếu trên thị trường Việc phát hành cổ phiếu có ý nghĩa quan trọng trong việc huy động nguồn vốn của xã hội thông qua thị trường chứng khoán
- Cơ chế quản lý sử dụng và điều hoà vốn
+ Cơ chế quản lý vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu của Tập đoàn kinh tế nhà
nước bao gồm nguồn vốn ban đầu do nhà nước giao, vốn đóng góp của các nhà đầu
26
Trang 24tư, vốn được bổ sung từ kết quả sản xuất kinh doanh và các quỹ hình thành từ lợi nhuận sau thuế Việc quản lý các nguồn vốn này được phân cấp cho công ty mẹ và các công ty thành viên
+ Cơ chế quản lý sử dụng nguồn vốn vay
Nguồn vốn vay của Tập đoàn và các công ty thành viên chịu sự ràng buộc của
cơ chế quản lý của đơn vị cho vay (các ngân hàng và các định chế tài chính khác) Ngoài ra, các công ty con còn phải chịu một số quy định chung của Tập đoàn về quy định trách nhiệm, quy định hạn mức tín dụng đi vay, mục đích sử dụng vốn vay theo chiến lược, kế hoạch hoạt động kinh doanh cụ thể
Cơ chế quản lý nguồn vốn vay chịu sự chi phối của hệ thống cơ chế kiểm soát mang tính khách quan và chủ quan, thông qua một số công vụ và cách thức quản lý của chủ sở hữu vốn vay, của Tập đoàn và của chính đơn vị đi vay
+ Cơ chế điều hòa vốn: Cơ chế điều hoà vốn trong Tập đoàn kinh tế liên quan
rất nhiều tới việc xem xét mối quan hệ sở hữu trong Tập đoàn Xét trên toàn bộ Tập đoàn, việc khai thác và sử dụng nguồn vốn nội bộ có thể được diễn ra giữa các công
ty thành viên của Tập đoàn hoặc giữa công ty mẹ với công ty con dưới nhiều hình thức khác nhau như tín dụng nội bộ, trao đổi các tài sản…vv Sự lưu chuyển vốn này đã tạo ra khả năng điều hoà và tối ưu hoá nguồn vốn trong toàn bộ Tập đoàn với chi phí thấp Đây là một đặc điểm đã tạo nên sự khác biệt về tài chính giữa Tập đoàn kinh tế với một doanh nghiệp độc lập
+ Cơ chế đầu tư vốn: Tập đoàn kinh tế có hình thức tổ chức phổ biến nhất là
theo mô hình công ty mẹ - công ty con Trong mô hình này, các công ty thành viên chịu sự chi phối của công ty mẹ
Công ty mẹ đầu tư vốn vào các công ty con, quản lý vốn đầu tư ở các công ty con thông qua người đại diện
Trang 25Các công ty con thuộc Tập đoàn được quyền sử dụng tài sản thuộc quyền
quản lý của công ty để đầu tư ra ngoài công ty theo quy định Công ty con đầu tư vốn vào các công ty cháu và quản lý vốn đầu tư ở các công ty này thông qua người đại diện
1.4.2 Cơ cấu nguồn vốn của Tập đoàn kinh tế
Để đảm bảo nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng hai nguồn vốn: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Tỷ lệ giữa hai loại nguồn vốn này tạo nên cơ cấu vốn của doanh nghiệp Tập đoàn kinh tế cần xây dựng một cấu trúc vốn hợp lý dựa trên nhiều yếu tố như đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh, chiến lược kinh doanh, sự ổn định của doanh thu…vv nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn cao nhất Một cấu trúc nguồn vốn hợp lí phải đảm bảo sự hài hòa giữa vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả, có chi phí sử dụng vốn thấp và rủi ro chấp nhận được, phù hợp với điều kiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp
Sự kết hợp giữa hai nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế ngành doanh nghiệp hoạt động, tuỳ thuộc vào quyết định của người quản lý trên cơ sở xem xét tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp Cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Hệ số nợ: Phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh bình quân mà doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng được hình thành từ vốn nợ
Hệ số nợ = Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn
- Hệ số vốn chủ sở hữu phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng do chủ sở hữu bỏ ra
Hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn = 1- Hệ số nợ Hệ
