1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Hướng dẫn giải bài tập tự học các môn ngày 6 tháng 4 Khối 9

8 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 304,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ngôn ngữ đối thoại, đôc thoại và đôc thoại nội tâm trong thể hiện tâm lí nhân vật cũng như những đặc sắc khác về ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, Kim Lân đã thành công trong việc thể hiện tì[r]

Trang 1

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỰ HỌC - KHỐI 9 (Ngày 6 tháng 4)

MÔN: TOÁN

LUYỆN TẬP : ĐỒ THỊ HÀM SỐ BẬC 2: y = ax 2 (a0)

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1) Đồ thị của hàm số y = ax 2 (a0):

- Là một Parabol (P) với đỉnh là gốc tọa độ 0 và nhận trục Oy làm trục đối xứng

- Nếu a > 0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành 0 là điểm thấp nhất của đồ thị

- Nếu a < 0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành 0 là điểm cao nhất của đồ thị

2) Vẽ đồ thị của hàm số y = ax 2 (a0):

Lập bảng các giá trị đặc biệt tương ứng giữa x và y của hàm số y = ax2 (a0) Thường lập 7 điểm để vẽ cho chính xác

- Biểu diễn các điểm đặc biệt trên mặt phẳng toạ độ và vẽ đồ thị dạng parabol đi qua các điểm

đó (đường cong (P) luôn đi qua gốc O)

II BÀI TẬP.

Bài tập 1:

Trên mặt phẳng toạ độ có điểm A(-2;1) thuộc đồ thị hàm số y a x a (2 0)

a) Tìm hệ số a Viết dạng hàm số ứng với giá trị a vừa tìm được

b) Điểm B( - 4; 4) có thuộc đồ thị hàm số trên hay không?

c) Vẽ đồ thị hàm số trên

HD GIẢI : 1a) Vì điểm A(-2,1) thuộc đồ thị nên 1= a(-2)2 

1 4

a 

(thoả mãn ĐK) Vậy hàm số là

2

1 4

yx

b) Điểm B( - 4; 4) có thuộc đồ thị hàm số trên hay không?

2

1

4

nên B(-4;4) thuộc đồ thị của hàm số

2

1 4

yx

4

2

O

2

-2

-4

O

Trang 2

c) Vẽ đồ thị hàm số

2

1 4

yx

Lập bảng giá trị:

2

1

4

Đồ thị hàm số

2

1 4

yx

là một parabol đi qua các điểm:

O(0;0), A(-2;1), B(-4;4), C(-6;9), A’(2;1), B’(4;4), C’(6;9)

Bài tập 2

Ứng với đồ thị hàm số

a) Tìm hoành độ các điểm thuộc parabol có tung độ y =

Cách 1:Dùng đồ thị

2

1 4

yx

9 4

9 4

Trang 3

Từ điểm có tung độ y = ta kẻ đường thẳng song song với trục Ox cắt (P) tại điểm M và N

Từ M kẻ đường thẳng song song Oy cắt Ox tại điểm có hoành độ là 3 và từ N kẻ đường thẳng song song Oy cắt Ox tại điểm có hoành độ là -3

Vậy hoành độ các điểm thuộc parabol có tung độ y = là x=3 và x=-3

Cách 2

Thay y = vào hàm số ta được:

Vậy hoành độ các điểm thuộc parabol có tung độ y = là x = 3 và x = -3

b) Vẽ đồ thị hàm số y = x – 1, rồi tìm toạ độ giao điểm của hai đồ thị hàm số trên

Giải

*Vẽ đồ thị hàm số y = x -1.

