Đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 2 (2008-2011): Kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính (Lí thuyết+thực hành+hướng dẫn giải)
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011) NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: SCLRMT - LT31
Hình thức thi: Viết tự luận
Thời gian: 150 Phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
I PHẦN BẮT BUỘC (7 điểm)
Câu 1: (2điểm)
Trình bày đặc điểm cơ bản của FAT16, FAT32, NTFS; Phân biệt FAT32 với NTFS?
Câu 2: (2điểm)
Em hãy nêu khái niệm RAM (Random Access Memory )?
Trình bày phân loại RAM?
Câu 3: (3điểm)
Phân tích chức năng các khối của bộ nguồn máy tính sau?
Trang 2
II PHẦN TỰ CHỌN (3 điểm)
Câu 4:
…
(Phần này do từng trường tổ chức thi tốt nghiệp tự chọn nội dung để đưa vào đề thi, với thời gian làm bài 50 phút và số điểm của phần tự chọn được tính 3 điểm)
………, ngày ……… tháng …… năm ………
Tiểu ban ra đề thi Hội đồng thi TN DUYỆT
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011) NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: DA SCLRMT - LT31
Trang 4Câu Nội dung Điểm
I Phần bắt buộc
Trang 51 FAT16: Với hệ điều hành MS-DOS, hệ thống tập tin FAT
(FAT16) được công bố vào năm 1981 đưa ra một cách thức
mới về việc tổ chức và quản lý tập tin trên đĩa cứng, đĩa
mềm Tuy nhiên, khi dung lượng đĩa cứng ngày càng tăng
nhanh, FAT16 đã bộc lộ nhiều hạn chế Với không gian địa
chỉ 16 bit, FAT16 chỉ hỗ trợ đến 65.536 liên cung (cluster)
trên một partition, gây ra sự lãng phí dung lượng đáng kể
(đến 50% dung lượng đối với những ổ đĩa cứng trên 2 GB)
FAT32: Được giới thiệu trong phiên bản Windows 95
Service Pack 2 (OSR 2), được xem là phiên bản mở rộng của
FAT16 Do sử dụng không gian địa chỉ 32 bit nên FAT32 hỗ
trợ nhiều cluster trên một partition hơn, do vậy không gian
đĩa cứng được tận dụng nhiều hơn Ngoài ra với khả năng hỗ
trợ kích thước của phân vùng từ 2GB lên 2TB và chiều dài
tối đa của tên tập tin được mở rộng đến 255 ký tự Tuy
nhiên, nhược điểm của FAT32 là tính bảo mật và khả năng
chịu lỗi (Fault Tolerance) không cao
NTFS (New Technology File System): Được giới thiệu cùng
với phiên bản Windows NT đầu tiên (phiên bản này cũng hỗ
trợ FAT32) Với không gian địa chỉ 64 bit, khả năng thay đổi
kích thước của cluster độc lập với dung lượng đĩa cứng,
NTFS hầu như đã loại trừ được những hạn chế về số cluster,
kích thước tối đa của tập tin trên một phân vùng đĩa cứng
NTFS sử dụng bảng quản lý tập tin MFT (Master File Table)
thay cho bảng FAT quen thuộc nhằm tăng cường khả năng
lưu trữ, tính bảo mật cho tập tin và thư mục, khả năng
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
Trang 62 RAM (Random Access Memory)
- là một loại bộ nhớ chính của máy tính RAM được gọi
là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên vì nó có đặc tính: thời gian
thực hiện thao tác đọc hoặc ghi đối với mỗi ô nhớ là như
nhau, cho dù đang ở bất kỳ vị trí nào trong bộ nhớ
- Mỗi ô nhớ của RAM đều có một địa chỉ Thông
thường, mỗi ô nhớ là một byte (8 bit); tuy nhiên hệ thống lại
có thể đọc ra hay ghi vào nhiều byte (2, 4, 8 byte)
Phân loại RAM
Tùy theo công nghệ chế tạo, người ta phân biệt thành 2 loại:
• SRAM (Static RAM): RAM tĩnh
• DRAM (Dynamic RAM): RAM động
Các loại DRAM
- SDR SDRAM (Single Data Rate SDRAM)
- DDR SDRAM (Double Data Rate SDRAM)
- DDR2 SDRAM (Double Data Rate 2 SDRAM)
- RDRAM (Rambus Dynamic RAM)
- DDR III SDRAM (Double Data Rate III SDRAM)
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
Trang 73 Chức năng các khối:
(1) Bảo vệ nguồn và tải khi bị sét đánh, khi
điện áp vào tăng đột ngột
Lọc, loại bỏ hoặc giảm thiểu các xung nhiễu
công nghiệp thông qua nguồn AC đi vào
mạch nguồn ATX, nếu những nhiễu này
không được loại bỏ có thể gây cháy nổ
mạch nguồn, tải, giảm độ ổn định khi tải
(2) Ngắt mở theo xung kích thích, nhằm tạo
ra dòng điện không liên tục trên biến áp
chính để lợi dụng hiện tượng cảm ứng điện
từ tạo ra điện áp cảm ứng trên thứ cấp
(3) Là tải của công suất chính, tạo điện áp
ra thứ cấp, đồng thời cách ly giữa 2 khối sơ/
thứ cấp để loại bỏ mass (điện áp cao) của sơ
cấp bảo vệ tải và người sử dụng
(4) Là một mạch nghịch lưu công suất nhỏ,
có thể dùng dao động riêng hoặc blocking
(5) Là tải của công suất cấp trước, nhằm tạo
ra điện áp cấp trước gồm 2 mức : 5V,
12-16V cung cấp cho dao động, PS-ON,
STB và khuyếch đại kích thích
(6) Nắn, lọc, ổn áp đưa ra các điện áp một
(7) Là một mạch dao động RC nhằm tạo ra
xung vuông có tần số cố định (các nguồn
đời cũ có tần số 13KHz, nguồn đời mới là
19KHz) Xung này được gửi tới điều khiển
công suất chính đóng/mở Xung ra từ dao
động có độ rộng xung (tx) biến đổi theo
điện áp ra, nếu điện áp ra cao hơn thiết kế
thì độ rộng xung giảm xuống Ngược lại,
nếu điện áp ra giảm thấp hơn thiết kế thì độ
rộng xung tăng lên Vì vậy IC thực hiện dao
động có tên là PWM (Pulse Wide
Modulation – điều khiển độ rộng xung)
(8) Khuyếch đại tăng cường biên độ xung
điều khiển Đầu vào của mạch chính là
xung vuông ra từ mạch dao động
(9) Là tải của mạch khuyếch đại dao động
0.5đ
0.5 0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
Trang 8Cộng I
II Phần tự chọn, do trường biên soạn
4
5
Cộng II Tổng cộng (I+II)
………, ngày ……… tháng …… năm ……
Tiểu ban ra đề thi Hội đồng thi TN DUYỆT