số vốn chủ sở hữu càng cao, các khoản nợ của doanh nghiệp càng được đảm bảo khả năng thanh toán và dĩ nhiên tài chính của doanh nghiệp càng nằm trong giới hạn
an toàn Ngược lại, hệ số nợ cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ vay, có khả năng gặp phải rủi ro thanh toán lớn khi khoản vay đáo hạn
28
Trang 26Tuy nhiên, vốn vay là nhân tố quan trọng kích thích doanh nghiệp đang có những hợp đồng, dự án thực sự hiệu quả tận dụng tốt lợi thế đòn bẩy tài chính để gia tăng lợi nhuận Nhìn vào cấu trúc nguồn vốn có thể đánh giá được một cách khái quát chính sách tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệp, mức độ an toàn trong
sử dụng tài sản, mức độ an toàn hay rủi ro khác trong kinh doanh…
Tính thanh khoản của tài sản phụ thuộc mức độ dễ dàng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt mà không phát sinh thua lỗ lớn Việc quản lý khả năng thanh toán nhằm tránh mất khả năng thanh toán mang tính chất kỹ thuật Việc xác định khả năng thanh toán rất quan trọng, nó phản ánh tính thanh khoản của doanh nghiệp Trong thực tế hệ số thanh toán được sử dụng nhiều nhất là hệ số khả năng thanh toán hiện tại và hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là mối tương quan giữa tài sản lưu động
và các khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cho thấy mức độ an toàn của doanh nghiệp trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là mối tương quan giữa các tài sản lưu hoạt
và các khoản nợ ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh toán nhanh sau khi tài sản đã được loại bỏ bởi các hàng tồn kho và tài sản kém tính thanh khoản
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động - Hàng dự trữ)/Nợ ngắn hạn
Trong nền kinh tế thị trường, quyết định cấu trúc nguồn vốn là một vấn đề hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, nó là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu và rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể phải đối mặt Trên góc độ tài chính, mục tiêu quan trọng nhất của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, hay nói cách khác là tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp Giá trị của doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với cấu trúc nguồn vốn Tuy nhiên đối với một doanh nghiệp cấu trúc nguồn vốn không phải là bất biến trong một thời gian dài và không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có thể xác định được cho mình ngay từ đầu một cấu trúc nguồn vốn hợp lý đảm bảo cho doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả
Trang 271.4.3 Nội dung đầu tư vốn của Tập đoàn kinh tế
1.4.3.1 Cơ chế đầu tư vốn của Tập đoàn kinh tế
Có 3 mô hình cơ bản thể hiện cơ chế đầu tư vốn trong Tập đoàn kinh tế
Mô hình 1: Mô hình cấu trúc đơn giản
Trong mô hình này, công ty mẹ nắm giữ cổ phần của các công ty con tức là các công ty cấp 2: các công ty con lại đầu tư vốn nắm giữ cổ phần của các công ty cấp 3, được gọi là các “công ty cháu” Cơ cấu đầu tư vốn này cho phép chỉ có các công ty cấp trên trực tiếp chi phối về tài chính thông qua việc nắm giữ cổ phần của các công ty cấp dưới trực tiếp Đây là dạng đơn giản nhất trong các loại cấu trúc tài chính của các Tập đoàn hiện đại Trên thực tế, cấu trúc này ít tồn tại mà thường kết hợp đan xen với các dạng khác
Hình 01: Cấu trúc sở hữu đơn giản của Tập đoàn kinh tế
Mô hình 2: Công ty mẹ trực tiếp đầu tư và kiểm soát một số công ty chi nhánh không thuộc cấp dưới trực tiếp
Hình 02: Công ty mẹ đầu tư vốn trực tiếp vào công ty chi nhánh cấp 3
Công ty mẹ
Cty
con
Cty con
Cty
Cty cháu Cty cháu Cty cháu Cty cháu
Cty cháu Cty cháu
Công ty mẹ
Cty
con
Cty con
Cty
Cty cháu
Cty cháu
Cty cháu 30 cháu Cty cháu Cty cháu Cty
Trang 28Trong mô hình này, công ty mẹ kiểm soát các công ty con trực tiếp, công ty
