1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM

60 331 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam
Trường học Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Định Giá Việt Nam
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 115,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dịch vụ đó là: 2.1.2.1 Dịch vụ kiểm toán, kế toán và thuế:Bao gồm: Kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính; Kiểm toán xác nhận Báo cáo số lượng, tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm;Xem xét và đán

Trang 1

THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ

VIỆT NAM (VAE.,LTD)2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và

Định giá Việt Nam

2.1.1.1 Giai đoạn từ khi thành lập đến năm 2002

Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam được thành lập vào ngày

21 tháng 12 năm 2001 và được Bộ tài chính Việt nam và Sở Kế hoạch và Đầu

tư thành phố Hà nội cấp giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0103000692, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và dưới hình thức banđầu là công ty cổ phần gồm sáu cổ đông sáng lập Vốn điều lệ của công ty làmột tỷ VND, được chia thành 10.000 cổ phần, được phát hành dưới hình thức

cổ phiếu và trị giá một cổ phiếu là 100.000 đồng Trụ sở ban đầu của công tyđặt tại số 466 Đường Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế của công ty là: Vietnam Auditing and EvaluationJoint Stock Company (VAE - JSC)

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty gồm: Kiểm toán báo cáo tàichính, tư vấn đầu tư và kinh doanh, dịch vụ định giá và kiểm toán quyết toánvốn đầu tư xây dựng cơ bản

2.1.1.2 Giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2004

Do gặp phải một số khó khăn, công ty chuyển địa điểm về số nhà 5 dãy D

số 142 Đường Đội Cấn, phường Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Chuyển về địa điểm mới công ty vẫn duy trì mối quan hệ với các kháchhàng cũ đồng thời tích cực tìm kiếm các khách hàng mới Bên cạnh đó tăng quy

Trang 2

mô nhân viên và các dịch vụ cung cấp ngày càng phong phú và có chất lượngcao hơn.

2.1.1.3 Giai đoạn từ năm 2004 đến tháng 10 năm 2006

Cuối năm 2004, công ty đã mua trụ sở tại tầng 11 Toà nhà Sông Đà, số

165 Cầu Giấy, đây là trụ sở chính của công ty Cũng trong năm này, công ty đãtăng vốn điều lệ lên 2 tỷ đồng đảm bảo đủ điều kiện cho dịch vụ kiểm toán cáccông ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Số lượng nhân viên của công tylúc này lên tới gần 80 người Các dịch vụ cung cấp gia tăng: Dịch vụ kiểm toán

dự án, định giá tài sản Bên cạnh đó công ty cũng chú trọng việc đào tạo đểnâng cao trình độ, năng lực chuyên môn cho cán bộ, nhân viên Cũng trong năm

đó, công ty có sự thay đổi về tổ chức quản lý Công ty thực hiện khoán doanhthu, khoán các chi phí như điện thoại, chi công tác phí và một số chi phí khác vềcác phòng nghiệp vụ Sự thay đổi lớn nhất đó là ở cơ cấu tổ chức các phòngnghiệp vụ từ chiều dọc sang chiều ngang

2.1.1.4 Giai đoạn từ tháng 10 năm 2006 đến nay

Theo Quyết định số 105, Quyết định 133 và Thông tư hướng dẫn số 64 của

Bộ Tài chính, căn cứ trên biên bản họp đại hội đồng cổ đông ngày 23/9/2006,công ty cổ phần Kiểm toán và định giá Việt Nam chuyển đổi loại hình từ công

ty cổ phần sang loại hình công ty Trách nhiệm hữu hạn với tên giao dịch chínhthức từ đây là: Công ty TNHH kiểm toán và định giá Việt Nam ( VAE.,LTD –Vietnam Auditing and Evaluation Limited Company) Cùng với sự thành lậpthêm một phòng nghiệp vụ nữa vào năm 2007, số lượng nhân viên của công tylên tới khoảng 120 nhân viên, trong đó có trên 33 % số người đăng ký hànhnghề kiểm toán và nhiều người có chứng chỉ CPA

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam là một pháp nhân hạchtoán độc lập, tự trang trải chi phí bằng các nguồn thu từ hoạt động cung cấpdịch vụ của mình và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

Trang 3

Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam cung cấp các dịch vụ rất

đa dạng Các dịch vụ đó là:

2.1.2.1 Dịch vụ kiểm toán, kế toán và thuế:Bao gồm: Kiểm toán độc lập Báo

cáo tài chính; Kiểm toán xác nhận Báo cáo số lượng, tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm;Xem xét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ; Lập hệ thống kế toán, hướngdẫn thực hiện cho các doanh nghiệp; Cung cấp dịch vụ kế toán, tư vấn kế toáncho khách hàng; Tư vấn cho khách hàng về việc lập kế hoạch nộp thuế; Hướngdẫn khách hàng kê khai thuế; Lập kế hoạch tài chính

2.1.2.2 Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản: Bao gồm: Kiểm toán Báo cáo

quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành của các công trình, dự án; Kiểm toánxác định giá trị quyết toán công trình; Kiểm toán Báo cáo tài chính hàng nămcủa các Ban quản lý dự án; Kiểm toán xác định giá trị quyết toán vốn đầu tưtheo Thông tư số 12/2000/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 15 tháng 9năm 2000 hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

2.1.2.3 Dịch vụ kiểm toán dự án: Bao gồm: Kiểm toán độc lập; Soát xét hệ

thống kiểm soát nội bộ; Kiểm soát tính tuân thủ của dự án; Đánh giá khả năngthực hiện dự án; Hướng dẫn quản lý dự án

2.1.2.4 Dịch vụ định giá tài sản: Bao gồm: Định giá tài sản, vốn góp kinh

doanh, sát nhập, giải thể doanh nghiệp; Định giá tài sản, vốn cổ phần hoá doanh nghiệp; Định giá tài sản thế chấp, chuyển nhượng, thuê, mua tài sản

2.1.2.5 Dịch vụ tư vấn kinh doanh : Bao gồm: Tư vấn về chính sách kinh tế

hiện hành; Tư vấn về việc lựa chọn hình thức kinh doanh; Phân tích kế hoạch

kinh doanh; Xem xét hợp đồng thoả thuận kinh doanh; Giúp thành lập vănphòng, chi nhánh tại Việt Nam; Giúp đàm phán, kí kết hợp đồng; Lập kế hoạchchiến lược; Đào tạo và hội thảo

2.1.2.6 Dịch vụ tư vấn đầu tư: Bao gồm: Tư vấn tìm hiểu, đánh giá thị trường,

định hướng đầu tư; Lập báo cáo đầu tư cho các ngành hoạt động; Tư vấn lập

tổng dự toán, dự toán, quyết toán, báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn

