- Sức khỏe là vốn quí nhất của mỗi con người và mỗi gia đình. Người càng yếu, người trở về già hiểu rõ hơn giá trị của sức khỏe. Đầu tư cho sức khỏe là đầu tư cho sự phát triển giống nòi, xã hội, đất nước và mang lại chất lượng cuộc sống cho mỗi cá nhân, gia đình. Tuổi thọ của người Việt Nam ngày càng được cải thiện đồng nghĩa với tỉ lệ người cao tuổi ngày một tăng dẫn đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và vai trò của người cán bộ y tế càng nặng nề. - Nói đến chăm sóc sức khỏe, chúng ta không thể không nhắc tới người ĐD và nghề ĐD. Họ là lực lượng chính mang dịch vụ chăm sóc sức khỏe đến cộng đồng, tới vùng khó khăn, vùng xa xôi hẻo lánh. Tổ chức y tế thế giới đánh giá dịch vụ chăm sóc sức khỏe do người ĐD, Hộ sinh cung cấp là trụ cột của hệ thống y tế. - Công tác chăm sóc người bệnh toàn diện là mô hình Điều Dưỡng tiên tiến được áp dụng từ lâu ở các nước phát triển. Nước ta mô hình chăm sóc người bệnh toàn diện mãi tới gần đây mới được đề cập. Bệnh viện Đa Khoa ........................ cũng đã triển khai thực hiện mô hình CSNBTD ở tất cả các khoa điều trị. Tuy nhiên, công tác giáo dục sức khỏe, tư vấn, hướng dẫn và giao tiếp của cán bộ y tế với người bệnh chưa được quan tâm đúng mức, công tác nuôi dưỡng và chăm sóc người bệnh còn nhiều tồn tại.[1] - Để đánh giá kết quả CSNBTD, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Bước đầu nhận xét về công tác chăm sóc người bệnh toàn diện tại khoa nội bệnh viện đa khoa huyện ........................”. - Nhằm rút ra những kinh nghiệm, để tăng cường chất lượng các dịch vụ chăm sóc, phục vụ ngày càng tốt hơn và tạo niềm tin cho người bệnh.
Trang 1SỞ Y TẾ
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
BƯỚC ĐẦU NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TOÀN DIỆN TẠI KHOA
NỘI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN
( Từ tháng 4/ đến tháng 7/ )
Người hướng dẫn:
Nhóm thực hiện:
Cộng sự:
Tập thể khoa nội
Năm
Trang 2MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2 3.Tổng quan tài liệu 3-6
4 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 7-8
5 Kết quả 8-14
6 Bàn luận 13-16
7 Kết luận 16
8 Kiến Nghị 16
9 Tài liệu tham khảo 17
Trang 3QUI ƯỚC CHỮ VIẾT TẮT
ĐDTK: Điều dưỡng trưởng khoa.
ĐD: Điều Dưỡng.
ĐDHC: Điều dưỡng hành chánh.
CSNBTD: Chăm sóc người bệnh toàn diện.
CSTD: Chăm sóc toàn diện.
NB: Người Bệnh
CT: Chỉ thị.
TT: Thông tư.
BYT: Bộ Y Tế.
BV: Bệnh viện.
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ.
