1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp trong công tác quản lý dự án nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án thủy điện tại tập đoàn sông đà

117 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu: a Để đạt được mục tiêu nêu trên, công tác quản lý dự án phải thực hiện các yêu cầu: - Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án để làm rõ sự cần thiết p

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Năng lượng là một trong những ngành quan trọng nhất của nền kinh tế quốc dân và là động lực của quá trình phát triển đất nước Quan điểm của Đảng và Nhà

nước ta về quy hoạch và phát triển năng lượng đã nêu rõ: “Năng lượng phải luôn

được phát triển trước một bước nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo anh ninh năng lượng quốc gia” Đây là nhiệm vụ rất nặng nề, đồng thời

cũng rất vinh quang của ngành năng lượng và để hoàn thành tốt, toàn ngành phải có

sự nỗ lực vượt bậc Ngành năng lượng là ngành kết cấu hạ tầng của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, mang tính đặc thù cao, đòi hỏi vốn đầu tư lớn và có công nghệ phức tạp, thời gian thực hiện đầu tư xây dựng dài Do đó, vấn đề đảm bảo tiến độ thực hiện dự án phải được xem là nhiệm vụ hàng đầu Việc đưa vào vận hành thương mại các dự án năng lượng đúng tiến độ đề ra sẽ góp phần tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung, thúc đẩy và phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng

Tuy nhiên, trong thời gian qua phải nói rằng nhiều dự án năng lượng của Việt Nam nói chung và nhiều dự án thủy điện do Tập đoàn Sông Đà đầu tư, xây dựng nói riêng bị chậm tiến độ so với kế hoạch đề ra Là một chuyên viên đang công tác tại Ban Cơ khí Thiết bị của Tập đoàn Sông Đà, với mong muốn nghiên cứu các tồn tại trong công tác quản lý dự án và tìm ra giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ

các dự án thủy điện tại Tập đoàn Sông Đà nên tác giả chọn đề tài: “Một số giải pháp trong công tác quản lý dự án nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án thủy điện tại Tập đoàn Sông Đà”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

a) Mục đích nghiên cứu: Phân tích cơ sở lý luận về quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng và thực trạng xây dựng các dự án thủy điện tại Tập đoàn Sông Đà, xác định những tồn tại, nguyên nhân chậm tiến độ và từ đó đề ra một

số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án trong thời gian tới

b) Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận chung về quản lý dự án và tiến độ thực

Trang 2

hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

- Khảo sát về nguồn lực và hoạt động sản xuất kinh doanh, những phương tiện (nhân lực và vật lực) mà Tập đoàn Sông Đà đang sử dụng trong việc thực hiện xây dựng các dự án thủy điện, từ đó làm rõ thực trạng thực hiện xây dựng các dự án thủy điện tại Tập đoàn Sông Đà, phân tích những nguyên nhân tồn tại

- Đưa ra các giải pháp hợp lý nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án

thủy điện tại Tập đoàn Sông Đà trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố trong công tác quản lý dự án có ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình Phạm vi nghiên cứu

là các dự án thủy điện tại Tập đoàn Sông Đà

5 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu truyền thống của khoa học kinh

tế là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp giữa lôgíc và lịch

sử, phân tích và tổng hợp Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp thống

kê, so sánh định lượng nhằm tạo một phương pháp tiếp cận phù hợp với đối tượng

và mục đích nghiên cứu

6 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, tài liệu tham khảo, cấu trúc của luận văn được chia làm ba chương chính như sau :

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án và tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

Chương 2: Phân tích thực trạng về công tác quản lý dự án và tiến độ thực hiện xây dựng dự án thủy điện tại Tập đoàn Sông Đà

Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án thủy điện tại Tập đoàn Sông Đà

Trang 3

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TIẾN ĐỘ

TH ỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 1 Dự án đầu tư xây dựng công trình là gì

Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để đầu tư xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình khác với các dự án khác là dự án đầu tư có gắn liền với việc xây dựng công trình

1.1.2 Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng công trình

a) Giai đoạn chuẩn bị (giai đoạn tiền dự án)

- Xác định dự án: xác định dự án là tiến trình tìm kiếm những khoản đầu tư

có tiềm năng Việc này có thể được xác định từ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các báo cáo điều tra theo lĩnh vực, theo ngành, theo vùng

- Chuẩn bị dự án: chuẩn bị dự án là việc lập dự án đã được xác định Việc lập

dự án là bước đề cập tới việc điều tra, khảo sát về khả năng thành công của thị

trường, kỹ thuật, tài chính, kinh tế và hoạt động của dự án

- Thẩm định và quyết định đầu tư: khi một dự án được coi là khả thi, bước tiếp theo là phải xem xét thẩm định của người có thẩm quyền quyết định đầu tư và

cơ quan tài trợ vốn (nếu có)

b) Giai đoạn thực hiện xây dựng dự án đầu tư xây dựng công trình

Để đảm bảo dự án được thực hiện như đã phê duyệt thì nhất thiết phải xây dựng một kế hoạch thực hiện dự án gồm: xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án, phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic Đây là giai đoạn thực hiện các bước theo kế hoạch

đã lập nhằm đưa dự án vào khai thác sử dụng đúng tiến độ

c) Giai đoạn cuối dự án

Một dự án bước vào giai đoạn hoạt động sau khi đầu tư có nghĩa là dự án đã hoàn thành đồng bộ các cơ sở hạ tầng kể cả các dịch vụ (nếu có) và bắt đầu đi vào hoạt động để tạo ra sản phẩm

Trang 4

1.1.3 Phân loại dự án và nhóm dự án đầu tư xây dựng công trình:

a) Mục đích của việc phân loại dự án và nhóm dự án đầu tư xây dựng công trình là

để phân cấp quản lý

b) Nguyên tắc phân loại dự án và nhóm dự án đầu tư xây dựng công trình

Việc phân loại dự án và nhóm dự án đầu tư xây dựng công trình căn cứ theo tính chất và quy mô công trình Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân thành

3 nhóm A, B, C theo bảng 1.1

TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Mức đầu tư

của Quốc hội

II Nhóm A

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực

bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc

gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng

Không kể mức vốn

2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc

hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp

Không kể mức vốn

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng khu công

nghiệp, công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất,

phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác

chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng

biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây

dựng khu nhà ở

Trên 1.500 tỷ đồng

II Nhóm A

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực

bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc

gia, có ý nghĩa chính trị-xã hội quan trọng

Không kể mức vốn

2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc

hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp

Không kể mức vốn

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng khu công

nghiệp, công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất,

phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác

chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng

biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây

dựng khu nhà ở

Trên 1.500 tỷ đồng

4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao Trên 1.000 tỷ đồng

Trang 5

thông (khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình

hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông

tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ

khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông

5

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,

sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên

nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,

chế biến nông, lâm sản

Trên 700 tỷ đồng

6

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,

giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng

khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục

thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Trên 500 tỷ đồng

II Nhóm A

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực

bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc

gia, có ý nghĩa chính trị-xã hội quan trọng

Không kể mức vốn

2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc

hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp

Không kể mức vốn

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng khu công

nghiệp, công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất,

phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác

chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng

biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây

dựng khu nhà ở

Trên 1.500 tỷ đồng

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao

thông (khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình

hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông

tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ

khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông

Trên 1.000 tỷ đồng

5

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,

sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên

nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,

chế biến nông, lâm sản

Trên 700 tỷ đồng

6

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,

giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng

khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục

thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Trên 500 tỷ đồng

II Nhóm A

Trang 6

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực

bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc

gia, có ý nghĩa chính trị-xã hội quan trọng

Không kể mức vốn

2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc

hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp Không kể mức vốn

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng khu công

nghiệp, công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất,

phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác

chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng

biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây

dựng khu nhà ở

Trên 1.500 tỷ đồng

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao

thông (khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình

hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông

tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ

khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông

Trên 1.000 tỷ đồng

5

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,

sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên

nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,

chế biến nông, lâm sản

Trên 700 tỷ đồng

6

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,

giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng

khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục

thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Trên 500 tỷ đồng III Nhóm B