Trang 4

thành; Tư vấn thẩm định tổng dự toán, dự toán; Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, phântích đánh giá hồ sơ dự thầu; Tư vấn quản lý quá trình đầu tư

2.1.2.7 Dịch vụ chuyển đổi Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán Quốc tế:

Bao gồm: Dịch vụ chuyển đổi Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phục vụcho mục tiêu hợp nhất kết quả hoạt động với công ty mẹ theo chuẩn mực kếtoán Quốc tế ; Dich vụ soát xét Báo cáo tài chính đã được chuyển đổi theothông lệ kế toán Quốc tế phục vụ cho mục tiêu hợp nhất kết quả hoạt động vớicông ty mẹ

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị

Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nambao gồm:

Hội đồng thành viên: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Hội

đồng thành viên quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàngnăm của công ty; quyết định giải pháp phát triển thị trường; bầu miễn nhiệmchủ tịch hội đồng thành viên, quyết định bổ nhiệm miễn nhiệm, ký hoặc chấmdứt hợp đồng với Tổng Giám Đốc; quyết định mức lương thưởng và lợi íchkhác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám Đốc; quyết định cơ cấu tổchức quản lý của công ty; sửa đổi bổ sung điều lệ của công ty

Tổng Giám Đốc: là người trực tiếp điều hành công việc hàng ngày của

công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền vànghĩa vụ của mình; quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngàycủa công ty; ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty; trình Báo cáo quyết toántài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên; xử lý lãi (lỗ) và tuyển dụng laođộng

Hội đồng khoa học: không trực tiếp tham gia kinh doanh nhưng giữ một

vai trò quan trọng, tham mưu cho Hội đồng thành viên và Ban Giám Đốc công

ty trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh Ngoài ra, Hội đồng khoa họccòn tiến hành tổ chức các buổi đào tạo, xây dựng đội ngũ kiểm toán viên đủnăng lực góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp của công ty

Trang 5

Các Giám Đốc: là người giúp việc cho Tổng Giám Đốc do Tổng Giám

Đốc chỉ định, thay mặt Tổng Giám Đốc khi đi vắng hoặc thay mặt theo uỷquyền trước pháp luật; trực tiếp điều hành các phòng nghiệp vụ Có bốn GiámĐốc điều hành bốn phòng nghiệp vụ

Các phòng nghiệp vụ 1, 2, 3, 4: trực tiếp cung cấp các dịch vụ cho khách

hàng, từ kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán báo cáo quyết toán vốn xâydựng cơ bản, định giá, tư vấn thuế và các dịch vụ khác Nhờ vào mô hình này,công ty có thể xác định hiệu quả hoạt động kinh tế của từng phòng nghiệp vụ,xác định được sự đóng góp của từng phòng nghiệp vụ vào lợi nhuận chung củacông ty

Phòng tổng hợp: bao gồm bộ phận kế toán, bộ phận lễ tân, bộ phận lái

xe…Đây là một phòng đảm nhận nhiều nhiệm vụ khác nhau, từ việc trả lươngđến việc chăm lo đời sống ăn uống cho nhân viên

Các văn phòng đại diện: nhằm mục đích tiếp thị, giới thiệu thương hiệu

VAE.,LTD đến khách hàng, tìm kiếm và phát triển khách hàng; hoạt động theo

sự chỉ đạo trực tiếp của công ty; tuy nhiên các văn phòng đại diện không đượctrực tiếp ký kết các hợp đồng cũng như thực hiện việc cung cấp dịch vụ Hiệnnay có 3 văn phòng đại diện: văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh, văn phòngtại Thành phố Đà Nẵng và văn phòng tại thị xã Sơn La

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của VAE.,LTD

Trang 6

Hà giang Sơn La TP HCM

KT

BCTC

KT XDCB

Định giá Tư vấn thuế và dịch vụ khác Bộ phận kế toán Hành chính, lái xe, lễ tân

2.1.4 Thành tựu đạt được

Từ khi thành lập tới nay, công ty đã không ngừng phát triển cả về quy mô

và chất lượng dịch vụ Các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận liên tục tăng qua cácnăm Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của VAE.,LTD các

Trang 7

trước thuế 4

Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công tytiến triển rất tốt, đạt được sự tăng trưởng về doanh thu thuần và lợi nhuận trướcthuế Sở dĩ đạt được như vậy là do công ty đã có sự thay đổi về tổ chức và quản

lý Công ty thực hiện khoán doanh thu, khoán chi phí tới các phòng nghiệp vụ.Điều này đã đem lại động lực cho sự tăng trưởng của cả công ty Năm 2007,Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại Thế giớiWTO đã làm cho thị trường ngày càng mở rộng đối với VAE.,LTD Doanh thunăm 2007 đạt tới trên 15 tỷ đồng

Với các kết quả trên, công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Namluôn đứng đầu trong nhóm 10 công ty kiểm toán độc lập có các chỉ số cao nhất

và được Bộ Tài chính, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận:

 Là 1 trong các công ty có đủ điều kiện thực hiện kiểm toán Báo cáo tàichính các năm 2005, 2006 và 2007 theo công văn số 14700/BTC-CĐKTngày 18/11/2005 của Bộ Tài chính và công văn số 127/VACPA ngày22/11/2006 của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

 Là 1 trong 12 công ty kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho các tổchức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh Chứng khoán tạiViệt nam theo công văn số 724/QĐ-UBCK ngày 30/11/2006 của Uỷ banChứng khoán Nhà nước

 Là 1 trong 47 tổ chức có đủ điều kiện thực hiện công tác xác định giá trịdoanh nghiệp năm 2006 theo công văn số 5257 QĐ-BTC ngày30/12/2005 của Bộ Tài chính

 Là 1 trong 11 tổ chức có đủ điều kiện thực hiện Thẩm định giá - đợt 1năm 2006 theo công văn số 263/TB-BTC ngày 07/08/2006 của Bộ Tàichính

 Đạt danh hiệu “ Viet Nam Top Trade Service 2007”

Trang 8

2.1.5 Đặc điểm về tổ chức kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định

giá Việt Nam

2.1.5.1 Đặc điểm về quy trình kiểm toán

VAE.,LTD có một quy trình tổ chức công tác kiểm toán khá chặt chẽ baogồm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán

- Giai đoạn 2: Thực hiện kế hoạch kiểm toán

- Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán

a Lập kế hoạch kiểm toán

Đây là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán có vai trò quan trọng,chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán Nó giúpkiểm toán viên thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm

cơ sở để đưa ra ý kiến xác đáng về các BCTC, từ đó giúp các KTV hạn chế saisót, giảm thiểu trách nhiệm pháp lý, nâng cao hiệu quả công việc và giữ vữngđược uy tín nghề nghiệp với khách hàng Kế hoạch kiểm toán được lập ngaysau khi VAE.,LTD tổ chức cuộc họp với khách hàng và ký kết hợp đồng vớikhách hàng

