1. Trang chủ
  2. » Shoujo Ai

Nghiên cứu động thái và cân bằng nước dưới đất

6 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Guideline: on Groundvvater m onitoring for general reíerence purposes, IGRAC, The N etherlands In­ ternational Working Group I Utrecht.. Inventory of existing.[r]

Trang 1

Đ ỊA CHẤT T H U Ỷ V Ă N 443

Foster s., Hirata R 1988 G roundĩvater polỉution risk assessment: a

methodology using avaiỉable data. VVHO-PAHO/HPE-CEPIS

Technical manual, Lima, Peru 81 pgs.

Groundwater Protection in Europe, the new groundiuater direc-

tive - consolidating the EU reguỉatory Frattieivork, 2006.

Directive 2000/60/EC of the European Parliament and of the

Council of 23 October 2000 - a íramevvork for Community ac-

tion in the field of water policy: a) Guidance Document No 2

Identiíication of Water Bodies (2003); b) Guidance Document

No 3 Analysis of Pressures and Impacts Impress (2003).

Guidelines on Drinking YVater Protection Areas, Part I:

Groundvvater Protection Areas, Technical Rule, Code of

Practice w 101, June 2006, D V G W German Technical and Scien-

tific Association fo r Gas and Water.

Guideline on Protection Areas for Drinking VVater Reservoirs

(Richtlinie w 102 - Schutzgebiete fủ r Trinkĩvassertalsperren,

D V G W 2002).

Guiđeline on the Treatment of Forests in Protectìon Areas for Drinking YVater Reservoirs (Richtỉinie w 105 - Behanđlutĩg des Waldes in Schutxgebieten fủ r Trinkiưassertalsperren, D V G W 1981).

Hirata, R & Rebouẹas, A 1999 La protección de los recursos hídricos subterráneosiuna visión integrada, basada en perímetros de protección de pozos y vulnerabilidad de acuííeros Boletin Geologico Mitĩero. Vol 110(4):423-236 Johansson, P-O & Hirata, R 2001 Rating of groundvvater con- tamination sources In: Zaporozec, A (editor) Groundwater contamination inventory A methodological guideline U N ­ ESCO. Paris 87-105.

World Health Organization (WHO) 1982 Rapid assessm ent of sources of air, vvater, and land pollution W H O Offset Publica- tion 62:113 pgs.

Nghiên cứu động thái và cân bằng nước dưới đất

Đoàn Văn Cánh.

Trường Đại học M ỏ - Đ ịa chất.

G iớ i th iệ u

N g h iê n cứu đ ộ n g thái và cân b ằng nư ớc d ư ớ i

đâ't là m ột trong n h ữ n g n h iệm vụ trọng tâm của địa

châ't th ủ y văn k hu vự c N g h iê n cứ u đ ộ n g thái nư ớc

d ư ớ i đất là n g h iên cứ u sự b iến đ ộ n g tài n g u y ên

n ư ớ c th eo k h ôn g gia n và thời gian N g h iê n cứu cân

băng n ư ớ c d ư ớ i đất ch o ta biết các n g u ồ n tham gia

h ìn h thành nư ớc d ư ớ i đất - n g u ồ n chính, n gu ồn

phụ Kết quả n g h iên cứu đ ộ n g thái và cân b ằng

n ư ớ c d ư ớ i đất ch o ch ú n g ta cơ sở đ ể khai thác sử

d ụ n g h ợ p lý tài n g u y ê n n ư ớ c d ư ớ i đất đ ổ n g thời

đưa ra đ ư ợ c các giải p h áp bảo v ệ tài n g u y ê n n ư ớ c

d ư ớ i đất khòi bị cạn kiệt và ô n h iêm

Đ ộ n g th á i và c â n b ằ n g n ư ớ c d ư ớ i đ ấ t

Động thái nước dưới đắt

N ước dưới đất là tài n gu yên đặc biệt quan trọng,

là thành phần thiết yếu của sự sốn g và m ôi trường

Tài n guyên nước d ưới đất g ó p phẩn vào sự phát triến

của xã hội và nhu cẩu khai thác sử d ụ n g nước dưới

đât ngày càng gia tăng Trong khi đ ó tài n gu yên nước

dưới đất không phải là vô hạn, việc khai thác ổ ạt đà

gây ra nhiểu tác đ ộ n g gây su y thoái, cạn kiệt và ô

nhiễm n guồn nước dưới đâ't N h ừ n g thông tin, s ố liệu

v ể sụ biến đ ộng tài n gu yên nước dưới đât là đặc biệt

quan trọng đ ế ra quyết định đ ú n g đắn trong công tác

quản lý tài n guyên nước dưới đâ't.

Sự b iến đ ộ n g tài n gu yên nư ớc d ư ới đất theo thời gian gọi là đ ộ n g thái nước d ư ới đâ't Cụ th ể hơn -

Đ ộ n g thái n ư ớ c d ư ới đất là sự thay đ ổ i (dao đ ộn g) các đặc trung v ể s ố lượng và chất lư ợn g của nước

d ư ớ i đất (m ự c nước, lu n lượng, nhiệt độ, thành phần hóa h ọc và khí, v.v ) theo thời gian.

N g h iên cứu và phân tích đ ộ n g thái n ư ớc d ưới đất

ch o p hép xác định m ối liên hệ giữa n h ữ n g nhân tô

cơ bản hình thành đ ộn g thái với các y ếu tố đ ộn g thái, làm sán g tỏ n h ữ n g quy luật thay đ ối của ch ú ng theo thời gian và không gian Làm sán g tỏ n h ữ n g

n g u y ên nhân dẫn đ ến sự thay đổi, cơ c h ế tương tác,

q uy luật xuất h iện đ ế có th ể d ự báo đ ú n g đắn sự thay đ ổi của d ò n g thấm theo thời gian, xây d ự n g m ô hình tối ưu sử d ụ n g nước d ư ới đất và đ iểu tiết d ò n g thấm theo yêu cẩu của con người.