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,

khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi

măng, luyện kim,khai thác chế biến khoáng sản, các dự

án giao thông(cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường

sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở

Từ 75 đến 1.500 tỷ

đồng

2

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao

thông (khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình

hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông

tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ

khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông

Từ 50 đến 1.000 tỷ

đồng

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật

khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh,in,

vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông,

Từ 40 đến 700 tỷ đồng

Trang 7

lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,

giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng

khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục

thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Từ 15 đến 500 tỷ đồng

IV Nhóm C

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,

khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi

măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự

án giao thông(cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường

sắt, đường quốc lộ) Các trường phổ thông nằm trong

quy hoạch(không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở

Dưới 75 tỷ đồng

2

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao

thông (khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình

hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông

tin, điện tử, tin học,hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ

khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông

Dưới 50 tỷ đồng

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,

sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên

nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,

chế biến nông, lâm sản

Dưới 40 tỷ đồng

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,

giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng,

kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học Dưới 15 tỷ đồng

Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

(Theo Điều 2 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009

về quản lý đầu tư xây dựng công trình)

1.2 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là thực hiện đồng thời các chức năng của quản lý: lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; kiểm tra; điều chỉnh; động viên

1.2.2 Mục tiêu, yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:

1.2.2.1 Mục tiêu:

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nhằm mục tiêu đưa dự án vào khai thác sử dụng đạt chất lượng, tiến độ với chi phí phù hợp Để đạt được mục tiêu này cần phải quản lý dự án trong các giai đoạn:

Trang 8

a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, lập dự án đầu tư xây dựng công trình để:

- Trình người quyết định đầu tư xem xét việc đầu tư vào dự án có hiệu quả hay không, đồng thời xem xét các yếu tố có liên quan trực tiếp đến dự án có đảm bảo tính khả thi hay không về các mặt như sự phù hợp với quy hoạch, khả năng giải phóng mặt bằng quy hoạch, các yếu tố về khả năng huy động vốn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh mội trường, an ninh quốc phòng

- Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xem xét dự án có đáp ứng được các yêu cầu về quy hoạch, về sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án, việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và những nội dung khác liên quan có ảnh hướng tới cộng đồng

b) Giai đoạn thực hiện đầu tư, việc quản lý dự án nhằm:

- Đưa dự án vào sử dụng đúng tiến độ đã được phê duyệt

- Quản lý việc thực hiện các công việc, các hạng mục, các công trình của dự

án đảm bảo chất lượng theo thiết kế được duyệt, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật

- Quản lý chi phí theo đúng dự án được duyệt, thiết kế được duyệt, định mức kinh tế - kỹ thuật và các quy định có liên quan để đạt được được giá thành hợp lý

- Quản lý các hoạt động trong quá trình triển khai dự án để hạn chế tới mức tối thiểu các rủi ro về an toàn lao động, an toàn công trình, đảm bảo vệ sinh, môi trường và các vấn đề khác

1.2.2.2 Yêu cầu:

a) Để đạt được mục tiêu nêu trên, công tác quản lý dự án phải thực hiện các yêu cầu:

- Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án để làm rõ

sự cần thiết phải đầu tư và xác định hiệu quả đầu tư xây dựng công trình về kinh tế -

xã hội của dự án

- Đối với dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành để xem xét, bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình Vị trí, quy mô xây dựng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thì phải được Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh chấp thuận

Trang 9

b) Khi đầu tư xây dựng các công trình sau đây, chủ đầu tư không bắt buộc phải lập

dự án đầu tư xây dựng công trình mà chỉ lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt:

- Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo

- Các công trình xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng không tính tiền

sử dụng đất; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình

c) Ban quản lý dự án hoặc tư vấn quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực và kinh nghiệm quản lý dự án; các chủ thể tư vấn thiết kế, giám sát và nhà thầu thi công xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định

1.2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Mục này chỉ đề cập tới các nội dung quản lý dự án trong giai đoạn thi công xây dựng còn việc quản lý các nội dung khác như khảo sát lập dự án đầu tư; thiết kế xây dựng; lựa chọn nhà thầu; ký kết hợp đồng, sẽ đề cập cụ thể trong các phần sau Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng,

quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý

an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng Trong phạm vi luận văn này, tác giải chỉ đi sâu nghiên cứu về quản lý tiến độ xây dựng Các nội dung quản lý khác cũng là những chuyên đề rộng, tác giả chỉ giới thiệu qua

mà không đi sâu nghiên cứu Việc thực hiện tuân theo các quy định hiện hành : như Luật xây dựng ngày 26/11/2003; Nghị định Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình số 12/2009/NĐ/CP; Nghị định 209/2004/NĐ-CP và Nghị định 49/2008/NĐ-CP

về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; hệ thống tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam

1.2.3.1 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình:

a) Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt

b) Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến

độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm

Trang 10

c) Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án

d) Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến

độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài (do bất khả kháng) thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án

1.2.3.2 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình:

a) Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết

kế được duyệt

b) Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

c) Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định

Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình

d) Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán

1.2.3.3 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng:

a) Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận

b) Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

Trang 11

c) Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi

phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

d) Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về

an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động có phải giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm

sử dụng lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động e) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao

động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường

f) Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra

1.2.3.4 Quản lý môi trường xây dựng:

a) Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định

b) Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn

đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường

c) Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước

về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện

đúng biện pháp bảo vệ môi trường

Trang 12

d) Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

1.2.3.5 Quản lý rủi ro:

Trong quá trình thực hiện dự án cần quản lý tốt các rủi ro có thể xảy ra:

a) Sau khi tiến hành phân tích độ nhạy, bước tiếp theo là đánh giá các rủi ro dự án và xem xét các biện pháp để làm giảm đến mức tối thiểu các rủi ro này Không thể và không cần thiết phải xác định và xem xét tỉ mỉ tất cả các rủi ro có thể xảy ra liên quan đến dự án Tuy nhiên, các rủi ro có các hậu quả kinh tế lớn cần phải được xác

định bằng cách sử dụng kết quả phân tích độ nhạy

b) Cần đặc biệt chú ý đến các nhân tố hoặc sự kiện có thể có tác động nghiêm trọng

đến quá trình thực hiện dự án hoặc làm giảm đáng kể tính khả thi kinh tế của dự án Trong tình huống này, cả trường hợp cơ bản IRR (suất thu lợi nội tại) và các chỉ số

