1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 15 đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)

61 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 6,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp ích cho việc làm bài kiểm tra, nâng cao kiến thức của bản thân, các bạn học sinh có thể sử dụng tài liệu Bộ 15 đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 10 năm 2020-2021 (Có đáp án) bao gồm nhiều dạng câu hỏi bài tập khác nhau giúp bạn nâng cao khả năng nghị luận văn học, rèn luyện kỹ năng giải đề hiệu quả để đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Chúc các bạn thi tốt!

Trang 1

BỘ 15 ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN NGỮ VĂN 10 NĂM 2020-2021 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Hàn Thuyên

2 Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Hướng Hóa

3 Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Lạc Long Quân

4 Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC NINH

(Đề có 01 trang)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1

NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Ngữ văn - Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc bài thơ

Tóc đã thưa, răng đã mòn;

Việc nhà đã phó mặc dâu con

Bàn cờ, cuộc rượu, vầy hoa trúc:

Bó củi, cần câu, chốn nước non

Nhàn được thú vui hay bao nả(1): Bữa nhiều muối bể chứa tươi ngon

Chín mươi thì kể xuân đã muộn;

Xuân ấy qua, thì xuân khác còn

(Cảnh nhàn lúc tuổi già - Nguyễn Bỉnh Khiêm,

Việt Nam thi văn hợp tuyển, Dương Quảng Hàm, 1962, tr 57) Chú thích: - (1) Bao nả: Không biết chừng nào

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Xác định thể thơ của bài thơ trên

Câu 2 Chỉ ra các từ ngữ miêu tả ngoại hình nhân vật trữ tình lúc tuổi già trong hai dòng thơ:

Tóc đã thưa, răng đã mòn;

Việc nhà đã phó mặc dâu con

Câu 3 Dựa vào dòng thơ in đậm hãy viết đầy đủ câu thành ngữ: Trẻ cậy cha,…

Câu 4 Anh/Chị hãy rút ra một thông điệp có ý nghĩa từ hai dòng cuối của bài thơ

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

Cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới - Bài 43) của Nguyễn Trãi

Rồi hóng mát thuở ngày trường, Hoè lục đùn đùn tán rợp giương

Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ, Hồng liên trì đã tiễn mùi hương

Lao xao chợ cá làng ngư phủ, Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương

Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng, Dân giàu đủ khắp đòi phương

(Ngữ văn 10, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2006, tr.118)

Hết

Trang 4

-1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC NINH

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC 2020 - 2021

Môn: Ngữ văn- lớp 10 (Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

4 Một thông điệp có ý nghĩa từ hai dòng cuối của bài thơ.Ví dụ:

- Tinh thần lạc quan, yêu đời luôn cần thiết ở mọi lứa tuổi

- Dù tuổi già thì điều đáng quí là giữ được tâm hồn trẻ trung yêu đời

a Đảm bảo cấu trúc bài văn

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề

0.5

b Xác định đúng yêu cầu đề bài:

Cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới - Bài 43) của Nguyễn Trãi

0.5

c Triển khai vấn đề thành các luận điểm:

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

*Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Trãi (0,25 điểm) và bài thơ “Cảnh ngày hè” (0,25 điểm)

0.5

Trang 5

2

* Nội dung:

- Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, cuộc sống: sự kết hợp giữa đường nét, màu sắc, âm thanh, con người và cảnh vật: hoè lục đùn đùn rợp mát như giương ô che rợp; thạch lựu phun trào sắc đỏ, sen hồng đang độ ngát mùi hương; thời gian vào cuối ngày nhưng sự sống không dừng lại Nơi chợ cá dân dã thì lao xao, tấp nập; chốn lầu gác thì dắng dỏi tiếng ve như một bản đàn…Cảnh thiên nhiên và cuộc sống con người đều sinh động, tràn đầy sức sống, vừa có hình, có hồn, gợi tả, sâu lắng cho thấy giao cảm mạnh mẽ, tinh

tế của nhà thơ với cảnh vật

- Vẻ đẹp của tâm hồn nhà thơ: Tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống, tấm lòng ưu nước, ái dân Nhà thơ mong ước cho khắp mọi nơi, nhân dân được ấm no, hạnh phúc, mong ước có cây đàn của vua Thuấn, gảy khúc Nam phong ca ngợi cảnh Dân giàu đủ khắp đòi phương Lí tưởng đó mang ý nghĩa thẩm mĩ và nhân văn sâu sắc

*Nghệ thuật:

- Hệ thống ngôn từ giản dị, tinh tế xen lẫn từ Hán và điển tích

- Thể thơ thất ngôn xen lục ngôn, câu sáu chữ dồn nén, ngắt nhịp 3/4 ở câu bảy chữ, từ láy, nghệ thuật đối…

- Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu: 0,5 điểm

- Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm

0.5

d Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Hướng dẫn chấm:

- Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp

0.5

e.Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạt mới mẻ

Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình cảm nhận, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc thơ Nôm của Nguyễn Trãi; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc

+ Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,5 điểm

0.5

- Hết -

Trang 6

Trường THPT Hướng Hóa

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2020-2021

Môn Ngữ văn, Thời gian làm bài: 90 phút

I KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Trả lời câu hỏi vận dụng vào thực tế cuộc sống với hình thức viết một đoạn văn

- Tỉ lệ: 40%

II Tạo lập

văn bản:

NLVH

Huy động kiến thức, hiểu biết về các văn bản thơ

đã học để viết bài nghị luận về đoạn thơ

- Số điểm: 6

- Tỉ lệ: 60%

- Số điểm: 6,0

- Tỉ lệ: 60%

câu/điểm toàn

bài

1 0,5 5%

2 1,5 15%

1 2,0

1 6,0 60%

10 100%

II ĐỀ KIỂM TRA

Trang 7

áp, đẹp đẽ về người lính Rồi mượn câu thơ viết vội của một nhà thơ thay lời tiễn biệt:

“Thương cuộc đời chiến sỹ/ Đánh giặc,chết không lùi/ Cứu dân quên mạng sống/ Hồn bay vào non sông”…

Ngày…

Khi mưa lũ vẫn đầy trời, lại nhận thêm tin dữ 22 cán bộ, chiến sỹ, trong đó có những người lính tuổi hai mươi, đã mãi mãi ra đi Nhìn bức ảnh những người lính, trong đó có chàng trai hai mươi tuổi, là hàng xóm, lòng chỉ thầm mong đây là một cơn ác mộng Nhìn mẹ em gục

ngã khi hay tin, còn cha em thẫn thờ bên khung cửa, tôi bỗng ước sao có một phép màu Phép màu để những người lính bình an trở về, để tiếp tục những nhiệm vụ còn dang dở, để báo hiếu với mẹ cha, chăm sóc gia đình, để sống những năm tháng bình dị nhưng đầy cao cả của cuộc đời người lính…

(Trích Nhật kí mùa lũ – Diệp Đồng)

Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

Câu 2 (0,5 điểm): Khái quát nội dung chính của văn bản?

Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu cuối của

văn bản?

Câu 4 (2,0 điểm): Từ nội dung của đoạn trích ở phần đọc hiểu, hãy viết 01 đoạn văn (khoảng

100 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về hình ảnh người lính cứu hộ trong thiên tai

II LÀM VĂN (6,0 điểm)

Cảm nhận về vẻ đẹp con người thời Trần và chí làm trai của tác giả trong bài thơ “Tỏ lòng”

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN: Ngữ Văn Khối 10

Thời gian làm bài: 90 phút (đề có 5 câu)

(Không kể thời gian giao đề)

Lớp SBD: … MÃ ĐỀ: 01

Trang 8

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN: Ngữ Văn Khối 10

Thời gian làm bài: 90 phút (đề có 5 câu)

(Không kể thời gian giao đề)

Lớp SBD: …

I ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:

Các thầy thuốc, cán bộ, nhân viên ngành y tế thân mến!

Công tác phòng, chống dịch Covid-19 ở nước ta đã đạt được những kết quả quan trọng, ngăn ngừa được dịch bệnh xâm nhập từ bên ngoài vào và đang kiểm soát lây lan trong cộng đồng Thành tích này có được nhờ sự nỗ lực của toàn Ðảng, toàn quân, toàn dân, của cả hệ thống chính trị với các giải pháp mạnh mẽ, quyết liệt, trong đó có đóng góp quan trọng của đội ngũ chiến sĩ áo trắng, những người luôn tiên phong, xông pha trên mọi mặt trận phòng, chống dịch

Hình ảnh cán bộ y tế cùng các cán bộ, chiến sĩ ở địa phương đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng đối tượng nhằm phát hiện sớm các nguy cơ lây lan dịch bệnh, những người thầy thuốc sẵn sàng quên mình chăm sóc người bệnh tại các khu vực điều trị, cách ly hay miệt mài trong phòng xét nghiệm, lấy mẫu xét nghiệm, nghiên cứu về vi-rút đã để lại ấn tượng tốt đẹp, sâu sắc, được nhân dân cả nước khen ngợi Trong công tác phòng, chống dịch Covid-19, các đồng chí không những đã phát huy truyền thống, thể hiện trí tuệ, bản lĩnh rất đáng tự hào của ngành y tế mà còn góp phần quan trọng tạo dựng niềm tin, sự an tâm, tiếp thêm động lực để

cả nước đồng sức, chung lòng phòng, chống dịch thành công

Thay mặt Ðảng và Nhà nước, tôi ghi nhận và nhiệt liệt biểu dương những cống hiến, tận tâm hết mình, không quản ngày đêm, vất vả gian nan, hiểm nguy của những chiến sĩ áo trắng trên mọi miền Tổ quốc, các anh, các chị xứng đáng là lực lượng tinh nhuệ tiên phong trong cuộc chiến chống Covid-19

(Trích Thư của Thủ tướng Chính phủ gửi các thầy thuốc, cán bộ, nhân viên ngành y tế) Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

Câu 2 (0,5 điểm): Xác định nội dung chính của văn bản?

Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn cuối

của văn bản

Câu 4 (2,0 điểm): Từ nội dung của đoạn trích ở phần đọc hiểu, hãy viết 01 đoạn văn (khoảng

100 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về hình ảnh các y, bác sĩ trong mùa dịch

II LÀM VĂN (6,0 điểm)

Cảm nhận về vẻ đẹp con người thời Trần và chí làm trai của tác giả trong bài thơ “Tỏ

Trang 9

III HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

Phần đọc hiểu

Mã đề 01

2 - Nội dung chính của văn bản:

+ Sự hy sinh anh dũng, quên mình của những người lính khi làm nhiệm vụ cứu hộ cứu nạn mùa mưa lũ ở miền Trung + Tâm trạng buồn thương của người viết

+ Tình cảm của người viết: buồn thương, lo lắng, cầu mong,

0.5

0.5

4 Viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ về về hình

ảnh người lính cứu hộ trong thiên tai

2,0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: Một đoạn (khoảng

100 chữ), trình bày đoạn văn theo một trong các cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp,…

0.25

b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hình ảnh của người

lính cứu hộ trong thiên tai

0.25

c.Triển khai vấn đề: HS có thể triển khai theo các cách khác

nhau, tuy nhiên cần đảm bảo được các ý cơ bản:

- Hoàn cảnh: Thiên tai mưa lũ xảy ra ở miền Trung gây tổn thất nặng nề

- Vai trò của người lính trên mặt trận cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai

- Tinh thần, ý chí, quyết tâm và sự hi sinh quên mình của người lính khi làm nhiệm vụ

- Bài học nhận thức và hành động của bản thân

0.25 0.25 0.25

0,25

d Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ

nghĩa, ngữ pháp Tiếng Việt

+ Những những cống hiến tận tâm của đội ngũ y, bác sĩ, những

0.5

Trang 10

người luôn tiên phong, xông pha trên mặt trận phòng, chống dịch bệnh

+ Thái độ động viên, trân trọng của người viết

3 - Biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản: Phép hoán dụ:

Chiến sĩ áo trắng – là hình ảnh của những y, bác sĩ đang xông

pha trên mặt trận phòng – chống dịch bệnh

- Tác dụng của phép hoán dụ:

+ Gợi hình, gợi cảm: gợi hình ảnh đẹp của những chiến sĩ chiến đấu kiên cường giữa thời bình: sự cống hiến, tinh thần trách nhiệm, ý chí và quyết tâm cao của những y, bác sĩ trong khi làm nhiệm vụ

+ Sự “tri ân” của tác giả và của cả dân tộc đối với những y, bác

sĩ trên mặt trận chống dịch

0.5

0.5

4 Viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ của bản

thân về hình ảnh các y, bác sĩ trong mùa dịch

2,0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: Một đoạn (khoảng

100 chữ), trình bày đoạn văn theo một trong các cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp,…

0.25

b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Suy nghĩ của bản thân

về hình ảnh các y, bác sĩ trong mùa dịch

0.25

c Triển khai vấn đề: HS có thể triển khai theo các cách khác

nhau, tuy nhiên cần đảm bảo được các ý cơ bản:

- Hoàn cảnh: Dịch bệnh covid xảy ra đã gây ra những tổn thất nặng nề về đời sống kinh tế, xã hội trên cả nước

- Vai trò của đội ngũ y, bác sĩ trên mặt trận phòng – chống dịch bệnh

- Tinh thần, ý chí, quyết tâm và sự cống hiến quên mình của các y, bác sĩ khi làm nhiệm vụ

- Bài học nhận thức và hành động của bản thân

0.25 0.25 0.25

0,25

d Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ

nghĩa, ngữ pháp Tiếng Việt

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài,

thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề

0.25

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp của con người thời

Trần và chí làm trai của tác giả trong bài thơ “Tỏ lòng” (Phạm Ngũ Lão)