- Sức khỏe là vốn quí nhất của mỗi con người và mỗi gia đình Người càng yếu, người trở về già hiểu rõ hơn giá trị của sức khỏe Đầu tư cho sức khỏe là đầu tư cho sự phát triển giống nòi, xã hội, đất nước và mang lại chất lượng cuộc sống cho mỗi cá nhân, gia đình Tuổi thọ của người Việt Nam ngày càng được cải thiện đồng nghĩa với tỉ lệ người cao tuổi ngày một tăng dẫn đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và vai trò của người cán
bộ y tế càng nặng nề
- Nói đến chăm sóc sức khỏe, chúng ta không thể không nhắc tới người
ĐD và nghề ĐD Họ là lực lượng chính mang dịch vụ chăm sóc sức khỏe đến cộng đồng, tới vùng khó khăn, vùng xa xôi hẻo lánh Tổ chức y tế thế giới đánh giá dịch vụ chăm sóc sức khỏe do người ĐD, Hộ sinh cung cấp là trụ cột của hệ thống y tế
- Công tác chăm sóc người bệnh toàn diện là mô hình Điều Dưỡng tiên tiến được áp dụng từ lâu ở các nước phát triển Nước ta mô hình chăm sóc người bệnh toàn diện mãi tới gần đây mới được đề cập Bệnh viện Đa Khoa cũng đã triển khai thực hiện mô hình CSNBTD ở tất cả các khoa điều trị Tuy nhiên, công tác giáo dục sức khỏe, tư vấn, hướng dẫn
và giao tiếp của cán bộ y tế với người bệnh chưa được quan tâm đúng mức, công tác nuôi dưỡng và chăm sóc người bệnh còn nhiều tồn tại.[1]
- Để đánh giá kết quả CSNBTD, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Bước đầu nhận xét về công tác chăm sóc người bệnh toàn diện tại khoa nội bệnh viện đa khoa huyện ”
- Nhằm rút ra những kinh nghiệm, để tăng cường chất lượng các dịch
vụ chăm sóc, phục vụ ngày càng tốt hơn và tạo niềm tin cho người bệnh
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
2.1.Mục tiêu chung:
Đánh giá kết quả CSNBTD tại khoa Nội bệnh viện đa khoa huyện
2.2 Mục tiêu cụ thể:
Trang 6- Xác định tỉ lệ hài lòng của người bệnh về thái độ tiếp xúc của nhân viên y tế trong thời gian nằm bệnh
-Xác định tỉ lệ hài lòng của người bệnh về công tác chăm sóc của nhân viên tại khoa Nội
- Xác định sự hài lòng của người bệnh về đáp ứng nhu cầu sinh hoạt trong thời gian nằm điều trị
Trang 7Chương I.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Quá tải bệnh nhân đã làm tăng tình trạng thiếu nhân lực vốn có, đặc biệt là thiếu ĐD Tỉ lệ ĐD/BS thấp ( 1,27/1 ) khiến cho người ĐD phải gồng mình để thực hiện y lệnh điều trị của Bác sĩ, chưa nói đến việc dành thời gian
hổ trợ tình cảm và nâng giấc người bệnh Thói quen phụ thuộc vào người
ĐD , sự quá tải công việc là rào cản chính trong thực hiện CSNBTD hiện nay
Sự phát triển của hệ thống đào tạo ĐD tại Việt nam là một trong những đóng góp quan trọng cho phát triển nguồn nhân lực ĐD ở Việt nam và là điều kiện đi trước để thực hiện CSNBTD Theo niên giám thống kê y tế 2008 của
Bộ Y tế, cả nước có hơn 80 ngàn ĐD, Hộ sinh với 7,5% ở trình độ cao đẳng, đại học trở lên 82% có trình độ trung học và khoảng 10,5% có trình độ sơ học Số lượng ĐD ở trình độ đại học rất thấp, cả nước có khoảng 70 ĐD có bằng thạc sĩ và tiến sĩ, họ công tác chủ yếu ở lĩnh vực đào tạo và quản lý ĐD cấp trung ương, tỉnh/thành phố và các trường đào tạo ĐD
Năm 2003, Chỉ thị 05/2003/BYT – CT của Bộ trưởng Bộ Y tế đã yêu cầu mọi cán bộ y tế đều có trách nhiệm thực hiện CSNBTD, CSNBTD lấy con người làm trung tâm là: Những cá nhân, gia đình và cộng đồng được hệ thống y tế chăm sóc đảm bảo chất lượng, đáng tin cậy và đáp ứng nhu cầu của con người một cách toàn diện ở mọi lúc và mọi nơi