N g h iên cứu đ ộ n g thái nước dưới đất còn cho

p h ép giải q uyết các bài toán thực t ế trong Địa chất

th ủ y văn, n h ư xác đ ịnh các thôn g s ố thấm , đánh giá

đ iều kiện biên của tẩng chứa nước, xác đ ịnh giá trị

cu n g cấp thấm cho nước d ưới đâ't, xác định m ối quan hệ thủ y lực giừa nước trên m ặt với nước dưới đâ't, giữ a các tầng chứa nước với nhau, đánh giá ảnh

h ư ở n g tác đ ộ n g của con người tới đ iểu kiện địa chât thủ y văn và m ôi trường xu ng quanh.

Trang 2

444 BÁCH KHOA THƯ Đ ỊA CHÁT

M ột trong n h ũ n g nhiệm vụ cơ bàn khi n ghiên

cứu đ ộ n g thái nước dưới đâ't là xác đ ịnh các nhân tố

ảnh h ư ờ n g và đ iểu kiện h ình thành đ ộ n g thái nước

dưới đất N h ừ n g nhân tố cơ bản hình thành đ ộn g

thái nước dưới đâ't có thê phân ra 6 n hóm - địa chất,

vũ trụ, khí hậu, sinh vật - thổ như ỡn g, thủy văn,

nhân tạo Trong phân tích đ ộ n g thái nư ớc dưới đất,

v iệc xác định các nhân tố cơ bản hình thành đ ộng

thái và khoảng thời gian tác đ ộ n g của ch ú ng có ý

nghĩa rât quan trọng Đ ó chính là đ ộ n g lực quyết

định đặc trưng hay m ột trong n hử n g nét đặc trung

của đ ộn g thái nư ớc dưới đất.

T hông tin v ề đ ộn g thái n ư ớc dưới đất đ ư ợc thu

thập từ m ạng lưới quan trắc tài n g u y ên n ư ớc dưới

đất M ạng lưới quan trắc là tập hợp các trạm, điểm

và côn g trình quan trắc đ ư ợc b ố trí th eo m ột trật tự

nhất định và thực hiện v iệ c đ o đạc, quan trắc theo

m ột q uy trình thốn g nhất nhằm thu thập các thông

tin, SỐ liệu phục vụ các m ụ c tiêu, n hiệm vụ quản lý

nhà nư ớc v ề tài n gu yên nư ớc và các m ụ c đích khác

N ăm 1845, m ạng quan trắc m ự c nư ớc d ư ới đất đã

đ ư ợc thiết lặp ở xứ YVales (nước Anh) Ớ Pháp m ạng

lưới quan trắc chất lượng nước d ưới đâ't đ ư ợ c thiết

lập năm 1902 và củng là lần đẩu tiên ở lục địa Châu

Âu H ệ thống quan trắc đ ộ n g thái n ư ớc dưới đ ấ t ở

các nước khác thuộc C hâu Âu bắt đẩu trong giai

đoạn 1950 - 1980 N h iều d ữ liệu m ực n ư ớ c dưới đâ't

có chuỗi SỔ liệu dài 20 - 30 năm.

Q uan trắc nước dưới đất tại H oa Kỳ đ ư ợ c bắt đầu

từ đầu của th ế kỷ 20 (ƯSGS, 1985) N hằm đáp ứng

nhu cầu m ới và m ạnh m ẽ hơn cho cu n g cấp thông

tin và việc sử d ụ n g hiệu quả n gu ổn nư ớc dưới đất,

việc quan trắc m ự c nước dưới đất trong các giến g

khoan bắt đẩu ở N e w Jersey vào năm 1923 và ở

P ennsylvania vào năm 1925 Bán đ ổ n ư ớc dưới đâ't

đẩu tiên, m ang tên 'T h ân v ù n g nước d ư ới đất ở Mỹ"

đ ư ợ c M einzer thành lập năm 1923 M ạng lưới lỗ

khoan quan trắc m ực nư ớc dưới đất đã đ ư ợc m ở

rộng trên toàn nước M ỹ vào cuối n h ũ n g năm 1960.

Ờ nhiều nước đang phát triển công tác quan trắc

đ ộng thái nước dưới đất chỉ được bắt đầu bằng các dự

án quốc t ế v ề câp nưóc đ ô thị tử n guồn nước dưới đâ't,

đánh dâu bước đầu trong việc quan trắc nước dưới

đất Đ áng tiếc, các d ự án này thường chi thực hiện

trong thời gian ngắn, chuỗi s ố liệu không dài và cũng

n gử ng hoạt đ ộng không lâu sau khi kết thúc d ự án.

H iện trạng và sự phát triển m ạng lưới quan trắc

nước d ư ới đất phụ thuộc vào n hiều yếu tố M ột mặt,

m ạng lưới quan trắc đ ư ợ c điểu chình đ ê phát triển

khai thác n gu ồn nước d ưới đất và đánh giá các tác

đ ộn g ngày càng tăng đ ối với m ôi trường N hận thức

vai trò quan trọng của côn g tác quan trắc đ ộ n g thái

nư ớc dưới đât, từ năm 1985 N hà n ư ớ c Việt N am đã

tiến hành đầu tư, xây d ự n g và đưa vào vận hành 3

m ạng quốc gia quan trắc đ ộn g thái nư ớc d ư ới đất tại

đ ổn g bằng Bắc Bộ, đ ổ n g bằng N am Bộ và Tây

N g u y ên N g à y nay m ạng quan trắc này đ an g đ ư ợc đẩu tư m ờ rộng ra các v ù n g khác.

Phân dạng mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất Tùy thuộc vào q u y m ô m ạng quan trắc, m ụ c đích,

ý nghĩa, nội d u n g quan trắc, tham khảo m ạng quan trắc tại các nư ớc khác; các m ạng quan trắc đ ộ n g thái

nư ớc dưới đâ't khu vự c và m ạng quan trắc ch u yên đã

đư ợc đ ề xuât n h ư d ư ớ i đây.

