Câu 2: Chất cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt còn cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn là hiện tượng quá trình đốt cháy của.. Oxi là phi kim hoạt động mạnh ở nhiệt độ cao.[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỰ HỌC – KHỐI 8 (Ngày 7 tháng 4)
MÔN: TIẾNG ANH
I One odd out
1 A driven
2 D taught
3 C polluted
4.C spoke
5 A studied
II Rewrite the sentences below without changing their original meaning
1 Have you ever have visited Nha Trang before ?
2 My daughter began studying English when she was 5
3 The last time we met our old teacher was five years ago
4 My cousin has lived in this village for 20 years
5 How long have you learned French?/ How long is it since you started learning French?
MÔN: LỊCH SỬ
Đáp
MÔN: HÓA HỌC PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Lựa chọn chữ cái in hoa tương ứng với câu trả lời đúng
Câu 1: Cách đọc nào sau đây là sai
Câu 2: Chất cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt còn cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn là hiện tượng quá trình đốt cháy của
Câu 3: Khẳng định nào sau đây là sai
A Oxi là phi kim hoạt động mạnh ở nhiệt độ cao.
B Trong hợp chất oxi luôn có hóa trị II.
C Không khí là hỗn hợp của nhiều chất khí trong đó oxi chiếm tỉ lệ về thể tích cao nhất.
D Oxi cần thiết cho quá trình hô hấp của con người và động vật.
Câu 4: Phần trăm khối lượng nguyên tố oxi chiếm tỉ lệ thấp nhất trong công thức
Hướng dẫn:
CTHH lần lượt như sau:
Trang 2A CuO (20%) B FeO (22,2%) C CaO (28,6%) D MgO (40%)
Câu 5: CTHH nào viết đúng
Câu 6: Để biết khí CO2 có trong hỗn hợp CO, CO2 người ta dẫn hỗn hợp khí qua
Hướng dẫn: Hỗn hợp khí khi dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 hay còn gọi là nước vôi trong, sẽ có hiện tượng vẩn đục, còn khi dẫn qua các chất còn lại sẽ không có hiện tượng gì
Câu 7: Khí hiđro được dùng để nạp vào khí cầu vì
A khí H2 là đơn chất B khí H2 là khí nhẹ nhất.
C khí H2 khi cháy tỏa nhiều nhiệt D khí H2 có tính khử
Câu 8: Hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh nhất nếu trộn khí H2 và O2 theo tỉ lệ thể tích là
Câu 9: Cho kim loại X hóa trị II tác dụng vừa đủ với 4,48 lít O2 ở đktc thu được 32,4 gam oxit
XO Oxit thu được sau phản ứng là
Hướng dẫn:
0,2 mol 0,4 mol
Vậy oxit là ZnO
Câu 10: Cho 8g CuO tác dụng hoàn toàn với H2 ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thấy có m gam chất rắn Giá trị của m bằng
Hướng dẫn:
Cách 1:
CuO + H2 Cu + H2O
mCu = 6,4 (g)
Cách 2:
Trong 0,1 mol CuO có 0,1 mol Cu
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố mCu = 6,4 (g)
PHẦN II: TỤ LUẬN
Bài 1:
1) Viết PTHH biểu diễn phản ứng của Mg, Fe, Al lần lượt với oxi, với lưu huỳnh (biết khi tác dụng với lưu huỳnh cho sản phẩm lần lượt là MgS, FeS, Al2S3)
2) Hãy chọn các chất thích hợp và hoàn thành các PTPƯ sau:
Trang 3a) Al + ? AlCl3 + H2
b) ? + HCl AlCl3 + H2O
Hướng dẫn:
2) Hãy chọn các chất thích hợp và hoàn thành các PTPƯ sau:
a) 3Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
b) Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
Bài 2: Hãy giải thích tại sao:
a) Khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp đèn lại?
Hướng dẫn: Khi đậy nắp đèn cồn lại sẽ không cung cấp oxi cho sự cháy, đèn sẽ tắt Đồng thời cồn là chất dễ bay hơi nên đậy nắp lại để cồn không bị bay hơi
b) Người ta sục bơm không khí vào các chậu cá hoặc bể cá sống ở các cửa hàng bán cá? Hướng dẫn: Người ta sục bơm không khí vào các chậu cá hoặc bể cá sống ở các cửa hàng bán
cá để cung cấp đủ oxi cho sự hô hấp của cá
Bài 3: Trong PTN người ta dùng H2 để khử Fe2O3 và thu được 11,2 gam sắt
a) Tính khối lượng Fe2O3 đã tham gia phản ứng
b) Tính thể tích khí H2 cần dùng (giả sử hiệu suất là 100%)
Hướng dẫn: a)
0,1 0,3 0,2 0,3 (mol)
Bài 4: Tính số gam nước thu được khi cho 8,4 lít khí H2 tác dụng với 2,8 lít O2 (các thể tích khí
đo ở đktc)
Hướng dẫn:
2H2 + O2 2H2O 0,375mol 0,125mol
Bài 5: Để điều chế O2 trong PTN người ta cho phân hủy kali clorat KClO3
a) Tính thể tích khí O2 thu được khi phân hủy hoàn toàn 36,75g KClO3
Trang 4b) Lượng KClO3 cần dùng là bao nhiêu gam để thu được 13,44 lít khí O2 (đktc) biết hiệu suất của phản ứng là 80%
Hướng dẫn:
a)
b)
Hiệu suất 100% 2 mol 3 mol
Hiệu suất 80% ?mol 0,6 mol
Bài 6: Đốt một lượng Al trong 6,72 lít O2, chất rắn thu được sau phản ứng cho hòa tan hoàn toàn vào dung dịch HCl thu được duy nhất muối AlCl3 và thấy thoát ra 13,44 lít H2 Xác định khối lượng Al đã dùng (biết thể tích các khí đo ở đktc)
4Al + 3O2 2Al2O3 (1) 0,4 mol 0,3 mol
Al2O3 + HCl AlCl3 + H2O (2) Sau phản ứng thu được H2 chứng tỏ Al còn dư
0,2 mol 0,6 mol
Từ PT(1)
Từ PT(3) Vậy Vậy khối lượng Al đã dùng là: 0,6.27=16,2 (g)