Cho x = 0 y = - 1

y = 0 x = 1

Do đó đường thẳng đi qua điểm (0; -1) và điểm (1; 0) là đồ thị của đường thẳng y = x – 1

9 4

9

4

2

1 4

yx

9 4

Trang 4

* Toạ độ giao điểm là nghiệm của hệ pt:

Vậy toạ độ giao điểm là A’ ( 2; 1)

Bài 3.

a) Viết phương trình đường thẳng (d) đi qua điểm A(1;1)và điểm B(2;3)

b) Viết phương trình parabol (P) dạng y ax 2(a và đi qua điểm M(2;4) c) Tìm toạ độ giao điểm của (d) và (P)

HD GIẢI.

a) Gọi phương trình đường thẳng (d) có dạng: y = ax + b (a

Vì (d) đi qua điểm A(1;1)và điểm B(2;3) nên ta có:

Vậy phương trình đường thẳng (d) có dạng: y = 2x – 1

2

1

2 4

1 1

x

y x

y

y x

  

Trang 5

b) Vì parabol (P) có dạng y ax 2 (a đi qua điểm M(2;4) nên:

4 2a 2  a 1 (thoả mãn ĐK)

Vậy (P) có dạng: y = x2

c) Toạ độ giao điểm của (d) và (P) là nghiệm của hpt sau:

y

1

Vậy độ giao điểm của (d) và (P) là: (1;1)

MÔN: NGỮ VĂN PHẦN 1:

Câu 1: Những hiểu biết về tác giả Kim Lân HS cần nắm vững:

- Kim Lân (1920 – 2007), tên thật: Nguyễn Văn Tài.

- Quê quán: Tỉnh Bắc Ninh.

- Là nhà văn chuyên viết truyện ngắn và có những sáng tác đăng báo trước cách mạng

tháng Tám/1945

- Đề tài sáng tác: Chuyên sáng tác về mảng đề tài nông thôn, cảnh ngộ của người nông dân

và cảnh sinh hoạt ở làng quê

- 2001, ông được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học và nghệ thuật.

Câu 2: Điệp từ “lại” trong đoạn trích xuất hiện trong những câu văn sau:

“Ông lại nghĩ về cái làng của ông lại nghĩ đến những ngày cùng làm việc với anh em.”

“Ông lại muốn về làng, lại muốn được cùng anh em đào đường đắp ụ, xẻ hào, khuân đá

…”

Tác dụng:

- Từ “lại” là một phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự.

- Việc sử dụng từ “lại” với vai trò phó từ đứng trước các động từ/ cụm động từ: “nghĩ về

làng”, “nghĩ về những ngày làm việc với anh em”, “muốn về làng”, “muốn được cùng anh em đào đường…” cho thấy những ý nghĩa và mong muốn này của ông Hai không phải chỉ diễn ra

trong đầu óc, trong suy nghĩ của ông có 1 lần mà nó thường xuyên xuất hiện, lặp đi lặp lại

- Qua đó, nhấn mạnh nỗi nhớ làng, nhớ anh em đồng chí ở quê nhà, nhớ không khí cách

mạng kháng chiến sôi động khẩn trương ở quê ông và khát khao được tham gia cách mạng, tham gia kháng chiến của ông Hai

Câu 3: Câu “cũng hát hỏng, bông phèng, cũng đào, cũng cuốc mê man suốt ngày” trong đoạn

trích là kiểu câu rút gọn (rút gọn thành phần chủ ngữ “ông”) xét theo cấu tạo ngữ pháp

Câu 4: Viết đoạn văn:

Yêu cầu về hình thức:

- Trình bày dưới dạng 1 đoạn văn đúng qui cách.

- Dung lượng khoảng 12 câu.

- Chữ viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp.

Yêu cầu về tiếng Việt:

Trang 6

- Trong đoạn văn có xuất hiện 1 câu ghép, 1 phép liên kết câu.

- Gạch chân và chú thích rõ việc thực hiện những yêu cầu tiếng Việt đó.

Yêu cầu lập luận: Đoạn văn viết theo lối lập luận: Tổng – phân – hợp.