Để làm được như vậy, các cơ sở y tế cần thay đổi từ mô hình chăm sóc truyền thống tức là người cán bộ y tế chỉ quan tâm đến thực hành Nay mô hình chăm sóc phải quan tâm đến kỹ năng giao tiếp, sự trao quyền cho người bệnh ra quyết định chăm sóc, điều trị thông qua việc hướng dẫn, động viên,
họ tự quản lý và ra quyết định những vấn đề liên quan đến sức khỏe của bản thân.[1]
Quy chế chăm sóc người bệnh toàn diện của Bộ Y Tế 1997 đã qui định: Chăm sóc người bệnh toàn diện là sự theo dõi, chăm sóc điều trị của Bác Sĩ và Điều Dưỡng nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản của người bệnh cả về
Trang 8thân thể và tinh thần trong thời gian nằm điều trị tại bệnh viện, không áp dụng hình thức phân công theo công việc.[2]
Nội dung chăm sóc người bệnh gồm những công việc sau :
Phân công chăm sóc ( cấp I, cấp II , cấp III )
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn ( sáng, chiều, theo giờ )
Chăm sóc chế độ ăn uống
Chăm sóc về bài tiết
Chăm sóc tư thế nằm
Chăm sóc về tinh thần
Thực hiện y lệnh (đem thuốc tới tận tay người bệnh, thực hiện các qui trình kĩ thuật )
Theo dõi diễn biến người bệnh
Thay đổi quần áo, drap
Tổ chức sinh hoạt người bệnh
Phổ biến nội quy Bệnh viện và của khoa
Duy trì trật tự vệ sinh buồng bệnh
*SƠ LƯỢC KHOA NỘI.
- Chỉ tiêu giường bệnh : 50
- Trang thiết bị:
01 Monitor
01 bơm tiêm tự động
01 máy đo điện tim
01 máy đếm giọt
04 máy phun khí dung
01 máy hút đàm nhớt -Đối với bệnh nhân:
01 giường bệnh
01 bộ quần áo
01 rap hoặc chiếu Dụng cụ khác
Trang 9- Nhân lực:
Tổng số nhân viên: 17
04 Bác Sĩ
04 Y Sĩ
09 Điều Dưỡng
01 Hộ lý
SƠ ĐỒ PHÂN CÔNG CHĂM SÓC TOÀN DIỆN KHOA NỘI
ĐDTK
ĐDHC
Nhận
Bệnh
Phòng
nặng
(HL1)
Phòng nặng (P.1 , HL2) P2,P3,P4 P5,P6,P7 P8 ,P9
P10,P 11 P12
01 ĐD 01 ĐD
01 Y Sĩ 01 Y Sĩ01 ĐD 01 Y Sĩ 01 ĐD 01 Y Sĩ 01ĐD
10 bệnh bệnh10 bệnh06 bệnh09 bệnh06 bệnh09
- 02 ĐD ra trực
- 04 Y Sĩ làm công tác điều dưỡng
Trang 10Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Thân nhân hoặc người bệnh nằm điều trị tại khoa Nội đến khi
ra viện
- Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
+ Địa điểm: Khoa Nội bệnh viện đa khoa huyện + Thời gian nghiên cứu 01/04/ đến 30/07/
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Tiền cứu mô tả cắt ngang
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu toàn bộ
3.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Bệnh nặng, không tỉnh táo
+ Bệnh không hợp tác
3.2.4 Công cụ thu thập: Bộ câu hỏi soạn sẵn
3.2.5 Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Phỏng vấn trực tiếp người bệnh
+ Người phỏng vấn: 03 điều dưỡng được tập huấn
2.3 Tiêu chuẩn đánh giá:
- Người bệnh hài lòng: ≥ 60% các câu hỏi
- Người bệnh không hài lòng: < 60% các câu hỏi
2.4 Phương pháp xử lý dữ liệu:
Bằng máy tính cầm tay
Trang 11Chương 3 KẾT QUẢ 3.1 Thông tin cá nhân:
Bảng 3.1 Phân bố theo giới tính
- Nhận xét : Nữ 52,38% , nam 47,62% nữ chiếm tỉ lệ cao hơn nam.
Bảng 3.2.Phân bố theo tuổi
- Nhận xét : Người bệnh có tuổi ≥ 60 tuổi chiếm tỉ lệ cao
Bảng 3.3 Phân bố theo nghề nghiệp
- Nhận xét : Nông dân chiếm tỉ lệ cao nhất.
