1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển nguồn nhân lực phục vụ quá trình phát triển kinh tế xã hội tỉnh tuyên quang đến năm 2020

111 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đó đã đạt nhiều kết quả đáng khích lệ: số việc làm mới được tạo ra hàng năm khá cao và ổn định; c c u lao động đang chuyển dịch tích cực; hiệu quả việc làm dần được cải thiện… Tuy nh

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020” là do tôi tự nghiên cứu

và hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS Phạm Thị Thanh Hồng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này

Trang 2

Chương 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 13 1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực 13

1.1.3 Sự cần thiết khách quan phát triển nguồn nhân lực 16

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển nguồn nhân lực 18

1.3 Vai trò của nguồn nhân lực đối với quá trình phát triển KT - XH 23

1.3.1 Vai trò của nguồn nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế 23

Trang 3

1.3.2 Vai trò của nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế xã hội 24 1.4 Một số tiếu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực 26

1.4.3 Phẩm chất tâm lý- xã hội của nguồn nhân lực 27

2.2.3 Thực trạng nh m yếu tố nguồn nhân lực, con người 42

2.2.4 nh hưởng, tác động của nh m yếu tố nguồn nhân lực, con người

tới phát triển kinh tế và phát triển nguồn nhân lực

45

2.3 Thực trạng việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Tuyên Quang 47

2.3.1 Lực lượng lao động và chuyển dịch cơ cấu lực lượng lao động 47

2.3.4.Thực trạng việc làm trong các loại hình doanh nghiệp 52

2.3.5 Thực trạng gi i quyết việc làm thông qua chương trình Mục tiêu Quốc gia

và xuất khẩu lao động

54

2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực tại Tuyên 62

Trang 4

Quang

2.5 Đánh giá chung về thực trạng nguồn nhân lực, việc làm và chuyển

dịch cơ cấu việc làm, phát triển nguồn nhân lực

64

Chương 3- ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN

NHÂN LỰC TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2020

3.1.3 Dự báo về dân số và dân số từ 15 tuổi trở lên 72

3.2 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2010-2020 77

3.3.1 Giải pháp 1 Đẩy mạnh hoạt động đào tạo nghề ở nông thôn, nâng

cao chất lượng nguồn nhân lực

Trang 5

KẾT LUẬN 105

Bảng 2.1 Chỉ tiêu GDP Tuyên Quang thời k 2000-2010 phân theo ngành 34 Bảng 2.2 C c u GDP theo ngành kinh tế giá so sánh 1994 35 Bảng 2.3 C c u LLLĐ phân theo nhóm tuổi, năm 2005 và 2010 48 Bảng 2.4 Quy mô và c c u lực lượng lao động chia theo trình độ học v n, năm

2005 và 2010

49

Bảng 2.5 Số lượng và c c u lực lượng lao động chia theo trình độ chuyên 50

Trang 6

môn kỹ thuật, năm 2005 và 2010

Bảng 2.6 Số lượng lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp của tỉnh

giai đoạn 2006-2010

53

Bảng 2.7 Số Lao động làm việc trong doanh nghiệp chia theo các hình thức

mong muốn được hỗ trợ thêm

Hình 2.4 Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn và tỷ lệ lao động thiếu

việc làm của tỉnh, giai đoạn 2005-2010

60

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- Lực lượng lao động: LLLĐ

- chuyên môn kỹ thuật: CMKT

- Giá trị tổng sản phẩm xã hội : GDP

- Lao động thư ng binh và xã hội: LĐTB-XH

- Công nghiệp hóa – hiện đại hóa : CNH-HĐH

- Khoa học công nghệ : KHCN

- Ủy ban nhân dân : UBND

- Hành chính sự nghiệp: HCSN

Trang 8

- Nông nghiệp và Phát triển nông thôn : NN&PTNT

- Chỉ số phát triển con người: HDI

- Xã hội chủ nghĩa: XHCN

- Tổ chức thư ng mại thế giới: WTO

- Lao động- việc làm: LĐ-VL

- Trách nhiệm hữu hạn: THHH

- Trung học chuyên nghiệp: THCN

- Công nhân kỹ thuật: CNKT

- Cao đẳng, đại học: CĐ, ĐH

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội Tuyên Quang giai đoạn 2011 đến năm

2020 đã quyết định xây dựng Tuyên Quang phát triển toàn diện, tiếp tục duy trì phát triển kinh tế tốc độ cao và bền vững, xã hội văn minh, môi trường sinh thái được gìn giữ, an ninh quốc phòng được bảo đảm Chuyển dịch mạnh c c u kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa với c c u kinh tế là công nghiệp-dịch vụ-nông lâm nghiệp Ph n đ u đến năm 2020, Tuyên Quang trở thành tỉnh phát triển khá trong khu vực miền núi phía Bắc và đạt mức trung bình của cả nước

Trang 9

Trong thời gian qua, cùng với việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế, xã hội mà Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang đề ra, chư ng trình giải quyết việc làm

và chuyển dịch c c u lao động đã được sự quan tâm của các c p, các ngành, các đoàn thể và tổ chức xã hội, cũng như mỗi gia đình và bản thân người lao động đã góp phần không nhỏ trong việc giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của người lao động Qua đó đã đạt nhiều kết quả đáng khích lệ: số việc làm mới được tạo ra hàng năm khá cao và ổn định; c c u lao động đang chuyển dịch tích cực; hiệu quả việc làm dần được cải thiện… Tuy nhiên, bước sang thời k mới thời k 2011-

2020 , nhu cầu giải quyết việc làm và chuyển dịch c c u lao động phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội đ t ra nhiều thách thức mới đòi hỏi phải có một nghiên cứu tổng thể với những phư ng pháp, cách tiếp cận v n đề một cách khoa học, khách quan nhằm đánh giá thực trạng lao động - việc làm, c c u kinh tế, c

c u nguồn nhân lực, số lượng và ch t lượng lực lượng nguồn nhân lực, hoạt động của hệ thống giáo dục, các c sở đào tạo dạy nghề, các trung tâm dịch vụ giới thiệu việc làm; thực trạng việc làm của người lao động trong các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, làm căn cứ đề xu t những giải pháp và chính sách có luận cứ khoa học trong việc giải quyết việc làm, chuyển dịch và lộ trình chuyển dịch c c u lao động phù hợp với c c u kinh tế của tỉnh trong từng giai đoạn

Để có nguồn nhân lực cho yêu cầu tăng trưởng kinh tế, Tuyên Quang cần phải giải quyết các r t nhiều v n đề, một trong các v n đề đó là ch t lượng lao động, trình độ tổ chức sản xu t và quản lý kinh tế còn nhiều b t cập, nhận thức về phát triển thị trường còn phiến diện, lao động thiếu việc làm và không có việc làm còn nhiều, tỷ lệ qua đào tạo r t th p Do vậy, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực phục

vụ cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tuyên Quang trong quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn đang là những v n đề c p bách Chính sức lôi cuốn

thực tiễn y của tiềm năng chưa được đánh thức, đã thúc đẩy tôi chọn đề tài: “ Phát triển nguồn nhân lực phục vụ quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020” làm luận văn cao học kinh tế

Trang 10

Một là, hệ thống hóa những v n đề c bản, c sở lý luận về phát triển nguồn

nhân lực về đào tạo và sử dụng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Bài học kinh nghiệm về quá trình phát triển nguồn nhân lực vận dụng trong việc phát triển nguồn nhân lực

Hai là, phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực trong quá trình phát

triển kinh tế xã hội của tỉnh Tuyên Quang thông qua các chỉ số phát triển trên các

m t: số lượng, ch t lượng gắn với c sở vật ch t năng lực đào tạo, mức độ đáp ứng… Trên c sở đó rút ra nguyên nhân và bài học kinh nghiệm từ thực trạng của

nó trong thời gian qua

Ba là, Dự báo, định hướng đề xu t giải pháp, biện pháp và chính sách nhằm

tạo việc làm bền vững và tăng thu nhập cho người lao động; lộ trình chuyển dịch c

c u lao động cho từng vùng phù hợp với c c u kinh tế của tỉnh đến năm 2020

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu những v n đề lý luận c bản và thực tiễn về nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực tỉnh Tuyên Quang nói riêng Tuy nhiên, đây là một lĩnh vực r t rộng liên quan đến t t cả các ngành của nền kinh tế quốc dân Vì vậy, trong luận văn này chỉ đi vào những nội dung c bản về Phát triển nguồn nhân lực phục

vụ quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu đánh giá thực trạng về nguồn nhân lực

và chuyển dịch c c u lao động trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn

Trang 11

2000-2010 và các giải pháp thúc đẩy đào tạo nguồn nhân lực cho giai đoạn

2011-2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

4 phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phư ng pháp nghiên cứu định tính thông qua nghiên cứu nguồn nhân lực lao động, việc làm, giải quyết việc làm, chuyển dịch c c u nguồn nhân lực được đ t trong mối quan liên hệ với những v n đề kinh tế-xã hội khác như dân số, nguồn nhân lực, tăng trưởng và chuyển dịch c c u kinh tế, an sinh xã hội M t

khác nghiên cứu v n đề này với tính đ c thù, tính riêng của tỉnh miền núi phía Bắc

được đ t trong mối liên hệ với Vùng kinh tếphía Bắc, với cả nước

5 Bố cục của luận văn

Nội dung chính của luân văn được chia làm 3 chư ng

Chư ng 1 C sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội

Chư ng 2 Thực trạng nguồn nhân lực việc làm và chuyển dịch c c u lao

động tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005-2010

Chư ng 3 Định hướng, dự báo và nhưng giải pháp phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

1.1.1 Các quan niệm về nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình

độ đào tạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay b t cứ đ c điểm nào khác tạo giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cho tổ chức của những người lao động

Khái niệm nguồn nhân lực đang được hiểu theo nhiều quan điểm khác nhau Theo đánh giá của Liên Hợp Quốc thì nguồn nhân lực bao gồm những người đang