0.5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: Học sinh

lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp chặt chẽ giữa lí

4,5

Trang 11

lẽ và dẫn chứng để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách

nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

* Vài nét về tác giả và tác phẩm

- Phạm Ngũ Lão (1255 – 1320) là anh hùng dân tộc, có công

lớn trong công cuộc chống quân xâm lược Mông – Nguyên

- Bài thơ Tỏ lòng: Hoàn cảnh sáng tác và thể thơ thất ngôn tứ

tuyệt

0.5

* Cảm nhận về vẻ đẹp con người thời Trần và chí làm trai -

tâm tình của tác giả trong bài thơ “Tỏ lòng”

- Vẻ đẹp hào hùng của con người thời Trần

+ Hình ảnh tráng sĩ

 Hành động: với tư thế “cầm ngang ngọn giáo” gìn giữ

non sông Đó là tư hiên ngang sẵn sàng chiến đấu bảo

vệ Tổ quốc

 Không gian kì vĩ: Giang sơn, đất nước, Tổ quốc

 Thời gian kì vĩ: Thời gian dài đằng đẵng, không biết đã

bao nhiêu mùa thu, quá trình đấu tranh bền bỉ, lâu dài

 Vẻ đẹp mang tầm vóc vũ trụ

+ Quân đội thời Trần – hình ảnh “ba quân”

 Được so sánh với “tì hổ” (hổ báo) qua đó thể hiện sức

mạnh hùng dũng, dũng mãnh của đội quân

 “Khí thôn ngưu”: khí thế hào hùng, mạnh mẽ lấn át cả

trời cao, cả không gian vũ trụ bao la, rộng lớn

 + Như vậy, hai câu thơ đầu đã cho thấy hình ảnh người

tráng sĩ hùng dũng, oai phong cùng tầm vóc mạnh mẽ và sức

mạnh của quân đội nhà Trần

+ Hình ảnh tráng sĩ lồng trong hình ảnh “ba quân” mang ý

nghĩa khái quát, gợi ra hào khí dân tộc đời Trần – “hào khí

Đông A”

- Vẻ đẹp chí làm trai qua tâm tình tác giả

+ Nợ công danh: Theo quan niệm nhà Nho, đây là món nợ lớn

mà một trang nam nhi khi sinh ra đã phải mang trong mình Nó

gồm 2 phương diện: Lập công và lập danh

+ Nỗi thẹn của Phạm Ngũ Lão Theo quan niệm của ông, làm

trai mà chưa trả được nợ công danh “thẹn tai nghe chuyện Vũ

Hầu”:

 Thẹn: cảm thấy xấu hổ, thua kém với người khác

 Chuyện Vũ Hầu: tác giả sử dụng tích về Khổng Minh -

tấm gương hết lòng trả món nợ công danh, để lại sự

nghiệp vẻ vang và tiếng thơm cho hậu thế

→ Nỗi thẹn của Phạm Ngũ Lão hết sức cao cả, đó là nỗi thẹn

của của một nhân cách lớn: Khát khao, hoài bão hướng về phía

trước để thực hiện lí tưởng, cống hiến sức mình cho đất nước

và quê hương, đánh thức ý chí làm trai, chí hướng lập công

cho các trang nam tử

1.0

1.0

1.0

*Đánh giá:

- Với các hình ảnh so sánh, phóng đại độc đáo, sự kết hợp giữa

hiện thực và lãng mạn, giữa hình ảnh khách quan với cảm

0.25

Trang 12

nhận chủ quan đã cho thấy vẻ đẹp, sức mạnh và tầm vóc của con người thời Trần

- Âm hưởng thơ trầm lắng, suy tư và việc sử dụng điển cố điển tích, hai câu thơ cuối đã thể hiện tâm tư và khát vọng lập công của Phạm Ngũ Lão cùng quan điểm về chí làm trai rất tiến bộ của ông

0.25

d Chính tả, dùng từ, đặt câu : Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ

nghĩa, ngữ pháp Tiếng Việt

0.25

e Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, độc đáo; văn viết giàu

cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm, thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức

và pháp luật

0.5

Trang 13

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE

TRƯỜNG THPT LẠC LONG QUÂN

(Đề có 01 trang)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2020-2021

Môn: NGỮ VĂN - Lớp: 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian giao đề

I Đọc- hiểu văn bản: ( 3.0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các câu hỏi:

"Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu, Tam quân tì hổ khí thôn ngưu

Nam nhi vị liễu công danh trái,

Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.!"

(“Thuật hoài” - Phạm Ngũ Lão)

1 Nêu phương thức biểu đạt chính? (0.5 điểm)

2 Giải nghĩa từ “Tu”? (0,5 điểm)

3 Xác định biện pháp tu từ ở hai câu thơ đầu, nêu tác dụng biện pháp tu từ ấy? (1.0 điểm)

4 Từ hai câu thơ: “Nam nhi vị liễu công danh trái,

Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.”

Nêu suy nghĩ của bản thân về trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay với đất nước? (1.0 điểm)

II Làm văn: (7.0 điểm)

Anh (chị) phân tích quan niệm sống Nhàn trong bài thơ “Nhàn” của

Nguyễn Bỉnh Khiêm Qua đó, anh (chị) suy nghĩ như thế nào về lối sống nhàn của một số thanh thiếu niên trong xã hội ngày nay

-Hết -

Mã đề: 01

Trang 14

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2020-2021

Môn: NGỮ VĂN - Lớp: 10

Mã đề: 01 Câu 1

(3.0 đ)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 3

"Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu, Tam quân tì hổ khí thôn ngưu

Nam nhi vị liễu công danh trái,

Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.!"

Phương thức biểu đạt: biểu cảm

Giải nghĩa “Tu”: thẹn thùng (thái độ khiêm tốn của tác giả)

0,5 0.5

Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) trình bày trách nhiệm thế hệ trẻ:

- Đảm bảo hình thức đoạn văn

- Triển khai hoàn chỉnh luận điểm: Sống có trách nhiệm và hi sinh vì nghĩa lớn; khát vọng cống hiến cho đất nước

0.5 0.5

Anh (chị) phân tích quan niệm sống Nhàn trong bài thơ

“Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm Qua đó, anh (chị) suy nghĩ như

thế nào về lối sống nhàn của một số thanh thiếu niên trong xã hội ngày nay

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,5 b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: quan điểm sống nhàn và liên

hệ thực tế

0,5

c) Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:

+ Vẻ đẹp cuộc sống :

 Cuộc sống thuần hậu dân dã

 Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao + Vẻ đẹp nhân cách : Thái độ sống đúng đắn, tránh xa trốn thị phi,

xa vòng danh lợi để giữ vững nhân cách

+ Vẻ đẹp trí tuệ : Mượn điển tích xưa để làm nổi bật ý nghĩa coi thường phú quý, lợi danh

 Quan niệm sống nhàn là sống bình dị, hòa hợp với thiên nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên trên vòng danh lợi

1.0

1.0

1.0 0.5

Câu 2

(7.0 đ)