Trang 12Bảng 3.4.Phân bố theo khu vực
- Nhận xét : Người bệnh cư trú ở xã có tỉ lệ cao.
3.2 Sự hài lòng của người bệnh về thái độ tiếp xúc của nhân viên y tế:
Bảng 3.5 Sự tiếp đón của ĐD khi người bệnh vào khoa.
- Nhận xét : Sự tiếp đón của ĐD niềm nở chiếm tỉ lệ cao
Bảng 3.6 Thủ tục hành chánh có gây phiền hà cho ngừơi bệnh.
- Nhận xét :Thủ tục hành chánh gây phiền hà cho người bệnh là 23,80% Bảng 3.7 Người bệnh được sinh hoạt về quyền lợi và nghĩa vụ.
- Nhận xét : Người bệnh được sinh hoạt về quyền lợi và nghĩa vụ chiếm
tỉ lệ cao
Trang 13Bảng 3.8 ĐD giải đáp thắc mắc cho người bệnh.
- Nhận xét :ĐD giải đáp thắc mắc cho người bệnh 93,88%.
3.3 Công tác chăm sóc của nhân viên y tế đối với người bệnh.
Bảng 3.9.Người bệnh được hướng dẫn nội qui bệnh viện và khoa
phòng
- Nhận xét : Người bệnh được hướng dẫn nội qui bệnh viện và khoa
phòng 95,23%
Bảng 3.10 Người bệnh được hướng dẫn chế độ ăn bệnh lý.
- Nhận xét : Người bệnh được hướng dẫn chế độ ăn bệnh lí là 93,20%
Bảng 3.11.Người bệnh được ĐD hướng dẫn sử dụng thuốc.
- Nhận xét : Người bệnh được ĐD hướng dẫn sử dụng thuốc là 97,96%
Trang 14Bảng 3.12 Người bệnh được giải thích trước khi thực hiện các thủ
thuật
- Nhận xét : Người bệnh được giải thích trước khi thực hiện các thủ
thuật là 97,28%, không được giải thích là 2,72%
Bảng 3.13 ĐD có đến ngay khi bệnh nặng diễn biến.
- Nhận xét : ĐD đến ngay khi người bệnh diễn biến nặng chiếm tỉ lệ cao.
Bảng 14 Người bệnh được ĐD cung cấp kiến thức y tế.
- Nhận xét : Người bệnh được cung cấp kiến thức y tế là 95,23% và
không được cung cấp là 4,27%
Trang 153.4 Sự đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người bệnh.
Bảng 3.15 Sự hài lòng của người bệnh về phương tiện sinh hoạt.
- Nhận xét : Người bệnh hài lòng về phương tiện sinh hoạt là 96,60%.
Bảng 3.16 Phòng bệnh được thoáng mát, sạch sẽ.
- Nhận xét : Phòng bệnh thoáng mát, sạch sẽ chiếm tỉ lệ cao.
Bảng 3.17 Phòng bệnh và nhà vệ sinh có mùi hôi.
- Nhận xét : Nhà vệ sinh có mùi hôi là 18,37 %, không có mùi hôi là
81,63%
Bảng 3.18.người bệnh được mặc quần áo bệnh viện.
- Nhận xét : Người bệnh được mặc quần áo bệnh viện chiếm tỉ lệ cao
97,96%
Trang 163.5 Sự hài lòng chung của người bệnh về công tác chăm sóc người bệnh toàn diện.