Trang 12

sư - Viện sĩ Phạm Minh Hạc cùng các nhà khoa học tham gia chư ng trình KX –

07 thì:“Nguồn nhân lực cần được hiểu là số dân và ch t lượng con người, bao gồm

cả thể ch t và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực, phẩm ch t và đạo đức của người lao động Nó là tổng thể nguồn nhân lực hiện có thực tế và tiềm năng được chuẩn bị sẵn sàng để tham gia phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia hay một địa phư ng nào đó…”[44, tr323] Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam:

“Nguồn lực con người là quý báu nh t, có vai trò quyết định, đ c biệt đối với nước

ta khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật ch t còn hạn hẹp”, đó là “người lao động có trí tuệ cao, tay nghề thành thạo, có phẩm ch t tốt đẹp, được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học hiện đại”.[26, tr11]

Ngoài ra, một số tác giả khác khi nghiên cứu các đề tài về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực Việt Nam cũng đã đưa ra những quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực Như vậy, có thể hiểu khái niệm nguồn nhân lực một cách ngắn gọn

là nguồn lực con người Điều đó, cũng có nghĩa là khái niệm nguồn nhân lực tập trung phản ánh ba v n đề sau đây:

Thứ nh t, xem xét nguồn nhân lực dưới góc độ nguồn lực con người-yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội; Thứ hai, nguồn nhân lực bao gồm số lượng và

ch t lượng, trong đó m t ch t lượng thể hiện ở trí lực, nhân cách, phẩm ch t đạo đức, lối sống và sự kết hợp giữa các yếu tố đó; Thứ ba, nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực nh t thiết phải gắn liền với thời gian và không gian

mà nó tồn tại

Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam đã phản ánh một cách tổng quát khái niệm nguồn nhân lực trên cả ba phư ng diện: trí lực, thể lực, nhân cách, cùng với c sở khoa học cho sự phát triển các yếu tố đó là nền giáo dục tiên tiến gắn liền nền khoa học hiện đại

Từ sự phân tích trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm nguồn nhân lực theo nghĩa rộng là bao gồm những người đủ 15 tuổi trở lên thực tế đang làm việc gồm những người trong độ tuổi lao động và những người trên độ tuổi lao động , những

Trang 13

người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng chưa có việc làm do th t nghiệp ho c đang làm nội trợ trong gia đình , cộng với nguồn lao động dự trữ những người đang được đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng, trung c p và dạy nghề…

Điều đó có nghĩa là, số lượng và ch t lượng nguồn nhân lực được nghiên cứu trên các khía cạnh quy mô, tốc độ tăng nguồn nhân lực, sự phân bố theo vùng, khu vực và lãnh thổ; trong đó, trí lực thể hiện ở trình độ dân trí, trình độ chuyên môn, là yếu tố trí tuệ, tinh thần, là cái nói lên tiềm lực sáng tạo ra các giá trị vật ch t, văn hóa, tinh thần của con người, vì thế nó đóng vai trò quyết định trong sự phát triển nguồn nhân lực

Sau trí lực là thể lực hay thể ch t, bao gồm không chỉ sức khỏe c bắp mà còn là sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, bắp thịt, là sức mạnh của niềm tin và ý trí, là khả năng vận động của trí lực Thể lực là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển trí tuệ, là phư ng tiện t t yếu để chuyển tải tri thức vào hoạt động thực tiễn, để biến tri thức vào sức mạnh vật ch t Do đó, sức mạnh trí tuệ chỉ có thể phát huy được lợi thế khi thể lực con người được phát triển

Ngoài ra, nói đến nguồn nhân lực cần xét đến các yếu tố nhân cách, thẩm

mỹ, quan điểm sống Đó là, sự thể hiện nét văn hóa của người lao động, được kết tinh từ một loạt các giá trị: Đạo đức, tác phong, tính tự chủ và năng động, kỷ luật và tinh thần trách nhiệm trong công việc khả năng hợp tác, làm việc theo nhóm, khả năng hội nhập với môi trường đa văn hóa, đa sắc tộc và các tri thức khác về giá trị của cuộc sống

Nguồn nhân lực của xã hội bao gồm những người trong độ tuổi lao động theo Bộ Luật Lao động và ngoài độ tuổi lao động nhưng có khả năng ho c sẽ tham gia lao động Số lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và

độ tuổi lao động; ch t lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào sự nghiệp giáo dục đào tạo và thể ch t người lao động, yếu tố di truyền, nhu cầu sử dụng lao động ở địa phư ng Trong một chừng mực nào đó nguồn nhân lực đồng nghĩa với nguồn lao động, nhưng nói về nguồn nhân lực là nói tới ch t lượng của lao động

Trang 14

Có thể th y các biểu hiện trên chỉ khác nhau về việc xác định quy mô nguồn nhân lực song đều nh t trí với nhau đó là: Nguồn nhân lực nói lên khả năng lao động của xã hội, là yếu tố không thể thiếu được của sự phát triển kinh tế xã hội Nguồn nhân lực trong một tổ chức lằm trong nguồn nhân lực xã hội là một bộ phận của nguồn nhân lực xã hội Sử dụng tốt nguồn nhân lực xã hội và nguồn nhân lực trong một tổ chức sẽ tạo ra hiệu quả chung cho toàn xã hội

1.1.2 Phát triển nguồn nhân lực

Từ khái niệm về nguồn nhân lực, chúng ta có thể hiểu về phát triển nguồn nhân lực là gia tăng giá trị cho con người trên các m t đạo đức, trí tuệ, kỹ năng lao động, thể lực, tâm hồn… Để họ có thể tham gia vào lực lượng lao động, thực hiện tốt quá trình sản xu t và tái sản xu t tạo ra nhiều sản phẩm, góp phần làm giàu cho

đ t nước làm giàu cho xã hội

Phát triển nguồn nhân lực được xem xét trên hai m t ch t và lượng Về ch t phát triển nguồn nhân lực được xem là yếu tố quan trong nh t trong nguồn nhân lực con người Ch t lượng nguồn nhân lực được xem trên các m t: hàm lượng trí tuệ, trình độ tay nghề, năng lực phẩm ch t, sức khỏe, văn hóa, lao động trong các yếu

tố đó trí tuệ là yếu tố quyết định ch t lượng nguồn nhân lực Về lượng nguồn nhân lực là lực lượng lao động và khả năng cung c p lực lượng lao động cho sự phát triển kinh tế - xã hội số lượng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy

mô và tốc độ tăng trưởng nguồn nhân lực Các chỉ tiêu này có mối quan hệ mật thiết với nhau chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng dân số Quy mô dân số càng lớn thì tốc độ tăng dân số càng cao thì quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực càng lớn và ngược lại Số lượng nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế -xã hội Nếu số lượng không tư ng xứng với phát triển kinh tế xã hội thì sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển đó

B t k quá trình sản xu t nào cũng có 3 yếu tố: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Do vậy, phát triển nguồn nhân lực chính là đầu tư vào các các yếu tố của quá trình sản xu t Cần lưu ý rằng trong t t cả các yếu tố đầu tư thì đầu tư vào con người, đầu tư cho nguồn nhân lực là đầu tư quan trọng nh t Đầu tư

Trang 15

cho con người được thể hiện ở nhiều hình thức khác nhau, chẳng hạn: giáo dục tại nhà trường, đào tạo nghề nghiệp tại chỗ, chăm sóc y tế…

Phát triển nguồn nhân lực dưới góc độ của một đ t nước là quá trình tạo dựng một lực lượng lao động năng động, thể lực và sức lực tốt, có trình độ lao động cao, có kỹ năng sử dụng, lao động có hiệu quả Xét ở góc độ cá nhân thì phát triển nguồn nhân lực là việc nâng cao kỹ năng, năng lực hành động và ch t lượng cuộc sống nhằm nâng cao năng su t lao động Tổng thể phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động nhằm nâng cao thể lực, trí lực của người lao động, đáp ứng tốt h n nhu cầu sản xu t Trí lực có được nhờ quá trình đào tạo và tiếp thu kinh nghiệm Thể lực

có được nhờ vào chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thân thể và chăm sóc y tế, môi trường làm việc…

1.1.3 Sự cần thiết khách quan phát triển nguồn nhân lực

Giữa nguồn lao động với phát triển kinh tế thì nguồn lao động luôn luôn đóng vai trò quyết định đối với mọi hoạt động kinh tế trong các nguồn lực để phát

triển kinh tế Vai trò quyết định đó được thể hiện rõ trước hết là, nguồn nhân lực

ch t lượng cao là nguồn lực chính quyết định quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội Nguồn nhân lực, nguồn lao động là nhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác Giữa nguồn lực con người, vốn, tài nguyên thiên nhiên, c sở vật ch t kỹ thuật, khoa học công nghệ… có mối quan

hệ nhân quả với nhau, nhưng trong đó nguồn nhân lực được xem là năng lực nội sinh chi phối quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia So với các nguồn lực khác, nguồn nhân lực với yếu tố hàng đầu là trí tuệ, ch t xám có ưu thế nổi bật ở chỗ nó không bị cạn kiệt nếu biết bồi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý, còn các nguồn lực khác dù nhiều đến đâu cũng chỉ là yếu tố có hạn và chỉ phát huy được tác dụng khi kết hợp với nguồn nhân lực một cách có hiệu quả Vì vậy, con người với tư cách là nguồn nhân lực, là chủ thể sáng tạo, là yếu tố bản thân của quá trình sản xu t, là trung tâm của nội lực, là nguồn lực chính quyết định quá trình phát

triển kinh tế - xã hội Thứ hai là, nguồn nhân lực ch t lượng cao là một trong những

yếu tố quyết định sự thành công của sự nghiệp CNH, HĐH; là quá trình chuyển đổi

Trang 16

căn bản, toàn diện các hoạt động sản xu t, kinh doanh, xã hội, từ sử dụng lao động thủ công là phổ biến sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động được đào tạo cùng với công nghệ tiên tiến, phư ng tiện và phư ng pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng su t lao động xã hội cao Đối với nước ta đó là một quá trình t t yếu để phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN

Khi Việt Nam đang bước vào giai đoạn đẩy nhanh và mạnh quá trình phát triển kinh tế và thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH thì yêu cầu nâng cao ch t lượng nguồn nhân lực, nh t là trí lực có ý nghĩa quyết định tới sự thành công của sự

nghiệp CNH, HĐH, góp phần làm cho đ t nước phát triển nhanh và bền vững Thứ

ba là, nguồn nhân lực ch t lượng cao là điều kiện để rút ngắn khoảng cách tụt hậu,

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đẩy nhanh sự nghiệp CNH, HĐH đ t nước nhằm

phát triển bền vững Thứ tư là, nguồn nhân lực ch t lượng cao là điều kiện hội nhập

kinh tế quốc tế Quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và quốc tế, nguồn nhân lực đ c biệt là nguồn nhân lực ch t lượng cao của Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức lớn

Sự phân tích trên cho th y nguồn nhân lực có vai trò r t quan trọng, việc nâng cao ch t lượng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực là một t t yếu khách quan, là xu thế phát triển của thời đại là yêu cầu t t yếu của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hoá là sự cần thiết khách quan đối với Việt Nam nói chung và tỉnh Tuyên Quang nói riêng Một nguồn nhân lực ch t lượng cao là tiền đề, là c sở quyết định sự thành bại trong công cuộc xậy dựng và phát triển đ t nước H n nữa nguồn nhân lực ch t lượng cao còn là nhân tố khắc phục được những hạn chế của

đ t nước về tài nguyên thiên nhiên, môi trường, vị trí địa lý… Là cách duy nh t để đưa đ t nước thoát khỏi cảnh nghèo nàn lạc hậu thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh bền vững

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển nguồn nhân lực

1.2.1 Dân số, giáo dục - đào tạo

Như chúng ta đều biết b t k một quá trình sản xu t xã hội nào cũng cần có 3 yếu tố: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động; trong đó sức lao động

Trang 17

là yếu tố chủ thể của quá trình sản xu t; nó không chỉ làm “sống lại” các yếu tố của quá trình sản xu t mà còn có khả năng sáng tạo ra các yếu tố của quá trình sản xu t Điều đó chứng tỏ vai trò của nguồn nhân lực có ý nghĩa cực k quan trọng Trong các nguồn nhân lực sẵn có thì ch t lượng nguồn nhân lực có ý nghĩa đ c biệt quan trọng Như đã phân tích trên để cải biến đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động phải sử dụng lao động chân tay, song để sáng tạo ra các đối tượng lao động và

tư liệu lao động mới t t yếu cần đến đội ngũ lao động trí óc

Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến ch t lượng nguồn nhân lực trước hết phải kể đến là sức khỏe của nguồn nhân lực Đây là một yêu cầu t t yếu, tiên quyết và không thể thiếu Bởi sức khỏe là nhân tố quyết định để duy trì sự tồn tại, là c sở cốt yếu để tiếp nhận, duy trì và phát triển trí tuệ H n thế, chỉ có sức khỏe mới là c

sở cho giáo dục đào tạo tốt h n, mới hình thành được nguồn nhân lực có sức khỏe tốt không chỉ về thể trạng mà cả nội dung bên trong của nó nguồn nhân lực có ch t lượng cao

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại với đ c trưng là cách mạng tri thức, cách mạng thông tin phát triển như vũ bão, đang gây ra những thay đổi mạnh

mẽ, sâu sắc trong mọi hoạt động của xã hội loài người, từ cách sản xu t kinh doanh,

tổ chức quản lý, đến quan hệ xã hội, văn hoá, lối sống , và làm thay đổi cả những khái niệm, phư ng pháp tư duy Xã hội thông tin, nền kinh tế tri thức đang hình thành và phát triển, loài người đang bước vào nền văn minh trí tuệ Con người phải

có đủ năng lực để thích nghi và thúc đẩy xu thế phát triển đó Nước nào không có nguồn nhân lực tài năng thì sẽ bị gạt ra ngoài lề Trên phạm vi toàn thế giới đang diễn ra một cuộc cải cách giáo dục sâu rộng để thích ứng với sự phát triển mới đó

Kinh tế tri thức là c hội để nước ta phát triển nhanh lực lượng sản xu t, để sớm xây dựng được c sở vật ch t kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội Sự phát triển kinh

tế tri thức là xu thế phát triển t t yếu khách quan của lịch sử phát triển lực lượng sản xu t xã hội, đúng như K Marx đã tiên đoán Đại Hội IX của Đảng đã khẳng

định nước ta cần thiết và có thể rút ngắn quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá; từng bước phát triển kinh tế tri thức Theo tinh thần đó, công nghiệp hoá nước ta

Trang 18

phải là công nghiệp hoá dựa trên tri thức, phải tiến hành đồng thời và lồng ghép hai quá trình: chuyển từ kinh tế nông nghiệp lên kinh tế công nghiệp và từ kinh tế công nghiệp lên kinh tế tri thức Để có thể thực hiện được nhiệm vụ đó đòi hỏi phải có sự

chuyển đổi c bản về tư duy kinh tế, chính sách kinh tế, cách sản xu t kinh doanh, cách tổ chức quản lý, phư ng thức làm việc , thích ứng được với sự chuyển biến nhanh chóng của kinh tế thế giới ngày nay từ chỗ dựa chủ yếu vào các nguồn lực vật ch t sang dựa chủ yếu vào các nguồn lực trí tuệ

Trí tuệ - lao động trí tuệ là nhân tố quan trọng hàng đầu đội ngũ nguồn nhân lực trong điều kiện phát triển kinh tế xã hội ngày nay Trí tuệ của nguồn nhân lực được thể hiện thông qua tri thức Tuy nhiên, tri thức chỉ thực sự trở thành nguồn lực khi nó được con người tiếp thu, làm chủ và sử dụng chúng H n nữa dù máy móc công nghệ hiện đại đến đâu mà không có phẩm ch t và năng lực cao, có tri thức khoa học thì không thể vận hành để làm “sống lại” nó chứ chưa nói đến việc phát huy tác dụng của nó thông qua hoạt động của con người

Việc phân tích nhân tố trên đây cho th y vai trò của nguồn nhân lực nói chung đ c biệt là nguồn lao động ch t xám lao động trí tuệ là hết sức cần thiết, nhân

tố đóng vai trò quyết định đối với nguồn nhân lực của xã hội, đánh d u bước phát triển của một xã hội nh t định trong điều kiện quốc tế hóa, toàn cầu hóa hiện nay

Để có được nguồn nhân lực có ch t lượng cao không có cách nào khác h n đó là sự tác động sự quyết định của giáo dục đào tạo Sự nghiệp giáo dục đào tạo góp phần quan trọng nh t tạo nên sự chuyển biến căn bản về ch t lượng của nguồn nhân lực

Trong các quan hệ cộng đồng thì quan hệ gia đình là tế bào của xã hội Đối với con người Việt Nam hiện đại, cuộc sống gia đình hòa thuận theo quan niệm truyền thống là nhân tố quan trọng chí phối tâm thức của họ Đối với một số quy phạm đạo đức truyền thống như đạo hiếu, lối sống thanh bạch, trong sạch, lòng nhân ái, sẵn sàng tư ng trợ người khác trong những lúc g p khó khăn hoạn nạn là những nhân tố cần phát huy và có ý nghĩa nh t định đối với ch t lượng nguồn nhân lực

Trang 19

Bên cạnh những tác động của giá trị truyền thống đối với ch t lượng nguồn nhân lực cũng có những tác động ngược chiều đáng suy nghĩ Trước hết, đó là thực trạng thái độ thờ , thiếu quan tâm, chưa th y được sự kế thừa cần thiết với những

di sản văn hóa dân tộc, công trình văn hóa, di tích lịch sử, các loại hình nghệ thuật truyền thống, số người ham thích, yêu mến r t khiêm tốn… Tác động đó cũng ảnh hưởng đến ch t lượng giáo dục ch t lượng nguồn nhân lực Việt Nam trong kinh tế thị trường

Ch t lượng nguồn nhân lực, được phân tích làm sáng tỏ trên các m t c c u nguồn nhân lực hiện có, trình độ học v n, số năm đi học bình quân Tình trạng thể lực nguồn nhân lực về tình trạng sức khỏe, trọng lượng, chiều cao, tình trạng bệnh tật… Ch t lượng nguồn nhân lực gắn với nghề nghiệp chuyên môn nh t định Như vậy, “có thể phân loại t t cả lực lượng lao động ra 5 loại: lao động tri thức, lao động quản lý, lao động dữ liệu, lao động cung c p dịch vụ và lao động sản xu t hàng hóa Nồng độ tri thức, trí tuệ cao hay th p trong sản phẩm lao động phụ thuộc chủ yếu vào đóng góp của lực lượng lao động tri thức”

Trình độ trí lực và kỹ năng của nguồn nhân lực, trình độ học v n của dân số trong độ tuổi lao động, số năm học văn hóa phổ thông, số năm đào tạo nghề Trình

độ văn hoá tốt nghiệp trung học c sở, trung học phổ thông, trình độ chuyên môn nghề nghiệp, lao động kỹ thuật được đào tạo chính qui, phân bổ giữa các vùng Trình độ lao động được đào tạo trung c p, cao đẳng, đại học, trên đại học C c u nguồn lao động được đào tạo và sử dụng… Người công nhân có trình độ cao là người lao động theo phư ng pháp tiên tiến, giỏi nghề chính và biết thêm nghề khác, thâm nhập nhanh để vận hành được máy móc