độ nhạy đều là thích hợp Một số loại rủi ro có thể hay xảy ra đối với một số dự án, trong khi đối với một số dự án khác thì ít hơn Ví dụ, một dự án thực hiện theo hình thức EPC, dự án có thời gian xây dựng dài sẽ có rủi ro nhiều hơn khi có những khối lượng phát sinh lớn, giá cả biến động lớn Nếu phân tích độ nhạy cho thấy mức độ rủi ro cao và rõ ràng, thì trong báo cáo thẩm định cần giải thích rõ các biện pháp cần thiết nhằm làm giảm đến mức tối thiểu rủi ro

c) Rủi ro sẽ lớn hơn trong trường hợp dự án có tỷ suất thu lợi nội tại IRR chỉ lớn hơn

tý chút so với chi phí cơ hội của vốn Điều này càng dễ xảy ra, nếu các biến số chủ yếu rất nhạy cảm với các biến động tiêu cực vì thâm chí chỉ một thay đổi rất nhỏ trong một biến số có thể làm cho dự án trở nên không khả thi Thậm chí nếu phần lớn các biến số không nhạy cảm với các thay đổi nào đó, thì một sự phối hợp các thay đổi như vậy có thể có các tác động tiêu cực đến tính khả thi kinh tế của dự án Trong các trường hợp như vậy cần trình bày tỉ mỉ về các rủi ro sẽ gặp phải và về các biện pháp để làm giảm các rủi ro, và giải thích về hành động sửa chữa dự kiến sẽ thực hiện

d) Đối với các dự án có rủi ro cao, bên cạnh phân tích độ nhạy, cần bổ sung phân tích xác suất các giá trị có thể có các biến số, bởi vì làm như vậy sẽ định lượng được các hậu quả có thể xảy ra Tuy nhiên, khi tiến hành phân tích xác suất rủi ro, sẽ phải làm rất nhiều việc, nên phương pháp này chỉ được tiến hành đối với các dự án có

Trang 13

mức rủi ro cao và đối với các dự án lớn mà việc tính toán sai có thể dẫn đến mất mát lớn cho nền kinh tế

1.2.4 Cỏc hỡnh thức quản lý dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh:

a) Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, yêu cầu của dự án, người quyết

định đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau đây:

- Trực tiếp quản lý dự án khi chủ đầu tư xây dựng công trình có đủ điều kiện năng lực về quản lý dự án

- Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án khi chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực

b) Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho Ban quản lý dự án do mình thành lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án cụ thể như sau:

- Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án Mô hình này được

áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện dự án

- Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp mình trực tiếp

tổ chức quản lý thực hiện dự án

c) Trường hợp áp dụng mô hình 2 thì phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc chủ đầu tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do chủ đầu tư giao

- Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ

đầu tư để tổ chức quản lý thực hiện dự án

- Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án bao gồm giám đốc (hoặc Trưởng ban), các phó giám đốc (hoặc Phó trưởng ban) và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ Cơ cấu

bộ máy của Ban quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và bảo đảm dự án

được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí Các thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm

Trang 14

- Một Ban quản lý dự án có thể được giao đồng thời quản lý thực hiện nhiều

dự án nhưng phải bảo đảm từng dự án được theo dõi, ghi chép riêng và quyết toán kịp thời theo đúng quy định của pháp luật

- Ban quản lý dự án hoạt động theo Quy chế do chủ đầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao

- Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban quản lý dự án thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để bảo đảm dự án được thực hiện đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, kể cả những công việc đã giao cho Ban quản lý dự án thực hiện

d) Trường hợp Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân và năng lực chuyên môn thì

có thể được giao nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án của chủ đầu tư khác Sau khi công tác xây dựng hoàn thành, Ban quản lý dự án bàn giao công trình cho chủ đầu tư khai thác, sử dụng Ban quản lý dự án loại này có thể được nhận thầu làm tư vấn quản lý dự án cho chủ đầu tư khác nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cơ quan quyết định thành lập ra Ban quản lý dự án cho phép

e) Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư ký hợp

đồng thuê một pháp nhân khác làm Tư vấn quản lý dự án Trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải cử cán bộ phụ trách, đồng thời phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và quản

lý việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

1.3 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CễNG TRèNH: 1.3.1 Khỏi niệm về tiến độ thực hiện dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh

Tiến độ thực hiện dự ỏn là một sơ đồ bố trớ tiến trỡnh thực hiện cỏc hạng mục cụng trỡnh nhằm xõy dựng cụng trỡnh cú hiệu quả nhất Tiến độ thực hiện dự ỏn là đại lượng được đo bằng đơn vị thời gian, là một trong ba yếu tố quyết định đến sự thành cụng của dự ỏn, đú là: chất lượng, chi phớ và tiến độ

Tổng tiến độ dự ỏn được duyệt trong dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh Tiến

độ thi cụng xõy dựng cụng trỡnh chi tiết do nhà thầu thi cụng xõy dựng cụng trỡnhlập, bố trớ xen kẽ kết hợp cỏc cụng việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phự hợp với tổng tiến độ của dự ỏn

Trang 15

Để đảm bảo tiến độ của dự ỏn, cần phải đảm bảo tiến độ ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự ỏn đến khi hoàn thành, nghiệm thu và đưa cụng trỡnh vào khai thỏc sử dụng Cú nghĩa là phải phải đảm bảo tiến độ tất cả cỏc giai đoạn từ khảo khảo sỏt, lập dự ỏn; thiết kế xõy dựng; đấu thầu; ký kết hợp đồng; thi cụng xõy dựng và nghiệm thu bàn giao đưa cụng trỡnh vào sử dụng

1.3.2 Khảo sỏt, lập dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh

1.3.2.1 Điều tra, khảo sát để xác định dự án

1.3.2.1.1 Điều tra, nghiên cứu về thị trường:

Các dự án đầu tư được xác định xuất phát từ việc điều tra, phân tích thị trường trong và ngoài nước

a) Thị trường ngoài nước

- Sản xuất những mặt hàng mà nước đó có lợi thế so sánh

- Sản xuất những mặt hàng đòi hỏi cơ sở sản xuất có quy mô tối thiểu nhưng năng lực sản xuất vẫn vượt quá số lượng cầu trong nước Trong những trường hợp như vậy, loại hàng đó có thể được bán sang các thị trường lân cận để tận dụng yếu tố thuận lợi về lợi thế so sánh

c) Thị trường đối với các dịch vụ

Những nghiên cứu về thị trường không nên chỉ giới hạn ở sản xuất cung cấp hàng hoá, mà cần nhận thức cả về thị trường đối với các dịch vụ công ích do Chính phủ đầu tư và các dự án dịch vụ do các thành phần khác đầu tư

1.3.2.1.2 Điều tra, nghiên cứu, phân tích về kỹ thuật:

Khi điều tra, phân tích các yếu tố về kỹ thuật phải chú ý tới các đặc điểm kỹ thuật của máy móc thiết bị dự định sử dụng cho dự án, trong đó cần chú ý tới công nghệ áp dụng có phù hợp với sự phát triển trong tương lai, có nằm trong danh mục

mà nhà nước không cho phép áp dụng; các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường Điều

Trang 16

có tính đến các nguồn nguyên liệu đầu vào sẵn có hay không theo yêu cầu về số lượng và chất lượng Đồng thời phải xác định nguồn nguyên liệu đủ để sản xuất liên tục đảm bảo công suất của cơ sở sản xuất Bên cạnh đó phải phân tích cả đầu ra của sản phẩm đảm bảo về chất lượng, đạt hiệu quả kinh tế cao hơn khi áp dụng các kỹ thuật, công nghệ khác nhau

1.3.2.1.3 Điều tra, phân tích về tài chính:

Mục tiêu của việc điều tra, phân tích về tài chính là để quyết định tính khả thi

về mặt tài chính và trong trường hợp thì xác định khả năng trả nợ của dự án Các lĩnh vực của việc nghiên cứu, điều tra bao gồm việc so sánh về các chi phí tài chính của việc thực hiện dự án và hoạt động của dự án với thu nhập kỳ vọng thu được trong suốt tuổi thọ của dự án

1.3.2.1.4 Điều tra phân tích về kinh tế:

Mục đích của việc phân tích về kinh tế là để xác định sự đóng góp thực tế của

dự án đối với phúc lợi kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương Việc phân tích này

được thực hiện thông qua việc so sánh giữa các lợi ích về kinh tế xã hội và hoạt

động của dự án Dự án được coi là khả thi về mặt kinh tế, nếu sau khi tính toán bù trừ thích hợp mà lợi ích nhiều hơn chi phí

