Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn thực vật dược pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn thực vật dược bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌCC.I: TẾ BÀO THỰC VẬT
C.II: MÔ THỰC VẬT
C.III: CƠ QUAN DINH DƯỠNG CỦA TV BẬC CAO
C.IV: SỰ SINH SẢN & CQ SS CỦA TV BẬC CAO
C.V: DANH PHÁP & BẬC PHÂN LOẠI TV
C.VI: NGÀNH THÔNG
C.VII: NGÀNH NGỌC LAN
Trang 3CƠ QUAN DINH DƯỠNG
3
Trang 5CHƯƠNG 3 -2
THÂN CÂY
5
Trang 6MỤC TIÊU
1. Trình bày được các phần của thân cây
2. Nêu được định nghĩa các loại thân cây
3. Trình bày được đặc điểm giải phẫu của thân cây lớp Ngọc lan
4. Trình bày được đặc điểm giải phẫu của thân cây lớp Hành
5. Trình bày được cấu tạo bất thường và cấu tạo đầu ngọn thân cây
Trang 7NỘI DUNG
I HÌNH THÁI CỦA THÂN
II SỰ TĂNG TRƯỞNG CHIỀU DÀI CỦA THÂN& NGUỒN GỐC CỦA LÁ
III CẤU TẠO GIẢI PHẨU CỦA THÂN
7
Trang 8KHÁI QUÁT VỀ THÂN
• Là cơ quan dinh dưỡng của cây
• Là một trục nối tiếp với rễ
• Thường mọc ở trên không
• Mang lá, hoa, quả
• Dẫn nhựa đi khắp cây
Trang 9HÌNH THÁI CỦA THÂN
1 Các phần của thân cây
2 Cách phân nhánh của thân cây
3 Các loại thân cây
9
Trang 11Thân chính
Thân chính: Là một trục thường đứng
• Kích thước biến thiên.
• Phân nhánh hoặc không
Trang 12Tùy theo tỉ lệ tương đối của thân và cành, người ta phân biệt các loại thân cây sau:
- Thân cỏ (thân thảo)
- Thân gỗ
Thân chính
HÌNH THÁI CỦA THÂN
Trang 13Thân cỏ (thân thảo)
• Thân mềm
• Không có cấu tạo cấp 2 liên tục
• Một năm chỉ có một mùa dinh dưỡng
• Có thể sống 1, 2 hay nhiều năm:
Trang 14CÁC PHẦN CỦA THÂN – Thân gỗ
• Cây gỗ to: cao > 25m, cấu tạo cấp 2 rất phát triển
• Cây gỗ vừa: cao 15-25m
• Cây gỗ nhỏ: cao < 15m
Trang 15Các dạng thân gỗ thường gặp
Thân cột
15
Trang 16Thân rạ
Các dạng thân gỗ thường gặp
Trang 18Thân leo nhờ vòi cuốn
(Nho)
Thân trườn
(Bông giấy)
Các dạng thân gỗ thường gặp
Trang 19Tiết diện thân
Hình tam giác
(họ Cói)
Hình 5 góc (họ Bầu bí)
Hình 5 góc
(họ Bầu bí)
Thân dẹt (cây Quỳnh)
Trang 20CÁC PHẦN CỦA THÂN – Thân gỗ
Cây ở khí hậu khô:
Thân mập, lá thu hẹp biến thành gai (Xương rồng).
Ở Lạc tiên,Nho có cành biến thành tua cuốn.
Gai (Bưởi, Bồ kết) do cành biến đổi thành
Ở Thiên môn đông, Măng tây có cành biến đổi thành lá gọi là cành hình lá hay
diệp chi
Một số cây không thân lá đính thành hình hoa thị sát mặt đất (cây Mã đề).
Trang 21CÁC PHẦN CỦA THÂN – Thân gỗ
21
Trang 22CÁC PHẦN CỦA THÂN - Chồi ngọn
• Ở đầu ngọn thân
• Cấu tạo bởi các lá non úp lên trên đỉnh
sinh trưởng của cây
• Ở một số cây, chồi ngọn được bảo vệ
bởi lá kèm rụng sớm (cây Đa búp đỏ)
Trang 23• Mấu Là chỗ lá đính vào thân.
CÁC PHẦN CỦA THÂN
• Lóng là khoảng cách giữa 2 mấu kế
tiếp nhau, có sự sinh trưởng lóng
giống như ở chồi ngọn
23
Trang 24• Cấu tạo giống chồi ngọn nhưng
mọc ở nách lá, khi phát triển
cho cành hoặc hoa
CÁC PHẦN CỦA THÂN - Chồi bên
Trang 25• Phát sinh từ chồi bên.