Trang 15

SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ

TRƯỜNG THPT LÊ LỢI

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC : 2020 - 2021

MÔN: NGỮ VĂN 10 - CƠ BẢN

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

BẢNG MÔ TẢ

I MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học

kì I môn Ngữ văn lớp 10

- Kiểm tra, đánh giá năng lực tiếp thu kiến thức của học sinh qua các mức độ: nhận biết, thông

hiểu, vận dụng, trong đó chú trọng năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh

II CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Kiểm tra, đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức của học sinh về phương thức biểu đạt, nội dung văn bản, ý nghĩa chi tiết trong văn bản, những hiểu biết về đời sống xã hội, đạo đức, lối sống

- Kiến thức về một văn bản thơ đã học

2 Kĩ năng

- Đọc hiểu văn bản

- Tạo lập văn bản (viết bài văn nghị luận văn học)

III LẬP BẢNG MÔ TẢ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Mức độ cần đạt Vận dụng Vận Tổng số

dụng cao

- Đặt nhan đề cho văn bản

- Xác định nội dung của văn bản

- Xác định ý nghĩa của chi tiết

nhận thức qua văn bản

Trang 17

SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ

TRƯỜNG THPT LÊ LỢI

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Năm học: 2020 - 2021 Môn: NGỮ VĂN 10

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

I ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau

ĐIỀU GÌ LÀ QUAN TRỌNG?

Chuyện xảy ra tại một trường trung học

Thầy giáo giơ cao một tờ giấy trắng, trên đó có một vệt đen dài và đặt câu hỏi với học sinh:

(Trích Quà tặng cuộc sống – Dẫn theo http://gacsach.com)

Thực hiện các yêu cầu dưới đây

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản? Anh (chị) hãy đặt

cho văn bản một nhan đề khác

Câu 2 Nội dung chính mà văn bản trên muốn đề cập đến là gì?

Câu 3 Trong lời khuyên của thầy giáo, hình ảnh “vết đen” tượng trưng cho điều gì?

Câu 4 Anh/chị rút ra cho mình những bài học gì từ lời khuyên của thầy giáo trong văn bản:

“Khi phải đánh giá một sự việc hay một con người, thầy mong các em đừng quá chú trọng vào vết đen mà hãy nhìn ra tờ giấy trắng với nhiều mảng sạch mà ta có thể viết lên đó những điều

có ích cho đời”

II LÀM VĂN (6,0 điểm)

Phân tích bài thơ Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi

Rồi hóng mát thuở ngày trường, Hòe lục đùn đùn tán rợp giương

Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ, Hồng liên trì đã tiễn mùi hương

Lao xao chợ cá làng ngư phủ, Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương

Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng, Dân giàu đủ khắp đòi phương

(Ngữ văn 10, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2006, tr.118)

……Hết…

Họ và tên học sinh: ; Số báo danh:

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 18

SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ

TRƯỜNG THPT LÊ LỢI

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Năm học: 2020 - 2021

Môn: NGỮ VĂN 10 – CƠ BẢN

2 - Nội dung chính được đề cập đến trong văn bản: Cách nhìn nhận,

đánh giá một sự việc, một con người

1,0

3 Ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh “vết đen”: chỉ những sai lầm, thiếu sót,

hạn chế, … mà mỗi chúng ta đều có thể mắc phải (HS chỉ cần nêu

đúng 1 từ hoặc diễn đạt tương đương về nghĩa giáo viên vẫn cho điểm tối đa)

1,0

- Khi đánh giá một con người ta không nên đánh giá quá khắt khe, không toàn diện, chỉ chú ý vào những sai lầm, thiếu sót mà cần biết

trân trọng những điều tốt đẹp ở họ

- Con người ai cũng có những thiếu sót, sai lầm vì thế hãy tạo cơ hội cho mỗi người sửa chữa sai lầm, có động lực, cơ hội hoàn thiện bản thân…

(Hs nêu được 2 bài học phù hợp không nhất thiết như đáp án cho 1,0 điểm; 1 bài học 0,5 điểm)

Phân tích bài thơ Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi

a a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Mở bài giới thiệu

được vấn đề Thân bài triển khai được vấn đề Kết bài khái quát được

vấn đề

0,5

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích bài thơ Cảnh ngày hè

của Nguyễn Trãi

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích và dẫn chứng Học sinh có thể giải quyết vấn

đề theo hướng sau:

Trang 19

* Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Trãi và tác phẩm Cảnh

ngày hè Dẫn dắt vấn đề cần nghị luận

* Triển khai vấn đề nghị luận

- Vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh thiên nhiên:

+ Mọi hình ảnh sống động: hòe lục đùn đùn rợp mát như giương ô che rợp; thạch lựu phun trào sắc đỏ, sen hồng đang độ nức ngát mùi hương

+ Mọi màu sắc đều đậm đà: hoè lục, lựu đỏ, sen hồng

-> Thiên nhiên qua cảm nhận của nhà thơ trở thành một bức tranh ngày hè thật sống động, có sự hài hòa giữa đường nét, màu sắc, âm thanh, con người và cảnh vật

- Vẻ đẹp thanh bình của bức tranh đời sống con người: Chợ cá dân

dã thì tấp nập, lao xao; chốn lầu gác thì dắng dỏi tiếng ve như một bản đàn

=> Cả thiên nhiên và con người tràn đầy sức sống Điều đó cho thấy một tâm hồn khát sống, yêu đời mãnh liệt và tinh tế, giàu chất nghệ sĩ của tác giả

- Niềm khát khao cao đẹp:

+ Đắm mình trong cảnh ngày hè, nhà thơ ước có cây đàn của vua Thuấn, gảy khúc Nam Phong cầu mưa thuận gió hòa để “Dân giàu đủ khắp đòi phương”

+ Lấy Nghiêu Thuấn làm “gương báu răn mình”, Nguyễn Trãi đã bộc

lộ chí hướng cao cả: luôn khát khao đem tài trí để thực hành tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân

* Nghệ thuật: Hệ thống từ ngữ giản dị, tinh tế xen lẫn từ Hán Việt và

điển tích; tả cảnh ngụ tình, sử dụng từ láy tài tình, độc đáo; câu thất ngôn xen những câu lục ngôn tự nhiên

- Giáo viên cần đánh giá tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm

- Khuyến khích những bài viết có sáng tạo, có những cảm nhận mới mẻ, sâu sắc Bài viết có thể không giống đáp án, có thể có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí

lẽ thuyết phục

- Không cho điểm cao đối với những bài viết chung chung hoặc phần thân bài chỉ viết một đoạn văn.