Về ch t lượng nguồn nhân lực, đ c trưng nguồn nhân lực Việt Nam có trình

độ học v n khá, thông minh, cần cù, chịu khó, sáng tạo có khả năng nắm bắt nhanh những thành tựu mới của khoa học công nghệ trên nhiều ngành nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, thích ứng với kinh tế thị trường Nguồn nhân lực đã qua đào tạo từ nhiều địa chỉ ở nhiều nước khác nhau trên thế giới Đây là nguồn lực c bản cần thiết cho trước mắt và tư ng lai để tiến hành lao động sản xu t đạt hiệu quả cao

Trang 20

Ở nước ta lao động nông nghiệp chiếm phần lớn trong tổng số lực lượng lao động Do đó trong tiến trình phát triển, c c u lao động phải được chuyển dịch theo hướng tăng lao động công nghiệp, lao động dịch vụ, lao động tri thức theo yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến ch t lượng nguồn nhân lực không chỉ là trí tuệ

mà còn là sức khỏe Một yêu cầu không thể thiếu để đảm bảo cho ch t lượng nguồn nhân lực Sức khỏe là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển trí tuệ, là phư ng tiện chủ yếu để chuyển tải tri thức, biến tri thức thành sức mạnh vật ch t Sở dĩ như vậy, bởi các bộ phận c u thành sức lao động đó sức bắp thịt, sức thần kinh của một con người… Chỉ có sức khỏe tốt, mới có điều kiện để tiếp thu tri thức của nhân loại, mới có khả năng xử lý các thông tin, ứng dụng tri thức của nhân loại vào thực tiễn

Truyền thống lịch sử, thói quen, tập quán, văn hóa, đạo đức, lối sống, là những nhân tố ảnh hưởng đến ch t lượng nguồn nhân lực Trong những biểu hiện

về thái độ của những người hiện đại với những di sản truyền thống thì ý thức tự tôn dân tộc và lòng tự hào về những giá trị truyền thống là yếu tố r t c bản, có ý nghĩa xuyên suốt Đây là một trong những tiêu chí quan trọng để nhận ra mức độ ảnh hưởng của truyền thống lên cuộc sống của con người hiện đại

1.2.2 Thị trường sức lao động

Đề cập về phát triển nguồn nhân lực trong kinh tế thị trường, không thể không đề cập đến thị trường sức lao động Đây là một trong những đ c điểm làm thay đổi về ch t và lượng việc phát triển nguồn nhân lực gắn với trạng thái chuyển đổi nền kinh tế từ c chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tế quốc tế là thành viên của Tổ chức Thư ng mại thế giới WTO

Nâng cao tính linh hoạt của thị trường sức lao động, tức là tránh những quy định s cứng mà cần phải để cho giá cả sức lao động, số lượng, ch t lượng sức lao động, c c u lao động tự thích ứng với những thay đổi của thị trường, nâng cao tính linh hoạt của tổ chức sản xu t, chế độ làm việc, phư ng thức hợp đồng thuê mướn nhân công, trình tự và nội dung thư ng lượng thỏa thuận giữa giới chủ và giới thợ

Trang 21

Như chúng ta đều biết thị trường sức lao động ra đời gắn liền với sự ra đời và vận động của một loại hàng hóa đ c biệt hàng hóa sức lao động Các yếu tố c bản trên thị trường sức lao động trước hết và quan trọng h n hết là hàng hóa sức lao động, là cung cầu, giá cả sức lao động

Nguồn cung và cầu về sức lao động thực ch t là cung và cầu về nguồn nhân lực được hình thành từ các yếu tố khác nhau Nguồn cung về nhân lực được hình thành từ các c sở đào tạo như các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề và các c sở đào tạo khác Nguồn cung còn được thể hiện từ những người đang tìm việc làm, từ các doanh nghiệp, c quan, tổ chức ho c nguồn cung còn được thể hiện từ nguồn lao động nhập khẩu Một nguồn cung khác được bổ sung thường xuyên từ những người đến độ tuổi lao động Đối với nước ta đây là nguồn cung r t lớn với đ c điểm Việt Nam dân số trẻ

Nguồn cầu về lao động được hình thành từ các doanh nghiệp, c quan, tổ chức ho c từ nhu cầu lao động nhập khẩu của nước ngoài Sự tác động qua lại của cung cầu hình thành nên giá cả sức lao động, khoản thù lao mà người lao động nhận được phản ánh trạng thái cân bằng trên thị trường sức lao động

Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X chỉ rõ: “ Phát triển thị trường sức lao động trong mọi khu vực kinh tế, tạo sự gắn kết cung - cầu lao động, phát huy tính tích cực của người lao động trong học nghề, tự tạo và tìm việc làm Có chính sách ưu đãi các doanh nghiệp thu hút nhiều lao động, nh t là ở khu vực nông thôn Đẩy mạnh xu t khẩu lao động, đ c biệt là xu t khẩu lao động đã qua đào tạo nghề, lao động nông nghiệp Hoàn thiện c chế, chính sách tuyển chọn và sử dụng lao động trong khu vực kinh tế nhà nước và bộ máy công quyền”

Hệ thống các chính sách xã hội cũng là một trong những nhân tố liên quan đến nguồn nhân lực, đến thị trường sức lao động Hệ thống các chính sách xã hội nhằm vào mục tiêu vì con người, phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, với phư ng hướng phát huy nhân tố con người trên c sở đảm bảo công bằng, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ công dân, giải quyết tốt tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, giữa đời

Trang 22

sống vật ch t và đời sống tinh thần, giữa đáp ứng các nhu cầu trước mắt với việc chăm lo lợi ích lâu dài, giữa cá nhân với tập thể và cộng đồng xã hội

1.3 Vai trò của nguồn nhân lực đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội

1.3.1 Vai trò của nguồn nhân lực đối với tăng trưởng

Tăng trưởng kinh tế: điều t t yếu ngoài những nguồn lực c bản cho sự lớn lên, tăng lên về số lượng ch t lượng sản phẩm thì nguồn lực con người không chỉ làm sống lại các yếu tố của quá trình sản xu t mà còn sáng tạo ra những tư liệu lao động trong đó nhân tố cốt lõi là công cụ lao động, những đối tượng lao động mới, những đối tượng lao động chưa từng có trong tự nhiên

Nh n mạnh vai trò của nguồn nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế, Hội nghị lần thứ 4 Ban Ch p hành Trung ư ng Đảng khóa VIII đã ra nghị quyết về “Tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, cần kiệm để công nghiệp hóa, hiện đại hóa…”

Bàn về vai trò của nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trong sự phát triển kinh tế xã hội, thì vai trò của nguồn nhân lực có ý nghĩa đ c biệt quan trọng Nguồn nhân lực đã trở thành nhân tố không chỉ quyết định đối với việc thực hiện thành công các mục tiêu kinh tế - xã hội cả trung và dài hạn, mà đối với một số nước, việc thiếu đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ giỏi còn trở thành lực cản đối với tiến trình đi tới những mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao và bền vững “Trên thế giới hiện nay, việc thành công trong tăng trưởng kinh tế không chỉ phụ thuộc vào nguồn tài nguyên, vào vốn vật ch t, mà yếu tố ngày càng chiếm vị trí quan trọng là con người

và quản lý”

Có nhiều nhân tố c u thành nguồn nội lực: nguồn lực con người, đ t đai, tài nguyên, trí tuệ, truyền thống, trong đó năng lực con người Việt Nam với trí tuệ truyền thống dân tộc là trung tâm nội lực, là nguồn lực chính quyết định sự tăng trưởng kinh tế

Khi phân tích các yếu tố của quá trình sản xu t và mối quan hệ giữa chúng trong tiến trình tăng trưởng kinh tế giữa các yếu tố c bản có mối quan hệ ch t chẽ với nhau Điều đ c biệt cần lưu ý là trong các nguồn lực nội sinh; nguồn lực con

Trang 23

người, vốn, tài nguyên thiên nhiên, c sở vật ch t kỹ thuật thì nguồn nhân lực được xem là năng lực nội sinh nhân tố đóng vai trò quyết định, chi phối các nhân tố khác trong quá trình tăng trưởng Sở dĩ như vậy, bởi so với các nguồn lực khác thì đây là nguồn lực “sống” nó không chỉ làm sống lại các tư liệu sản xu t mà còn sáng tạo ra các tư liệu lao động và dối tượng lao động mới H n thế với nguồn lực con người là trí tuệ ch t xám nếu biết đào tạo, bồi dưỡng và vun đắp thì nguồn lực con người là nguồn lực vô tận, nó không có giới hạn không bị cạn kiệt như các nguồn tài nguyên khác

Ngay cả các nhân tố liên quan đến tăng trưởng kinh tế, khoa học công nghệ,

c c u kinh tế, thể chế chính trị đều xu t phát từ nguồn lực con người Nó là nguồn lực chính quyết định sự tăng trưởng bởi nguồn gốc của cải xã hội là do con người tạo ra

1.3.2 Vai trò của nguồn nhân lực đối với phát triển

Phát triển kinh tế không chỉ là sự tăng lên về số lượng, chủng loại và ch t lượng sản phẩm mà còn làm thay đổi cả c c u kinh tế Dưới góc độ đó, những nhân tố liên quan đến phát triển kinh tế có những đ c điểm riêng của nó Nhân tố đóng vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế trước hết đó là phát triển lực lượng sản xu t trong đó nhân tố cốt lõi là nguồn lao động V.I Lênin cho rằng: “Lực lượng sản xu t hàng đầu của toàn nhân loại là người công nhân, là người lao động”

Như vậy nguồn lực con người không chỉ có ý nghĩa đối với tăng trưởng kinh

tế mà còn đóng vai trò quyết định đối với phát triển kinh tế Nguồn lực con người không chỉ có ý nghĩa trong việc kết hợp các yếu tố tự nhiên, mà còn cải tạo tự nhiên

để tạo ra của cải có ích cho con người và xã hội Chính vì vậy sự phát triển của một quốc gia về kinh tế, chính trị, xã hội đều do con người và l y con người là nhân tố trung tâm của sự phát triển nhanh và bền vững