• Nhỏ hơn thân chính và mọc đâm
Trang 26Góc giữa cành và cây
Góc rất nhỏ , cành gần như mọc đứng
Trang 27Góc vuông , cành nằm ngang
(cây Bàng)
27
Góc giữa cành và cây
Trang 28Góc tù , cành rũ xuống
(cây Liễu)
Góc giữa cành và cây
Trang 29Cách phân nhánh của thân cây
29
Trang 32Thân địa sinh
• Là thân mọc ở dưới đất, Phân biệt với rễ nhờ thân rễ mang những lá biến đổi thành vẩy khô hoặc mọng nước
• Có 3 loại thân địa sinh:
+ Thân rễ
+ Thân hành
+ Thân củ
Trang 33• Thân rễ:
Dài, sống nhiều năm, mọc nằm ngang dưới đất giống như rễ nhưng khác rễ vì mang những lá biến đổi thành vẩy khô
Mang chồi (chồi ngọn và chồi nách) và những rễ phụ
Thường có nhiều chất dự trữ như tinh bột
Cấu tạo bởi một trục duy nhất và mỗi năm từ thân rễ mọc lên một hoặc nhiều cành khí sinh
+ Kiểu tăng trưởng trục hợp ?
+ Kiểu tăng trưởng trục đơn ?
Thân rễ dùng làm thuốc: Gừng, Riềng, Nghệ
THÂN ĐỊA SINH – Thân rễ
33
Trang 34 Thân đứng thẳng, rất ngắn, mặt dưới mang rễ, xung quanh mang những lá biến đổi thành vẩy mọng nước chứa nhiều chất dự trữ.
Phân loại: 3 loại thân hành
Trang 35THÂN ĐỊA SINH – Thân Hành
1. Thân hành đặc (La dơn):Phù to chứa chất dự trữ
2. Thân hành vẩy (Lys):Lá mọng nước úp lên nhau.
3. Thân hành áo (Hành, tỏi):Lá bên trong mọng nước ở bên ngoài bao bọc bởi các vẩy,
vẩy ngoài cùng chết bao bọc toàn bộ.
35
Trang 36• Thân phồng to thành củ vì chứa nhiều chất dự trữ
• Trên mặt thân củ có chồi, khi phát triển cho ra cây mới
VD: Củ Khoai tây, củ Su hào là thân củ nhưng không mọc dưới đất
THÂN ĐỊA SINH - Thân củ
Trang 371 CẤU TẠO CẤP 1
37
CẤU TẠO GIẢI PHẨU
Trang 38CẤU TẠO GIẢI PHẪU
Thân gồm 3 vùng:
+ Biểu bì
+ Vùng vỏ
+ Vùng trung trụ
Trang 39• Cấu tạo cấp 1
+ Thân cây lớp Ngọc lan
+ Thân cây lớp Hành
• Cấu tạo cấp 2
+ Thân cây lớp Ngọc lan
+ Sinh trưởng thứ cấp ở cây lớp Hành
39
CẤU TẠO GIẢI PHẪU
Trang 40Thân cây lớp Ngọc lan
CẤU TẠO CẤP 1
• Biểu bì:
Cấu tạo bởi 1 lớp tế bào sống, không có lục lạp
và tinh bột
Vách ngoài biểu bì hóa cutin
Trên biểu bì có thể có lỗ khí, lông tiết, lông che
chở hoặc lông ngứa
Thân chìm dưới nước, biểu bì không có cutin và
lỗ khí
Trang 42THÂN CÂY LỚP NGỌC LAN - Mô mềm vỏ
Mỏng hơn ở rễ, cấu tạo bởi những tế
bào sống, vách mỏng bằng cellulose,
sắp xếp không thứ tự
Mô mềm vỏ ngoài có lục lạp làm cho
thân cây có màu xanh
Trang 43THÂN CÂY LỚP NGỌC LAN – Mô dày
Nhiệm vụ: nâng đỡ
Tập trung ở những chỗ lồi của thân cây,
có khía dọc (họ Hoa tán) hoặc ở góc
những thân vuông (họ Hoa môi)
43
Trang 44THÂN CÂY LỚP NGỌC LAN – Nội bì
Là một lớp tế bào sống chứa nhiều
hạt tinh bột
Nội bì khung Caspary ở thân thường
không rõ như ở rễ
Trang 45Thân cây lớp Ngọc lan
Trang 46THÂN CÂY LỚP NGỌC LAN – Trụ bì
• Gồm 1 hay nhiều lớp tế bào, xếp xen kẽ
nội bì
• Vách tế bào có thể còn cellulose hoặc hoá
mô cứng
Trang 47Các bó libe gỗ
THÂN CÂY LỚP NGỌC LAN