1.3.2.1.5 Các yếu tố về vận hành:

Mục đích của việc nghiên cứu về hoạt động là để quyết định xem dự án có thể được xây dựng và đưa vào hoạt động không? và ở đây có xem xét đến cản trở về chính trị, luật phát, mà những cản trở đó có thể liên quan tới quá trình về xây dựng

và hoạt động của dự án

1.3.2.2 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình:

1.3.2.2.1 Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình:

Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm hai phần: Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

1.3.2.2.1.1 Nội dung phần thuyết minh của dự án:

a) Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư:

- Phân tích các kết quả điều tra, khảo sát dẫn tới nhu cầu phải đầu tư

- Căn cứ các chiến lược, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và

địa phương, các chính sách ưu tiên của nhà nước

- Phân tích nhu cầu hiện tại và dự báo tương lai

Trang 17

- Nếu là dự án sản xuất kinh doanh, phải phân tích được khả năng cạnh tranh

và hướng lựa chọn thị trường, tiêu thụ sản phẩm

b) Địa điểm xây dựng:

- Phân tích điều kiện tự nhiên, khí hậu; điều kiện xã hội; phong tục tập quán; các điều kiện hạ tầng kỹ thuật, xã hội; các đặc điểm về quy hoạch, kế hoạch phát triển vùng; nhu cầu sử dụng đất

án cho hợp lý

d) Cấp công trình:

Sau khi dự tính xác định được quy mô, công suất của dự án có thể xác định sơ bộ các phương án kỹ thuật và đối chiếu với quy định về phân loại, phân cấp công trình theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng để xác định cấp công trình thuộc dự án làm cơ sở cho việc triển khai các bước thiết kế

đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân mới; hoặc cùng góp vốn thành lập pháp nhân mới để đầu tư kinh doanh

g) Điều kiện cung cấp nguyên nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác

Trang 18

h) Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất

i) Các giải pháp thực hiện bao gồm:

- Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;

- Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;

- Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;

- Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án

k) Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy nổ và các vấn đề liên quan tới an ninh, quốc phòng

l) Tổng mức đầu tư của dự án; nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương

án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án

1.3.2.2.1.2 Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án:

Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ, đảm bảo thể hiện được các phương án thiết kế, là căn cứ để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo

a) Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:

Đối với các dự án lớn, phức tạp, các bản vẽ của thiết kế cơ sở không thể hiện

được hết những đặc điểm, tính đặc thù trong khu vực dự án, tuyến công trình, đặc

điểm địa chất, địa hình; các yêu cầu xử lý trong kết cấu công trình; những khu vực khuất; điểm đấu nối, mà không thể hiện được hoặc không thể hiện rõ được trên bản vẽ thì phải thuyết minh để giải trình rõ những nội dung này, ví dụ như:

- Đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; phương án và sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ

- Kết cấu chịu lực chính của công trình; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình, sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào

- Mô tả đặc điểm tải trọng và tác động đối với công trình;

Trang 19

- Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng

b) Phần bản vẽ thiết kế cơ sở: được thể hiện với các kích thước chủ yếu, bao gồm:

- Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến

- Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc

- Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ

- Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình; bản vẽ hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình

1.3.2.2.2 Xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình:

a) Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là chi phí dự tính của dự án được xác định theo quy định Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

b) Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đọn lập dự án đầu tư xây dựng công tình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản

vẽ thi công

c) Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

d) Các chi phí của tổng mức đầu tư được quy định cụ thể như sau:

- Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

- Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ, nếu có; chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; thuế

và các loại phí liên quan khác

- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí khác; chi phí thực hiện tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng, nếu có; chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, nếu có

Trang 20

- Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện công việc quản lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án

Tổng mức đầu tư được tính toán theo phương pháp được ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng

1.3.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình

Khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình cần phải xác định các chỉ tiêu về tài chính và chỉ tiêu về kinh tế - xã hội cơ bản dưới đây để phân tích đánh giá hiệu quả

đầu tư của dự án

1.3.2.2.3.1 Một số chỉ tiêu về tài chính:

a) Thời gian hoàn vốn đầu tư (T) :

Việc tính toán thưồi gian hoàn vốn đầu tư là một chỉ tiêu cần thiết và bắt buộc đối với tất cả các dự án đầu tư xây dựng Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để cho tổng giá trị hiện tại thu hồi bằng tổng giá trị hiện tại của vốn đầu tư b) Giá trị hiện tại thuần (NPV):

Giá trị hiện tại thuần (NPV) là giá trị quy đổi tất cả thu nhập và chi phí của

dự án về thời điểm hiện tại (đầu kỳ phân tích) Khi hai phương án có vốn đầu tư bằng nhau thì phương án nào có trị số NPV lớn hơn thì phương án đó tốt hơn

c) Chỉ tiêu suất thu lời nội tại (IRR):

Chỉ tiêu IRR biểu thị sự hoàn trả vốn đã được đầu tư Do vậy trị số IRR tìm

được của dự án thể hiện mức lãi vay cao nhất mà dự án có khả năng thanh toán, từ

đó nhà đầu tư sẽ tìm những nguồn vốn vay phù hợp, sao cho lãi suất đi vay vốn nhỏ hơn trị số IRR của dự án

d) Chi tiêu tỷ số thu, chi (B/C):

Chỉ tiêu tỷ số thu chi B/C là hiệu số giữa hiện giá thu nhập và hiện giá chi phí của dự án trong toàn bộ thời gian khai thác của dự án

e) Điểm hoà vốn của dự án:

Trang 21

Điểm hoà vốn của dự án là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ trang trải một khoản chi phí bỏ ra Điểm hoà vốn của dự án chính là giao điểm của đường biểu diễn doanh thu và đường biểu diễn chi phí

1.3.2.2.3.2 Chỉ tiêu về kinh tế - xã hội:

Không phải tất cả các dự án có hiệu quả về tài chính đều được chấp nhận đầu tư, mà cần phải xem xét cả hiệu quả về mặt xã hội của dự án Do vậy, cùng với việc phân tích các chỉ tiêu về tài chính cũng cần phải phân tích cả các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội của dự án trên quan điểm lợi ích của ngành, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc của nền kinh tế quốc dân, các chỉ tiêu này có thể bao gồm:

a) Chỉ tiêu giá trị tăng thêm mà dự án đóng góp vào sự tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước

b) Tác động của dự án đến khả năng cạnh tranh quốc tế đối với sản phẩm của dự án c) Chỉ tiêu tác động đến lao động và việc làm của đại phương và khu vực

d) Đóng góp vào ngân sách và góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác e) Sự tác động của dự án đến môi trường sinh thái

1.3.2.3 Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình:

Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật bao gồm:

a) Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu đầu tư

- Phân tích các kết quả điều tra dẫn tới nhu cầu phải đầu tư xây dựng

- Căn cứ các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các chính sách ưu tiên của nhà nước

- Phân tích nhu cầu hiện tại và dự báo nhu cầu tương lai

- Phân tích khả năng cạnh tranh và hướng lựa chọn thị trường

b) Địa điểm xây dựng:

- Điều kiện tự nhiên, khí hậu; điều kiện xã hội; phong tục tập quán; các điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; các đặc điểm về quy hoạch, kế hoạch phát triển vùng; nhu cầu sử dụng đất

Trang 22

e) Nguồn kinh phí xây dựng công trình: tự đầu tư, huy động vốn bằng các biện pháp vay, đóng góp của dân,

f) Thời hạn xây dựng: thời gian khởi công xây dựng, thời hạn hoàn thành

- Chi tiết về lắp đặt thiết bị và hệ thống kỹ thuật công nghệ

- Chi tiết về trang trí nội thất và ngoại thất

- Các căn cứ và cơ sở để lập dự toán, có diễn giải tiên lượng và các phụ lục

- Bản tiên lượng - dự toán của từng hạng mục công trình và tổng hợp dự toán của tất cả các hạng mục công trình

