Chẩn đoán được cơn hen phế quản nặng, nguy kịch.. ĐẶC ĐIỂM SINH BỆNH HỌC Cơn HPQ cấp là một tình trạng đặc trưng bởi sự co thắt kịch phát các khí quản do hiện tượng viêm các phế quản v
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ CẤP CỨU BAN ĐẦU CƠN
HEN PHẾ QUẢN
Trang 2MỤC TIÊU
1 Chẩn đoán được cơn hen phế quản nặng, nguy kịch
2 Nắm được nguyên tắc xử trí ban đầu cơn hen phế quản
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
1 ĐỊNH NGHĨA
Định nghĩa HPQ (HPQ) theo quy ước quốc tế 1992: HPQ là hội chứng viêm mạn tính đừờng hô hấp có sự tham gia của nhiều loại tế bào như mastocyte, eosinophile Hội chứng
viêm này gây nên tắc nghẽn phế quản, sự tắc nghẽn này có thể tự hồi phục hoặc do điều trị, đồng thời gây tăng tính phản ứng của phế quản với nhiều tác nhân kích thích
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
2 ĐẶC ĐIỂM SINH BỆNH HỌC
Cơn HPQ cấp là một tình trạng đặc trưng bởi sự co thắt kịch phát các khí quản do hiện tượng viêm các phế quản và co thắt cơ trơn phế quản.
Có nhiều yếu tố khác nhau tham gia vào quá trình viêm : các tế bào
viêm (đại thực bào, mastocyte, bạch cầu ái kiềm, bạch cầu ái toan,
bạch cầu trung tính, tế bào T và B), nhiều cytokines gây viêm được giải phóng (IL4, IL5, IL6, GMCSF, ), nhiều loại chất trung gian hoá học
tiên phát và thứ phát (histamine, serotonine, bradykinine, thromboxane
A2, prostaglandine, leucotrienes, PAF), hệ thần kinh thực vật (giao cảm
và phó giao cảm),
Trang 5ĐẠI CƯƠNG
2 ĐẶC ĐIỂM SINH BỆNH HỌC
Trong cơn HPQ có hiện tượng tắc nghẽn lòng phế quản do
niêm mạc phế quản bị phù nề và do tăng tiết dịch phế quản tạo thành các nút nhầy bít tắc lòng phế quản
Các yếu tố thương gặp gây khởi phát cơn HPQ nặng:
nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng tai mũi họng; các dị nguyên (bụi nhà, gia súc, nấm mốc,
phấn hoa, ), thay đổi thời tiết, gắng sức, một số thức ăn, thức uống, khói
Trang 6CHẨN ĐOÁN
1 CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH CƠN HEN
HPQ được đặc trưng bởi các cơn khó thở kịch phát do co
thắt phế quản
Tiền triệu thường là ngứa họng, ngứa mũi, ho thành cơn
Cơn hen thường xuất hiện nhanh, bệnh nhân khó thở, phải ngồi dậy, cơ hô hấp co kéo, tiếng thở cò cử, nghe phổi
thấy ran rít lan toả khắp 2 phổi Cơn có thể tự hết, nhưng thường hết khi dùng thuốc giãn phế quản Cuối cơn khạc
ra đờm trong, dính Ngoài cơn hen phổi không có ran
Trang 8ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CỦA CƠN HEN KHI
BỆNH NHÂN ĐẾN CẤP CỨU
1 Các dấu hiệu nặng của cơn HPQ
2 Các dấu hiệu nguy kịch của cơn HPQ
Trang 9CÁC DẤU HIỆU NẶNG CỦA HEN PHẾ QUẢN
Khó thở liên tục không nằm được
(phải ngồi để thở)
Nghe phổi có nhiều ran rít hai phổi,
Nhịp tim nhanh trên 120 nhịp/phút
HA tăng bất thường hoặc xuất hiện dấu hiệu suy tim phải.