Trang 20

SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THPT LƯƠNG NGỌC QUYẾN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 - 2021

Đọc đoạn văn sau đây và trả lời các câu hỏi (từ câu 1 đến câu 4)

Bạn nào tuổi teen cũng thấy mình khổ hơn người khác Các bạn luôn phóng to những điểm thiệt thòi của mình lên và thu nhỏ phần vất vả của người khác lại Đồng thời, các bạn luôn cảm thấy oan ức, bất công và nghĩ rằng cuộc đời này đối xử với mình tệ hơn rất nhiều những gì hy vọng (…) Rất tiếc, thưa các bạn teen, các bạn đang hiểu nhầm nghiêm trọng

Ai cũng phải trải qua nhiều khó khăn gian khổ và ai cũng phải chịu hoặc từng chịu bất công Vì thế, đừng bi kịch hóa cuộc đời của mình, điều đó không giúp gì cho các bạn cả Ngoài ra, những lỗi lầm gây ra thường do chính bản thân mình, nên đừng đổ lỗi cho hoàn cảnh hay người khác

(…) Tuổi teen có tính ghen tỵ rất lớn Các bạn luôn ngắm nghía và so bì với người khác để thấy cha mẹ thật tệ, không hiểu mình, cha mẹ chiều em/chị/anh mình hơn… Nhiều bạn thấy như bị bỏ rơi, hay cha mẹ lạc hậu, kém cỏi, giỏi mắng mỏ nhưng hiểu biết ít Thực

ra, điều đó không chính xác Cha mẹ các bạn đều đã trải qua giai đoạn này nên nhìn xa hơn Họ biết với tính cách như thế, cách học tập, lao động như thế…, thì hệ quả/hậu quả là

gì Vì thế, bố mẹ có nói nhiều một chút, trách móc một chút, ghê gớm một chút, cũng là vì thương, lo lắng cho các bạn

(…) Nhiều bạn thấy cảnh rú ga lao vút trên đường rất bản lĩnh Nếu tầm nhìn hữu hạn thì mọi thứ đơn giản là vậy Tuy nhiên, chỉ cần nghĩ xa hơn chút nữa, các bạn sẽ nhìn ra phía sau cảnh rú ga, lao ầm ầm đó là bệnh viện với máu me, xương cốt hoặc cảnh đám tang

u buồn Chơi ngông chưa bao giờ và sẽ không bao giờ là bản lĩnh

(Trích Tuổi dậy thì tưởng chơi ngông là bản lĩnh, TS Vũ Thu Hương, báo điện tử

News.Zing.Giaoduc, 7/10/2015)

Câu 1: Xác định thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích trên?

Câu 2: Tuổi teen thường bi kịch hóa cuộc đời của mình thế nào?

Câu 3: Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng: Chơi ngông chưa bao giờ và sẽ không bao giờ

là bản lĩnh

Câu 4: Anh/chị rút ra được thông điệp gì qua đoạn trích ?

PHẦN II: LÀM VĂN (6,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về bài thơ “Cảnh ngày hè” (Bảo kính cảnh giới số 43) của Nguyễn Trãi

Hết

Học sinh không được sử dụng tài liệu Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm

Trang 21

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN 10

1 Thao tác lập luận chính: Thao tác lập luận bác bỏ 0,5

2 - Bạn nào tuổi teen cũng thấy mình khổ hơn người khác Các bạn

luôn phóng to những điểm thiệt thòi của mình lên và thu nhỏ phần vất

vả của người khác lại

- Các bạn luôn cảm thấy oan ức, bất công và nghĩ rằng cuộc đời này đối xử với mình tệ hơn rất nhiều những gì hy vọng

- Những hành động mà tuổi trẻ tự coi đó là chơi ngông như rú ga lao vút trên đường cực kì nguy hiểm, phía sau hành động đó chính là

“bệnh viên với máu me, xương cốt hoặc cảnh đám tang u buồn”

Hành động đó không chỉ hại đến bản thân mình là còn làm hại cả đến cộng đồng

- Hành động được coi là chơi ngông ấy thể hiện tầm nhìn hữu hạn, không suy nghĩ thiệt hơn Đó không phải là dám nghĩ, dám làm mà là những biểu hiện ngang tàng, khác lẽ thường rất cần tránh ở lứa tuổi mới lớn

1,25

4 HS có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo

một số ý sau: Tuổi trẻ đừng chơi ngông, biết quý trọng thời gian và

có ý thức sử dụng thời gian hiệu quả, ý nghĩa; tự trau dồi kiến thức rèn luyện kinh nghiệm, bồi dưỡng nhân cách để trở thành người có bản lĩnh trong cuộc sống

1,5

Cảm nhận của anh/chị về bài thơ “Cảnh ngày hè” (Bảo kính cảnh

giới số 43) của Nguyễn Trãi

1 Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Có đầy đủ mở bài,

thân bài, kết luận Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được các luận điểm để làm sáng tỏ vấn đề; Kết bài khái quát được nội dung nghị luận

0,25

2 Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp độc đáo của bức tranh

ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước của Nguyễn Trãi

0,5

3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: học sinh sinh

lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần

làm rõ những ý sau:

4,5

a Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận 0,5

- Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên + Thiên nhiên được cảm nhận trong tâm thế nhàn rỗi, thư thái,

thảnh thơi: “Rồi….ngày trường”

+ Bức tranh thiên nhiên hiện lên qua hình ảnh quen thuộc: Hoa hòe,

hoa lựu, hoa sen; qua trạng thái: đùn đùn, giương, phun, tiễn; màu sắc: xanh (lục), đỏ, hồng

1,0

Trang 22

=> Sự kết hợp hài hòa giữa hình ảnh, màu sắc, sử dụng động từ mạnh làm cho bức tranh thiên nhiên sinh động, căng tràn sức sống Thiên nhiên được cảm nhận bằng nhiều giác quan, bằng cái nhìn tinh tế và

tâm hồn rộng mở của một con người yêu thiên nhiên tha thiết

- Vẻ đẹp của bức tranh cuộc sống + Âm thanh “lao xao” của phiên chợ cá vọng lại từ làng xa của một

làng chài

+ Âm thanh “dắng dỏi” của tiếng ve gọi hè trên “lầu tịch dương”

như một bản đàn nhiều cung bậc

=> Bức tranh cuộc sống sôi động, náo nhiệt cho thấy tấm lòng yêu đời, yêu cuộc sống, gắn bó tha thiết với cuộc sống, khát khao hòa mình với cuộc sống của muôn dân

1,0

- Vẻ đẹp của tâm hồn thi nhân + Ước muốn có cây đàn của vua Thuấn để gẩy khúc nam phong ca ngợi cuộc sống no đủ của nhân dân

+ Tâm nguyện của thi nhân: “Dân giàu đủ khắp đòi phương” Khát

vọng về một cuộc sống thái bình, no ấm, hạnh phúc cho nhân dân ở khắp mọi nơi

=> Vẻ đẹp nhân cách cao cả của một con người hết lòng vì nước vì dân

1,0

* Nghệ thuật

- Giọng điệu: trữ tình, sâu lắng

- Bút pháp miêu tả: sinh động, gợi cảm

- Thể thơ: sáng tạo thể thơ thất ngôn xen lục ngôn

- Ngôn ngữ: phong phú, đa dạng vừa có lớp từ Hán Việt vừa có lớp từ thuần Việt tạo nên vẻ đẹp vừa trang trọng vừa bình dị