Kế hoạch kiểm toán bao gồm việc quyết định các vấn đề sau:

- Nhóm nhân viên thực hiện cuộc kiểm toán

- Thời gian thực hiện cuộc kiểm toán: bao gồm thời gian kiểm toán tạikhách hàng, thời gian tổng hợp và thời gian phát hành báo cáo chính thức

- Chi phí kiểm toán và phương tiện làm việc: là những nhận định ban đầu

về chi phí kiểm toán và phương tiện làm việc cần có

- Thu thập thông tin cơ sở liên quan đến khách hàng

- Thực hiện thủ tục phân tích

- Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán

- Xem xét sự giúp đỡ của các chuyên gia

- Xem xét tính liên tục hoạt động của khách hàng

Trang 9

- Lập chương trình kiểm toán Mỗi chương trình kiểm toán cho từng phầnhành được công ty xây dựng gồm bốn bước:

+ Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng

+ Phân tích soát xét

+ Kiểm tra chi tiết

+ Kết luận

b Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹthuật kiểm toán thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằngchứng kiểm toán Đó là quá trình triển khai một cách chủ động và tích cực các

kế hoạch, chương trình kiểm toán nhằm đưa ra những ý kiến xác thực về mức

độ trung thực và hợp lý của Bảng khai tài chính trên cơ sở những bằng chứngkiểm toán đầy đủ và tin cậy Tất cả các phát hiện của kiểm toán viên đều đượcghi chép chi tiết và đầy đủ trên giấy tờ làm việc, đó sẽ là cơ sở để kiểm toánviên đưa ra ý kiến về phần hành mà mình đảm nhiệm

2.1.5.2 Đặc điểm về hệ thống hồ sơ kiểm toán

a Những yêu cầu chung đặt ra cho hồ sơ kiểm toán nói chung và hồ sơ kiểm toán Báo cáo tài chính nói riêng được công ty qui định như sau:

 Tất cả các tài liệu trong file kiểm toán phải được đục lỗ và cho vào trongfile

 Các tài liệu trong file cần được sắp xếp gọn gàng, ngay ngắn theo một trật tự

đã được qui định

Trang 10

 Nhóm kiểm toán cần phải lập hồ sơ kiểm toán để đảm bảo cung cấp đầy đủnhững cơ sở cho kiểm toán viên đưa ra ý kiến nhận xét của mình, đảm bảocho kiểm toán viên không tham gia kiểm toán và người soát xét hiểu đượccông việc kiểm toán và có cơ sở đưa ra ý kiến của mình.

b Các tài liệu được lưu trong hồ sơ kiểm toán như:

 Hợp đồng kiểm toán, kế hoạch kiểm toán đã có sự phê chuẩn của người quản

lí phải được ghi đầy đủ các thông tin như tên, số liệu hồ sơ, ngày tháng lập

 Các thông tin chung về khách hàng đó là:

 Các ghi chép hoặc bản sao của các tài liệu hợp đồng, thoả thuận và cácbiên bản quan trọng (quyết định thành lập công ty, điều lệ công ty, giấyphép đầu tư, khách hàng được cơ quan thuế cho phép, các tài liệu vềnghĩa vụ thuế hàng năm

 Các tài liệu về nhân sự: Các thoả ước lao động, các quyết định riêngcủa khách hàng về nhân sự, quyết định về quản lí và sử dụng quĩ lương

 Các tài liệu về kế toán, văn bản chấp thuận chế độ kế toán áp dụng, cácnguyên tắc kế toán áp dụng và các tài liệu liên quan khác

Trên cơ sở những tài liệu thu thập được lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán,kiểm toán viên sẽ đưa ra nhận định trên tài liệu làm việc là tờ tổng hợp Tờ tổnghợp này sẽ ghi chép các vấn đề tồn tại của cuộc kiểm toán và hướng xử lí donhóm trưởng tổng hợp và thống nhất với các kiểm toán viên khác từ các phầnhành kiểm toán khác

c Thứ tự được sắp xếp trong hồ sơ kiểm toán

 Báo cáo kiểm toán phát hành (bản photo)

 Thư quản lí phát hành (bản photo)

Trang 11

 Các bản báo cáo, thư quản lí dự thảo đã được soát xét

 Hợp đồng kiểm toán

 Kế hoạch kiểm toán có sự phê chuẩn của Ban giám đốc

 Hồ sơ pháp lí của khách hàng

 Các chính sách tài chính kiểm toán, kiểm soát nội bộ của khách hàng

 Bộ báo cáo tài chính của khách hàng trước kiểm toán và quyết toán thuế

d Yêu cầu đối với giấy làm việc

Giấy tờ làm việc được sắp xếp theo chương trình kiểm toán của công tytheo số thứ tự tham chiếu từ nhỏ đến lớn

Kiểm toán viên phải ghi đầy đủ các thông tin trên giấy tờ làm việc như:tên khách hàng, nội dung, kì kinh doanh, người lập, người soát xét và ngày soátxét

Giấy tờ làm việc phải được đánh số ở góc trên bên phải bằng bút đỏ.Toàn bộ giấy tờ phải được tham chiếu liên kết với nhau và với các chương trìnhkiểm toán cũng như các bằng chứng kiểm toán thu thập được Toàn bộ giấy tờlàm việc phải được trưởng nhóm và người soát xét Các yếu tố bổ sung về giấy

tờ làm việc phải được ghi lại trên giấy soát xét có giải trình của ngưòi thực hiện

2.1.5.3 Đặc điểm hệ thống kiểm soát chất lượng

Báo cáo kiểm toán là sản phẩm cuối cùng về của quá trình kiểm toán kháchhàng Do đó, báo cáo kiểm toán chứa đựng rủi ro của công ty kiểm toán nênviệc kiểm soát chất lượng báo cáo đã được công ty kiểm toán và định giá ViệtNam rất chú trọng Quá trình đó được thể hiện qua ba giai đoạn đó là: kiểm soátchất lượng quá trình tuyển dụng nhân viên, kiểm soát quá trình đào tạo và quátrình kiểm toán tại các đơn vị kiểm toán Ở đây, ta chỉ nghiên cứu giai đoạnkiểm soát quá trình kiểm toán tại các đơn vị kiểm toán

Trang 12

Sơ đồ 2.2: Các bước kiểm soát chất lượng kiểm toán.