M ạng quan trắc khu vực (m ạng quan trắc cơ sở) là

m ạng quan trắc đư ợc thiết lập đ ể quan trắc, n gh iên cửu đ ộn g thái nước dưới đâ't trên m ột khu v ự c rộng lớn của m ột nước, m ột địa p hư ơn g, m ột lưu vực, nhằm cung câp n h ữ n g thôn g tin nền v ề đ ộ n g thái nước dưới đất.

Tùy thuộc vào m ục đích quan trắc và quv m ô mạng quan trắc, m ạng quan trắc khu vực có thế là m ạng quan trắc quốc gia hoặc m ạng quan trắc địa phương.

M ạng quan trắc CỊUỐC gia là m ạng quan trắc được

thiết k ế bao trùm toàn bộ diện tích lãnh thô q u ốc gia, hay diện tích m ột câu trúc địa chât, m ột bổn thu nước,

m ột lưu vực sông, v v nhằm cu n g câp thông tin nền cho nghiên cứu đ ộn g thái tài n gu yên nước dưới đâ't nói riêng và m ối quan hệ giữa tài n gu yên n ư ớ c dưới đất với tài n gu yên nước mưa, nước mặt nói chung

M ạng này được thiết k ế có chú ý đến các m ạng quan trắc tài n gu yên nước m ưa, nước mặt.

M ạny quan trắc địa phương là m ạng quan trắc tài

n guyên nước dưới đất tại m ột địa phương nhằm

n ghiên cứu đánh giá đ ộn g thái tài n guyên n ư ớ c dưới đâ't ở địa phương đó Vì cùng chung m ột m ụ c đích, nên m ạng quan trắc này khi thiết k ế phai trên nền

m ạng quan trắc quốc gia đã có trong vùng, hoặc làm nền cho xây d ự n g m ạng quốc gia sau này đ ể giảm thiếu chi phí xây d ự n g vận hành và quàn lý m ạng.

M ạng quan trắc chuyên (m ạng quan trắc vận hành)

là m ạng quan trắc đ ư ợ c thiết lập đ ê quan trắc,

n gh iên cứu, giám sát sự biến đổi của m ột h oặc m ột vài thôn g SỐ quan trắc mà sự biến đổi của các thông

SỐ này liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước

d ư ới đất hoặc các tác đ ộ n g của h oạt đ ộn g kinh t ế - xã hội của con người đ ến tài n g u y ên n ư ớ c dưới đất Ví

dụ, m ạng quan trắc đ ộ n g thái phá h ủ y do khai thác

n ước dưới đất trong các đ ô thị; m ạng quan trắc động thái nước d ư ới đất trong v ù n g hoạt đ ộn g của hổ chứa; m ạng quan trắc trong v ù n g tưới, trong vù ng khai thác m ỏ, v.v ; quan trắc nư ớc khoáng - nước

n óng, m ạng quan trắc đ ư ợ c thiết lập trong các đ ể án,

d ự án đ iểu tra nư ớc dưới đất.

Mục tiêu của công tác quan trắc động thái nước dưới đắt

C ông tác quan trắc đ ộ n g thái nước d ư ớ i đâ't nhằm các m ục tiêu d ưới đây.

* Xác định quy luật biến đổi của các yếu tố động thái v ể s ố lượng, chât lượng nước theo thời gian, tử đ ó

Trang 3

Đ ỊA CHẤT TH U Ỷ V Ă N 445

xác định mối quan hệ giừa các yếu tố đ ộn g thái với

nhau, giữa các yếu tô đ ộng thái và các yếu tố hình

thành đ ộng thái (hình thành nước dưới đâ't) n hư quan

hệ với mưa, với nước mặt, quan hệ giừa các tẩng chứa

nước với nhau, v.v

* C un g câp thôn g tin cho tính toán cân bằng nước

và từ đ ó giúp cho việc xác định các n gu ồn hình

thành trừ lượng đ ộ n g tự nhiên của nước dưới đằt.

* Đánh giá tác đ ộng cua khai thác nước dưới đât và

các hoạt động kinh tế đến s ố lượng, châ't lượng nước

dưới đất.

* Đ ánh giá xu thế, d iễn biến s ố lượng, chất lượng

n ư ớc dưới đât theo thời gian phục vụ quy hoạch

khai thác sử d ụ n g n ư ớc d ư ới đâ't m ột cách hợp lý, đ ể

xuất biện pháp p h òn g ch ốn g cạn kiệt, ô nhiễm

n gu ồn nước dưới đâ't.

* P hục vụ việc cấp p hép thăm dò, khai thác và

đ iều chinh c h ế đ ộ khai thác nư ớc dưới đất.

Các thông số quan trắc

Các thông SỐ quan trắc gồm thôn g s ố v ề chất

lư ợ n g nước và thôn g s ổ v ề s ố lư ợn g nước.

T h ô n g số vè c h ấ t lư ợ n g n ư ớ c

T ù y thuộc vào đặc đ iểm chât lư ợn g nư ớc và đặc

đ iểm tự nhiên của d iện tích quan trắc, các thôn g s ố

vật lý, hóa học th ôn g thường v ề chất lượng nước

d ư ới đất đư ợc quan trắc có th ế n h ư sau - N hiệt độ,

đ ộ d ẫn điện, pH , tổng chất rắn hòa tan, NH-t*, Ca2+,

M g2+, Na*, Fe, Fl, C O 3 2 , Cl , HCCb', S O 4 2-, Arsen, N Ơ2 ,

N O3, v i sinh (tổng coliíorm , E.coli.)

Tuy nhiên, tùy thuộc vào đ ặc điểm v ề châ't lượng

nước, h iện trạng ô n hiêm , tủy thuộc vào m ục đích

quan trắc có thê lựa chọn m ột s ố các th ôn g s ố v ể châ't

lư ợ n g nước n h ư đã liệt kê ở trên, n h ư n g phải đảm

bảo quan trắc các thôn g s ố tối thiểu v ề n hiệt độ, pH,

đ ộ dẫn đ iện, tổng chất rắn hòa tan, Arsen, NH4+,

N O r, E.coli.