- Sử dụng các điển tích, điển cố

0,5

c Đánh giá chung:

- Bức tranh cảnh ngày hè tràn đầy sức sống

- Tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống và tấm lòng cao đẹp của thi nhân

- Đặc sắc nghệ thuật thơ Nôm Nguyễn Trãi: bình dị, tự nhiên, đan

xen câu lục ngôn vào bài thơ thất ngôn

0,5

4 Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về

vấn đề nghị luận

0.5đ

5 Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng đúng quy tắc, quy định

trong tiếng Việt

0,25đ Tổng điểm toàn bài: Câu I + II = 10,00 điểm

Trang 23

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI 10 Thời gian làm bài: 90 phút

I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Việc tử tế không phải là những gì to tát, phi thường mà đôi khi chỉ là một hành động nhỏ

bé nhưng vô cùng giá trị như câu chuyện được lan truyền trên mạng xã hội của cậu bé Đạt

“thông cống” khi trời mưa, câu chuyện của nữ sinh nhặt được của rơi trả người đánh mất, cụ bà

80 tuổi với kinh nghiệm 20 năm vá đường không công, sư thầy nhận nuôi hàng trăm trẻ mồ côi…Hay đơn giản, việc tử tế chỉ là hành động thể hiện thái độ sống tích cực, hành động kính trên nhường dưới, có trước có sau, dắt cụ bà qua đường, nhặt rác nơi công cộng…

Việc tử tế không phải một ngày, cũng không phải một tháng, một năm mà là toàn bộ thời gian chúng ta đang sống Vì vậy, hãy tiếp tục lan tỏa những việc làm tử tế mỗi ngày để góp phần xây dựng một cuộc sống tốt đẹp và nhân văn hơn

(Theo Quang Vũ – Trải lòng về việc tử tế - Nguồn: kenh14.vn đăng ngày 26/6/2020)

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định các phương thức biểu đạt của đoạn trích

Câu 2 (0,5 điểm) Theo tác giả, những câu chuyện tử tế “vô cùng giá trị … được lan truyền trên

mạng xã hội” là những câu chuyện nào?

Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu sau:

“Hay đơn giản, việc tử tế chỉ là hành động thể hiện thái độ sống tích cực, hành động kính trên nhường dưới, có trước có sau, dắt cụ bà qua đường, nhặt rác nơi công cộng …”

Câu 4 (1,0 điểm) Anh/chị có đồng ý với tác giả rằng: “Việc tử tế không phải một ngày, cũng

không phải một tháng, một năm mà là toàn bộ thời gian chúng ta đang sống” hay không? Vì sao?

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ)

trình bày suy nghĩ về vấn đề làm thế nào để lan tỏa việc tử tế trong môi trường học đường

Câu 2 (5.0 điểm)

Phân tích bài thơ sau:

Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn, người đến chốn lao xao

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao

Rượu đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao

(Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm – Sách Ngữ văn 10 - tập 1)

HẾT

Trang 24

ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN NGỮ VĂN - KHỐI 10

2 Câu chuyện được lan truyền trên mạng xã hội của cậu bé Đạt “thông cống” khi trời mưa, câu

chuyện của nữ sinh nhặt được của rơi trả người đánh mất, cụ bà 80 tuổi với kinh nghiệm 20 năm vá đường không công, sư thầy nhận nuôi hàng trăm trẻ mồ côi

0,5

3 - Liệt kê: “việc tử tế chỉ là hành động thể hiện thái độ sống tích cực, hành động kính trên

nhường dưới, có trước có sau, dắt cụ bà qua đường, nhặt rác nơi công cộng…”

- Điệp từ: “hành động”

- Tác dụng: nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu văn, nhấn mạnh ý nghĩa và chỉ ra những hành động tử tế của con người trong cuộc sống

1,0

4 Học sinh chọn đồng ý hoặc không đồng ý và đưa ra lý giải hợp lệ

Đồng ý vì làm việc tử tế không phải chỉ làm một lần, hai lần mà phải là cả cuộc đời, bằng những việc làm và hành động vô cùng đơn giản Như vậy chúng ta mới có thể trưởng thành mỗi ngày, cảm thấy sống có ý nghĩa hơn và xã hội cũng sẽ ngày càng lan tỏa nhiều hơn những tấm gương người tốt việc tốt…

1,0

Có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành

Cách để việc tử tế lan tỏa trong môi trường học đường

c Lựa chọn thao tác lập luận phù hợp để triền khai vấn đề theo nhiều cách nhưng cần làm rõ nội dung

1,0

- 1 câu mở đoạn: việc tử tế là cần thiết và quan trọng trong nhà trường, một môi trường học đường tràn ngập việc tử tế thì sẽ lan tỏa ra xã hội góp phần tạp nên một xã hội văn minh, tốt đẹp

- Các câu khai triển đoạn:

+ Người sống tử tế là người có văn hóa, có phẩm chất và nhân cách tốt đẹp, luôn sống chan hòa, yêu thương và hết lòng vì người khác Làm việc tử tế mỗi ngày giúp bản thân cảm thấy mình có ích, có trách nhiệm…từ đó ngày càng hoàn thiện hơn…

+ Trong môi trường học đường, việc tử tế bắt đầu bằng những việc làm và hành động nhỏ nhặt như lễ phép với thầy cô giáo, tôn trọng bạn bè, tuân thủ các quy định về học tập

và kỷ luật, vệ sinh của nhà trường, không ăn uống vứt rác bừa bãi, nhặt được của rơi trả lại cho bạn…

+ Tham gia các hoạt động của nhà trường như phong trào nuôi heo đất ủng hộ quỹ khuyến học LVC, ủng hộ miền Trung lũ lụt, các phong trào thiện nguyện đoàn…

+ Tuyên truyền, vận động và chia sẻ những tấm gương việc tốt người tốt, hoặc những hành động đẹp ở bên ngoài xã hội vào nhà trường để góp phần xây dựng một môi trường học đường văn minh, lành mạnh hơn

+ Một vài câu chuyện, tấm gương tử tế điển hình…

+ Phê phán những cá nhân thiếu ý thức…

- 1 câu kết đoạn: khẳng định lại lần nữa ý nghĩa của việc sống tử tế mỗi ngày Từ đó đưa

ra những bài học nhận thức và hành động để góp phần lan tỏa những việc tử tế trong môi trường học đường

Trang 25

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

Phân tích bài thơ “Nhàn” của nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm

c Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp theo trình tự, sử dụng tốt các thao tác lập luận, biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng, có cảm nhận sâu sắc

3,0

- Mở bài: giới thiệu khái quát vài nét về nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm và bài thơ “Nhàn”

- Thân bài:

 Hai câu đề: Hoàn cảnh sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Mai, cuốc, cần câu: Là những dụng cụ lao động cần thiết, quen thuộc của người nông dân