Yêu cầu về nội dung: Đoạn văn cần đáp ứng những yêu cầu sau:

- Câu mở đoạn (đoạn văn Tổng – phân – hợp): Giới thiệu về nhân vật ông Hai và tình yêu

nước được biểu hiện qua tình yêu với làng chợ Dầu của ông

(Gợi ý: Ông Hai là nhân vật chính trong truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân, ở

nhân vật tình yêu nước được biểu hiện một cách thật sâu sắc và sinh động qua tình yêu với làng Chợ Dầu – quê hương ông.)

- Thân đoạn: Phân tích những biểu hiện cho thấy tình yêu làng chợ Dầu của ông Hai sau

khi nghe tin làng chợ Dầu Việt gian theo Tây:

+ Tình yêu làng của ông Hai trải qua những tình huống thử thách càng bộc lộ rõ ràng và nhất quán trong tình yêu nước, yêu cụ Hồ, yêu cách mạng và kháng chiến: Đó là khi ông Hai nghe được tin làng chợ Dầu của mình Việt gian theo Tây từ những người đàn bà tản cư ở mạn Gia Lâm lên

HS chú ý phân tích ngắn gọn nhưng đầy đủ diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai sau khi nghe được tin dữ Cụ thể:

- Ông Hai cố họng nghẹn ắng, da mặt tê rân rân vì xấu hổ rồi đánh trống lảng quay vội về nhà

- Về nhà ông sợ hãi giam mình không dám đi ra ngoài vì sợ người ta biết mình là người làng chợ Dầu người ta khinh; ông tủi thân nước mắt giàn ra nhìn lũ trẻ con chơi và nghĩ nó cũng

bị người ta hắt hủi, rẻ rúng vì là con làng chợ Dầu; ông Hai cảm thấy nhục nhã khi nghĩ đến những người ở lại Làng Việt gian theo Tây

- Ông gắt gỏng khi vợ hỏi chuyện về tin làng chợ Dầu theo Tây; đêm đến ông không sao ngủ được, trằn trọc suy nghĩ, rồi ông sợ hãi mỗi lần nhìn thấy đám đông túm tụm vì nghĩ người

ta lại bàn về chuyện làng ông

- Ông Hai cay đắng nghĩ tới chuyện quay về làng nhưng suy nghĩ hồi lâu ông quyết định không thể về bởi “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”; không có cách nào khác ông trò chuyện với thằng con Út như là cách để bày tỏ lòng mình với cụ Hồ, với cách mạng và kháng chiến

- Câu kết đoạn (đoạn văn Tổng – phân – hợp): Tổng kết về những đặc sắc nghệ thuật

tác giả đã sử dụng để khắc họa tình yêu làng của nhân vật ông Hai cũng như giá trị của tình yêu làng ở nhân vật này

(Gợi ý: Bằng việc đặt nhân vật vào những tình huống thử thách éo le, sử dụng thành công

ngôn ngữ đối thoại, đôc thoại và đôc thoại nội tâm trong thể hiện tâm lí nhân vật cũng như những đặc sắc khác về ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, Kim Lân đã thành công trong việc thể hiện tình yêu nước của một người nông dân VN giai đoạn đầu cách mạng qua biểu hiện cụ thể

là tình yêu nước, từ đó ca ngợi tinh thần yêu nước đáng trân trọng của mọi người dân, mọi miền quê trên đất nước ta lúc bấy giờ.)

PHẦN 2:

Câu 1: HS tự trả lời.