1.3.2.4 Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư và báo cáo kinh tế kỹ thuật

1.3.2.4.1 Thẩm quyền quyết định đầu tư:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và cho phép đầu tư

b) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý tài chính của Đảng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư các dự án thuộc nhóm A, B, C

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được uỷ quyền quyết định đầu tư đối với các dự án thuộc nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự

án trong phạm vi ngân sách của địa phương

c) Các dự án thuộc nhóm A, B, C của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định đầu tư và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình

Trang 23

1.3.2.4.2 Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình

a) Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt

Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đến đơn vị đầu mối thẩm định dự

án của Người quyết định đầu tư Đơn vị đầu mối có trách nhiệm tổ chức thẩm định

dự án, tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan liên quan và kết quả thẩm định thiết kế cơ sở để đánh giá, nhận xét trình người có thẩm quyền xem xét phê duyệt dự án và quyết định đầu tư

b) Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình trình thẩm định bao gồm:

- Tờ trình thẩm định dự án

- Dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở

- Các văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền

- Văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản chấp thuận của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự án chưa có trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.3.2.4.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

1.3.2.4.3.1 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

a) Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án

b) Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án

1.3.2.4.3.2 Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư

Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư do người quyết định đầu tư phê duyệt

1.3.2.4.4 Thời gian thẩm định dự án đầu tư:

Thời gian thẩm định dự án, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (kể cả thời gian thẩm định thiết kế cơ sở) được quy định như sau:

- Đối với dự án nhóm A: không quá 60 ngày làm việc

- Đối với dự án nhóm B: không quá 30 ngày làm việc

- Đối với dự án nhóm C: không quá 20 ngày làm việc

Trong trường hợp đặc biệt, thời gian thẩm định dự án có thể dài hơn nhưng phải được người quyết định đầu tư cho phép

1.3.2.4.5 Thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật:

Trang 24

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật và quyết định đầu tư Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ

được quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án

Việc tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật cũng tương tự như tổ chức thẩm định dự án

1.3.3 Thực hiện xõy dựng dự ỏn đầu tư

Sau khi dự án được phê duyệt, chủ đầu tư tiến hành triển khai xây dựng dự án nhằm hoàn thành đúng tiến độ Những công tác của giai đoạn thực hiện xây dự án

b) Cơ cấu thành viên của Hội đồng đề bù giải phóng mặt bằng gồm:

- Chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng

- Chủ tịch xã, phường, thị trấn có đất bị thu hồi

- Đại diện mặt trận tổ quốc quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

- Chủ dự án (chủ sử dụng đất)

- Đại diện những người được đền bù thiệt hại

c) Khi dự án đầu tư đã được chấp thuận, xét duyệt theo quy định của pháp luật về

đầu tư, Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng được vào khu vực dự án để thực hiện các công việc liên quan đến lập phương án đề bù, hỗ trợ và tái định cư cho dự án làm căn cứ trình UBND cấp tỉnh ra quyết định thu hồi đất

Trang 25

d) Kinh phí giải phóng mặt bằng được lấy trực tiếp từ dự án đầu tư xây dựng công trình; thời gian giải phóng mặt bằng xây dựng phải đáp ứng tiến độ thực hiện của Dự

án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt

1.3.3.2 Thiết kế xây dựng và dự toán công trình:

a) Các bước thiết kế xây dựng công trình

- Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước:

+ Thiết kế cơ sở: là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Thiết kế kỹ thuật: là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở, đảm bảo thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công

+ Thiết kế bản vẽ thi công: là thiết kế đảo bảo thể hiện được đầy đủ các thông

số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn

được áp dụng, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình

- Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể được thực hiện theo một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:

+ Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình

+ Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp

dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư

+ Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế

bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư, có kỹ

thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định

Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì các bước thiết kế tiếp theo phải phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt

b) Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên các bản vẽ theo quy

định Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình

c) Hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình:

Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế; các bản vẽ thiết kế; dự toán xây dựng công trình; báo cáo thẩm tra thiết kế và dự toán

Trang 26

1.3.3.3 Thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng công trình

- Chủ đầu tư tự tổ chức việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế

bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán

- Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của hạng mục, công trình trước khi đưa

ra thi công phải được phê duyệt

- Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực thẩm định thì được phép thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt

- ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại

và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do huyện quản lý

- ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do xã quản lý theo quy định của ủy ban nhân dân huyện

b) Thời gian cấp giấy phép xây dựng:

Giấy phép xây dựng được cấp trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể

từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp giấy phép xây dựng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

1.3.3.5 Lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình:

1.3.3.5.1 Quy định việc lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư xây dựng

a) Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển:

- Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tư

- Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt

- Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn

Trang 27

- Các dự án khác cho mục tiêu đầu tư phát triển

b) Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây truyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu tư của doanh nghiệp nhà nước

1.3.3.5.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

a) Đấu thầu rộng rãi:

Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự Bên mời thầu thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng để các nhà thầu nếu muốn và có khả năng đều được tham dự Đây là hình thức lựa chọn nhà thầu được ưu tiên áp dụng trong mọi trường hợp do khả năng đem lại mức độ cạnh tranh cao nhất, đặc biệt đối với các gói thầu sử dụng vốn của các nhà tài trợ quốc tế, họ thường khuyến khích áp dụng hình thức này

- Đấu thầu hạn chế thường được áp dụng trong các trường hợp sau:

+ Gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao, chỉ có một số nhà thầu nhất định quan tâm và đủ điều kiện năng lực thực hiện gói thầu;

+ Theo yêu cầu của nhà tài trợ

c) Chỉ định thầu:

- Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn nhà thầu, trong đó bên mời thầu chọn trực tiếp một nhà thầu có đủ điều kiện năng lực và đáp ứng các yêu cầu của gói thầu

để đàm phán, ký kết hợp đồng

- Hình thức chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau:

+ Lập, đỏnh giỏ bỏo cỏo chiến lược, quy hoạch trong trường hợp chủ đầu tư

phải bảo đảm chứng minh được chỉ có nhà thầu duy nhất có khả năng đỏp ứng yêu cầu của gói thầu

+ Lập bỏo cỏo nghiờn cứu tiền khả thi, bỏo cỏo đầu tư;

Trang 28

+ Lập bỏo cỏo nghiờn cứu khả thi, dự ỏn đầu tư trong trường hợp cấp bỏch và chủ đầu tư phải đảm bảo xỏc định rừ được năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu đỏp ứng được yờu cầu của gúi thầu;trường hợp khụng cấp bỏch thỡ tổ chức đấu thầu; + Gúi thầu thi cụng xõy dựng tượng đài, phự điờu, tranh hoành trỏng, tỏc phẩm nghệ thuật gắn với quyền tỏc giả từ khõu sỏng tỏc đến thi cụng cụng trỡnh;

+ Đối với gúi thầu thuộc chương trỡnh mục tiờu quốc gia, Chương trỡnh 135

+ Gói thầu thuộc danh mục cỏc dự ỏn trọng điểm, cấp bỏch vỡ lợi ớch quốc gia,

an ninh an toàn năng lượng do Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt

+ Các trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định

+ Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp (thiên tai, địch hoạ, sự cố cần khác phục ngay)

+ Công trình tạm: Đây là công trình chỉ được xây dựng và tồn tại trong một thời gian ngắn, bao gồm công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính, công trình và nhà ở riêng lẻ được phép xây dựng có thời hạn nằm trong quy hoạch nhưng chưa giải phóng mặt bằng xây dựng

+ Công trình có tính chất nghiên cứu thử nghiệm;