mẹ kiểm soát một số công ty thành viên thuộc cấp tiếp (công ty cháu) thông qua việc đầu tư vốn vào các công ty này Mô hình này, ngoài mục tiêu Công ty mẹ kiểm soát công ty con (cấp 2), còn giúp công ty mẹ kiểm soát công ty con (cấp 3) ở một
số lĩnh vực có tầm quan trọng đặc biệt hoặc do các yêu cầu về vốn đầu tư
Mô hình 3: Mô hình quan hệ tài chính hỗn hợp
Đây là mô hình phức tạp nhất về mặt sở hữu, có sự kết hợp của nhiều quan hệ
sở hữu cổ phần, thích ứng trong điều kiện nền kinh tế phát triển và thị trường tài chính có sự phát triển cao độ
Trong mô hình này, công ty mẹ kiểm soát các công ty con trực tiếp, công ty con kiểm soát các công ty thành viên thuộc cấp tiếp theo (công ty cháu) Các công
ty trong cùng cấp và khác cấp nắm giữ cổ phiếu của nhau và có các quan hệ đầu tư đan xen lẫn nhau
Hình 03: Cấu trúc hỗn hợp của Tập đoàn kinh tế
Công ty mẹ
Cty
con
Cty con
Cty
Cty cháu
Cty cháu
Cty
cháu
Cty cháu
Cty cháu
Trang 29Trên thế giới, các Tập đoàn đa quốc gia có cấu trúc sở hữu vốn thuộc loại này
Ở điều kiện kinh tế của Việt Nam, các Tập đoàn kinh tế mới hình thành, trình độ quản lý đầu tư thích ứng với mô hình sở hữu công ty mẹ trực tiếp đầu tư và kiểm soát một số công ty chi nhánh không thuộc cấp dưới trực tiếp (mô hình 2), tuy nhiên hiện nay các Tập đoàn kinh tế nhà nước đang có cấu trúc đầu tư vốn dạng hỗn hợp (mô hình 3)
1.4.3.2 Nội dung đầu tư vốn của Tập đoàn kinh tế
Đầu tư vốn của Tập đoàn kinh tế phải tuân thủ các quy định của pháp luật và đảm bảo các nguyên tắc có hiệu quả, bảo đảm phát triển vốn, tăng thu nhập và không ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển của Tập đoàn Việc đầu tư ra bên ngoài Tập đoàn kinh tế bao gồm các nội dung sau:
- Đầu tư thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Góp vốn để thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty hợp danh; công ty liên kết góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh không hình thành pháp nhân mới;
- Mua cổ phần hoặc góp vốn tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty đang hoạt động;
- Mua lại một công ty khác;
- Mua công trái, trái phiếu để hưởng lãi;
- Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật
1.4.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế đầu tư vốn
1.4.4.1 Nhân tố bên trong
- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Cơ chế quản lý vốn, cơ chế đầu tư vốn phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để mọi hoạt động liên quan đến vốn đạt hiệu quả cao nhất là vấn đề quan trọng được mọi doanh nghiệp quan tâm Doanh nghiệp cần phải tự định ra và thực hiện cho phù hợp dựa trên những điều kiện, đặc điểm riêng có về lĩnh vực kinh doanh, tổ chức bộ máy hoạt động… của doanh nghiệp mình
32
Trang 30- Hệ thống thông tin tài chính của doanh nghiệp: Tập đoàn kinh tế là một thực thể kinh tế có quy mô lớn bao gồm các tổ chức thành viên có mối liên hệ với nhau
về kinh tế, tài chính, công nghệ thông tin, đào tạo, nghiên cứu…cơ chế quản lý vốn, đầu tư vốn không thể tồn tại và hoạt động riêng lẻ, phải được kết hợp hài hoà giữa nhiều cơ chế quản lý tài chính khác như cơ chế quản lý tài sản, cơ chế quản lý đầu
tư, cơ chế quản lý doanh thu, chi phí, cơ chế phân chia lợi nhuận
- Hình thức sở hữu của doanh nghiệp: Tuỳ theo hình thức sở hữu khác nhau Tập đoàn có phương thức quản lý khác nhau đối với từng loại sở hữu Trong quản
lý Tập đoàn kinh tế có rất nhiều phương thức được áp dụng Hầu hết các Tập đoàn hiện nay đều theo đuổi chính sách quản lý phi tập trung hoá Tức là, thành lập một Hội đồng quản trị chung, Hội đồng quản trị chỉ kiểm soát về mặt tài chính, chiến lược đầu tư thông qua việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế còn các thành viên hoàn toàn tự chủ trong kinh doanh
1.4.4.2 Nhân tố bên ngoài