Mạch đảo trên 20 mmHg
Khi có từ 4 dấu hiệu trở lên: chẩn đoán là cơn HPQ nặng
Trang 10CÁC DẤU HIỆU NGUY KỊCH
Cơn ngừng thở hoặc thở chậm dưới 10 lần/phút
Phổi im lặng (lồng ngực dãn căng, di động rất kém, nghe phổi: rì rào phế nang mất, không còn nghe thấy tiếng ran)
Trang 11CHÚ Ý
Chú ý phát hiện và theo dõi sát bệnh nhân có hội chứng đe doạ
Cơn hen nặng lên từ vài ngày nay
Các cơn mau hơn trước
Cơn hen nặng hơn trước
Cơn hen kém đp ứng với điều trị vẫn thường dùng
Tăng nhu cầu dùng thuốc chữa hen
Giảm dần cung lượng đỉnh
Trang 12XỬ TRÍ
NGUYÊN TẮC CHUNG
Cơn HPQ nặng: Thuốc trước thủ thuật sau
Cơn HPQ nguy kịch: Thủ thuật trước thuốc sau
Trang 13XỬ TRÍ
Cơn HPQ nặng: Cần xử trí rất khẩn trương:
1 Thở ô xy mũi 4-8 lít/phút
2 Thuốc giãn phế quản:
Khí dung qua mặt nạ 20 phút/lần, có thể khí dung 3 lần liên tiếp nếu sau khi khí dung 1 lần chưa có hiệu quả:
Salbutamol (ventoline) dung dịch khí dung 5 mg
Bricanyl (terbutaline) dung dịch khí dung 5 mg
Trang 14XỬ TRÍ
Đánh giá lại tình trạng bệnh nhân sau 3 lần khí dung:
• Nếu hết hoặc đờ khó thở nhiều: khí dung nhắc lại 4
giờ/lần, kết hợp thêm thuốc giãn phế quản đường uống
• Nếu không đỡ khó thở: kết hợp khí dung với truyền tĩnh
mạch:
Trang 16XỬ TRÍ
3 CORTICOID
4 Các biện pháp phối hợp: bù đủ nước, điện giải, kháng sinh.
Chú ý: đảm bảo điều trị, chuẩn bị sẵn thuốc và phương tiện cấp cứu tối thiểu trong quá trình vận chuyển bệnh nhân:
Trang 17XỬ TRÍ
Xử trí cơn HPQ nguy kịch
1 Bóp bóng qua mặt nạ với oxy 10-12 lít/phút
2 Nhanh chóng tiến hành đặt ống nội khí quản và bóp bóng qua nội khí quản.Nếu không đặt được nội khí quản, hoặc bệnh nhân biểu hiện ngạt thở, tiến hành mở khí quản cấp cứu.
3 Các thuốc giãn phế quản:
Trang 18XỬ TRÍ
Xử trí cơn HPQ nguy kịch
4. Depersolon (ống 30 mg), hoặc Solumedrol (ống 40 mg) tiêm tĩnh mạch 3 - 4 giờ/ống.
5 Điều trị phối hợp (kháng sinh, truyền dịch ) tương tự cơn hen nặng
6 Gọi ngay đội cấp cứu ngoại viện của tuyến cấp cứu cao hơn.
7 Sau khi đã đặt được ống NKQ và truyền tĩnh mạch thuốc giãn phế quản, chuyển bệnh nhân bằng xe cứu th*ương tới khoa Hồi sức cấp cứu để điều trị chuyên khoa
Trang 19TIÊN LƯỢNG
Tiên lượng tùy thuộc vào
Tuổi
Bệnh lý kèm theo: suy tim, đái tháo đường, lao phổi cũ
Tình trạng khó thở, suy hô hấp lúc vào viện
Nguyên nhân của đợt cấp
Đáp ứng điều trị
Trang 20 Phòng biến chứng: cần phát hiện và xử trí kịp thời Thông khí nhân tạo không xâm nhập giúp giảm tỷ lệ đặt nội khí quản và thở máy xâm nhập.