T h ô n g số về số lư ợ n g n ư ớ c

SỐ lư ợ n g n ư ớ c d ư ớ i đ ấ t đ ư ợ c đ ặc trưng bơi hai

thông SỐ quan trắc - mực nước trong các công trình

q uan trắc và lưu lư ợ n g các m ạch lộ, d ò n g chảy

q uan trắc.

- M ự c nước dưới đất cẩn đ ư ợ c quan trắc và tính

toán th e o đ ộ cao tư ơ n g đ ố i và tu y ệt đ ối Trong

trư ờ n g h ợ p tầng chứa n ư ớ c phân b ố n ô n g , cẩn

th iết p h ải lắp đ ặt th iết bị đ o m ưa đ ể quan trắc

lư ợ n g m ưa trên d iệ n tích bô7 trí các trạm quan trắc

n ư ớ c d ư ớ i đât.

- Q uan trắc lưu lượng nguồn lộ bằng cách đặt ván

đ o hoặc đ o lưu lư ợn g m ạch lộ bằng thù ng định

lư ợ n g và đ ổn g hổ bấm giây H ư ớn g dẫn chi tiết v ề

đ o m ự c nước và quan trắc n gu ồn lộ đ ư ợ c trình bày

trong các h ư ớ n g dân hoặc quy phạm hiện hành.

Tần suắt quan trắc

N h ìn ch u ng cẩn hài hòa tẩn suât lấy m âu chât

lượng nước với tần su ấ t quan trắc thủ côn g m ực

nước đ ê thực hiện đư ợc cùng lúc cả hai nhiệm vụ nhằm tiết kiệm thời gian và n gu ồn lực (nh ừ ng trạm

quan trắc m ự c nước tự đ ộn g thì tẩn s u ấ t quan trăc

đ ư ợc cài đặt trước).

Tẩn suât lấy m ẫu và phân tích chât lư ợn g nước tôi thiếu: 2 lẩn m ột năm vào giừa m ùa khô và cuổi

m ùa m ưa trong đa s ố trường hợp.

Tần suât 2 lần/năm vào cuối m ùa m ưa và mùa khô ở n h ữ n g nơi sau đây.

+ Chât lư ợn g nước ít thay đối v ể thành phẩn hóa học;

+ Các tầng chứa nước phân b ố sâu (trên lOOm),

có m ứ c đ ộ trao đối nư ớc chậm.

Tẩn suất 4 lẩn/năm (cuối m ùa m ưa, giừa mùa khô, giừ a m ùa m ưa và m ùa khô, giửa m ùa m ưa) ở

n hừ n g nơi dưới đây.

+ Có sự ô nhiễm ở thượng nguồn (công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi, làng nghề, nghĩa trang, v v ); + Thành phẩn hóa học của nước thay đ ối mạnh; + Các v ù n g đất n gập nước và v ù n g ảnh h ư ởng triều;

+ Trên n h ừ n g d iện tích đ ang triến khai các d ự án

đ iểu tra;

+ Trong các g iế n g khoan đ ổ n g thời sử d ụ n g phục

vụ cấp n ư ớc sinh hoạt.

Tại các đ iểm đặc biệt (tầng chứa d ễ bị tốn thương), tần suât lấy m ẫu n ư ớc có thê d à y hơn Lấy m ầu n ư ớc phải thực h iện theo đ ú n g quy trình đã đư ợc h ư ớ n g dần trong các Q u y chuấn Việt

N am , Tiêu chuẩn V iệt N am h iện hành.

Cân bằng nước dưới đất Khái niệm về cân bằng nước

Sự thay đối khối lượng và năng lượng của nước trong m ột th ể tích nào đó của hệ thống địa châ't thủy văn diễn ra dưới tác động của các m ối quan hệ bên trong và bên ngoài được gọi là trao đổi nước Các m ối quan hệ này liên quan đến sự xuất hiện áp lực thủy tình và áp lực địa tĩnh gây ra bời các yếu tố như: khí tượng, thủy văn, địa chât, kiến tạo, v.v Các m ối quan

hệ này (quá trình ngấm , thấm) tạo ra 3 dạng trao đổi nước cơ bản Trong nghiên cửu cân bằng nước, những dạng trao đổi nước là đối tượng nghiên cửu chính.

Cân bằng nước dưới đất là m ối tương quan định

lượng trong m ột khoảng thời gian nhất định giừa các thành phẩn đ ến và đi của d òn g chảy Các thành phẩn này được nghiên cứu trong m ột d iện tích (khu) cân bằng tương ứng Từ đó, đ ế giải quyết bài toán cân bằng có th ể sử d ụn g m ột phẩn hoặc toàn bộ tầng chứa nước, phức hệ chứa nước hay thậm chí cả bổn địa chất thủy văn Khu cân bang được chia theo bản đ ổ thủy

đ ăng cao/đăn g áp Đ ê phân chia khu cân bằng cẩn vạch ra nhừng đ ư ờng d òng vu ôn g góc với các đường

Trang 4

446 BÁCH K H O A T H Ư Đ ỊA CHÁT

th ủ y đ ẳ n g ca o /đ ẳ n g áp làm ranh giới M ặt cắt đ ứ n g

trùng vớ i n h ữ n g đ ư ờ n g ranh giớ i này trên b ình đ ổ và

là g ió i hạn của các th ể tích tính cân bằng M ôi tư ơng

quan giừ a các thành p hẩn đ ến và đi trong cân bằng

n ư ớ c sê xem xét trên n h ừ n g ranh giới tư ơ n g đ ôi này

của th ế tích n gh iên cứ u v ề m ặt câu trúc, các đ iều kiện

địa chất thủ y văn của khu cân bằng cần phải m ang

tính đ iển h ình h oặc nói cách khác là có tính đại diện,

n ghĩa là phải th ế h iện đ ầ y đủ n h ử n g đ ặc đ iểm và tính

chât của toàn b ộ h ệ th ôn g địa chất thủy văn.