+ Tu bổ, tôn tạo, phục hồi các công trình di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; + Do yêu cầu của nhà tài trợ

+ Lập đồ án quy hoạch xây dựng

+ Tác giả của thiết kế kiến trúc công trình được tuyển chọn hoặc trúng tuyển

được chỉ định lập dự án và các bước thiết kế tiếp theo nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định

+ Rà phá bom mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình d) Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng:

- Việc lựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng được thực hiện thông qua hình thức thi tuyển hoặc tuyển chọn

- Thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc được tổ chức sau khi có chủ trương đầu tư và trước khi lập dự án đầu tư xây dựng

- Các trường hợp bắt buộc phải tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc bao gồm: Công trình có yêu cầu kiến trúc trang trọng thể hiện quyền lực như trụ sở cơ quan

đảng, Nhà nước, trung tâm hành chính - chính trị cấp tỉnh trở lên; Các công trình

Trang 29

trong đô thị , trung tâm phát thanh, truyền hình, nhà ga đường sắt trung tâm, ga hàng không, Công trinh là biểu tượng về truyền thống, văn hoá, lịch sử có ý nghĩa đặc biệt quan trọng của dịa phương,

- Khuyến khích việc thi tuyển thiết kế kiến trúc đối với tất cả các công trình xây dựng, nếu có điều kiện

e) Tự thực hiện:

- Tự thực hiện là hình thức chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện một số hoặc toàn bộ công việc của dự án khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Luật Xây dựng Hình thức tự thực hiện áp dụng cho các trường hợp:

- Chủ đầu tư là nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để thực hiện các công việc thuộc dự án:

+ Đối với doanh nghiệp hoạt động theo mô hình Công ty mẹ, Công ty con thì Công ty mẹ hoặc Công ty con được tự thực hiện các gói thầu do mình làm chủ đầu tư + Doanh nghiệp có thể giao cho đơn vị thành viên tự thực hiện các gói thầu do mình làm chủ đầu tư khi đơn vị thành viên có đủ điều kiện năng lực theo quy định + Doanh nghiệp có thể tự thực hiện nhiệm vụ tổng thầu xây dựng Trường hợp tự thực hiện nhiệm vụ tổng thầu có thiết kế thì phải thuê tư vấn thẩm tra hồ sơ thiết kế do mình lập

+ Trường hợp chủ đầu tư không phải là nhà thầu nhưng có đơn vị trực thuộc có đủ

điều kiện năng lực theo quy định thì được tự thực hiện phần công việc tương ứng với năng lực của đơn vị trực thuộc

1.3.3.5.3 Trình tự, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng:

a) Lập, trình và phê duyệt kế hoạch đấu thầu:

- Kế hoạch đấu thầu do chủ đầu tư lập và người quyết định đầu tư phê duyệt trước khi tổ chức đấu thầu, là căn cứ để chủ đầu tư tiến hành lựa chọn nhà thầu

- Nội dung kế hoạch đấu thầu

Kế hoạch đấu thầu là tài liệu phân chia toàn bộ dự án thành các gói thầu và

được lập theo mẫu nhà nước quy định Nội dung kế hoạch đấu thầu đối với mỗi gói thầu bao gồm: tên gói thầu; giá gói thầu; nguồn vốn; sơ tuyển (nếu có), hình thức lựa chọn nhà thầu, và phương thức đấu thầu; đấu thầu trong nước hoặc quốc tế ; thời gian lựa chọn nhà thầu; hình thức hợp đồng; thời gian thực hiện hợp đồng

- Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu

Trang 30

Kế hoạch đấu thầu được lập căn cứ vào báo cáo đầu tư dự án, thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán được duyệt, các định mức chi phí, Luật Đấu thầu, Luật xây dựng và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn

Việc phân chia gói thầu trong kế hoạch đấu thầu phải căn cứ vào quy mô, tính chất, thời gian thực hiện dự án; trình tự, đặc điểm, yêu cầu kỹ thuật của loại công việc cần thực hiện để đảm bảo tính đồng bộ của dự án và sự hợp lý về quy mô của gói thầu

Do đó gói thầu có thể là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự án

Xác định hình thức hợp đồng: hình thức hợp đồng được xác định căn cứ vào nội dung, quy mô, tính chất, thời gian, của gói thầu

- Thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu

Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, thời gian thẩm định tối đa 30 ngày

Đối với các gói thầu khác thì người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định và thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày Việc thẩm định bao gồm kiểm tra, đánh giá các căn cứ lập kế hoạch đấu thầu, nội dung kế hoạch đấu thầu, nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu

Người quyết định đầu tư phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án

b) Lập, trình và phê duyệt hồ sơ mời thầu

- Lập hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu do nhà nước quy định, đồng thời có thể tham khảo mẫu của các nhà tài trợ quốc tế như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu á, v.v Trong hồ sơ mời thầu phải có tiêu chuẩn đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu Trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực thì có thể thuê tư vấn lập

- Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu

Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định hồ sơ mời thầu đối với gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ với thời gian thẩm định tối đa là 30 ngày

Đối với các gói thầu khác thì người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định và thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày Việc thẩm định bao gồm kiểm tra, đánh giá các căn cứ lập hồ sơ mời thầu, nội dung hồ sơ mời thầu

Người quyết định đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu

c) Thông báo mời thầu và phát hành hồ sơ mời thầu

d) Mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu:

Trang 31

Khi tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu, phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá và các quy định trong hồ sơ mời thầu mà không được thêm, bớt bất kỳ quy định nào về

đánh giá hồ sơ dự thầu

e) Phê duyệt và công bố kết quả đấu thầu

f) Đàm phán, thương thảo và ký kết hợp đồng

1.3.3.6 Ký kết và thực hiện hợp đồng:

1.3.3.6.1 Khái niệm về hợp đồng trong hoạt động xây dựng:

Hợp đồng trong hoạt động xây dựng có vai trò quyết định trong việc bảo đảm tiến độ, chất lượng của dự án, là căn cứ để lập kế hoạch triển khai thực hiện, là căn

cứ pháp lý để bảo đảm quyền lợi, nghĩa vụ phải thực hiện của các bên

Hợp đồng trong hoạt động xây dựng là hợp đồng dân sự, là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng

1.3.3.6.2 Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng:

a) Hợp đồng được ký kết trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, không được trái pháp luật, đạo đức xã hội và các thoả thuận phải được ghi trong hợp đồng

b) Hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết sau khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo qui định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán c) Đối với hợp đồng của các công việc, gói thầu đơn giản, qui mô nhỏ thì tất cả các nội dung liên quan đến hợp đồng các bên có thể ghi ngay trong hợp đồng Đối với các hợp đồng của các gói thầu thuộc các dự án phức tạp, qui mô lớn thì các nội dung của hợp đồng có thể tách riêng thành điều kiện chung và điều kiện riêng (điều kiện

cụ thể) của hợp đồng

- Điều kiện chung của hợp đồng là tài liệu qui định quyền, nghĩa vụ cơ bản

và mối quan hệ của các bên trong hợp đồng

- Điều kiện riêng của hợp đồng là tài liệu để cụ thể hoá, bổ sung một số qui

định của điều kiện chung áp dụng cho hợp đồng

d) Giá hợp đồng (giá ký kết hợp đồng) không vượt giá trúng thầu (đối với trường hợp đấu thầu), không vượt dự toán gói thầu được duyệt (đối với trường hợp chỉ định

Trang 32

thầu), trừ trường hợp khối lượng phát sinh ngoài gói thầu được Người có thẩm quyền cho phép

e) Trường hợp là nhà thầu liên danh thì các thành viên trong liên danh phải có thoả thuận liên danh, trong hợp đồng phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh; Trường hợp, các thành viên trong liên danh thoả thuận uỷ quyền cho một nhà thầu đứng đầu liên danh ký hợp đồng trực tiếp với bên giao thầu, thì nhà thầu