Bảng 3.19 Sự hài lòng chung của người bệnh về công tác chăm sóc người bệnh tòan diện
-Nhận xét: Sự hài lòng chung của người bệnh về công tác chăm sóc người
bệnh toàn diện chiếm tỉ lệ là 100%
Trang 17Chương 4 BÀN LUẬN:
Qua kết quả nghiên cứu 147 ca bệnh nhóm chúng tôi nhận thấy:
Tỉ lệ nữ 52,38% và ≥60 tuổi chiếm 75,51%
Nghề nghiệp nông dân là 51,02%, khu vực xã chiếm tỉ lệ cao là 90,48%
- Sự hài lòng của người bệnh về thái độ tiếp xúc của nhân viên y tế
Sự tiếp đón của ĐD khi người bệnh vào khoa: Niềm nở 98,63%, không niềm nở 1,77%
Thủ tục hành chánh 76,20% không gây phiền hà, 20,80% người bệnh cho rằng thủ tục còn rườm rà, cần có giải pháp để giảm bớt thủ tục hành chánh
Có 89,80% người bệnh được nhân viên y tế sinh hoạt về quyền lợi và nghĩa vụ, 10,20% không được sinh hoạt, cần tăng cường hơn nữa việc sinh hoạt cho người bệnh biết quyền lợi và nghĩa vụ của họ trong các cuộc họp hội đồng bệnh nhân hàng tuần
93,88% người bệnh được ĐD giải đáp thắc mắc
95,23% người bệnh được hướng dẫn nội qui khoa phòng, 4,77% chưa được hướng dẫn
93,20% người bệnh được hướng dẫn chế độ ăn bệnh lý 6,80% không được hướng dẫn chế độ ăn bệnh lí Cần tăng cường hơn việc tham vấn chế độ ăn cho người bệnh, cũng như hướng dẫn nội qui khoa phòng
97,96% người bệnh được hướng dẫn sử dụng thuốc, còn 2,04% không được hướng dẫn điều này cần khắc phục ngay
Người bệnh được giải thích trước khi thực hiện thủ thuật 97,28%, không được giải thích là 2,72%
ĐD đến ngay khi bệnh nặng diễn biến 98,63%
Người bệnh được ĐD cung cấp kiến thức y tế 95,53%
- Sự đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người bệnh
Trang 18 96,60% người bệnh hài lòng về phương tiện sinh hoạt của bệnh viện, người bệnh cho rằng phòng bệnh sạch sẽ 97,30%, nhà vệ sinh không có mùi hôi 81,63%, 97,96% người bệnh được mặc quần áo bệnh viện
- Có 85,71% người bệnh hài lòng về công tác chăm sóc người bệnh toàn diện của nhân viên ở khoa Nội Bệnh viện đa khoa còn 14,29% chưa hài lòng do thủ tục hành chánh còn rườm rà cần có giải pháp để giảm bớt thủ tục hành chánh
18,37% người bệnh cho rằng nhà vệ sinh có mùi hôi, nhân viên y tế cần tăng cường hơn nữa việc hướng dẫn người bệnh sử dụng nhà vệ sinh và giữ gìn vệ sinh chung
- Công tác CSNBTD còn hạn chế do ĐD phải dành nhiều thời gian vào các thủ tục hành chánh vì vậy thời gian dành cho việc chăm sóc người bệnh, hướng dẫn sử dụng thuốc, chế độ ăn bệnh lí, giáo dục sức khỏe,
… Chưa đáp ứng hết nhu cầu của người bệnh
Trang 19
KẾT LUẬN:
o Người bệnh hài lòng về thái độ tiếp xúc của nhân viên y tế 89,63%
o Người bệnh hài lòng về công tác chăm sóc chiếm tỉ lệ 96,26%
o Người bệnh được đáp ứng nhu cầu sinh hoạt là 93,37%
KIẾN NGHỊ:
o Mở lớp tập huấn về chăm sóc người bệnh toàn diện cho ĐD
o Hướng dẫn qui trình vệ sinh cho hộ lí Bệnh viện
o Tăng cường giám sát công tác vệ sinh khoa phòng
Trang 20TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Nâng cao chất lượng chăm sóc toàn diện người bệnh trường đại học
y dược thành phố Hồ Chí Minh hội Điều Dưỡng Việt Nam 1997
2 Lịch sử ngành y tế tập 1, quản lí điều dưỡng,Bộ y tế 1997
3 Chỉ thị 05/2003/CT- BYT ngày 04 tháng 12 năm 2003 Tăng cường chăm sóc người bệnh toàn diện trong các bệnh viện
4 Thông tư 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 Hướng dẫn công tác ĐD về chăm sóc người bệnh trong Bệnh viện