Các Tập đoàn kinh tế chịu tác động lớn của các định chế và yếu tố khách quan
cơ bản:
- Môi trường kinh doanh: Trong điều kiện môi trường kinh doanh độc quyền, Tập đoàn dễ dàng thu được lợi nhuận cao, hiệu quả kinh doanh nhờ vị trí độc quyền mang lại làm cho Tập đoàn thiếu chú trọng đến hoạt động phân tích, đánh giá hiệu quả cơ chế quản lý đầu tư vốn của mình Ngược lại, trong môi trường cạnh tranh gay gắt, Tập đoàn cần phải sử dụng tối đa những nguồn lực mà mình có
- Khoa học, kỹ thuật và công nghệ: Hoạt động tài chính nói chung và hoạt động liên quan đến vốn của Tập đoàn nói riêng đòi hỏi phải được thường xuyên
theo dõi, ghi chép, tính toán và xử lý các nội dung kinh tế, tài chính phát sinh thường xuyên, liên tục Vì vậy, nếu Tập đoàn và các doanh nghiệp thành viên
sử dụng hệ thống trang thiết bị tính toán, hỗ trợ hiện đại áp dụng cho công tác kế toán, tài chính, đánh giá, phân tích tài chính tốt thì việc quản lý của Tập đoàn sẽ thuận lợi và tốt hơn so với các doanh nghiệp còn hạn chế ứng dụng công nghệ quản
lý hiện đại
- Các Tập đoàn kinh tế nhà nước chịu sự quản lý tài chính của Nhà nước với vai trò người chủ sở hữu vốn Việc xây dựng và thực hiện cơ chế quản lý vốn, cơ
Trang 31chế đầu tư vốn của Tập đoàn phụ thuộc vào hệ thống các quy định của Nhà nước về chế độ tài chính, quy định về mô hình tổ chức quản lý, cơ chế quản lý tài chính của nhà nước quy định cho mô hình Tập đoàn
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VỐN CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về Ngành cao su và Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam 2.1.1 Giới thiệu về Ngành cao su
Nhu cầu cao su thế giới được cung cấp từ 2 nguồn là cao su tổng hợp và cao su thiên nhiên Cao su tổng hợp có nguồn gốc từ dầu mỏ, dầu mỏ là tài nguyên có giới hạn và giá cả biến động thất thường Xu hướng xã hội sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường ngày càng tăng, vì vậy cao su thiên nhiên đang được đặt nhiều kỳ vọng Năm 1998, tỷ trọng tiêu thụ cao su thiên nhiên là 39.9% thì năm 2009 đã tăng lên 44,47% trong tổng sản lượng tiêu thụ cao su của thế giới 22 triệu tấn
Các nước có ngành công nghiệp chế tạo ô tô phát triển là những nước tiêu thụ cao su lớn nhất, dẫn đầu thị trường tiêu thụ cao su hiện nay là Trung quốc (hơn 37%), kế đó là Ấn Độ và Malaysia Theo dự báo của Tổ chức nghiên cứu Cao su Quốc tế (IRSG), năm 2010 tiêu thụ cao su thiên nhiên toàn cầu sẽ tăng 1,6% đạt 9,71 triệu tấn, năm 2011 sẽ tăng 4,9% lên 10,1 triệu tấn
Cây cao su được du nhập vào Việt Nam từ những năm đầu thế kỷ 20 (năm 1906) do người Pháp đưa vào trồng tại khu vực miền Đông Nam Bộ Đến năm
1976, tổng diện tích cao su nước ta chỉ có 76.000 ha, diện tích trồng và khai thác cao su tăng liên tục, năm 2009 lên mức 674.000 ha Diện tích cao su được đưa vào khai thác năm 2009 là 421.600 ha chiếm 62,5% diện tích, sản lượng đạt 723.000 tấn Việt Nam có vị trí quan trọng trong các nước xuất khẩu cao su Diện tích cao
su của Việt Nam chiếm khoảng 6,4% tổng diện tích cao su thế giới (được xếp thứ 6 thế giới), đứng thứ 5 về sản lượng (khoảng 7% tổng sản lượng cao su thiên nhiên của thế giới) và đứng thứ 3 về xuất khẩu (khoảng 9%) Tuy nhiên, Việt Nam chưa chủ động được về giá cũng như cung cầu sản lượng, mà hoàn toàn phụ thuộc vào
34
Trang 32biến động của thị trường thế giới do khoảng cách về sản lượng khai thác hàng năm của Việt Nam thấp so với các nước khác trong Hiệp hội các nước sản xuất cao su thế giới
Ở nước ta, điều kiện tự nhiên về thổ nhưỡng khí hậu và thuận lợi cho cây cao
su phát triển Do tỷ suất lợi nhuận cao nên ngành cao su ở nước ta có nhiều ưu điểm nối trội hơn so với các ngành khác và là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn được ưu tiên phát triển Theo định hướng của Chính phủ tại Quyết định số 750/QĐ-TTg ngày 03/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển cao
su đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020, diện tích vườn cây cao su cả nước năm
2015 đạt 800.000 ha và ổn định đến năm 2020, sản lượng tiêu thụ đạt 1,1 triệu tấn năm 2015 và đến năm 2020 sản lượng đạt 1,2 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 1,8 đến 2,0 tỷ USD từ năm 2015 đến 2020
Tuy nhiên, ngành cao su Việt Nam cũng gặp một số bất lợi do sự phát triển phụ thuộc nhiều vào nhu cầu cao su của Trung Quốc và các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là cao su nguyên liệu nên giá trị thu được chưa xứng với tiềm năng
2.1.2 Tổng quan về Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
2.1.2.1 Quá trình hình thành Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam chính thức được chuyển đổi từ Tổng công ty Cao su Việt Nam theo Quyết định số 248/2006/QĐ-TTg ngày 30/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thí điểm thành lập Tập đoàn Công nghiệp Cao
su Việt Nam
Quá trình hình thành và phát triển của Tập đoàn trải qua các thời kỳ: Tổng cục Cao su (tháng 4/1975); Tổng công ty Cao su Việt Nam trực thuộc Bộ Nông nghiệp (tháng 7/1977); Tổng cục Cao su trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng (tháng 3/1980); Tổng công ty Cao su Việt Nam trực thuộc Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm (năm 1989); từ năm 1995 chuyển thành Tổng công ty Cao su Việt Nam theo Quyết định số 252/TTg ngày 29/4/1995 của Thủ tướng Chính phủ Tổng công ty Cao su Việt Nam có 31 công ty thành viên, trong đó 18 công ty cao su và 06 công ty dịch vụ và xây dựng hạch toán độc lập; 01 đơn vị hạch toán phụ thuộc; 02 đơn vị
Trang 33liên doanh với nước ngoài; 04 đơn vị sự nghiệp có thu Vốn nhà nước giao cho Tổng công ty : 2.570 tỷ đồng
Năm 2005, Tổng công ty Cao su Việt nam có 36 thành viên, trong đó 22 công ty cao su; 01 doanh nghiệp cơ khí; 01 công ty tài chính; 01 công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; 02 thành viên là công ty cổ phần 100% vốn nhà nước; 05 doanh nghiệp Tổng công ty giữ cổ phần chi phối; 04 đơn vị sự nghiệp có thu; 12 đơn vị là công ty cổ phần do Tổng công ty và các doanh nghiệp nhà nước là các thành viên của Tổng công ty giữ cổ phần chi phối; 10 công ty cổ phần Tổng công ty góp vốn thành lập; 01 đơn vị liên doanh với Nga; 05 Văn phòng đại diện: Hà Nội, Nga, Mỹ, Trung Quốc, Ucraina
Ngày 30/10/2006 Tổng công ty Cao su Việt Nam chính thức chuyển đổi sang
mô hình Tập đoàn kinh tế theo Quyết định số 248/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Về tổ chức, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo Quyết định 131/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ gồm 74 công ty thành viên và liên kết, 4 đơn vị sự nghiệp, 23 doanh nghiệp nhà nước và hơn 46 doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, đặc biệt có 13 công ty được thành lập để đầu tư ra nước ngoài
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động tại Quyết định số 131/2008/QĐ-TTg ngày 20/9/2008 Theo đó, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam là tổ hợp công ty không
có tư cách pháp nhân Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam là công ty mẹ trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt nam có tư cách pháp nhân thuộc sở hữu nhà nước, do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo Quyết định số 249/2006/QĐ-TTg ngày 30/10/2006 Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam có trách nhiệm thừa
kế các quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty cao su Việt Nam
36
Trang 34Hình 4 : Sơ đồ tổ chức của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt nam
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
VĂN PHÒNG TẬP ĐOÀN