Tổng hợp ý kiến về các phần hànhTrưởng nhóm soát xét và báo cáo tổng hợp chungTrưởng phó phòng soát xét và ghi ý kiếnPhó giám đốc phụ trách soát xét lại công việcBan giám đốc soát xét lại lần cuối cùngPhòng hành chính soát xét lại chính tả và cách trình bày

Phát hành báo cáo

Qua sơ đồ trên ta thấy quá trình kiểm soát chất lượng kiểm toán của công

ty tiến hành rất chặt chẽ theo một trình tự hợp lí, logic Đầu tiên trưởng nhóm sẽtổng hợp ý kiến của các thành viên phụ trách về các phần hành sau đó tiến hànhsoát xét, kiểm tra để đưa ra báo cáo tổng hợp chung Trưởng phó phòng, phógiám đốc lần lượt sẽ soát xét và đưa ra ý kiến Cuối cùng ban giám đốc sẽ làngười soát xét để đưa ra quyết định Phòng hành chính có nhiệm vụ kiểm tra lạihình thức, cách trình bày của bản báo cáo Qua tất cả các bước trên báo cáokiểm toán sẽ chính thức được phát hành

Trong quá trình kiểm toán, các nhân viên kiểm toán sẽ tiến hành côngviệc theo đúng kế hoạch đề ra Mọi ý kiến thắc mắc, vấn đề phát sinh sẽ phảihỏi ý kiến của trưởng nhóm, không được tự ý quyết định Trưởng nhóm có tráchnhiệm giám sát, đôn đốc, chấn chỉnh thái độ làm việc của các thành viên trongnhóm

Việc kiểm soát chất lượng sẽ được thể hiện thông qua bảng câu hỏi đãđược xây dựng Khách hàng sẽ trả lời theo ba cách: có, không, không áp dụng

Trang 13

và phải giải thích về phương án lựa chọn của mình Cuối cùng là cam kết vềtính độc lập của kiểm toán viên.

Ngoài ra công ty còn xem xét các giấy tờ làm việc đã được lưu và hồ sơkiểm toán hay chưa, xem xét việc thực hiện công việc đã được đề ra trước đó.Việc tuân thủ các quy định về hồ sơ kiểm toán cũng góp phần vào việc kiểmsoát chất lượng cuộc kiểm toán

2.2 Thực trạng đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong kiểm toán tài chính tại VAE.,Ltd

2.2.1 Thực trạng đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong kiểm toán báo

cáo tài chính tại công ty VAE.

Để hiểu rõ hơn về quy trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán trongkiểm toán báo cáo tài chính tại công ty, ta tìm hiểu về 2 khách hàng mà năm

2007, công ty đã cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính là công ty X vàCông ty Y Trong đó, Công ty X là khách hàng truyền thống của VAE từ năm

2004 và công ty Y là khách hàng kiểm toán năm đầu của VAE

2.2.1.1 Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính

Đối với Công ty X:

Công ty X là công ty liên doanh trong lĩnh vực xuất khẩu giầy da cao cấpgiữa bên Việt Nam và bên Hồng Kông Công ty X được thành lập theo giấyphép đầu tư số 1201/GP của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 15/10/2003 Cácthông tin cơ sở về công ty X đã được lưu trong hồ sơ kiểm toán bao gồm:

 Các bên tham gia liên doanh: Bên Việt Nam là Công ty sản xuất giầy Agóp 30% vốn bằng quyền sử dụng đất Bên Hồng Kông góp 70% bằngtiền mặt

 Tổng số vốn đăng kí kinh doanh: 50.100.000.000 VNĐ

 Trụ sở chính: Thanh Xuân – Hà Nội

 Lĩnh vực hoạt động: sản xuất và xuất khẩu giầy da cao cấp sang thịtrường Châu Âu

Trang 14

 Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị bao gồm 6 thành viên, 3 thành viênmang quốc tịch Việt Nam và 3 thành viên mang quốc tịch Hồng Kông.

 …

Năm nay, nhóm thực hiện kiểm toán cho công ty không thay đổi Theođánh giá của kiểm toán viên tiền nhiệm và tìm hiểu các thông tin bổ sung vềcông ty, kiểm toán viên nhận thấy

 Tính liêm chính của Ban giám đốc của khách hàng được đánh giá cao

 Công ty cung cấp đầy đủ các tài liệu mà kiểm toán viên yêu cầu, tích cựchợp tác

 Tình hình kinh doanh trong năm qua ổn định

Vì vậy, kiểm toán viên đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán với

công ty X là ở mức trung bình Do đó, công ty đã ký hợp đồng kiểm toán với

Công ty X

Đối với Công ty Y :

Trước tiên tiến hành đánh giá tính độc lập của Kiểm toán viên với kháchhàng thông qua bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn

Biểu 2.1: Câu hỏi đánh giá tính độc lập của Kiểm toán viên

Câu hỏi về tính độc lập của Kiểm toán viên Khách hàng : Công ty Y

1_ Kiểm toán viên có góp vốn cổ phần trong công ty sắp tiến

2_ Kiểm toán viên có vay vốn của khách hàng hay không? X3_ Kiểm toán viên có là cổ đông chi phối của khách hàng

không?

X4_ Kiểm toán viên có cho khách hàng vay vốn không? X5_ Kiểm toán viên có kí kết hợp đồng gia công với khách hàng X

Trang 15

8_ Kiểm toán viên có quan hệ họ hàng thân thiết với những

người trong bộ máy quản lí của công ty khách hàng hay không? X9_ Kiểm toán viên có làm dịch vụ trực tiếp ghi sổ kế toán, giữ

sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính cho khách hàng không? X

10_ Kết luận : Kiểm toán viên sẽ tham gia kiểm toán khách

hàng đã đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp

 Sản phẩm chính: Các công trình giao thông; đường bê tông, cống thoátnước, khu chung cư, tập thể, sản phẩm phục vụ ngành xây dựng

 Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định15/2006/QĐ-BTC và các văn bản hướng dẫn có liên quan

 Tình hình kinh doanh của Công ty: Qua tìm hiểu, kiểm toán viên nhậnthấy trong mấy năm gần đây, Công ty ngày càng phát triển và mở rộngquy mô, doanh thu và lợi nhuận sau thuế tăng trưởng với tốc độ ổn định

Trang 16

Như vậy tình hình kinh doanh của Công ty Y được đánh giá là có triểnvọng phát triển.