Cân bằng n ư ớ c d ư ới đâ't là sự thê h iện m ột cách

đ ịn h lư ợ n g các quá trình trao đ ối nư ớc d iễn ra trong

hệ th ốn g địa chât th ủ y văn và m ối tư ơ n g quan của

ch ú n g vớ i m ôi trường bên n goài và vớ i các h ệ thôn g

địa chât th ủ y văn khác C ân bằng n ư ớ c đ ư ợ c thiết lập

ch o n h ừ n g chu k ỳ/th ờ i gian khác n h au n h ư m ùa,

năm , n hiều năm Cân b ằn g n hiều năm th ư ờ n g đ ư ợ c

n g h iên cửu trong đ iểu k iện vận đ ộ n g ổn đ ịn h của

n ư ớ c d ư ớ i đâ't, còn cân b ằng năm , m ù a - áp d ụ n g

trong đ iể u kiện vận đ ộ n g k h ôn g ổn đ ịnh Cân bằng

n ư ớ c liên quan đ ến đ ộ n g thái và cũ n g thê h iện đ ịnh

lư ợ n g các yếu tố h ình thành đ ộ n g thái cũ n g n h ư m ối

quan h ệ cùa ch ú n g trong p h ư ơ n g trình Các y ếu tố

h ình thành đ ộ n g thái tổn tại trong m ột h oàn cảnh địa

chất thủ y văn nhât đ ịn h và th ể hiện b ằng s ự d a o đ ộ n g

m ự c nước.

C ác thành p hần cân b ằng là các yếu t ố xác đ ịn h sự

thay đ ổ i lư ợ n g n ư ớ c trong m ột thê tích n à o đó C ó th ể

p hân chia thành thành p hần đ ến và thành phần đi

h oặc cu n g câp và phá h ủy C h ú n g có thê là tự n hiên

h oặc nhân tạo, trong s ố ch ú n g có thê đ ặc trưng ch o

trao đ ổ i n ư ớ c n g a n g h oặc có thê trao đ ổ i thẳng đ ứ n g

trong m ột p hạm v i thê tích cân bằng đã phân chia

N h ừ n g thành p hẩn cân b ằn g có thê đặc trư ng ch o m ối

tư ơng quan giữ a h ệ th ốn g địa châ't th ủ y v ă n v ớ i khí

q u yến , vớ i q u yển n ư ớ c mặt, có th ể vớ i h ệ th ốn g địa

chât thủ y văn bên cạnh N h ư vậy, các thành p hẩn cân

b ằng ch ín h là n h ữ n g y ếu tố h ình thành đ ộ n g thái

n ư ớ c d ư ớ i đất C h ú n g đ ư ợ c b iểu d iễn d ư ớ i d ạn g thê

tích n ư ớ c (m 3) h ay ch iều cao lớp n ư ớc (m m , m ) trên

m ột đ ơ n v ị d iện tích ch o trước, h oặc là b iểu d iễn bằng

m /n g à y , m 3/ n ă m h oặc cư ờ n g đ ộ của các y ế u tố

(m /n gày, m m /n ăm , m m /n g à y , m /năm ).

T rong đ iểu k iện v ậ n đ ộ n g ôn đ ịn h , lư ợ n g n ư ớ c

ch áy đ ến bằng lư ợ n g n ư ớ c thoát đi T rong đ iể u kiện

v ận đ ộ n g k h ô n g ôn đ ịn h , hai đại lư ợ n g n ày k h ôn g

b ằn g n h au và có th ế đ ư ợ c th ể h iện q u a s ự d â n g cao

m ự c n ư ớ c v à lư u lư ợ n g d ò n g ch ả y gia tăng

(qđến>qđi); h oặc g iả m lưu lư ợ n g hoặc g iả m m ự c n ư ớ c

d iễn ra khi qdến < qđi D o sự khác n h au giữ a tổn g

lư ợ n g n ư ớ c đ ến và đi tron g m ột k h o ả n g thời gian

cân b ằ n g đ ặc trư ng ch o lư ợ n g n ư ớ c tăn g lên hay

giảm đi tron g th ể tích cân b ằn g L ư ợ ng n ư ớ c trong

t h ế tích cân b ằn g n ày p hụ th u ộc v à o tính nhả n ư ớ c

của đâ't đá trong h ệ th ố n g địa chât th ủ y vă n và đ ư ợ c

xác đ ịn h qua h ệ s ố n hả n ư ớ c trọn g lự c (S y) đ ô ì với

n ư ớ c n gẩm và h ệ s ố nhả n ư ớ c đ àn h ổi |i \

Các thành phân cân b ằng n ư ớ c tham g ia vào

p h ư ơ n g trình cân bằng đ ư ợ c xác đ ịn h m ộ t cách đ ộc lập C hính n hữ n g thành p hần n ày đ á n h giá định

lư ợ n g các y ếu tố hình thành đ ộ n g thái N ế u tâ't cả các thành phần tham gia vào cân b ằn g đ ư ợ c x em như 100% tương ứng với tổng lư ợ n g đ ế n và đi, thì yếu tố nào chiếm tý lệ > 50% đ ư ợ c xem n h ư là y ế u t ố chủ yếu , và yếu tố nào chiếm tý lệ < 10% đ ư ợ c xem như

y ếu tô thứ yếu.

Thành lập và phản tích phư ơ ng trình cản bằng nước dưới đất

M ụ c đ ích

+ Làm sán g tỏ và đánh g iá đ ịn h lư ợ n g các thành phần cân bằng nước, tìm ra m ố i q u an h ệ giữ a ch ú ng, xác định các thành phẩn cân b ằn g ch ín h, các y ếu tố chính hình thành đ ộn g thái n ư ớ c d ư ớ i đâ't trong d iện tích n gh iên cứu cân bằng;

+ Làm sán g tỏ kiểu đ ộ n g thái n ư ớ c d ư ớ i đât, phân tích xu th ế đ ộn g thái m ự c n ư ớ c và lư u lượng,

từ đ ó d ự báo đ ộn g thái m ự c n ư ớ c và sự thay đổi các thành phần tham gia vào cân b ằn g n ư ớ c d ư ớ i đất; + Xác đ ịnh và tính toán đ ịn h lư ợ n g các k iểu trao

đ ối nước, xác định m ối quan h ệ g iũ a cân b ằn g nước

dưới đ ấ t với cân bằng n ư ớ c tron g đ ớ i th ô n g khí và

với cân bằng nư ớc chung của lụ c địa.