Nhân tố thứ hai liên quan đến phát triển kinh tế là quan hệ sản xu t Như chúng ta biết quan hệ sản xu t là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản

xu t thể hiện tính ch t tốt x u về m t xã hội của những quá trình sản xu t đó Quan

hệ sản xu t được thể hiện trên ba nội dung quan hệ sở hữu về tư liệu sản xu t, quan

Trang 24

hệ về tổ chức quá trình sản xu t xã hội hay trao đổi kết quả lao động cho nhau và quan hệ phân phối sản phẩm Trong ba m t của quan hệ sản xu t thì quan hệ sở hữu

về tư liệu sản xu t là quan trọng nh t; sở dĩ như vậy vì khi tư liệu sản xu t nằm trong tay ai thì người đó trực tiếp tổ chức quá trình sản xu t và người đó trực tiếp chi phối sản phẩm

H n thế, nguồn lực con người không chỉ là nhân tố quyết định về phát triển kinh tế mà còn quyết định cả về m t xã hội Như chúng ta đều biết tổng thể các m t của quan hệ sản xu t hợp thành c sở hạ tầng của một hình thái kinh tế xã hội, nó quyết định mối quan hệ giữa người và người Do vậy nguồn lực con người ch t lượng nguồn nhân lực càng cao thì ý thức xã hội càng phát triển, càng làm cho quan

hệ giữa người càng tốt h n thúc đẩy sự phát triển nhanh của xã hội

Nhân tố thứ ba quyết định sự phát triển kinh tế, phát triển xã hội thuộc về kiến trúc thượng tầng Kiến trúc thượng tầng có tác động đến sự phát triển kinh tế Kiến trúc thượng tầng bao gồm nhiều bộ phận c u thành mỗi một bộ phận có sự tác động nh t định đến sự phát triển kinh tế Các yếu tố thuộc về tư tưởng đạo đức có tác động gián tiếp đến phát triển kinh tế còn các nhân tố khác như thể chế, thiết chế, thể chế chính trị, pháp luật lại có tác động trực tiếp thúc đẩy kinh tế, khi các chính sách kinh tế phù hợp và ngược lại

Cũng cần lưu ý rằng sự tác động của kiến trúc thượng tầng đến sự phát triển kinh tế theo các chiều hướng khác nhau: sự tác động đó nếu phù hợp với sự phát triển lực lượng sản xu t sẽ thúc đẩy lực lượng sản xu t phát triển, phát huy nội lực nền kinh tế phát triển nhanh và ngược lại Trong thực tiễn xây dựng và phát triển kinh tế cho ta th y rõ các chính sách kinh tế khi phù hợp sẽ tạo động lực thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và ngược lại

1.4 Một số tiếu chí đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực

1.4.1 Thể lực nguồn nhân lực

Sức khỏe là mục tiêu của sự phát triển đồng thời cũng là điều kiện của của

sự phát triển Sức khỏe c thể là sự cường tráng dẻo dai của con người, là khả năng lao động bằng chân tay và c bắp Sức khỏe tinh thần là khả năng vận dụng trí tuệ,

Trang 25

sự sáng tạo vào công việc, là khả năng chịu áp lực công việc của con người Đ c biệt trong môi trường làm việc hiện đại với sức ép lớn của công việc thì càng đòi hỏi con người có khả năng chịu áp lực tốt Người lao động có sức khỏe tốt sẽ mang lại hiệu quả công việc cao chính vì vậy việc đầu tư chăm sóc sức khỏe cho con người là cần thiết và trong các doanh nghiệp cần chú ý đến dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe lam tăng cường ch t lượng nguồn nhân lực ở hiện tại lẫn tư ng lai

Để đánh giá ch t lượng nguồn nhân lực về thể lực có nhiều yếu tố được sử dụng trong đó có 2 yếu tố c bản sau: Chiều cao trung bình đ n vị cm ; Cân n ng trung binh đ n vị kg

1.4.2 Trí lực của nguồn nhân lực

Nhân tố trí lực của nguồn nhân lực được đánh giá và xem xét trên hai giác độ : trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ và kỹ năng lao động thực hành của người lao động

- Trình độ văn hoá: Là trình độ tri thức, khả năng nhận thức của người lao động về kiền thức chuyên môn Trình độ văn hoá được người lao động tiếp thu qua

hệ thống giáo dục pháp quy, quá trình học tập và nghiên cứu Trình độ văn hoá được đánh giá qua các chỉ tiêu như:

+ Tốt nghiệp phổ thông c sở

+ Tốt nghiệp phổ thông trung học

+ Tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp

+ Tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng

- Trình độ chuyên môn kỹ thuật: Là kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm nhận các chức năng, vị trí quan trọng trong quản lý, trong hoạt động kinh doanh Trình độ chuyên môn kỹ thuật được đánh giá qua các chỉ tiêu như:

+ Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo

+ Tỷ lệ lao động theo c p bậc đào tạo

+ C c u bậc đào tạo theo c p bậc Đại học- cao đẳng và trung c p

1.4.3 Phẩm chất tâm lý- xã hội của nguồn nhân lực

Trang 26

Quá trình lao động đòi hỏi người người lao động phải có các phẩm ch t như tính kỷ luật, tự giác, tinh thần hợp tác và tác phong công nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao Phư ng pháp đánh giá thường được tiến hành bằng các cuộc điều tra tâm lý và xã hội học, được đánh giá chủ yếu bằng các chỉ tiêu định tính Tuy nhiên trong từng khía cạnh của phẩm ch t này ta cũng có thể đánh giá bằng phư ng pháp thống kê và xác định bằng các chỉ tiêu định hướng như:

-Tỷ lệ người lao động vi phạm kỷ luật về thời gian lao động đi muộn, về sớm, không ch p hành quy định giờ gi c trong thời gian làm việc

-Tỷ lệ số người vi phạm kỷ luật trong năm

Nguồn nhân lực có phẩm ch t và tư cách tốt sẽ là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của tổ chức và doanh nghiệp đ c biệt trong bối cảnh toàn thế giới hội nhập, trong môi trường làm việc hiện đại với tác phong công nghiệp

1.4.4 Chỉ tiêu tổng hợp

Tổ chức phát triển Liên Hợp Quốc đã khuyến nghị và đưa ra áp dụng nhiều phư ng pháp để đánh giá sự phát triển con người, trong đó phư ng pháp định chỉ số phát triển con người HDI được sử dụng phổ biến nh t Theo phư ng pháp này thì sự phát triển con người được xác định theo ba yếu tố c bản và tổng hợp nh t: sức khoẻ, trình độ học v n và thu nhập

Sức khoẻ xác định qua chỉ tiêu tuổi thọ bình quân

Trình độ học v n xác định qua 2 chỉ tiêu: Tỷ lệ số dân biết chữ và số năm đi học của một người

 Thu nhập xác định qua chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước GDP/người Chỉ số HDI được tính từ 0,1 đến 1,0 HDI đề cập đến những yếu tố c bản của ch t lượng nguồn nhân lực nên có thể dùng nó làm chỉ tiêu tổng hợp đánh giá

ch t lượng nguồn nhân lực các quốc gia

1.5 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của một số nước trên thế giới

Trong những năm qua, Trung Quốc r t chú trọng công tác giáo dục, đào tạo, thu hút nhân tài trong nước Chính phủ đang đẩy mạnh việc cải cách, quản lý nguồn nhân tài và chuyên gia theo một c chế đánh giá và tuyển dụng mới tiên tiến h n Trong khi

Trang 27

đó, kinh phí đầu tư cho ngành giáo dục liên tục tăng, hiện chiếm khoảng 3,2% GDP của quốc gia C chế tuyển dụng, bố trí công việc tại các c quan nhà nước được thực hiện theo hướng linh hoạt, thiết thực, công bằng: không ràng buộc hộ khẩu, có thể cộng tác thêm n i khác để tăng thu nhập miễn là không ảnh hưởng đến công việc tại c quan Chính quyền địa phư ng tại thành phố Thượng Hải hay Bắc Kinh thi hành chính sách đãi ngộ nhân tài mà không phân biệt văn bằng, địa vị xã hội hay quốc tịch Ngoài ra, Chính phủ còn thành lập viện nghiên cứu, quỹ hỗ trợ nhằm tạo điều kiện cho các nhà khoa học phát huy khả năng của họ

Hệ thống tuyển dụng nhân sự được cải tiến rõ nét: chú trọng đến thực lực h n là bằng c p, thi tuyển công khai và khoa học, bố trí công việc phù hợp với sở trường của từng cá nhân Thực hiện chính sách khuyến khích các trí thức trẻ phát huy hết khả năng, sẵn sàng đề bạt họ lên những chức vụ quan trọng nếu đủ khả năng không còn dựa vào yếu tố thâm niên công tác thuần túy như trước đây [54]

Kinh nghiệm của Hàn Quốc và Đài Loan cho th y để tăng trưởng kinh tế cần có

sự đồng bộ trong tiến trình phát triển, sự đồng bộ trong các yếu tố, các bộ phận c u thành lực lượng sản xu t, trong đó nhân tố quan trọng là nguồn nhân lực: “không một chính sách công nghệ nào có thể mang lại kết quả nếu không có chuyên gia làm chủ và

áp dụng kỹ thuật mới” Ngay trong đào tạo theo quan điểm của họ tùy từng giai đoạn phát triển khác nhau trong giai đoạn đầu cần phải chú trọng giảng dạy các kiến thức khoa học ứng dụng nhiều h n các kiến thức khoa học c bản Một con số mà chúng ta cần suy ngẫm ở Đài Loan nếu c p tiểu học tỷ lệ đến trường là 100% thì trung học là 94%, đại học cao đẳng là 32%, tỷ lệ dân số đăng ký học các môn khoa học c bản, khoa học tự nhiên và kỹ thuật Hàn Quốc đứng đầu sau đó là Đài Loan

Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ở Nhật Bản nh n mạnh đào tạo phát triển nguồn nhân lực Thông thường hoạt động giáo dục đào tạo được chia thành hai loại; đào tạo tại chỗ và đào tạo bên ngoài xí nghiệp Trong đó dạng đào tạo tại chổ vừa học vừa làm giữ vai trò quan trọng nh t Sở dĩ người Nhật Bản chú ý loại hình này vì họ cho rằng đây là dạng đào tạo ít tốn kém, người lao động học hỏi ngay trong quá trình làm việc, h n nữa hoạt động đào tạo tại chỗ có tính linh hoạt cao, có

Trang 28

thể điều chỉnh những hoạt động để đáp ứng nhu cầu thực tiễn, đ c điểm và năng lực của từng cá nhân H n thế, đào tạo tại chỗ cho phép tập trung sự chú ý trực tiếp vào việc phát triển các tri thức và kỹ năng cần thiết ngay trong công việc thường ngày của đối tượng được đào tạo “Nhật Bản đã mở rộng chế độ giáo dục phổ cập không

m t tiền từ 6 năm thành 9 năm trong hệ thống giáo dục 12 năm… Các trường đại học kỹ thuật hệ 1 năm và 2 năm đào tạo các kỹ sư thực hành r t được chú ý phát triển”

Kết luận chương 1

Luận văn đã phân tích làm sáng tỏ những khái niệm c bản về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực; những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực; vai trò của nguồn nhân lực đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội Đồng thời, nêu lên một số bài học kinh nghiệm của các nước về phát triển nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế xã hội

để vận dụng vào Việt Nam nói chung và tỉnh Tuyên Quang nói riêng

Chư ng 2 Phân tích thực trạng nguồn nhân lực, việc làm và chuyển dịch c

c u lao động của tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2005-2010

Trang 29

Ngày 01/7/2004 Bộ chính trị đã ban hành Nghị quyết số 37/NQ-TW về phư ng hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh vùng trung du và miêng núi Bắc bộ đến năm 2010, trong đó xác định rõ vị trí và vai trò của tỉnh trong vung nói chung và Tuyên Quang nói riêng, trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của cả nước.[51, tr24]

Khí hậu của Tuyên Quang mang đ c điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của lục địa Bắc Á Trung Hoa, có hai mùa rõ rệt, mùa đông lạnh - khô hạn và mùa hè nóng ẩm-mưa nhiều Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.295-2.266 mm Nhiệt độ trung bình 220-230C

Tổng diện tích rừng Tuyên Quang có khoảng 357.354 ha, trong đó rừng tự nhiên là 287.606 ha và rừng trồng là 69.737 ha Độ che phủ của rừng đạt trên 51% Rừng tự nhiên đại bộ phận giữ vai trò phòng hộ 213.849 ha, chiếm 74,4% diện tích rừng hiện có Rừng đ c dụng 44.840 ha, chiếm 15,6%, còn lại là rừng sản xu t 28.917 ha, chiếm 10,05% Có thể nói, về c bản rừng tự nhiên Tuyên Quang có trữ lượng gỗ còn r t th p, việc hạn chế khai thác lâm sản sẽ hợp với thực trạng tài nguyên rừng Tuy nhiên, Tuyên Quang vẫn còn h n 15.378 ha rừng tre, nứa tự nhiên Trong tổng diện tích rừng trồng có 44.057 ha rừng trồng cho mục đích sản

xu t với các loại như: thông, mỡ, bạch đàn, keo, bồ đề… Tuyên Quang có khả năng phát triển kinh tế lâm nghiệp, đồng thời phát triển rừng trên diện tích đồi, núi chưa

Hệ thống đường giao thông: Tuyên Quang có các đường giao thông quan trọng như Quốc lộ 2 đi qua địa bàn tỉnh 90 km từ xã Đội Bình huyện Yên S n đến

Trang 30

xã Yên Lâm huyện Hàm Yên nối liền Thủ đô Hà Nội, Phú Thọ với Tuyên Quang

và Hà Giang, Quốc lộ 37 từ Thái Nguyên đi qua huyện S n Dư ng, Yên S n đi Yên Bái, Quốc lộ 2C từ thị xã Vĩnh Yên lên S n Dư ng và Thị xã Tuyên Quang Toàn tỉnh có 340,6 km đường quốc lộ; 392,6km đường tỉnh; 579,8 đường huyện; 141,71 km đường đô thị; kết c u m t đường bao gồm các loại: c p phối, thâm nhập nhựa và bê tông Đến nay, 100% xã, phường, thị tr n, 96,3% thôn, bản

có đường ô tô đến trung tâm.Tỉnh đã hoàn thành quy hoạch tổng thể mạng lưới giao thông đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020 Trong tư ng lai, Tuyên Quang có một hệ thống giao thông hoàn chỉnh gồm đường bộ, đường thuỷ, đường sắt Trong đó có những tuyến giao thông huyết mạch, chiến lược của cả nước

đi qua địa phận tỉnh như: đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 279, đường cao tốc Hải Phòng-Côn Minh, đường sắt Thái Nguyên-Tuyên Quang- Yên Bái, Tuyến đường sông Việt trì- Tuyên Quang- Hạ lưu thuỷ điện Tuyên Quang Hệ thống giao thông này sẽ làm thay đổi một cách căn bản địa kinh tế của tỉnh, tạo điều kiện thu hút đầu

tư và mở rộng giao thư ng để phát triển

Thông tin liên lạc: Đến nay mạng lưới thông tin liên lạc tiếp tục phát triển, 100% trung tâm huyện, thị phủ sóng điện thoại di động, 100% xã, phường, thị tr n

có điện thoại, đạt mật độ 5,8 máy điện thoại/100 dân; 114/140 xã, phường, thị

tr n có nhà bưu điện văn hoá xã; 100% số xã có thư báo trong ngày; 100% huyện, thị có trạm thu phát truyền hình, 80% dân số được nghe đài phát thanh; 75% dân số được xem truyền hình Phủ sóng di động tới các khu, cụm công nghiệp, dịch vụ, khu đông dân cư và các tuyến quốc lộ

Hệ thống ngân hàng, tài chính: Hệ thống ngân hàng của Tuyên Quang bao gồm: Ngân hàng đầu tư , Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng phát triển Việt Nam, có lực lượng nhân viên đủ năng lực và trình độ để phục vụ nhu cầu của các nhà đầu tư trong và ngoài nước như vay vốn, chuyển tiền, thanh toán, bảo lãnh với thời gian nhanh

Toàn tỉnh có 04 trường giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề, gồm trường Cao đẳng Sư phạm, trường Trung học Kinh tế kỹ thuật, trường Trung học Y tế và

Trang 31

trường Cao đẳng nghề Hàng năm, các trường có khả năng đào tạo hàng trăm giáo viên, cán bộ y tế và hàng nghìn cán bộ có trình độ trung học chuyên nghiệp, công nhân lành nghề

Mạng lưới y tế tiếp tục được củng cố và phát triển, từng bước đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân Đến nay có 107 trạm y tế xã, phường, thị

tr n đạt chuẩn Quốc gia về y tế xã Tỉnh có 4 bệnh viện tuyến tỉnh, 7 bệnh viện tuyến huyện; 100% các xã có trạm y tế ho c phòng khám đa khoa; có 105 trạm y

tế xã, phường, thị tr n có bác sỹ Tổng số giường bệnh khoảng 2000 giường

Dân số năm 2010 là 727.505 người, với 22 dân tộc Trong đó, dân số trong

độ tuổi lao động là 387.992 người, chiếm 53,9%; trong đó lực lượng lao động trong công nghiệp chiếm khoảng 4,2%, ngành lâm, thuỷ sản chiếm 2,6%, dịch vụ chiếm 1% Trên 80% lực lượng lao động trong độ tuổi làm nông nghiệp và các nghề khác

Nguồn lao động của Tuyên Quang có thế mạnh là trẻ, 51,8% có trình độ văn hoá trung học c sở và trung học phổ thông; Đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ năm 2005 : Toàn tỉnh có 10.096 người có trình độ Đại học, 80 thạc sỹ, 4 tiến

sỹ trong đó : Sư nghiệp giáo dục-đào tạo có 6.188 giáo viên trình độ đại học, cao đẳng , có 60 giáo viên trình độ thạc sỹ, 4 giáo viên trình độ tiến sỹ; Sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân có 249 bác sỹ, dược sỹ trình độ đại học, 120 bác

sỹ chuyên khoa c p I, c p II và 5 thạc sỹ; Sự nghiệp văn hoá-thông tin-thể dục thể thao có 161 người trình độ đại học, cao đẳng và 3 thạc sỹ ; lĩnh vực kinh tế có 1.130 người có trình độ đại học, cao đẳng và 2 thạc sỹ .)