Như vậy qua tìm hiểu các thông tin sơ bộ về Công ty Y, kiểm toán viênđánh giá mức rủi ro kinh doanh mà VAE sẽ gặp phải khi cung cấp dịch vụ cho

khách hàng này là ở mức trung bình Do đó, Công ty chấp nhận ký kết hợp

đồng kiểm toán

2.2.1.2 Đánh giá rủi ro kiểm toán trên phương diện báo cáo tài chính

Vì Công ty X là khách hàng kiểm toán truyền thống, có quy mô vốn lớn,

là công ty liên doanh nên số lượng người quan tâm đến báo cáo tài chính là khánhiều Điều này dẫn đến khả năng nếu Báo cáo tài chính của công ty có saiphạm trọng yếu thì sẽ dẫn đến tác hại ở mức độ khá lớn Vì vậy kiểm toán viên

dự kiến rủi ro kiểm toán mong muốn đối với công ty X ở mức độ thấp Đối

với Công ty Y, vì đây là cuộc kiểm toán năm đầu tiên nên để đảm bảo chất

lượng cuộc kiểm toán, rủi ro kiểm toán mong muốn cũng được dự kiến ở mức

độ thấp

a Đánh giá rủi ro tiềm tàng trên phương diện toàn bộ báo cáo tài chính

Đối với công ty X:

Kiểm toán viên nhận thấy công ty X kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất

và xuất khẩu giầy da cao cấp sang thị trường châu Âu Trong khi đó, châu Âu làmột thị trường khá ổn định đối với việc xuất khẩu giầy da cao cấp Mức tăngtrưởng thị trường là khá cao Công ty có khả năng duy trì sản xuất và cung cấpsản phẩm ra thị trường ở mức độ cao Tuy nhiên, giá nguyên liệu ngày càngtăng, gây áp lực cho công ty trong việc giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sứccạnh tranh trên thị trường Kiểm toán viên cũng đánh giá khách hàng có cơ cấu

tổ chức tốt, đội ngũ hội đồng quản trị và ban giám đốc có năng lực và kinhnghiệm Đội ngũ kế toán cũng có trình độ tốt Đây là khách hàng hàng năm củacông ty nên xem lại hồ sơ kiểm toán năm trước, kiểm toán viên nhận thấy ý kiếnbáo cáo kiểm toán là ý kiến chấp nhận toàn phần Khách hàng cung cấp đầy đủtài liệu cần thiết cho kiểm toán viên Trong năm vừa qua, công ty không có

Trang 17

vướng mắc gì về pháp luật Qua những phân tích trên, kiểm toán viên đánh giá

mức rủi ro tiềm tàng trên báo cáo tài chính ở mức Trung bình Dưới đây là

trích giấy tờ làm việc bảng câu hỏi đánh giá rủi ro tiềm tàng trên báo cáo tàichính của công ty X

Biểu 2.2: Đánh giá Rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ BCTC công ty X CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM-VAE

Khách hàng: Công ty X Người lập: Ngày: Năm tài chính: 2007 Người soát xét: Ngày:

Công việc: Đánh giá Rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ Báo cáo tài chính

1- Lĩnh vực hoạt động của công ty:

Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

2- Cơ cấu tổ chức của khách hàng như thế nào ?

Được tổ chức tốt

3- Chính sách kế toán của công ty khách hàng đang áp dụng ?

Áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các vănbản hướng dẫn có liên quan

4- Thay đổi trong chính sách kế toán đơn vị đang áp dụng

Không có

5- Năng lực của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc?

Các thành viên của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đều có năng lựctốt, có nhiều kinh nghiệm

6- Trình độ của kế toán trưởng và các nhân viên kế toán, Kiểm toán viên nội

bộ (nếu có)?

Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán đều đã tốt nghiệp Đại học Kinh tếQuốc dân hoặc Đại học Tài Chính Kế Toán, đại học Thương mại

7- Quan hệ giữa Công ty khách hàng và Kiểm toán viên? Tốt

8- Kiểm toán viên có nghi ngờ gì về tính liêm chính của hội đồng quản trị và ban giám đốc? Không

9- Khách hàng có ý định lừa dối Kiểm toán viên?

Trang 18

Khách hàng cung cấp đầy đủ khi có yêu cầu của Kiểm toán viên.

10- Sự thay đổi về thị trường, sự cạnh tranh?

Châu Âu là một thị trường khá ổn định đối với việc xuất khẩu giầy da caocấp Mức tăng trưởng thị trường là khá cao Công ty có khả năng duy trì sảnxuất và cung cấp sản phẩm ra thị trường ở mức độ cao

11- Ý kiến của Kiểm toán viên trên Báo cáo kiểm toán năm trước?

13- Sự thay đổi nhân sự trong Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị và phòng kế toán? Không.

14- Số lượng các nghiệp vụ kinh tế bất thường Không có

15- Vướng mắc của khách hàng với các bên liên quan và pháp luật Không có

Kết luận : Rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ Báo cáo tài chính là Trung bình

Đối với công ty Y

Tương tự với công ty Y, kiểm toán viên cũng lập và trả lời các câu hỏiđánh giá rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ báo cáo tài chính Công ty Y hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng, thi công các công trình dân dụng, công trình cầuđường, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng…Lĩnh vực này rủi ro khá cao.Tuy nhiên, cũng giống như công ty X, công ty có cơ cấu tổ chức tốt, ban lãnhđạo có chuyên môn và kinh nghiệm… Ý kiến kiểm toán viên báo cáo kiểm toánnăm trước do công ty Kiểm toán và Tư vấn A&C đưa ra là ý kiến chấp nhậntoàn phần Dựa vào những thông tin đó và dựa vào xét đoán nghề nghiệp, kiểm

toán viên cũng đánh giá mức rủi ro tiềm tàng là Trung bình

Trang 19

Sau đây là minh họa cho đánh giá rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ báo cáo tàichính của công ty Y

Biểu 2.3: Đánh giá Rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ BCTC công ty Y CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM-VAE

Khách hàng: Công ty Y Người lập: Ngày:

Năm tài chính: 2007 Người soát xét: Ngày:

Công việc: Đánh giá Rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ Báo cáo tài chính

1- Lĩnh vực hoạt động của công ty:

Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

………

11- Ý kiến của Kiểm toán viên trên Báo cáo kiểm toán năm trước?

Chấp nhận toàn phần- do công ty kiểm toán A&C thực hiện

Kết luận : Rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ Báo cáo tài chính là Trung bình

b Đánh giá rủi ro kiểm soát trên phương diện toàn bộ báo cáo tài chính

Đánh giá môi trường kiểm soát

Đối với cả 2 khách hàng, Kiểm toán viên tiến hành thu thập các thông tin,tài liệu như: Biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị, các văn bản quy định cơ cấu

tổ chức, nhiệm vụ chức năng, quyền hạn của các cá nhân quan trọng trong công

ty, các nội quy, quy định được áp dụng trong Công ty , các kế hoạch dự toánđược lập, các thủ tục phê chuẩn, văn bản qui định tổ chức công tác kế toán, cácvăn bản qui định sự kiểm soát của cơ quan Nhà Nước đối với công ty…Bêncạnh đó, Kiểm toán viên còn tiến hành phỏng vấn Hội đồng quản trị, Ban giámđốc, kế toán trưởng, các nhân vật quan trọng, quan sát các hoạt động và quátrình hoạt động…