• Kiểu bó chồng (trừ thân Mướp có kiểu chồng kép)
• Các bó libe gỗ sắp xếp trên 1 vòng (trừ họ cây Tiêu (Piperaceae) có 2 vòng)
• Gỗ phân hóa ly tâm
• Số lượng thay đổi tùy loài cây và trong một loài tùy theo vị trí trên thân
47
Trang 48Các bó libe gỗ
THÂN CÂY LỚP NGỌC LAN
Trang 49Thân cây lớp Ngọc lan
• Tia ruột (tia tủy): là những dải mô mềm ở giữa các bó libe gỗ
• Tủy:
Là khối mô mềm nằm ở trong cùng
Tủy có thể phát triển nhiều hay ít và đôi khi hoá mô cứng, vài loại cây có ruột
rỗng vì tủy bị tiêu hủy
49
CẤU TẠO CẤP 1
Trang 50Thân cây lớp Hành
• Những điểm khác biệt so với thân lớp Ngọc lan:
Khó phân biệt vỏ và trung trụ
Số lượng bó libe gỗ rất nhiều, sắp xếp từ 2 vòng trở lên hoặc không theo thứ tự
Số lượng các mạch gỗ trong 1 bó libe gỗ ít, có khi các mạch gỗ xếp thành hình
chữ V, kẹp libe ở giữa
Bó mạch kín ?
CẤU TẠO CẤP 1
Trang 51Thân cây lớp Hành
• Những điểm khác biệt so với thân lớp Ngọc lan:
Không có cấu tạo cấp 2, trừ cây Ngọc giá (Yucca), Hổ thiệt (Aloe), Huyết giác
(Dracoena), Huyết dụ (Cordilyne)
Tủy thường bị tiêu hủy
Không có mô dày
Có thể có thêm vết lá.
51
CẤU TẠO CẤP 1
Trang 54THÂN HÀNH
Trang 55Thân cây lớp Ngọc lan
Trang 57Tượng tầng
• Vị trí cố định, nằm phía trong libe 1 và phía ngoài gỗ 1
• Tạo libe 2 ở ngoài và gỗ 2 ở trong Các tế bào này xếp thành dãy xuyên tâm
• Libe 2 và gỗ 2 có thể liên tục (hậu thể liên tục) hoặc gián đoạn (hậu thể gián đoạn)
57
THÂN CÂY CẤP 2 CỦA LỚP NGỌC LAN
Trang 58Sinh trưởng thứ cấp ở cây lớp Hành
CẤU TẠO CẤP 2
• Cau bụng (Roystonia elata): thân gia tăng vì các tế bào mô mềm phù to ra
• Cây họ Dừa: do các bó mạch của lá dẫn vào thân và sự gia tăng các bó mạch này làm cho thân to ra
• Cây Ngọc giá (Yucca), Hổ thiệt (Aloe), Huyết giác (Dracoena): nhờ tầng phát sinh xuất hiện trong mô mềm, phía ngoài các bó dẫn
Trang 59Cấu tạo bất thường
CẤU TẠO GIẢI PHẪU
1. Libe quanh tủy
Trang 60Libe quanh tủy
• Giống libe 1
• Gặp ở họ Thầu dầu, Sim, Trúc đào,
Khoai lang, Cà, Bầu bí, …
CẤU TẠO BẤT THƯỜNG
Trang 61Libe trong gỗ
CẤU TẠO BẤT THƯỜNG
Xuất phát từ sự hoạt động không bình thường của tượng tầng
Một số phát sinh từ sự phân hóa của một vài tế bào mô mềm còn cellulose
(họ Ô rô)
61
Trang 62Thân rễ
Đặc điểm cấu tạo:
Sự hóa mô mềm mạnh ở các mô để thích nghi với chức năng dự trữ,
thường gặp ở phần tủy
CẤU TẠO BẤT THƯỜNG
Trang 63Sự tăng trưởng chiều dài của thân
Thân tăng trưởng là do 2 gđ nối tiếp:
Sự tăng số tế bào ở vùng sinh mô ngọn
Sự tăng chiều dài của các tế bào này dưới tác dụng của auxin
63
Trang 64Nguồn gốc của lá
• Vết lá:
Bó mạch của lá tiếp tục bó mạch của thân, đi từ trung trụ đến gốc lá
Lối đi của vết lá thay đổi tùy loại cây:
Có thể đi ngang hoặc hơi ngang thẳng từ trung trụ đến lá
Có thể đến lá sau khi đi qua một hoặc nhiều lóng
VD: cây họ Hoa môi, họ cây Tiêu (Piperaceae)?
Trang 65The end!