T rìn h tự lậ p p h ư ơ n g trìn h c â n b ằ n g n ư ớ c d ư ớ i đ ấ t

Đ ế n gh iên cửu cân bằng n ư ớ c tron g m ố i quan hệ với n ghiên cứu đ ộn g thái n ư ớ c d ư ớ i đâ't, ch ú n g ta phải tiến hành theo trình tự các b ư ớ c n h ư sau.

Bước ĩ Xác đ ịn h diện tích cân b ằ n g và khoảng

thời gian n gh iên cử u cân bang.

Bước 2 Thành lập p h ư ơ n g trình cân b ằng dưới

d ạng SỐ h ọc các thành phần đ ến và đi trong khoảng thời gian n ghiên cứu.

Bước 3 Với giá trị các thông s ố có đư ợ c theo kết quả

điểu tra nước dưới đất, xác đ ịnh định lư ợn g các thành phẩn đến và đi tham gia vào p hư ơn g trình cân bằng.

Bước 4 Đánh giá kết quả cân bằng, tức là đánh

giá sự thay đổi trừ lượng tron g khu cân b ằn g d o tác

đ ộ n g cùa tâ't cả các yếu tố T rong đ iểu k iện vận đ ộn g

ổn định, m ự c nước trong thời g ian n g h iê n cứu cân

b ằng k hôn g thay đổi Trong đ iể u k iện vận đ ộng

k hôn g ổn đ ịn h sẽ xảy ra quá trình d â n g cao hay su y giảm m ự c nư ớc (hoặc trữ lư ợ n g n ư ớ c d ư ớ i đâ't).

Bước 5 Làm sán g tỏ m ối q u an h ệ g iữ a đ ộ n g thái

và cân b ằng nước d ưới đât; p hân tích m ố i quan hệ giữ a thành phẩn đ ến và thành p hẩn đi đ ế rút ra yếu

tố chính, yếu tố phụ hình thành đ ộ n g thái n ư ớ c dưới đât trong khu cân bang, từ đ ó d ễ d à n g xác đ ịn h kiêu

đ ộ n g thái nư ớc d ư ới đất.

Bước 6 Phân tích h ư ớng th ay đ ổ i/d iễ n b iến đ ộng

thái m ực nư ớc trong diện tích n g h iê n cứ u (biến đ ối trong quá trình khai thác sử d ụ n g n ư ớ c d ư ới đâ't,

đ iều kiện cu n g câp và thoát n ước), ảnh h ư ở n g của

Trang 5

Đ ỊA C HẤ T T H U Ỷ V Ă N 447

n h ữ n g xu t h ế n ày tới cân bằng nư ớc và với m ôi

trường xu ng quan h.

Bước 7 Phân tích d iên biến trử lượng chung của

nước d ư ới đất.

Bước 8 Phân tích, p hán đoán khả năng bô su ng trừ

lượng nước d ư ớ i đất và n gu ồn hình thành trừ lượng

tự nhiên Đ ánh giá đ ịn h lư ợn g các quá trình trao đổi

nước, các dạng quan h ệ và tương tác giữa chúng.

S ự bổ su n g trừ lư ợ n g n ư ớc d ưới đất d iễn ra trong

su ốt thời kỳ cân b ằn g nư ớc C hú ng đư ợc chia thành

các n g u ồ n tự n h iê n và n g u ồ n nhân tạo liên quan đ ến

hoạt đ ộ n g của con n g ư ờ i.

wt*

r f n

c — ] EE32 Y /A * Er3« EE37

Hình 1. Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt diện tích nghiên cứu

cân bằng

M ột trong n h ữ n g ưu đ iếm rất cơ bản của n ghiên

cứu cân b ằng n ư ớ c d ư ớ i đâ't là có th ể xác định đư ợc

n h ữ n g đại lư ợ n g m à tron g đ iểu tra địa chất thủy văn

ở n goài trời k h ô n g th ể xác đ ịnh d ễ d àng và chính

xác Đ ó là đại lư ợ n g thất thoát nước dưới đâ't d o bốc

hơi từ m ặt n ư ớ c n g ầ m Trong thực tế, đại lư ợn g này

có th ế đ o đ ếm đ ư ợ c trực tiếp tại các bãi thí nghiệm ,

th ư ờ n g gọi là "sân cân bằng" Tuy nhiên các sân cân

b ằng k hôn g th ê đại d iện cho cả m ột d iện tích rộng

lớn n gh iên cứ u v ớ i đ iểu kiện trên mặt đất rất khác

n hau và lớp p h ủ th ô n h ư ờ n g râ't khác nhau Vì vậy,

đại lư ợ n g thoát n ư ớ c d ư ớ i đâ't d o bốc hơi xác định

b ằng n gh iên cứ u cân b ằ n g nước dưới đâ't là p hư ơn g

p háp h iệu quả và ít tốn k ém nhâ't.