 Đối với công ty X

Qua việc tìm hiểu công ty X, kiểm toán viên nhận thấy:

 Công ty có các quy định, chính sách về nhân sự và hành chính đầy đủ, rõràng Trong các biên bản họp hội đồng quản trị đều đề ra phương án kinhdoanh, đường lối chiến lược phát triển của công ty trong ngắn hạn và dài hạn

Trang 20

được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tuy nhiên Công ty chưa có quy định cụthể trong việc đào tạo, nâng lương và thuyên chuyển nhân viên

 Công ty đang thực hiện các cơ chế giám sát về quy chế làm việc, thời giannghỉ ngơi, quy chế trả lương, các quy định về các chi phí hoạt động, quyđịnh về hạn mức sử dụng nguyên vật liệu, quy định về sử dụng quỹ khenthưởng phúc lợi

 Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, không vi phạm chính sách,pháp luật Nhà nước

 Tính chính trực, năng lực của Ban Giám đốc và đội ngũ kế toán: Được đánhgiá cao……

Từ những thông tin trên và kinh nghiệm của mình, kiểm toán viên kết

luận về môi trường kiểm soát ở công ty X là Khá Những thông tin này được

tổng hợp và phản ánh lên bảng câu hỏi đánh giá môi trường kiểm soát

Biểu 2.4: Bảng đánh giá môi trường kiểm soát của công ty X.

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM-VAE

Khách hàng: Công ty X Người lập: Ngày: Năm tài chính: 2007 Người soát xét: Ngày:

Công việc: Đánh giá môi trường kiểm soát

áp dụng1_ Hội đồng quản trị và Ban giám đốc có bị chi phối

bởi, một hoặc một nhóm người không trung thực không

2_ Kiểm toán viên có nghi ngờ về tính liêm chính của

Ban giám đốc và Hội đồng quản trị ?

3_ Hội đồng quản trị và Ban giám đốc trước đây đã từng

liên quan đến hành vi giam lận hoặc hành vi vi phạm

pháp luật ? …

………

XXXXX

Trang 21

Kết luận : Môi trường kiểm soát được đánh giá là Khá.

 Đối với công ty Y

Tương tự công ty X, kiểm toán viên cũng thu thập các thông tin như trên

và trả lời vào bảng câu hỏi đánh giá môi trường kiểm soát Tuy nhiên, Công ty

Y chưa có đầy đủ chính sách qui định về chức năng của các nhân viên kế toán,cập nhật phân công công việc cho các nhân viên kế toán, hướng dẫn công việccho các nhân viên…Do đó, kiểm toán viên đánh giá môi trường kiểm soát của

công ty Y là Trung bình

Đánh giá hệ thống kế toán

Đối với Hệ thống kế toán, Kiểm toán viên chủ yếu xem xét các chínhsách kế toán đang áp dụng và những thay đổi trong chính sách kế toán đó

Chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng:

Công ty X và Công ty Y đều đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam banhành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC Hình thức kế toán là hình thức Nhật

Công ty Y không phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ

Trang 22

Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định:

Tất cả tài sản cố định được ghi sổ theo nguyên giá và hao mòn lũy kế,khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo phương pháp đường thẳng Tỷ lệkhấu hao được áp dụng theo Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999

Hàng tồn kho:

Hàng tồn kho được ghi sổ theo giá gốc (gồm giá trị trên hóa đơn khôngbao gồm VAT cộng với chi phí thu mua, vận chuyển) và được hạch toán theophương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp tính giá hàng tồn kho làphương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp tính các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng:

Cả 2 công ty đều không thực hiện trích lập các khoản dự phòng Đối vớicông ty Y, có 1 số khoản phải thu quá hạn nhưng công ty không trích lập dựphòng vì đây là những khoản thu đang chờ quyết toán và có khả năng thu hồitrong những năm tới

 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Đối với Công ty X, ghi nhận doanh thutheo thời điểm khách hàng chấp nhận thanh toán Đối với Công ty Y, ghi nhậndoanh thu theo phiếu giá thanh toán và các biên bản nghiệm thu

Các thay đổi trong chính sách kế toán:

Cả 2 Công ty đều không có sự thay đổi lớn nào về chính sách kế toán

Đội ngũ nhân viên kế toán:

Trong năm 2007, đội ngũ nhân viên kế toán cả hai công ty đều không có

sự thay đổi nào Các nhân viên đều tốt nghiệp các trường đại học chuyên ngành

kế toán

Qua việc tìm hiểu các thông tin trên, kiểm toán viên đánh giá hệ thống kế

toán của 2 công ty là Khá

Đánh giá thủ tục kiểm soát

Trang 23

Xem xét các thủ tục kiểm soát trong bước này, kiểm toán viên trả lời cáccâu hỏi trong bảng đánh giá các thủ tục kiểm soát, chủ yếu tập trung vào cácnguyên tắc thiết kế thủ tục kiểm soát.

 Đối với công ty X:

Công ty X có các văn bản trong đó quy định rõ chức năng, nhiệm vụ củatừng bộ phận và từng người trong từng bộ phận Sự phân công trách nhiệm vàquyền lợi trong công ty đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm Công ty có chế độ

ủy quyền rõ ràng Mọi nghiệp vụ kinh tế đều được phê chuẩn đúng đắn theo cấp

có thẩm quyền

Ví dụ như nghiệp vụ chi tiền: người có thẩm quyền duyệt chi là kế taóntrưởng và thủ trưởng đơn vị, người lập phiếu chi là kế toán thanh toán, sau đóthủ quỹ có quyền chi tiền và thủ trưởng đơn vị sẽ là người kí vào phiếu chi đó

Công ty X sử dụng ứng dụng tin học trong quá trình kiểm soát đó là việcứng dụng thẻ từ đối với nhân viên trong công ty để kiểm tra về thời gian làmviệc của nhân viên và việc ra vào các khu vực quan trọng của công ty

Dựa vào những phân tích trên, kiểm toán viên đánh giá các thủ tục kiểm

soát của công ty X là Khá Kết luận này được phản ánh trên giấy tờ làm việc

thông qua bảng câu hỏi đánh giá các thủ tục kiểm soát đã thiết kế sẵn

 Đối với công ty Y

Kiểm toán viên cũng có những phân tích và đánh giá các thủ tục kiểmsoát tương tự như công ty X Tuy nhiên, công ty Y chưa ứng dụng tin học trongquá trình kiểm soát do đặc thù của ngành xây dựng Do đó, kiểm toán viên cũng

đánh giá các thủ tục kiểm soát của công ty Y là Khá

Dưới đây là minh họa bảng câu hỏi đánh giá các thủ tục kiểm soát đượcphản ánh trên giấy tờ làm việc của công ty

Biểu 2.5: Đánh giá các thủ tục kiểm soát CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM-VAE

Trang 24

Khách hàng: Công ty X Người lập: Ngày: Năm tài chính: 2007 Người soát xét: Ngày:

Công việc: Đánh giá các thủ tục kiểm soát

áp dụng1- Các chức năng, nhiệm vụ quan trọng trong công

ty có được phân công, phân nhiệm rõ ràng và

được thể hiện trên các văn bản không?