đứng đầu liên danh ký hợp đồng với bên giao thầu

1.3.3.6.3 Các loại hợp đồng trong hoạt động xây dựng:

Theo qui định của Nghị định số 99/2007/NĐ- CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ thì có năm loại hợp đồng xây dựng: Hợp đồng tư vấn xây dựng; hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị xây dựng; hợp đồng thi công xây dựng; hợp đồng thiết kế - cung ứng vật tư, thiết bị - thi công xây dựng; hợp đồng chìa khoá trao tay

a) Hợp đồng tư vấn xây dựng :

Là hợp đồng xây dựng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng như: lập quy hoạch xây dựng; lập dự án đầu tư xây dựng công trình; khảo sát xây dựng; thiết kế xây dựng công trình; lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán và các hoạt động tư vấn khác có liên quan đến xây dựng công trình

Hợp đồng tư vấn thực hiện toàn bộ công việc thiết kế xây dựng công trình của

dự án là hợp đồng tổng thầu thiết kế

b) Hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị công nghệ :

Là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc cung ứng vật tư, thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ, được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ của dự án

Trang 33

d) Hợp đồng thiết kế - cung ứng vật tư, thiết bị - thi công xây dựng (hợp đồng EPC) Hợp đồng EPC là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc từ thiết kế, cung ứng vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình

e) Hợp đồng chìa khoá trao tay:

Là hợp đồng xây dựng để thực hiện trọn gói toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung ứng vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình

1.3.3.6.4 Thanh toán, quyết toán trong hợp đồng xây dựng:

a) Loại tiền thanh toán

Trong hợp đồng phải qui định rõ đồng tiền sử dụng để thanh toán Có thể thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau trong cùng một hợp đồng trên nguyên tắc: thanh toán bằng đồng tiền chào thầu phù hợp với hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu Phương thức thanh toán phải qui định cụ thể trong hợp đồng

b) Giá hợp đồng xây dựng

Giá hợp đồng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu

để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về chất lượng, tiến độ và các yêu cầu khác qui định trong hợp đồng xây dựng

Trong hợp đồng các bên phải ghi rõ nội dung của giá hợp đồng, trong đó cần thể hiện các khoản thuế, phí, trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí có liên quan

Các bên căn cứ hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và kết quả đàm phán hợp đồng

để xác định giá hợp đồng Giá hợp đồng có các hình thức sau:

(1) Giá hợp đồng trọn gói:

Là giá hợp đồng xây dựng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp

đồng đối với các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ các trường hợp

được điều chỉnh có qui định trong hợp đồng (nếu có)

Giá hợp đồng trọn gói áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu đã xác định

rõ về khối lượng, chất lượng, thời gian thực hiện hoặc trong một số trường hợp không xác định được khối lượng và bên nhận thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, tài liệu để tính toán, xác định giá trọn gói và chấp nhận các rủi ro liên quan đến việc xác định giá trọn gói

Tất cả các loại hợp đồng xây dựng đều có thể áp dụng giá hợp đồng trọn gói khi đủ điều kiện xác định giá hợp đồng trước khi ký kết

Trang 34

(2) Giá hợp đồng theo đơn giá cố định:

Là giá hợp đồng xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng công việc tạm tính và đơn giá từng công việc trong hợp đồng là cố định và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, trừ các trường hợp được điều chỉnh qui định trong hợp đồng (nếu có)

Giá hợp đồng theo đơn giá cố định áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu không đủ điều kiện xác định chính xác về khối lượng nhưng đủ điều kiện xác định

về các đơn giá thực hiện công việc và bên nhận thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, tài liệu để tính toán, xác định đơn giá xây dựng công trình cố định và các rủi ro liên quan đến việc xác định đơn giá

(3) Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh:

Là giá hợp đồng xây dựng mà khối lượng công việc và đơn giá cho công việc trong hợp đồng được phép điều chỉnh trong các trường hợp được qui định trong hợp

đồng xây dựng

Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu

mà ở thời điểm ký kết hợp đồng xây dựng không đủ điều kiện xác định chính xác về khối lượng công việc cần thực hiện hoặc các yếu tố để xác định đơn giá thực hiện các công việc

Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh (tại thời điểm ký kết giá hợp đồng chỉ là tạm tính) sẽ được điều chỉnh thay đổi khi có đủ điều kiện xác định khối lượng, đơn giá thực hiện theo qui định trong hợp đồng

(4) Giá hợp đồng kết hợp:

Là giá hợp đồng được xác định theo các hình thức a, b, c nêu trên Giá hợp

đồng kết hợp áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu có qui mô lớn, kỹ thuật phức tạp và thời gian thực hiện kéo dài Bên giao thầu và bên nhận thầu căn cứ vào các loại công việc trong hợp đồng để thoả thuận, xác định các loại công việc áp dụng theo giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định hay giá hợp đồng theo giá điều chỉnh cho phù hợp

c) Tạm ứng trong hợp đồng xây dựng

Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng

Trang 35

Hợp đồng xây dựng phải qui định cụ thể về mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng,

số lần tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng Mức tạm ứng được qui định như sau:

- Đối với hợp đồng tư vấn, mức tạm ứng vốn tối thiểu là 25% giá hợp đồng;

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng, mức tạm ứng vốn tối thiểu là 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên; tối thiểu 15% đối với hợp

đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng và tối thiểu 20% đối với các hợp đồng

- Đối với công việc giải phóng mặt bằng thực hiện theo kế hoạch giải phóng mặt bằng

d) Nghiệm thu các công việc hoàn thành

Trong hợp đồng phải qui định trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên đối với việc nghiệm thu toàn bộ công việc, từng phần việc và những phần công việc cần nghiệm thu trước khi chuyển qua phần công việc khác để làm căn cứ cho thanh toán

- Nội dung những công việc cần nghiệm thu (nghiệm thu từng phần, nghiệm thu toàn bộ công việc)

- Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, người ký biên bản nghiệm thu

- Biểu mẫu biên bản nghiệm thu đối với từng đối tượng nghiệm thu, trong đó

có đánh giá kết quả công việc được nghiệm thu

- Các công việc cần đo lường để thanh toán, phương pháp đo lường

e) Thanh toán hợp đồng xây dựng

(1) Thanh toán hợp đồng đối với giá hợp đồng trọn gói:

Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ (%) giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc hoàn thành tương ứng với các giai

đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng sau khi đã có hồ sơ thanh toán được kiểm tra, xác nhận của bên giao thầu Bên nhận thầu được thanh toán toàn bộ giá hợp

đồng đã ký với bên giao thầu và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có) sau khi hoàn thành hợp đồng và được nghiệm thu

Trang 36

(2) Thanh toán hợp đồng đối với giá hợp đồng theo đơn giá cố định:

Việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh (nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá tương ứng với các công việc đó đã ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục

bổ sung trong hợp đồng

(3) Thanh toán hợp đồng đối với giá hợp đồng theo giá điều chỉnh:

Việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh (nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá đã điều chỉnh theo qui định của hợp đồng Trường hợp đến giai đoạn thanh toán chưa đủ điều kiện điều chỉnh đơn giá thì sử dụng đơn giá tạm tính khi ký kết hợp đồng để tạm thanh toán và điều chỉnh giá trị thanh toán khi có đơn giá điều chỉnh theo đúng qui định của hợp đồng

(4) Thanh toán hợp đồng đối với giá hợp đồng kết hợp:

Việc thanh toán thực hiện tương ứng với các qui định tại các mục nêu trên

(5) Thời hạn thanh toán

- Trong hợp đồng các bên phải qui định thời hạn bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo qui định của hợp đồng nhưng không được vượt quá 10 ngày làm việc