- Phép liệt kê kết hợp với số từ “một”: Gợi hình ảnh người nông dân đang điểm lại công

cụ làm việc của mình và mọi thứ đã sẵn sàng

- Nhịp thơ 2-2-3 thong thả đều đặn

→ Cuộc sống ở quê nhà của Nguyễn Bỉnh Khiêm gắn bó với công việc nặng nhọc, vất

vả, lam lũ của một lão canh điền

- Trạng thái “thơ thẩn”: chăm chú vào công việc, tỉ mẩn -> Tâm trạng hài lòng, vui vẻ cùng trạng thái ung dung, tự tại của nhà thơ

=> Hai câu thơ khái quát hoàn cảnh sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm ở quê nhà vất vả, lam

lũ, mệt nhọc nhưng tâm hồn lúc nào cũng thư thái, thanh thản

 Hai câu thực: Quan niệm sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Nghệ thuật đối: ta – người, dại – khôn: nhấn mạnh quan niệm sống mang tính triết lí, thâm trầm của nhà thơ

- Nghệ thuật ẩn dụ:

+ “Nơi vắng vẻ”: Tượng trưng cho chốn yên tĩnh, thưa người, nhịp sống yên bình, êm ả

Ở đây ngụ ý chỉ chốn quê nhà + “Chốn lao xao”: Tượng trưng cho chốn ồn ào, đông đúc huyên náo, tấp nập, cuộc sống

xô bồ, bon chen, giành giật, đố kị Ở đây chỉ chốn quan trường

⇒ Thể hiện quan niệm sống “lánh đục về trong” của Nguyễn Bỉnh Khiêm

 Hai câu luận: Cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm ở chốn quê nhà

- Việc ăn uống: Thu ăn măng trúc, đông ăn giá Là những món ăn thôn quê dân giã, giản

dị thanh đạm và có nguồn gốc tự nhiên, tự cung tự cấp

- Chuyện sinh hoạt: Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao…Thói quen sinh hoạt tự nhiên, thoải mái, có sự giao hòa, quấn quýt giữa con người với thiên nhiên

⇒ Hai câu thơ miêu tả bức tranh bốn mùa có cả cảnh đẹp, cả cảnh sinh hoạt của con người ⇒ Sự hài lòng về cuộc sống đạm bạc, giản dị, hòa hợp với tự thiên mà vẫn thanh cao, tự do thoải mái của Nguyễn Bỉnh Kiêm

 Hai câu kết: Triết lí sống nhàn

- Sử dụng điển tích: Coi phú quý tựa như một giấc chiêm bao -> Thể hiện sự tự thức tỉnh, tự cảnh tỉnh mình và đời, khuyên mọi người nên xem nhẹ vinh hoa phù phiếm

⇒ Triết lí sống Nhàn: Biết từ bỏ những thứ vinh hoa phù phiếm vì đó chỉ là một giấc mộng, khi con người nhắm mắt xuôi tay mọi thứ trở nên vô nghĩa, chỉ có tâm hồn, nhân cách mới tồn tại mãi mãi

⇒ Thể hiện vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm: Coi khinh danh lợi, cốt cách thanh cao, tâm hồn trong sáng

- Kết bài + Khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ Nhàn + Liên hệ thực tế, bài học nhận thức rút ra

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận

ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II = 10,00 điểm

Trang 26

S Ở GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK

TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ KI ỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN NG Ữ VĂN, KHỐI 10

Thời gian 90 phút, không kể thời gian giao đề

PH ẦN MỘT – ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời từ câu 1 đến câu 4

Cuộc sống vốn có là như thế Và có lẽ bất cứ ai trong chúng ta điều đã từng trải qua m ột lần khó khăn thất bại, đỗ vỡ Đứng trước những biến cố khó đó, một số người nhanh chóng đầu hàng, bỏ cuộc, mất niềm tin nhưng những người có bãn lĩnh vững vàng vượt qua, bằng cách này hay cách khác vượt lên bóng đen của nghịch cảnh, bước trên con đường hạnh phúc Điều quan trọng chính là ở thái độ, cách nhìn của chúng ta về cuộc sống

Sau mỗi thất bại luôn là một kinh nghiệm, trưởng thành "Đi đến tận cùng của nỗi buồn, bạn sẽ gặp niềm vui" câu nói tưởng chừng đơn giản đó nếu suy nghĩ sâu hơn, bạn

s ẽ khám phá ra một triết lý sống đầy tự tin và lạc quan Chỉ có sự trải nghiệm và niềm tin

m ới giúp chúng ta bình tâm vượt qua mọi biến cố của cuộc đời Bởi rằng, lý do mạnh mẽ

nh ất để chúng ta tồn tại trong cuộc sống này là để trưởng thành, cảm nhận, khám phá và

tìm ra những giá trị của cuộc sống

(Trích Gieo niềm tin cuộc sống – nguồn http://nghethuatsong.com.vn/v1319/gieo-niem-tin-cuoc-song.html)

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích ?

Câu 2 (1.0 điểm) Em hãy rút ra thông điệp của đoạn văn ? Giải thích vì sao lại

chọn thông điệp đó ?

Câu 3 (1.0 điểm) Em hiểu tác giả muốn nói gì qua câu: "Đi đến tận cùng của nỗi

buồn, bạn sẽ gặp niềm vui" ?

Câu 4 (1.5 điểm) Viết 5 đến 7 dòng thể hiện suy nghĩ của em về niềm tin trong

cuộc sống

PH ẦN HAI – LÀM VĂN (6.0 điểm)

Nêu cảm nhận của em về bức tranh ngày hè qua đoạn thơ sau:

Rồi hóng mát thuở ngày trường, Hoè lục đùn đùn tán rợp giương

Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ, Hồng liên trì đã tiễn mùi hương

Lao xao chợ cá làng ngư phủ,

D ắng dỏi cầm ve lầu tịch dương

(trích bài Cảnh ngày hè – Nguyễn Trãi)

Trang 27

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK

TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN NGỮ VĂN, KHỐI 10

Thời gian 90 phút, không kể thời gian giao đề

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA

(Bản Hướng dẫn chấm thi gồm 02 trang)

I Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong

việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng

II Đáp án và thang điểm

1 Giá tr ị của cuộc sống vì : Đoạn văn nhắc chúng ta phải biết

trân quý những phút giây của sự sống; biết vượt lên nghịch cảnh

để đi trên con đường hạnh phúc

2 Cách nhìn c ủa chúng ta về cuộc sống vì : Cuộc sống nhiều

khó khăn, gian lao, thất bại, chúng ta tự vươn lên bằng cái nhìn

lạc quan, tin vào bản thân, tin vào con người, …

1.0

3

Em hiểu tác giả muốn nói gì qua câu: "Đi đến tận cùng của nỗi

buồn, bạn sẽ gặp niềm vui" ?