Nghiên cứu lập phư ơ ng trình cân bằng

Dữ kiện nghiên cứu cân bằng

Ví dụ v ể n g h iên cửu cân bằng nước ngầm trên diện

tích m ột thềm sô n g đ ư ợ c thể hiện trên như hình 1

Trên d iện tích n g h iê n cứ u có canh tác hoa m àu và sử

d ụ n g nư ớc tư ớ i vớ i lư u lư ợ n g tưới đư ợc ký h iệu là

Qt, có lổ khoan khai thác n ư ớ c ngầm với lưu lư ợn g là

Qik Đ ộ sâu p h ân b ố m ự c nước ngầm thay đổi theo

m ùa và trong m ộ t k h o ả n g thời gian quan sát trong

năm , có sự b ốc h ơ i từ b ề m ặt n ư ớc ngầm Tầng chứa

n ư ớ c ngầm có q uan h ệ th ủ y lực với tầng chứa nư ớc

có áp phân b ố p h ía d ư ớ i và nhận đ ư ợc giá trị cung

câp b ằng th ấm x u y ê n qua lớp thâm nước yếu vớ i b ể

d ày m o, h ệ sô' thấm ko.T rong hoàn cảnh có khai thác

nước, m ự c n ư ớ c n g ẩ m giám đi m ột đại lượng trung

bình là A H sau m ột n ăm trên d iện tích n gh iên cứu

Gia thiết d iện tích khu n g h iên cứu cân bằng là F, b ể

rộn g trung b ìn h của khu cân b ằng ký h iệu là Ay, b ể

d ài tru ng b ình là Ax, thời gian n g h iê n cứ u trong

k h o ả n g A t = 1 năm

Xảy dựng phương trình cân bằng nước ngầm

Đ ể giải bài toán cân b ằ n g này, ch ú n g ta sẽ tiến

h ành th eo trình tự sau.

- P h ân tích đ iể u k iện h ìn h thàn h cân b ằ n g n ư ớ c

n g ầ m trên d iệ n tích cân b ằ n g th ế h iện trên h ìn h 1

và xác đ ịn h các thàn h p h ẩn tham g ia v à o cân b ằn g

n ư ớ c n g ầ m

Các thành phần đến gôm:

- D ò n g n g ầ m đ ế n (Qiw) là d ò n g n g ẩ m ch ảy qua

ranh giớ i b ên p h ải của khu cân bằng;

- C un g cấp cho n ư ớ c ngẩm qua đới thôn g khi gồm : ngấm từ n ư ớc m ưa (Qm) và ngấm từ nư ớc tưới (Qf);

- C u n g cấp ch o tần g ch ứ a n ư ớ c n g ẩ m p hía trên từ tần g ch ứ a n ư ớ c có áp phía d ư ớ i d o thâm x u y ê n (Qtx).

Các thành phẩn chuyển đi gôm:

- D ò n g n g ầ m ch ảy đi tự n h iên (Qout) th eo p h ư ơ n g

n g a n g v ề p h ía d ò n g ch ảy mặt;

- M ất đ i d o khai thác n ư ớ c (Qik);

- BỐC h ơ i tù’ m ặt n ư ớ c n g ầ m (Qbh).

H ai thành p hần đ ến và đi trong đ iểu k iện bình

th ư ờ n g trong cân b ằng n ư ớ c phải bằng nhau, n h u n g theo đầu bài, kết quả quan trắc sau m ột năm m ự c

n ư ớ c n gẩm giảm m ột đại lư ợ n g ià AH, nghĩa là xảy ra

quá trình tháo k h ô m ột p hẩn tầng chứa nước Lượng

n ư ớ c n ày đ ư ợ c tính ch o 1 n ăm và ký h iệu là Qtk.

- V iết p h ư ơ n g trinh cân b ằ n g ch u n g của n ư ớ c

n g ầ m tron g m ộ t năm :

(Q in + Q m + Q t + Q tx) - (Qout + Qbh + Qỉk) = Qtk (1)

Các thàn h p h ần tron g p h ư ơ n g trình cân b ằn g

t r ê n b i ể u d i ê n b ằ n g m 3/ n g à y

Giả d ụ Qirt = Qout và m ố i q uan h ệ th ủ y lự c g iừ a

n ư ớ c n gẩm và n ư ớ c có áp bên d ư ớ i k h ô n g tổn tại

(Qtx = 0), đ ổ n g thời tron g 1 năm tổ n g lư ợ n g d ò n g

ch ảy đ ến b ằ n g d ò n g ch ảy đi, m ự c n ư ớ c n g ầ m gần

n h ư n ằm n g a n g , trong đ iề u k iện đ ó p h ư ơ n g trình (1)

sẽ có dạng: Qm + Qt - Qbh - Q i k = 0 (2)

P h ư ơ n g trình (1) và (2) ch o th ây thành p hần tham gia tron g đ ó p h ụ th u ộc v à o các y ế u t ố h ìn h thành

đ ộ n g thái n ư ớ c n g ẩ m N ế u n h iều n g u ồ n h ìn h thành,

đ ẩ y đ ủ các thành p h ần tham gia p h ư ơ n g trình cân

b ằn g thì sừ d ụ n g p h ư ơ n g trình (1), n g ư ợ c lại, khi có

ít các n g u ồ n h ìn h thành h oặc h ạn c h ế thàn h p h ẩn tham gia thì sử d ụ n g p h ư ơ n g trình (2), tứ c là

p h ư ơ n g trình cân b ằn g p h ụ th u ộ c v à o các n g u ổ n

h ìn h thành đ ộ n g thái n ư ớ c d ư ớ i đât.

- Xác đ ịn h các th àn h p h ần cân b ằ n g n ư ớ c b ằ n g các p h ư ơ n g p h á p khác n h a u

N h ừ n g đại lư ợ n g n h ư cu n g cấp d o n g â m từ n ư ớ c

m ưa, n gấm từ n ư ớ c tưới, từ thấm x u y ên , b ốc hơi tử

b ề m ặt n ư ớ c n gầm , v.v là n h ử n g đ ại lư ợ n g râ't khó xác đ ịn h Đ ê đ án h giá ch ú n g , trong p h ư ơ n g trình cân

Trang 6

448 BÁCH KHOA THƯ Đ ỊA CHÁT

bằng cẩn phải biết tâ't cả các thành phẩn cịn lại Kết

quả tính tốn sẽ m ang tính gần đ ú n g v ì sai s ố xác

định các thành phần đ ến và đi đ ểu dựa trên n h ữ n g

giả thiết nhất định.