BAN TỔ CHỨC CÁN
BỘ
BAN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
BAN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
BAN QUẢN LÝ KỸ THUẬT
BAN XUẤT NHẬP KHẨU
BAN THI ĐUA VĂN THỂ
BAN CÔNG TÁC THANH NIÊN
BAN THANH TRA BẢO VỆ QUÂN SỰ
CÁC CÔNG TY CON
CÔNG TY
MẸ VÀ CÔNG TY CON ĐẦU
TƯ VỐN
CÔNG TY LIÊN KẾT
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Trang 35Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty mẹ, đại diện trực tiếp của chủ
sở hữu phần vốn nhà nước tại công ty mẹ và các công ty con Hội đồng quản trị công ty mẹ quản lý hoạt động của công ty mẹ và các công ty con Cơ quan quản lý giúp việc Hội đồng quản trị, điều phối hoạt động của công ty mẹ bao gồm các bộ phận như tài chính, kinh doanh Hội đồng quản trị: gồm 1 Chủ tịch Hội đồng quản trị và 4 ủy viên
Ban kiểm soát: gồm 1 Trưởng ban và 3 ủy viên do Hội đồng quản trị thành lập, thực hiện giám sát Ban Tổng Giám đốc trong công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Ban Tổng Giám đốc: 01 Tổng Giám đốc và 04 Phó Tổng Giám đốc có nhiệm
vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động của Tập đoàn theo mục tiêu và định hướng của Hội đồng quản trị Tập đoàn giao
Các Ban nghiệp vụ: Là bộ máy giúp việc cho Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc trong việc tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Bao gồm: Ban Tổ chức cán bộ, Ban kế hoạch và đầu tư, Ban Tài chính kế toán, Ban quản lý XNK, Ban Kỹ thuật, Ban Hợp tác đầu tư Đứng đầu mỗi bộ phận là trưởng ban
- Mô hình tổ chức, quản lý ở các công ty thành viên
+ Các công ty 100% vốn Nhà nước: Mô hình tổ chức của các công ty cao su 100% vốn nhà nước đã được hình thành từ lâu và tương đối ổn định Đa số các công
ty cao su có mô hình tổ chức 4 cấp: công ty - nông trường - đội - tổ; một số công ty
có mô hình tổ chức 3 cấp: công ty - nông trường - tổ
+ Các công ty thành viên mới thành lập do Tập đoàn góp vốn chi phối: Phần lớn các Công ty mới thành lập mô hình tổ chức khá hoàn chỉnh, gọn, nhẹ, đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh Đối với các công ty cao su, đa số có mô hình 4 cấp: công ty - nông trường - đội - tổ; một số công ty có mô hình 3 cấp: công ty -
38
Trang 36nông trường - tổ Các công ty cổ phần mới được thành lập, đăng ký nhiều ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh
2.1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam được Nhà nước giao quản lý và sử dụng vốn, đất đai; là đầu mối thống nhất quy hoạch, quản lý và bố trí diện tích trồng cao su cho các đơn vị thành viên
Đầu tư tài chính vào công ty con; các công ty liên kết; chi phối các công ty con theo mức độ nắm giữ vốn điều lệ của các công ty con đó theo quy định của pháp luật, điều lệ Tập đoàn và điều lệ của công ty con
Trực tiếp kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận theo đúng quy định của pháp luật các quan hệ Các quan hệ kinh tế giữa Tập đoàn với các đơn vị thành viên được thực hiện thông qua hợp đồng;
Thực hiện quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông tại các công
ty con, công ty liên kết, đơn vị sự nghiệp, đơn vị phụ thuộc; Thực hiện những công việc khác mà nhà nước trực tiếp giao cho Tập đoàn tổ chức thực hiện
Trực tiếp thực hiện các hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác trong các ngành nghề chủ yếu sau:
- Trồng, chăm sóc các loại cây công nghiệp, khai thác chế biến mủ cao su, chế biến nông sản; Trồng rừng và sản xuất, kinh doanh các sản phẩm gỗ nguyên liệu, gỗ thành phẩm; Chăn nuôi gia súc;
- Công nghiệp cao su: sản xuất, kinh doanh các sản phẩm công nghiệp cao su, nguyên phụ liệu ngành công nghiệp cao su, chế biến gỗ cao su;
- Công nghiệp điện: Đầu tư xây dựng khai thác vận hành các nhà máy nhiệt điện, các nhà máy thủy điện;