- Đối với các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của nhà thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn Trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải thanh toán cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại để bảo hành công trình theo qui định

(6) Thanh toán bị chậm trễ

Trong hợp đồng các bên phải qui định cụ thể việc bồi thường về tài chính cho các khoản thanh toán bị chậm trễ tương ứng với các mức độ chậm trễ; mức bồi thường đối với mỗi mức độ chậm trễ là khác nhau, nhưng mức bồi thường lần đầu không nhỏ hơn lãi suất do Ngân hàng thương mại qui định tương ứng từng thời kỳ

(7) Thanh toán tiền bị giữ lại

Trong hợp đồng các bên phải qui định cụ thể cho việc thanh toán tiền bị giữ lại khi bên nhận thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo qui định của hợp đồng như: các

Trang 37

khoản tiền còn lại của các lần tạm thanh toán trước đó hay bất kỳ khoản thanh toán nào mà bên giao thầu chưa thanh toán cho bên nhận thầu kể cả tiền bảo hành công trình (nếu có)

1.3.3.7 Quản lý tiến độ thi cụng xõy dựng cụng trỡnh:

1.3.3.7.1 Lập tiến độ thi cụng cụng trỡnh:

Để quản lý tiến độ thi cụng xõy dựng cụng trỡnh cần phải lập tiến độ thi cụng chi tiết từng thỏng, mục tiờu từng tuần trờn cơ sở tiến độ quý, năm đó được phờ duyệt Việc lập tiến độ thi cụng chi tiết để:

- Lập lại sự cõn bằng sản xuất thường xuyờn trờn cụng trường và ứng phú khi

cú phỏt sinh sai lệch về tiến độ thi cụng trờn cụng trường

- Lập phiếu giao nhiệm vụ cho cỏc đội, kốm theo cỏc yờu cầu phải đạt được

về khối lượng, chất lượng, tiến độ thực hiện và an toàn sản xuất

- Để điều chỉnh giai đoạn cũn lại của tổng tiến độ (nếu cú yờu cầu)

1.3.3.7.2 Quản lý tiến độ thi cụng xõy dựng cụng trỡnh:

a) Điều độ sản xuất trờn cụng trường:

Chủ đầu tư và cỏc bờn liờn quan phải theo dừi mọi diễn biến sản xuất hàng ngày để điều chỉnh kịp thời những sai lệch, những xung đột nhằm lập lại sự cõn bằng sản xuất, làm cho cỏc quỏ trỡnh sản xuất được triển khai liờn tục, nhịp nhàng b) Điều chỉnh tiến độ tổng thể:

Hàng quý, thậm chớ hàng thỏng, phải lập tiến độ điều chỉnh tổng thể và xỏc định cỏc chỉ tiờu thực hiện tiến độ trờn nguyờn tắc sau:

- Khụng kộo dài thời gian tổng tiến độ của dự ỏn và cỏc mốc thời gian trọng yếu của dự ỏn như thời gian phỏt điện từng tổ mỏy

- Nếu xuất hiện cỏc yếu tố bất khả khỏng, dẫn đến kộo dài thời gian của tổng tiến độ đó duyệt hoặc làm chậm cỏc mốc thời gian trọng yếu thỡ phải điều chỉnh tiến

độ hoặc lập lại tiến độ cho giai đoạn cũn lại để trỡnh duyệt theo quy định

c) Đỏnh giỏ tiến độ thực hiện:

Đo đạc, đỏnh giỏ khối lượng cụng việc hoặc chi phớ đó thực hiện tại cụng trường đến một thời điểm nào đú, thường bao gồm:

- Khối lượng cụng việc đó hoàn thành bằng hiện vật hoặc bằng tỷ lệ % so với tổng thể

Trang 38

- Mức độ hoàn thành theo chi phí đã chi trên tổng chi phí dự kiến

- Đánh giá mức độ hoàn thành theo ý kiến chuyên gia

1.3.4 Nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng:

1.3.4.1 Nội dung và trình tự nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng:

a) Kiểm tra hiện trường

b) Kiểm tra hồ sơ, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng

c) Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành thử đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị công nghệ

d) Kiểm tra các văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phòng chống cháy, nổ, an toàn môi trường, an toàn vận hành

e) Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng

f) Chấp thuận nghiệm thu để đưa công trình xây dựng vào khai thác sử dụng Biên bản nghiệm thu được lập theo mẫu quy định của Nghị định 209/2004/NĐ-CP

1.3.4.2 Thành phần trực tiếp nghiệm thu gồm:

a) Phía chủ đầu tư:

- Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư

- Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình

b) Phía nhà thầu thi công xây dựng công trình:

- Người đại diện theo pháp luật;

- Người phụ trách thi công trực tiếp

c) Phía nhà thầu thiết kế xây dựng công trình tham gia nghiệm thu theo yêu cầu của chủ đầu tư xây dựng công trình:

d) Phía nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình tham gia nghiệm thu theo yêu cầu của chủ đầu tư xây dựng công trình:

Đối với một số dự án quan trọng hoặc có yêu cầu kỹ thuật và công nghệ phức tạp thì Thủ tướng chính phủ quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu nhà nước theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ xây dựng hoặc Bộ trưởng các Bộ có dự án để kiểm tra, xem xét công tác nghiệm thu của chủ đầu tư Hội đồng nghiệm thu cơ sở do chủ

Trang 39

đầu tư thành lập có trách nhiệm giúp Hội đồng nghiệm thu nhà nước tổ chức thực hiện công tác nghiệm thu theo quy định

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 đã trình bày các khái niệm cơ bản trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, cách phân loại dự án và nhóm dự án đầu tư xây dựng công trình, tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

Tác giả đã trình bày ba giai đoạn của một dự án đầu tư xây dựng công trình gồm giai đoạn chuẩn bị đầu tư; giai đoạn xây dựng dự án đầu tư và giai đoạn cuối

dự án đầu tư

Trong phần quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, tác giả đã nêu các nội dung và hình thức của công tác quản lý dự án Trong đó, tác giả đã đi sâu nghiên cứu về quản lý tiến độ của dự án đầu tư xây dựng công trình mà không đi sâu nghiên cứu các nội dung khác như quản lý chất lượng và quản lý chi phí, các nội dung này thực hiện theo các quy định hiện hành và coi như được đảm bảo

Tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình là một trong ba yếu tố quyết định sự thành công của dự án và được ấn định trong dự án đầu tư xây dựng công trình được duyệt Tiến độ thực hiện dự án là tổng thời gian thực hiện các công việc trong các giai đoạn của dự án gồm: khảo sát, lập dự án đầu tư; giải phóng mặt bằng; thiết kế xây dựng công trình; thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán; xin giấy phép xây dựng; lựa chọn nhà thầu trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng; ký kết hợp đồng; thi công xây dựng và nghiệm thu, bàn giao đưa dự án vào khai thác sử dụng Trên cơ sở nội dung các công việc này để từ đó tác giả phân tích thực trạng công tác quản lý dự án và tiến độ thực hiện các dự án thủy điện tại Tập đoàn Sông Đà trong Chương tiếp theo

Trang 40

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN THỦY ĐIỆN TẠI TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ 2.1 TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ

2.1.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña TËp ®oµn S«ng §µ

- Tên đơn vị: TËp ®oµn Sông Đà

- Trụ sở chính: Nhà G10 – Thanh Xuân Nam – Thanh Xuân – Hà Nội

- Điện thoại: (84-4) 8541164 - (84-4) 8543805 - (84-4) 8542578

- E-mail: tdsd@songda.vn

- Website: hptt//www.songda.vn

Ngày 01 tháng 6 năm 1961

Ngày đăng: 20/01/2021, 11:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w