2- Các trách nhiệm và công việc trong Công ty có

được phân chia cụ thể rõ ràng cho nhiều bộ phận

và cho nhiều người trong bộ phận hay không?

3- Sự phân công trách nhiệm và quyền lợi trong

công ty có đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm

hay không?

4- Quyền hạn của những người giữ vai trò quan

trọng trong Công ty có được quy định rõ ràng và

có quy định rõ chế độ uỷ quyền không?

5- Mọi nghiệp vụ kinh tế có được phê chuẩn đúng

đắn theo đúng cấp có thẩm quyền không?

6- Có ứng dụng tin học trong quá trình kiểm soát

không?( bảng mã từ đối với nhân viên, )

Đánh giá bộ phận kiểm toán nội bộ

Công ty X và Y không có bộ phận kiểm toán nội bộ Tuy nhiên công ty X

đã có Ban kiểm soát nội bộ

Kết luận chung: Thông qua đánh giá các yếu tố trong Hệ thống Kiểm

soát nội bộ của công ty X, kiểm toán viên kết luận Hệ thống Kiểm soát nội bộ

của công ty là Khá Do đó, rủi ro kiểm soát trên toàn bộ Báo cáo tài chính của công ty X được kết luận là Thấp.

Trang 25

Công ty Y có hệ thống kế toán được đánh giá là Khá, tuy nhiên chưa tốt

bằng công ty X và chưa có bộ phận kiểm toán nội bộ cũng như Ban kiểm soát

nội bộ Vì thế, kiểm toán viên kết luận rủi ro kiểm soát trên toàn bộ Báo cáo tài chính là Trung bình.

c Xác định rủi ro phát hiện trên phương diện toàn bộ báo cáo tài chính

Rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ Báo cáo tài chính của công ty X được đánh

giá là Trung bình và Rủi ro kiểm soát được đánh giá là Thấp nên để phù hợp với mức Rủi ro kiểm toán mong muốn là Thấp, Kiểm toán viên xác định mức Rủi ro phát hiện trên toàn bộ Báo cáo tài chính là Trung bình.

Công ty Y có mức Rủi ro tiềm tàng và Rủi ro kiểm soát trên toàn bộ Báo

cáo tài chính là Trung bình, nên mức Rủi ro phát hiện cũng được Kiểm toán viên xác định là Trung bình

Rủi ro phát hiện được xác định ở mức Trung bình thì Kiểm toán viên sẽ

tiến hành kết hợp thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bảntrong các bước công việc tiếp theo Đồng thời kiểm toán viên sẽ thu thập cácbằng chứng ở mức độ không cao và tiến hành chọn mẫu kiểm toán

2.2.1.3 Đánh giá rủi ro kiểm toán trên phương diện số dư khoản mục và các

 Đối với khoản mục tiền: Kiểm toán viên thường nhận diện các rủi ro xảy ra

đối với khoản mục tiền như sau:

Trang 26

 Tính có thực : Rủi ro thường gặp phải đối với tài khoản tiền là số tiền trênBảng cân đối bị ghi tăng lên vì người ta thường ghi tăng các khoản tiền để làmthay đổi các nguồn chi trong doanh nghiệp hay làm thay đổi khả năng thanhtoán của doanh nghiệp.

 Tính trọn vẹn : Kế toán có thể không phản ánh hết các nghiệp vụ có liênquan đến tiền nhằm mục đích tư lợi cá nhân

 Tính giá: Công ty X thường giao dịch với nhà cung cấp ở nước ngoài vàxuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài nên có nhiều tài khoản tiền gửi ngân hàngbằng ngoại tệ Do đó, kiểm toán viên đặc biệt quan tâm đến việc sử dụng tỷ giángoại tệ tại công ty X

Rủi ro đối với khoản phải thu :

 Tính có thực : Các khoản phải thu có thể được ghi tăng lên để che đậy sựbiển thủ Các nhân viên thu bán hàng có thể lấy tiền và không ghi chép lại cácbiên lai thu tiền Đồng thời để tránh việc chú ý vào một khoản phải thu tồn tạilâu dài, người biển thủ có thể lấy số tiền mới thu về bù vào số dư của kháchhàng cũ

 Tính trọn vẹn : Các khoản phải thu có thể bị ghi thiếu để làm thay đổi khảnăng thanh toán của công ty

 Tính phân loại và trình bày: Các khoản phải thu có thể không được phânloại một cách đúng đắn bằng cách cộng các khoản phải thu nội bộ vào cáckhoản phải thu bán hàng và các khoản phải thu khác

 Tài khoản hàng tồn kho:

 Tính có thực : Rủi ro cơ bản là hàng tồn kho có thể bị ghi tăng lên

 Tính tính giá: Đối với công ty X, có một số nguyên vật liệu được công tynhập khẩu từ nước ngoài nên có khả năng giá trị hàng tồn kho quy đổi sangVND bị tính toán sai

Đối với doanh nghiệp sản xuất như công ty X và công ty xây dựng nhưcông ty Y thì có rủi ro lớn là thành phẩm và chi phí sản xuất dở dang khôngđược xác định chính xác

Trang 27

 Phân loại: Hàng tồn kho cũng có thể bị phân loại sai như nhầm lẫn giữathành phẩm và hàng gửi bán hoặc hàng mua đang đi đường với hàng đã về kho.

 Tài khoản tài sản cố định :

 Tính có thực: Tài sản cố định trong Bảng cân đối có thể bị khai tăng hơnbằng cách ghi các tài sản không thuộc quyền sở hữu của công ty Ngoài ra, theothông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 hướng dẫn thực hiện bốn Chuẩnmực kế toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001của Bộ trưởng Bộ tài chính, một số Tài sản cố định không đủ tiêu chuẩn là tàisản cố định phải đưa vào chi phí trả trước dài hạn và tiến hành phân bổ vào chiphí trong thời gian không quá 3 năm Do đó, có khả năng rủi ro cao đối với một

số tài sản cố định đang được ghi trên Bảng cân đối kế toán không đủ tiêu chuẩnđược coi là tài sản cố định

 Tài khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn :

 Tính có thực : Các khoản đầu tư dài hạn có thể bị ghi tăng thông qua việcvào sổ sách các chứng khoán dài hạn không thuộc quyền sở hữu của công ty tạithời điểm 31/12/2007