- Quản lý, khai thác cảng biển, bến thủy nội địa và vận tải đường bộ, đường thủy chuyên dùng …
2.1.2.4 Q uan hệ giữa Công ty mẹ - Công ty con
Trang 37- Công ty mẹ: Công ty mẹ do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, có tiềm lực
về tài chính, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về hiệu quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển nguồn vốn do Nhà nước đầu tư vào công ty mẹ Công ty mẹ là pháp nhân thừa kế pháp nhân của Tổng công ty Cao su Việt Nam; có chức năng quản lý vốn đầu tư vào các công ty con
Công ty mẹ sở hữu một phần vốn chi phối hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công
ty con, hưởng lợi nhuận từ kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con theo
tỷ lệ vốn góp; đồng thời công ty mẹ tạo uy tín thông qua thương hiệu, tiềm lực vốn
để công ty con có cơ hội kinh doanh tốt hơn Công ty mẹ không trực tiếp tham gia quản lý điều hành các doanh nghiệp này
Vai trò của Công ty mẹ - Tập đoàn:
- Công ty mẹ là cơ quan hoạch định, xây dựng kế hoạch dài hạn, chiến lược phát triển và đưa ra mục tiêu cụ thể cho từng thời kỳ, từng giai đoạn của Tập đoàn
- Định hướng hoạt động cho các công ty con thông qua việc giao kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm đối với các công ty do công ty mẹ giữ 100% vốn điều lệ, chỉ đạo thông qua người đại diện về các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư, xây dựng cơ bản đối với các công ty có vốn góp của công ty mẹ
- Làm đầu mối trong quan hệ với các cơ quan của Chính phủ, các địa phương
và các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước Tổ chức, phân công, kết nối các mối liên kết kinh tế trong nội bộ cũng như với bên ngoài Tập đoàn; cân đối, thu xếp, điều hòa vốn, để thực hiện chiến lược phát triển chung của Tập đoàn
- Tìm kiếm, định hướng thị trường, khách hàng tiêu thụ sản phẩm; hướng dẫn cho các thành viên về phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu, các hình thức hợp đồng; thành lập hội đồng ban hành giá chỉ dẫn cho các thành viên
40
Trang 38- Quản lý quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến cao su Các công ty con muốn thay đổi quy trình kỹ thuật, chế độ chăm sóc, biện pháp canh tác,
để phù hợp với tình hình thực tế phải báo cáo Tập đoàn xem xét trước khi thực hiện
- Là cơ quan đầu mối để tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên trong toàn Tập đoàn thông qua các Trường Đại học trong và ngoài nước, chỉ đạo Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su đào tạo công nhân, cán bộ kỹ thuật cho các công ty thành viên
- Công ty con: Các công ty con là những pháp nhân độc lập với công ty mẹ, được công ty mẹ sở hữu một phần ở mức chi phối hoặc toàn bộ số vốn điều lệ; Công ty con chịu sự chi phối của công ty mẹ trên các lĩnh vực chiến lược phát triển,
tổ chức hợp tác và cạnh tranh, công nghệ, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, chịu
sự kiểm soát về hoạt động kinh doanh, tài chính vào công ty mẹ theo mức độ tùy thuộc vào tỷ lệ nắm giữ vốn của công ty mẹ
2.1.2.5 Quan hệ giữa Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam với chủ sở hữu nhà nước và các công ty thành viên
Thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý của nhà nước đối với Tập đoàn kinh tế nhà nước và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 131/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2008
Về thực hiện quyền chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước
Tập đoàn là đơn vị trực tiếp nhận vốn nhà nước đầu tư vào các dự án trồng chăm sóc khai thác và chế biến cao su, phát triển kinh doanh các ngành nghề theo đăng ký kinh doanh Tập đoàn được quyền đầu tư, điều chỉnh vốn đầu tư vào đơn vị
sự nghiệp, công ty con, công ty liên kết căn cứ vào nhu cầu và hiệu quả kinh doanh theo quy định của pháp luật