Câu 2:

- Đoạn thơ có sử dụng những biện pháp tu từ sau:

+ Điêp ngữ: “đất nước” (điệp lại 2 lần)

Trang 7

+ Nhân hóa: “đất nước – vất vả, gian lao, đi lên phía trước”

+ so sánh: “Đất nước như vì sao”

+ Hoán dụ: “Đất nước bốn ngàn năm”

- Tác dụng:

+ Điệp ngữ “đất nước” được nhắc lại 2 lần trong đoạn thơ để làm nổi bật chủ thể, trung tâm của những suy ngẫm mà tác giả đang hướng tới

+ Nghệ thuật nhân hóa kết hợp với hoán dụ đã cho người đọc hồi nhớ lại quãng thời gian lịch sử dài đất nước ta đã chịu nhiều đau thương nhưng vô cùng anh dũng vượt qua mọi thăng trầm Hình ảnh hoán dụ kết hợp với nhân hóa đó còn cho thấy niềm cảm phục yêu thương của tác giả dành cho đất nước

+ Hình ảnh so sánh đất nước với vì sao là một hình ảnh so sánh đẹp Sao là nguồn sáng vô tận và bất diệt, tương tự như vậy, đất nước ta cũng sẽ tỏa sáng và trường tồn bất diệt giống ngôi sao trên bầu trời kia Đặc biệt so sánh ở đây còn kết hợp với biện pháp nhân hóa “đi lên phía trước” và phó từ “cứ” đã cho thấy niềm tin tưởng và hi vọng của tác giả về sự phá triển của đất nước trong tương lai

Câu 3:

Yêu cầu về hình thức:

- Trình bày dưới dạng 1 đoạn văn đúng qui cách.

- Dung lượng dài khoảng 2/3 trang giấy.

- Chữ viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp.

Yêu cầu về nội dung: Đoạn văn nghị luận cần đáp ứng những ý sau:

- Luận điểm 1: Giới thiệu vấn đề nghị luận và bày tỏ thái độ cá nhân với hiện tượng đang bàn luận: Hiện tượng một bộ phận người còn thiếu ý thức trách nhiệm trong việc cùng

chung tay đẩy lùi dịch bệnh Covid 19, ngăn chặn sự lây lan của vi rút nguy hiểm

Hiện tượng trên là hiện tượng sai trái và đáng lên án, đặc biệt trong bối cảnh cả xã hội dường như đang bị đóng băng vì dịch bệnh, các y bác sĩ, chiến sĩ bộ đội biên phòng hay tuần tra cảnh sát ở tuyến đầu đang phải gồng mình chiến đấu với bệnh dịch

- Luận điểm 2: Lí giải vì sao hiện tượng trên là sai trái đáng lên án (Hậu quả mà những hành động, việc làm sai trái đó mang lại)

+ Những hành động đó gây nguy hiểm cho tính mạng, sức khỏe của bản thân và của cả cộng đồng

+ Những hành động đó là của riêng cá nhân nhưng lại có thể phá tan mọi cố gắng, nỗ lực của tập thể

+ Đó còn có thể coi là hành động thể hiện thái độ không yêu nước, không bảo vệ và xây dựng đất nước

- Luận điểm 3: Giải pháp khắc phục việc tái diễn những hiện tượng tương tự như trên.

+ Tuyên truyền nhắc nhở người dân nâng cao ý thức

+ Xử lí nghiêm khắc để làm gương răn đe, cảnh cáo đối với những trường hợp vi phạm điển hình

+ …

- Luận điểm 4: Liên hệ với bản thân:

+ Cần phải ý thức trách nhiệm của mình và thế hệ mình với đất nước/ dân tộc trong những hoàn cảnh, tình huống và thời điểm khác nhau

Trang 8

+ Mặc dù không được đến trường vì dịch bệnh cũng rất buồn nhưng không vì thế mà chán nản, lười học Thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ và Bộ giáo dục: “Mặc

dù không đến trường nhưng không dừng học” Vẫn phải tiếp tục học tập chuẩn bị cho những ngày tiếp sau khi đất nước đẩy lùi dịch bệnh, mọi hoạt động trở lại bình thường, mỗi người lại cống hiến cho đất nước theo một cách khác nhau

+ Cùng với mọi người có ý thức trong phòng dịch: Rửa tay thường xuyên, không tuyên truyền những thông tin giả, chưa được kiểm chứng,…

Ngày đăng: 20/01/2021, 06:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w