Phương trình cân bằng (1) cĩ th ể b iếu d iễ n th ơn g

qua chiều cao lớp nước (m) n h ư sau: (3)

Qi»-Q„u, Aí + _ w )A , + W A t + w Al _ Q ịị A L = / z A / /

N ếu đặt AQ = Qin - Qout đại lượng cu n g c ấ p n gâm

từ n ư ớc m ưa xác định theo m ực nư ớc n g ẩ m tron g

năm: Wpe = VVm - Wbh (trong đĩ: Wm, Wbh là cư ờ n g đ ộ

cung cấp và bốc hơi từ m ặt nư ớc ngầm , m /n g à y )

C ư ờng đ ộ khai thác trung bình của lỗ k h oan trén

d iện tích F đư ợc ký h iệu q _ Q ịl (m /ngày).

F

Phương trình (3) đưa v ề dạng:

± — A / ± fVpeAt + W Ạt + WtxM - qlkAt = ± //A H (4 )

F

Wt và Wtx là cường đ ộ ngấm tử n ư ớ c tư ới và

cường đ ộ cung cấp d o thấm xu yên đ ư ợ c xác đ ịn h

theo cơn g thức Darcy hoặc theo các p h ư ơ n g p h á p đ o

đạc trực tiếp.

V ế trái của phương trinh (3) và (4) thê h iện n h ừ n g

thành phần cân bằng nước hay các yếu t ổ h ìn h thành

đ ộng thái nước, v ế phải là sự biến đối trữ lư ợ n g n ư ớ c

ngầm gây ra bởi sự su y giảm m ực n ư ớc n gầm A H

trong 1 năm ỊẤ là hệ số nhả nước của đâ't đá trong

d iện tích d iễn ra su y giảm m ực nước D âu ± phụ thuộc vào đ iểu kiện địa chât thủy văn cụ thể, tủy thuộc vào n gu ồn hình thành nước dưới đ ât ở vù ng nghiên cứu N ếu tổng các n gu ồn đến lớn h ơ n n gu ồn

đi thì m ang dâu (+); ngược lại tổng các n g u ồ n thốt

m à lớn hơn n gu ồn cung câp thì m ang d ấu (-).

Tài liệu tham khảo

A National Framework for Groundvvater M onitoring in the United States 2009 74 pgs USA.

Gerrit Jousma, 2008 Guideline: on Groundvvater m onitoring for general reíerence purposes, IGRAC, The N etherlands In­ ternational Working Group I Utrecht. 90 pgs UNESCO Paris Jousma G., Roeloísen F ]., 2003 Ưtrecht Inventory of existing guidelines and protocols for groundvvater assessm ent and monitoring IGRAC, The Netherlands Internationaỉ Working Group I Uừecht. 22 pgs UNESCO Paris.

Jousma G., Roelofsen F.JL, 2009 VVorld-vvide mventory on groundwater monitoring by Utrecht IGRAC. 31 pgs UNESCO Paris.

UlecTaKOB B M , 1989 MeTOAMHecKơe pyKOBOACTBO

n o BedeHMio MOHMTopMHra pecypcoB no43eMHbix B04 BopõbeBbi ĩo p b i, MocKBa reoÁOỉUHecKUU (paK yA tm erĩĩ M /y

2 7 CTp MocKBa

Mạch nước

Vũ Thị M inh Nguyệt V iện Đ ịa chất,

V iện Hàn lâm Khoa học & Cơng nghệ Việt Nam

Đ ồn Văn Cánh.

Trường Đại học Mỏ - Địa chất.

Giới thiệu

M ạch nước (ngu ổn lộ) là nơi nư ớc n g ầ m xu ất lộ

tự nhiên trên b ề mặt Trái Đât, tạo thành d ị n g chảy

D ịn g xuất lộ nước ngầm tự n hiên này cĩ th ể thốt ra

từ đá gốc hay từ lớp đất phủ trên m ặt đất h o ặ c trên

các khu vự c cĩ nước mặt Mạch nước k h ơn g g ồ m các

xuất lộ nước ngầm nhân tạo n h ư g iến g h oặc lỗ khoan.

M ạch n ư ớ c xuât lộ th eo q u y m ơ, đ iể u k iệ n và

n h iều tình h u ố n g khác nhau C ĩ thê g ặ p m ạ ch n ư ớ c

xuất lộ th eo m ạch rỉ rất n h ỏ (chi đ ủ q u a n sá t th ây

d ị n g chảy), tới các m ạch n ư ớ c xuâ't lộ v ớ i lư u

lư ợ n g cực lớn M ạch n ư ớ c cũ n g cĩ k h i g ặ p trên

sư ờ n n úi, bên bờ sơ n g , hay m ạch đ ù n lê n thàn h

đ ầm lầy hay thậm chí g ặ p m ạch n ư ớ c n g ọ t ở n g o à i

biến Đ ộ n g thái của các m ạch n ư ớ c rât k h ác n h au ,

cĩ loại m ạch n ư ớ c chỉ ch ảy vào m ùa m ư a và biến

m ất vào m ù a khơ, cĩ loại ch ảy q uan h n ă m v ớ i lưu

lư ợ n g ổn đ ịnh , lại cĩ loại xu ất lộ th eo ch u kỳ, v v

M ạch nư ớc đ ĩ n g vai trị quan trọng tron g phát triển kinh t ế xã h ội và bảo tổn h ệ sin h thái củ a nhiều khu vực M ạch nư ớc lớn và tiêu biếu cĩ khả năng cung cấp nư ớc sinh h oạt cho các thàn h p hố, khu cơn g n gh iệp lớn, các d ự án tưới tiêu và các khu vui chơi giải trí.

N g h iên cứu v ể m ạch nư ớc cĩ ý n gh ĩa q u a n trọng trong Địa chất thủ y văn (cu ng cấp các th ơ n g tin v ề

đ iều kiện địa chất thủy văn) đ ồ n g thời cịn cu n g cấp các thơn g tin nhằm quản lý bển v ữ n g n g u ồ n nước và bảo v ệ h ệ sinh thái của vù ng.

Ngày đăng: 20/01/2021, 06:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w