- Trải nghiệm và niềm tin giúp chúng ta vượt qua mọi biến cố

của cuộc đời

- Chúng ta tồn tại trong cuộc sống này là để trưởng thành, cảm

nhận, khám phá và tìm ra những giá trị đích thực của cuộc sống

C ảm nhận của em về bức tranh ngày hè trong đoạn trích

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề; thân bài triển khai được vấn đề; kết bài 0.25

Trang 28

khái quát được vấn đề

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần thực hiện

tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn

chứng đảm bảo yêu cầu sau:

Giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Trãi và bài thơ Cảnh ngày hè,

* Tâm tr ạng: thư thái, thanh thản, rồi- rỗi rãi ngồi hóng mát suốt

ngày hè ngày trường , cảm nhận bức tranh thiên nhiên + Màu sắc: lục, đỏ, hồng → làm sinh động, tươi tắn không gian

ngày hè

+ Hương sắc : Hương hoa sen thơm ngát cả không gian + Âm thanh : Tiếng ve, tiếng những người ở chợ cá vọng lại

=>Vận dụng những giác quan để cảm nhận bức tranh ngày hè

Động từ: đùn đùn, phun, tiễn → sự chuyển động của cảnh sắc

khiến bức tranh như có hồn, gợi cảm giác sức sống trỗi dậy của cảnh vật mùa hè

1.5

* Không gian: hiên nhà hoa lựu đỏ, sân rộng được che mát bởi tán hoè và ao sen ngát hương thơm Điểm nhìn từ gần đến xa →

* T ả bức tranh cuối hè, cuối ngày nhưng cảnh vật vẫn tươi tắn

tràn đầy sức sống Tình cảm của tác giả gắn bó và muốn hòa

mình vào thiên nhiên

0.75

* Nghệ thuật: câu thơ thất ngôn, xen lục ngôn có kết câu chặt

chẽ Nghệ thuật thi trung hữu họa bài thơ như một bức tranh tuyệt đẹp về mùa hè sinh động qua hệ thống động từ, tính và cách ngắt nhịp

0.5

* Đánh giá

- Đoạn thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên của Nguyễn Trãi, đồng

thời ca ngợi nhân cách của ông dù cáo quan về ở ẩn nhưng vẫn

Trang 29

I Đọc – Hiểu: (4.0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 3:

Một con Quạ, đen như than, nó ganh ghét với một con Thiên Nga, vì bộ lông của Thiên Nga luôn trắng đẹp như bông Quạ ngu ngốc một hôm bỗng nảy ra một ý nghĩ rằng nếu nó cứ sống như Thiên Nga, tức là cứ bơi lội và vùng vẫy suốt ngày trong nước, và ăn cây cỏ rong rêu mọc dưới nước, ắt bộ lông nó sẽ trắng ra như bộ lông của Thiên Nga vậy Thế là Quạ liền bỏ rừng bay về vùng sông hồ và đầm lầy để sống Nhưng dù cho nó ra sức tắm giặt suốt ngày này qua ngày khác bộ lông của nó vẫn cứ đen như ngày nào vậy Và khi rong rêu trong nước ăn vào không phù hợp với cái dạ dày của nó, nó càng ngày càng gầy đét, và cuối cùng, ngã lăn ra chết

(Truyện ngụ ngôn Aesop)

Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

Câu 2 (0.5 điểm): Vì sao “Quạ liền bỏ rừng bay về vùng sông hồ và đầm lầy để sống”? Kết

quả của việc đó là gì?

Câu 3 (1.0 điểm): Anh (chị) rút ra được bài học gì từ văn bản trên? Anh (chị) áp dụng bài

học đó vào cuộc sống của mình như thế nào, cho ví dụ?

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 4 đến câu 6:

“Rồi hóng mát thuở ngày trường,

Hoè lục đùn đùn tán rợp giương

Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ,

Hồng liên trì đã tiễn mùi hương,.”

( “Cảnh ngày hè” (Nguyễn Trãi), Trang 118, Ngữ văn 10, Tập I, NXBGD, 2006)

Câu 4 (0.5 điểm): Kể ra các màu sắc, hình ảnh được tác giả miêu tả trong văn bản trên

Câu 5 (0.5 điểm): Các từ: “đùn đùn”, “giương”, “phun” đạt hiệu quả như thế nào trong việc

thể hiện bức tranh thiên nhiên ngày hè?

Câu 6 (1.0 điểm): Cảm nhận của em về vẻ đẹp của thiên nhiên và tâm hồn của nhà thơ

Nguyễn Trãi qua văn bản trên (trình bày từ 5 – 7 dòng)

II Làm văn: (6 điểm)

Hóa thân vào nhân vật An Dương Vương kể lại truyện An Dương Vương và Mị Châu,

Trọng Thủy từ lúc Triệu Đà đem quân sang xâm lược lần thứ hai đến khi An Dương Vương

đi xuống biển (sáng tạo các chi tiết miêu tả cảnh vật, bộc lộ cảm xúc)

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Trang 30

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỀU ĐIỂM

I Phần Đọc – Hiểu (4.0 điểm)

2 Quạ liền bỏ rừng bay về vùng sông hồ và đầm lầy để sống vì muốn có

bộ lông trắng như Thiên Nga Kết quả: bộ lông của Quạ vẫn đen và cuối cùng Quạ chết vì rong rêu trong nước không phù hợp với dạ dày của nó

0.5

3 HS có thể rút ra bài học như: Mỗi người đều có đặc điểm riêng, hãy

trân trọng điều đó; Không nên “đứng núi này trông núi nọ”; hãy suy nghĩ kĩ trước khi làm bất cứ việc gì

HS đưa ra ví dụ về bản thân mình

(Tùy vào câu trả lời của HS, GV linh hoạt cho điểm)

0.5

0.5

6 Màu sắc, hình ảnh: màu xanh của hòe, màu đỏ của hoa lựu, màu hồng

của hoa sen

0.25

7 Các từ: “đùn đùn”, “giương”, “phun” là các động từ mạnh diễn tả bên

trong sự vật luôn vận động, căng tràn, dư ra Từ đó thể hiện bức tranh ngày hè sinh động, đầy sức sống

0.5

8 Cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên: có sự kết hợp hài hòa màu sắc, hình

ảnh Màu sắc rực rỡ, hình ảnh quen thuộc, sự vật tràn đầy sức sống

Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ Nguyễn Trãi: một tâm hồn yêu thiên nhiên tha thiết, cảm nhận thiên nhiên tinh tế bằng nhiều giác quan

1.0

điểm

II Làm văn (6.0 điểm)

c Kể lại câu chuyện

Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và câu chuyện

- Ta là An Dương Vương, là vua nước Âu Lạc

- Cuộc đời ta đã phạm phải nhiều sai lầm dẫn đến kến bi kịch “nước mất nhà tan”

Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện

- Tóm tắt những sự việc trước khi gặp Trọng Thủy (0.5 điểm)

0.5

3.5

Ngày đăng: 20/01/2021, 10:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w