Năm 2001, tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học c sở Năm 2003 đã xoá thôn bản trắng về giáo dục mầm non và đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi Năm 2004, thị xã Tuyên Quang đạt chuẩn phổ cập bậc trung học Đ c biệt, tỉnh thường xuyên đầu tư khuyến khích đào tạo, đào tạo lại nghề và dạy nghề cho người lao động; thực hiện đào tạo phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp Trung học c sở, Trung học phổ thông và thực hiện c chế đào tạo mở theo

đ n đ t hàng đối với các trường chuyên nghiệp, dạy nghề của tỉnh đảm bảo cho học sinh sau khi ra trường có tay nghề và trình độ chuyên môn vững chắc

Trang 32

Hàng năm tỉnh phối hợp với các trường Đại học trong nước mở thêm các lớp đào tạo tại chức theo các chuyên ngành nông, lâm nghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi và kinh tế tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP bình quân hàng năm trên 11 %; c c u kinh

tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp Năm 2005, tỷ trọng công nghiệp, xây dựng: 30,7% tỷ trọng dịch vụ: 33,6% tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 35,7%

Năm 2006, hoàn thành phê duyệt các quy hoạch : quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020; quy hoạch các ngành, lĩnh vực chủ yếu : quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp tỉnh Tuyên Quang đến năm

2010 và định hướng đến năm 2020, quy hoạch tổng thể du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, quy hoạch tổng thể mạng lưới giao thông tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 , quy hoạch sử dụng đ t đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, quy hoạch tổng thể cụm các khu công nghiệp-dịch vụ-đô thị Long Bình An, quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn 2006-2010 có xét đến 2015, quy hoạch phát triển lâm nghiệp, quy hoạch phân

3 loại rừng, quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản, quy hoạch chung

và điều chỉnh mở rộng quy hoạch thị xã Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, quy hoạch các khu du lịch, khu công nghiệp, quy hoạch tổng thể khu

du lịch suối khoáng Mỹ Lâm, quy hoạch ngành y tế, văn hoá, thể dục thể thao, bưu chính viễn thông, phát thanh truyền hình, hệ thống thiết chế văn hoá, hệ thống chợ,

c p nước và vệ sinh môi trường nông thôn, thuỷ lợi, thuỷ sản, kinh doanh xăng dầu

Với tổng diện tích tự nhiên 5870,38 km2, tỉnh Tuyên Quang có quy mô diện tích ở mức trung bình so với cả nước, bình quân diện tích tự nhiên theo đầu người là 0,87 ha/người năm 2004 Đ t đai Tuyên Quang tư ng đối tốt, có thể tạo ra vùng chuyên canh chè, mía, lạc cung c p nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Diện tích

đ t nông nghiệp: 70.195 ha, chiếm 11,96%, đ t lâm nghiệp có rừng 445.848 ha, chiếm 76,16%, đ t ở 5.156 ha và đ t chưa sử dụng 26.765 ha

Trang 33

2.2 Thực trạng tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.2.1 Thực trạng chỉ tiêu kinh tế

Năm 2010, tổng giá trị GDP theo giá so sánh 1994 của tỉnh đạt trên 3,5 ngàn tỷ đồng, cao g p 1,57 lần so với năm 2005 và 2,65 lần so với năm 2000 tuy nhiên mức GDP bình quân đầu người còn th p-702USD và chưa đạt chỉ tiêu

đề ra theo Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV[45] Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2005-2010 là 13,2%, cao h n r t nhiều so với tốc độ tăng bình quân hàng năm của giai đoạn 1996-2000 8,68% Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của tỉnh trong giai đoạn này được xếp vào nhóm các tỉnh có tốc độ tăng trưởng GDP cao nh t trong số 14 tỉnh thuộc vùng Đông Bắc

và đạt mức trên trung bình so với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Cụ thể:

Bảng 2.1 Chỉ tiêu GDP Tuyên Quang thời k 2000-2010 phân theo ngành

Đ n vị: Triệu đồng

Tốc độ tăng BQ/năm giai đoạn 2000-2010 (%)

T ng GDP giá so sánh 1994 1.335.330 2.246.784 3.548.655 13,22

1 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 674.700 970.611 1.048.627 7,63

2 Công nghiệp và xây dựng 256.700 657.858 1.066.016 13,12

Nguồn: Niên giám th ng kê hàng n m-T ng c c Th ng kê

C c u GDP phân theo ngành kinh tế đã chuyển dịch khá tích cực theo hướng giảm dần tỷ trọng GDP trong ngành Nông nghiệp, tuy nhiên các chỉ tiêu về c c u GDP các ngành chưa đạt được như trong Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV về mục tiêu tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm và c c u kinh tế của từng ngành[45] Cụ thể: Tỷ trọng của ngành công nghiệp xây dựng tăng từ 19,22% năm

2000 lên 30,04% năm 2010 Giá trị sản xu t Công nghiệp hàng năm tăng nhanh và

g p 2,6 lần so với năm 2005, sản lượng một số sản phẩm công nghiệp tăng trưởng khá cao như đường kính, xi măng, bột ba rít, bột fenspat, gạch, gi y đế xu t khẩu… Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của ngành Công nghiệp trong giai đoạn này khá cao 21,2%/năm [42, tr4-5]

Trang 34

Bảng 2.2 Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế giá so sánh 1994 Đ n vị: %

` Nguồn: Niên giám th ng kê hàng n m-T ng c c Th ng kê

Ngành Dịch vụ là ngành chiếm tỷ trọng cao nh t trong tổng giá trị GDP của tỉnh năm 2010 với mức 40,41%, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của ngành này trong giai đoạn vừa qua đạt 7,63% Trong đó, đ c biệt là chỉ tiêu về tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ và tiêu dùng xã hội có mức tăng r t cao 21,2%/năm và vượt chỉ tiêu đề ra trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV

Tỷ trọng ngành nông lâm thuỷ sản đã giảm từ 50,53% năm 2000 xuống còn 29,55% năm 2010 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân/năm ngành Nông nghiệp trong toàn thời k này đạt 8,1%/năm[42, tr6] Sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú; chăn nuôi phát triển khá, đã tăng dần tỷ trọng giá trị chăn nuôi trong tổng giá trị sản xu t ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản; diện tích nuôi trồng thủy sản được mở rộng, sản lượng thủy sản tăng khá nhanh với trên 10.775 ha nuôi thả cá và sản lượng cá đạt bình quân hàng năm khoảng 4.500 t n

* Vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn tỉnh đã tăng từ 620 tỷ năm 2000 lên 5,2 ngàn tỷ năm 2005 và đạt 3,73 ngàn tỷ năm 2010 Tốc độ tăng vốn đầu tư giai đoạn này r t cao, x p xỉ 31,9%/năm Tổng vốn đầu tư xã hội trong giai đoạn 2004-2006

có sự gia tăng đột biến được lý giải bởi việc trong giai đoạn 2004-2005, khi mà tỉnh ban hành các chính sách, quy định khuyến khích đầu tư riêng của tỉnh như Quyết định 66/2004/QĐ-UB, Quyết định 56/2005/QĐ-UBND, lúc này tỷ trọng vốn đầu tư chủ yếu là từ nguồn ngân sách nhà nước và tập trung cho phát triển hệ thống hạ tầng

c sở, đường giao thông và xây dựng c bản 72,85% [51, tr79]

* Các yếu tố thể chế, chính sách và thủ tục hành chính

2010 so với

2000 điểm %

1 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 50,53 31,7 29,55 -20,98

2 Công nghiệp và xây dựng 19,22 28,3 30,04 10,82

Trang 35

Trong giai đoạn 2000-2008, đ c biệt là các năm 2004-2005, các c quan chức năng và Ủy ban Nhân dân tỉnh đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư song song với việc thực hiện các Luật, chính sách quy định của Chính phủ nhằm tạo thuận lợi cho việc thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội Có thể điểm qua một số chính sách chính sau:

Quyết định số 66/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 8 năm 2004 về “Quy định tạm

thời chính sách khuyến khích đầu tư vào Cụm công nghiệp Long Bình An và Khu

Du lịch điều dưỡng Suối khoáng Mỹ Lâm, tỉnh Tuyên Quang” với các nội dung tập trung chủ yếu vào: i các lĩnh vực được ưu tiên khuyến khích đầu tư phát triển công nghệ thông tin; phát triển các ngành công nghiệp sản xu t thép, phôi thép; luyện ferromangan, công nghiệp chế biến sữa, chế biến thức ăn gia súc, chế biến lâm sản, sản xu t vật liệu xây dựng, c khí chế tạo; xây dựng khu du lịch, khu điều dưỡng… ; ii nhà đầu tư được ưu đãi về thuê đ t ho c miễn/giảm tiền thuê đ t; iii tỉnh chịu trách nhiệm về việc xây dựng hạ tầng c sở tại các khu công nghiệp;

iv các doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động địa phư ng tối đa 50% tổng kinh phí đào tạo ; v được tạo điều kiện thuận lợi tối đa trong việc giải quyết các thủ tục hành chính thực hiện ngay tại địa điểm Ban quản lý dự án/khu công nghiệp theo phư ng thức “một cửa một d u”

Quyết định số 56/2005/QĐ-UBND ngày 08 tháng7 năm 2005 về việc ban

hành “Quy định chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang” thay thế cho quyết định 66/2004/QĐ-UB với các nội dung chủ yếu gồm:

Phạm vi áp dụng: đối với các dự án đầu tư có ch p thuận đầu tư của c quan Nhà nước có thẩm quyền kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thuộc mọi thành phần kinh kế khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng c sở sản xu t kinh doanh mới, dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu nâng cao năng lực sản xu t thuộc những ngành, nghề, lĩnh vực mà pháp luật không c m

Đối tượng điều chỉnh: Là các nhà đầu tư có dự án đầu tư thực hiện theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước gọi tắt là các nhà đầu tư trong nước và các nhà

Trang 36

đầu tư có dự án đầu tư thực hiện theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gọi tắt

là các nhà đầu tư nước ngoài

Ưu đãi về đ t: Các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư được giao đ t ho c thuê đ t theo quy định hiện hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh; được Uỷ ban nhân dân tỉnh c p

gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t và được thực hiện các quyền của người sử dụng

đ t theo quy định của Luật Đ t đai Dự án đầu tư tại các Khu công nghiệp trong Cụm các khu công nghiệp-dịch vụ-đô thị Long Bình An và khu du lịch suối khoáng

Mỹ Lâm được tỉnh hỗ trợ tối đa 50% tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ về đ t theo quy định hiện hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh Dự án đầu tư sản xu t tại địa bàn các huyện Na Hang và Chiêm Hoá, được tỉnh hỗ trợ 100% tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ về đ t theo quy định hiện hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, mức hỗ trợ không vượt quá 1,0 tỷ đồng một tỷ đồng cho một dự án Hỗ trợ 15%, Đối với dự án đầu

tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, điểm công nghiệp theo quy định Hỗ trợ 25%, Đối với các dự án chế biến nông, lâm sản, thuỷ sản, trồng rừng, nuôi trồng thuỷ sản, phát triển ngành nghề nông thôn

Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động địa phư ng nếu nhà đầu tư tuyển

chọn, sử dụng lao động là người địa phư ng ưu tiên những hộ trong diện thu hồi

đ t ; ho c nhà đầu tư tổ chức đào tạo lao động là người địa phư ng có tay nghề thành thạo để bố trí làm việc trong dây chuyền sản xu t chính của dự án Mức hỗ trợ kinh phí một lần để đào tạo nghề trong nước; mức hỗ trợ tối đa 50% tổng kinh phí đào tạo cho một lao động và không quá 300.000 đồng ba trăm ngàn đồng /người/tháng, không quá 1.500.000 đồng/ người/khóa học nghề

Ưu đãi về thông tin quảng cáo: Các doanh nghiệp đầu tư vào điạ bàn tỉnh Tuyên Quang được giảm 70% chi phí thông tin quảng cáo trên đài phát thanh và Truyền hình Tuyên Quang và báo Tuyên Quang, thời gian 01 năm kể từ khi dự án

đi vào hoạt động, phục vụ cho mục đích kêu gọi, thu hút đầu tư cho tỉnh và tiếp thị sản phẩm

Bên cạnh đó, thực hiện Luật Doanh nghiệp và Luật khuyến khích đầu tư, trong thời gian qua tỉnh cũng đã tiến hành việc sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp thuộc

Trang 37

khu vực Nhà nước do tỉnh quản lý Kết quả là đã có 17 doanh nghiệp được sắp xếp ho c thay đổi mô hình sở hữu, các doanh nghiệp này đã được đầu tư thêm vốn

và đổi mới công nghệ, quy trình sản xu t theo hướng hiện đại nên quy mô và hiệu quả hoạt động sản xu t kinh doanh được cải thiện rõ rệt

Việc triển khai các chính sách, chư ng trình liên quan đến giải quyết việc làm

và nâng cao ch t lượng nguồn nhân lực cũng được tỉnh thực hiện một cách đầy đủ, đồng bộ và có hiệu quả như các chính sách vay vốn giải quyết việc làm thuộc Chư ng trình mục tiêu quốc gia về việc làm của Trung ư ng và của tỉnh ; chư ng trình xu t khẩu lao động; chư ng trình dạy nghề cho người lao động; chư ng trình xây dựng và phát triển hạ tầng c sở thị trường lao động; chư ng trình Xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội đ c biệt là cho nhóm đối tượng yếu thế Kết quả là trong giai đoạn vừa qua, các chỉ tiêu liên quan đến lao động-việc làm của tỉnh đã có những thay đổi đáng khích lệ

Bên cạnh việc ban hành và thực hiện các chính sách liên quan tới phát triển kinh tế, công tác cải cách thủ tục hành chính bước đầu cũng được cải thiện thông qua việc thực hiện có hiệu quả c chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính tại các Sở, Ban, Ngành cũng như tại trụ sở Ủy ban nhân dân c p huyện, thị xã trở xuống

Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 1 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, theo đó, các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xu t, phát triển tiểu thủ công

nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh được:

Hỗ trợ kinh phí khuyến công, bao gồm: i kinh phí tập hu n; ii kinh phí xây dựng và quảng bá thư ng hiệu; iii kinh phí đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề mới; iv kinh phí đầu tư cho dự án sau khi đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng

Hỗ trợ về đ t đai, m t bằng nhà xưởng được ưu tiên thuê với mức giá th p

nh t theo quy định của UBND tỉnh và phát triển hệ thống hạ tầng c sở bao gồm

Trang 38

đường giao thong, xử lý môi trường, hệ thống c p điện, hệ thống c p/thoát nước và thông tin liên lạc đến hang rào của khu/cụm công nghiệp/điểm tiểu thủ công nghiệp

Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang với các nội dung chính gồm:

Ưu đãi đầu tư về tiền thuê đ t, thuê m t nước: mỗi dự án được thuê ổn định trong 5 năm và được tính theo giá đ t do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành theo mục đích sử dụng của từng vị trí

Miễn tiền thuê đ t, thuê m t nước hoàn toàn ho c có thời hạn tùy theo địa bàn, đối tượng và ngành nghề đầu tư

Miễn hoàn toàn tiền thuê đ t, thuê m t nước trên địa bàn tỉnh đối với dự án sử dụng đ t xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được c p có thẩm quyền phê duyệt; dự án sử dụng đ t xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao, khoa học - công nghệ

Đối với dự án đầu tư vào khu, cụm công nghiệp và khu, điểm du lịch theo quy hoạch được tỉnh hỗ trợ: i đầu tư xây dựng c sở hạ tầng gồm đường giao thông, hệ thống thoát nước đến hàng rào của khu, cụm công nghiệp và khu, điểm du lịch; ii

hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước thải chung trong hàng rào khu, cụm công nghiệp và khu du lịch

Dự án đầu tư vào địa bàn ngoài khu, cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào quy mô, lĩnh vực ngành, nghề và địa bàn thực hiện từng dự án cụ thể, xem xét, quyết định mức hỗ trợ nhưng tối đa không quá 50% kinh phí đầu tư xây dựng kết c u hạ tầng thiết yếu gồm đường giao thông, hệ thống thoát nước thải ngoài hàng rào dự án

Nhà đầu tư sử dụng lao động tại địa phư ng ưu tiên những hộ trong diện bị thu hồi đ t thực hiện dự án được ngân sách tỉnh hỗ trợ một lần để đào tạo nghề trong nước, mức hỗ trợ tối đa 50% tổng kinh phí đào tạo cho một lao động và không

Trang 39

quá 300.000 đồng Việt Nam/người/tháng, không quá 1.500.000 đồng Việt Nam/người/khoá học nghề

2.2.2 Tác động, nh hưởng của nh m yếu tố kinh tế, thể chế, hành chính tới phát triển kinh tế

*Những thuận lợi:

Kinh tế tăng trưởng cao và ổn định trong nhiều năm C c u kinh tế đang từng bước chuyển dịch theo hướng tích cực và tạo tiền đề thuận lợi cho đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa của tỉnh trong những năm tới

Tốc độ tăng trưởng chung của khu vực Nông nghiệp khá ổn định, tỷ trọng giá trị sản xu t của ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xu t nông nghiệp đang tăng lên Một số ngành, lĩnh vực có tiềm năng bước đầu đã được bố trí đầu tư, ưu tiên phát triển và đang dần hình thành một số vùng sản xu t hàng hóa tập trung Chiêm Hóa, Yên S n [51, tr55]

Ngành Công nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, tốc độ tăng trưởng GDP công nghiệp tính theo giá cố định bình quân hàng năm trong thời k 2000-

2010 đạt x p xỉ 11% và tạo ra được những tiền đề quan trọng để ngành phát triển mạnh trong những năm tiếp theo

Công tác cải cách thủ tục hành chính và xây dựng, thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế bước đầu đã được tỉnh chú trọng

*Những kh khăn:

Điểm xu t phát kinh tế của tỉnh còn th p, quy mô nền kinh tế còn nhỏ bé, trình

độ sản xu t còn lạc hậu, thu ngân sách trên địa bàn tỉnh không đủ chi phải trông vào nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước Trung ư ng

Nhu cầu đầu tư hàng năm cho phát triển kinh tế lớn nhưng khả năng huy động của tỉnh cũng như nguồn hỗ trợ từ Trung ư ng còn r t hạn chế, chưa đủ vốn đầu tư

để ứng dụng công nghệ, dây chuyền mới vào trong sản xu t

Chuyển dịch c c u trong nội bộ từng khu vực còn chậm, chăn nuôi và lâm nghiệp phát triển chưa tư ng xứng với tiềm năng; hiệu quả kinh tế của các ngành công nghiệp chế biến sử dụng nguyên liệu nông sản còn th p; công nghiệp chế biến lâm sản

Trang 40

chưa phát triển [50, tr18]

Trong nội bộ ngành nông nghiệp, việc chuyển dịch c c u cây trồng vật nuôi,

áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong sản xu t còn diễn ra chậm, năng su t lao động và hiệu quả sử dụng đ t chưa cao.[51, tr50]

Tiềm năng phát triển công nghiệp vẫn chưa được phát huy hết do chưa khai thác

có hiệu quả nguồn tài nguyên và chưa có chính sách thực sự phù hợp để huy động được nhiều nguồn vốn đầu tư xã hội, chưa đủ điều kiện để mở rộng sản xu t và đổi mới công nghệ.[51, tr56]

Một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế thủ tục vay vốn, xác nhận của chính quyền… còn rườm rà ho c thiếu văn bản hướng dẫn chi tiết ho c chưa đồng bộ.[44]

Các tổ chức tín dụng chưa mở rộng cho vay vốn cho đối tượng là các doanh nghiệp, c chế vay vốn chưa thông thoáng; chậm thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp chưa hiệu quả, sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành và các địa phư ng chưa ch t chẽ; việc cung c p thông tin tư v n, định hướng cho doanh nghiệp còn hạn chế

Cải cách hành chính còn chậm, nh t là thủ tục vay vốn tại các tổ chức tín dụng, thủ tục hành chính về đầu tư và xây dựng, đ t đai đối với các doanh nghiệp,[38,tr 2] do vậy chưa tạo được môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng,

h p dẫn doanh nghiệp và các nhà đầu tư

2.2.3 Thực trạng nh m yếu tố nguồn nhân lực, con người

 Dân số-nguồn lao động

T c độ t ng d n s th p, ph n b d n s theo đ a bàn không đồng đ u Quy

mô dân số của tỉnh năm 2010 là 727.505 người dân số nữ chiếm tỷ trọng 49,71% , tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm trong giai đoạn 2005-2010 đạt 0,54% Dân

cư tập trung chủ yếu là ở nông thôn 87,11% Các huyện đông dân của tỉnh bao gồm S n Dư ng chiếm 24,4% trong tổng số dân của tỉnh và Yên S n 21,26% , tiếp đến là Chiêm Hoá 18,95% và Hàm Yên 15,22% , Thị xã Tuyên Quang

Ngày đăng: 20/01/2021, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w