 Tính giá : Các khoản đầu tư dài hạn có thể được vào sổ không đúng giátrị thực tế tại thời điểm 31/12/2007 hoặc không lập dự phòng cho các khoản đầutư

 Tài khoản chi phí trả trước dài hạn :

Rủi ro có thể xảy ra với khoản chi phí trả trước dài hạn là đơn vị chưa cótiêu thức phân bổ rõ ràng chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ Điều nàyảnh hưởng đến tính chính xác và đúng đắn của chi phí cũng như đến kết quảhoạt động kinh doanh

 Tài khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang :

 Tính có thực : Trong năm công ty X có đầu tư mở rộng sản xuất và xâydựng nhà xưởng mới nhưng chưa hoàn thành Rủi ro cao có thể xảy ra là tính cóthực của chi phí và giá trị ghi nhận của chi phí xây dựng cơ bản dở dang

 Tài khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ khác

Trang 28

 Tính đầy đủ : Các khoản nợ ngắn hạn trên Bảng cân đối kế toán thường bịghi giảm để làm thay đổi khả năng thanh toán hoặc che đậy sự biển thủ.

 Tính định giá: Đối với công ty X, các khoản nợ bằng ngoại tệ có thể sẽ bịchuyển đổi sai sang VND không theo đúng tỷ giá tại thời điểm 31/12

 Tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu :

 Phân loại và trình bày : Rủi ro có thể xảy ra các nguồn vốn có thể bị phânloại sai

 Quyền và nghĩa vụ : Một số khoản nợ có thể bị ghi nhầm là nguồn vốn cóthể bị phân loại sai

Ngoài ra, rủi ro có thể xảy ra là các thay đổi đối với nguồn vốn chủ sởhữu có thể không tuân thủ các quy định về tài chính hoặc không được ủy quyềnphê chuẩn một cách đúng đắn

 Doanh thu, thu nhập :

 Tính có thực: Rủi ro có thể xảy ra là các khoản doanh thu bị ghi khống đểtăng lợi nhuận trong năm do dức ép của Hội đồng quản trị

 Phân loại và trình bày: Do ảnh hưởng của Chuẩn mực kế toán số Doanh thu và thu nhập khác, được ban hành theo quyết định số 149/ 2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính, một số khoản doanh thu vàthu nhập có thể bị phân loại và trình bày sai

14- Tính giá : Công ty X sản xuất sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài do đó cókhả năng doanh thu bằng ngoại tệ có thể được qui đổi không đúng theo tỷ giá tạithời điểm phát sinh

 Chi phí :

 Tính đầy đủ : Rủi ro có nhiều khả năng xảy ra là chi phí không được ghi

đủ làm nhằm làm giảm chi phí từ đó tăng lợi nhuận

 Tính có thực: Chi phí có thể bị khai tăng để làm giảm lợi nhuận, từ đólàm giảm mức thuế phải nộp

 Tính phân loại, trình bày : Việc trình bày và phân loại các khoản mục chiphí trên Báo cáo kết quả kinh doanh có thể bị sai

Trang 29

Sau đây là bảng phân tích sơ bộ bảng cân đối kế toán của công ty X, vàcông ty Y, từ đó kiểm toán viên rút ra rủi ro tiềm tàng đối với một số khoản mụcchính

Đối với công ty X

Bảng 2.3: Bảng phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán của công ty X

2 Tài sản cố định vô

hình 37,496,900,000 43,798,900,000 6,302,000,000 17Nguyên giá 40,332,800,000 47,895,200,000 7,562,400,000 19 Giá trị hao mòn lũy kế (2,835,900,000) (4,096,300,000) (1,260,400,000) 44

Trang 30

Khoản mục tiền: số dư cuối năm tăng so với đầu năm 166% Như vậy có sự

biến động lớn Tuy nhiên theo báo cáo kiểm toán năm trước, không có saiphạm trọng yếu với khoản mục tiền Tuy nhiên, công ty X hoạt động tronglĩnh vực xuất nhập khẩu nên có giao dịch bằng ngoại tệ và có đánh giá lại

chênh lệch tỷ giá hối đoái Vì vậy rủi ro với khoản mục tiền là Trung bình

Các khoản phải thu: Số dư cuối năm tăng so với đầu năm 97%, không làm

tăng khả năng thanh toán của công ty Công ty không trích lập dự phòng.Tuy nhiên, theo báo cáo kiểm toán năm trước, không có sai phạm trọng yếu

với khoản phải thu Do đó, rủi ro với khoản mục này là Trung bình

Hàng tồn kho: Giảm 14% Công ty X xuất khẩu sản phẩm ra nước ngaòi và

nhập khẩu một số nguyên liệu về sản xuất nên khả năng sai phạm về tính giáhàng tồn kho là cao Hơn nữa việc tính giá thành sản phẩm và chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang lại liên quan trực tiếp đến giá vốn hàng bán Vì thế,

rủi ro tiềm tàng với khoản mục này được đánh giá là cao

Chi phí trả trước dài hạn: Có ước tính về thời gian trả trước Rủi ro với khoản mục này là cao vì tiêu thức phân bổ chi phí vào chi phí kinh doanh

trong kỳ sẽ ảnh hưởng đế tính chính xác và đúng đắn của chi phí cũng nhưkết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ

Tài sản cố định: Số dư cuối kỳ tăng so với số dư đầu kỳ Điều này có thể do

ghi tăng tài sản cố định hoặc ghi giảm chi phí khấu hao Điều này làm ảnhhưởng đến chi phí và lợi nhuận trong kì Như vậy khoản mục này được đánh

giá có rủi ro tiềm tàng là cao

Ngày đăng: 29/10/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau: - THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
Sơ đồ b ộ máy tổ chức quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau: (Trang 5)
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của VAE.,LTD các năm - THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của VAE.,LTD các năm (Trang 6)
Biểu 2.4: Bảng đánh giá môi trường kiểm soát của công ty X. - THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
i ểu 2.4: Bảng đánh giá môi trường kiểm soát của công ty X (Trang 20)
Bảng 2.3: Bảng ước tính mức độ Trọng yếu đối với Báo cáo tài chính của công ty X - THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
Bảng 2.3 Bảng ước tính mức độ Trọng yếu đối với Báo cáo tài chính của công ty X (Trang 46)
Bảng 2.4: Bảng ước tính mức độ Trọng yếu đối với Báo cáo tài chính của công ty Y - THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
Bảng 2.4 Bảng ước tính mức độ Trọng yếu đối với Báo cáo tài chính của công ty Y (Trang 47)
Bảng 2.5: Bảng phân bổ ước lượng ban đầu về mức Trọng yếu cho các khoản mục công ty X - THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
Bảng 2.5 Bảng phân bổ ước lượng ban đầu về mức Trọng yếu cho các khoản mục công ty X (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w