- Cử người đại diện: Tập đoàn thực hiện quyền chủ sở hữu thông qua việc
cử người đại diện khi đầu tư góp vốn ra bên ngoài Số người đại diện được cử
Trang 39phụ thuộc vào tỷ lệ tham gia góp vốn, tính chất ngành nghề và yêu cầu cụ thể của từng dự án
- Quản lý người đại diện: Tập đoàn đã ban hành Quy chế quản lý người đại diện phần vốn của Tập đoàn tại doanh nghiệp khác tại Quyết định số 208/QĐ-HĐQTCSVN ngày 27/8/2009 của Hội đồng quản trị Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam, trong đó quy định cụ thể trách nhiệm của người đại diện, những vấn đề người đại diện phải xin ý kiến trước khi biểu quyết Đối với các công ty do các công
ty con đầu tư góp vốn trực tiếp thì các công ty này cử và quản lý người đại diện theo quy chế chung do Tập đoàn ban hành
- Chế độ đãi ngộ đối với người đại diện phần vốn nhà nước: Mức chi trả tiền lương, phụ cấp và các khoản đãi ngộ khác cho người đại diện phụ thuộc vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và do Đại hội cổ đông của từng doanh nghiệp
quyết định Người đại diện trực tiếp tham gia quản lý điều hành doanh nghiệp
(chuyên trách), tiền lương, thưởng và các quyền lợi khác do doanh nghiệp chi trả Người đại diện bán chuyên trách tiền lương, thưởng do Công ty mẹ - Tập đoàn chi trả, doanh nghiệp chỉ chi trả một khoản phụ cấp
Trong quản lý điều hành hoạt động, Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt nam có hai phương thức điều hành: quản lý hành chính và đầu tư tài chính Cụ thể là:
- Đối với các công ty con Tập đoàn giữ 100% vốn điều lệ, Tập đoàn quyết định các vấn đề quan trọng của công ty con về chiến lược sản xuất kinh doanh; thành lập, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu; bổ sung ngành nghề kinh doanh; bổ nhiệm cán bộ chủ chốt; đầu tư, góp vốn liên doanh liên kết… Hàng năm, Tập đoàn giao kế hoạch sản xuất kinh doanh, lao động tiền lương, kế hoạch đầu tư, xây dựng
cơ bản và kế hoạch tài chính
- Đối với các công ty con là cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn do Tập đoàn giữ trên 50% vốn điều lệ và các công ty liên kết: Mối quan hệ giữa Tập đoàn
42
Trang 40và các công ty là phương thức đầu tư tài chính Tập đoàn đầu tư vốn vào các công ty bằng phương thức đầu tư trực tiếp, quản lý vốn và định hướng cho các công ty thông qua người đại diện
2.2 Thực trạng hoạt động đầu tư vốn của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
2.2.1 Vốn của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
Bao gồm vốn của công ty mẹ và vốn của các công ty thành viên
- Vốn của công ty mẹ bao gồm: Vốn Nhà nước đầu tư tại công ty mẹ, vốn do
công ty mẹ tự huy động và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật
+ Vốn do Nhà nước đầu tư: Vốn cấp trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho công
ty mẹ khi thành lập, trong quá trình hoạt động kinh doanh; vốn nhà nước được tiếp nhận từ nơi khác chuyển đến theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; giá trị các khoản viện trợ, quà biếu, quà tặng, tài sản vô chủ, tài sản dôi thừa khi kiểm kê được hạch toán tăng vốn Nhà nước; vốn bổ sung từ lợi nhuận sau thuế; giá trị quyền sử dụng đất và các khoản khác được tính vào vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật
+ Vốn huy động của các tổ chức tín dụng và các hình thức huy động khác mà pháp luật không cấm
+ Các nguồn vốn khác
- Vốn của các công ty thành viên: được hình thành từ các nguồn vốn chủ sở
hữu (chủ yếu là vốn do công ty mẹ đầu tư), vốn tự huy động và các nguồn vốn khác
theo quy định của pháp luật
Bảng 1 : Nguồn vốn chủ sở hữu của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
Đơn vị tính : Triệu đồng
1 Vốn đầu tư CSH 5.432.446 5.404.381 8.021.388 11.503.487
2 Vốn khác CSH 1.461.161 3.635.921 2.814.358 2.898.789