1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam 1

39 581 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam 1
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 111,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước nhiều lựa chọn, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam 1VPIC 1” vì 1 số lý do sau: -

Trang 1

Thực trạng công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam 1:

* Lý do chọn chuyên đề:

Qua quá trình tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại VPIC1, em nhận thấymỗi phần hành kế toán đều có tầm quan trọng nhất định, đóng góp vào thành

công chung của doanh nghiệp Trước nhiều lựa chọn, em đã chọn đề tài “Hoàn

thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam 1(VPIC 1)” vì 1 số lý do sau:

- Thứ nhất, Việt Nam đang bước vào nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệpphải tự hạch toán độc lập, tự chịu sự chi phối của quy luật thị trường Trước

sự cạnh tranh khốc liệt đó doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải nâng cao nănglực cạnh tranh Tức là cung cấp ra thị trường những sản phẩm có chất lượngtốt, giá cả hợp lý nhưng phải đảm bảo: doanh thu đủ bù đắp chi phí và có lãi

- Thứ hai, để làm tốt công tác quản lý chi phí, doanh thu và xác định kết quảtiêu thụ, doanh nghiệp cần nghiên cứu sâu sắc và có 1 cái nhìn tổng quát vềtình hình chi phí, doanh thu trong đơn vị mình Từ đó có biện pháp tiết kiệmchi phí cho từng loại cụ thể, góp phần làm giảm giá thành sản phẩm, nângcao năng lực cạnh tranh

- Thứ ba, đặc điểm của VPIC1 là 1 doanh nghiệp lớn trong ngành côngnghiệp, có chu kỳ sản xuất ngắn, ít bị ảnh hưởng vào điều kiện tự nhiên.Phần lớn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào trình độ tổchức quản lý và nội lực doanh nghiệp Do đó, nếu kế toán chi phí, doanh thu,xác định kết quả tiêu thụ không hợp lý, sẽ khiến giá thành sản phẩm tăng,giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với công tác kếtoán của doanh nghiệp là phải kiểm soát được chi phí, doanh thu cũng nhưxác định kết quả tiêu thụ một cách hợp lý

2.1, Kế toán chi phí:

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí

mà mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong 1 kỳ để thực hiện quá trình sản xuất,

Trang 2

tiêu thụ sản phẩm Thực chất, chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giátrị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá( sản phẩm, lao vụ, dịchvụ).

2.1.1, Kế toán giá vốn hàng bán:

* Khái niệm: Giá vốn hàng bán là cái giá phải trả để có lượng hàng hoá nhấtđịnh bán ra trong kỳ Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thực tếcủa sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ dịch vụ, dịch vụ cungcấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng hoá tiêu thụ

* Đặc điểm của đơn vị:

Đối với VPIC1 là 1 doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, quy trình công nghệsản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, gồm nhiều bước nối tiếp nhau

- Sản phẩm của công ty: là các thành phẩm xuất phát từ quá trình sản xuất

- Giá vốn của sản phẩm: được xác định bằng số lượng sản phẩm thực tế giaocho khách hàng Khi hàng không đạt tiêu chuẩn khách hàng trả về; kế toán tiếnhành hạch toán giảm trừ doanh thu, giảm trừ giá vốn hàng bán

- Hoá đơn bán hàng: được xuất cho khách hàng vào thời điểm ngày cuối tháng

* Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng:

- Tài khoản: tại VPIC1 hiện đang áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

và sử dụng tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

- Chứng từ: Thẻ tính giá thành sản phẩm tháng trước, Biên bản nghiệm thu sảnphẩm tháng này, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho

- Sổ sách: Sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản: 632.621.622.627.154.155

* Hạch toán tổng hợp: Kế toán giá vốn tiến hành tập hợp chi phí sản xuất, kếthợp với thẻ tính giá thành tháng trước và bảng nghiệm thu sản phẩm hoàn thànhtrong tháng để tính giá thành sản phẩm trong tháng Giá thành sản phẩm đượcthể hiện trên thẻ tính giá thành Căn cứ vào thẻ tính giá thành sản phẩm, để ghivào đơn giá của phiếu nhập kho Kế toán giá vốn tính toán giá vốn hàng bánghi vào phiếu xuất kho Từ phiếu xuất kho, kế toán ghi vào sổ chi tiết và chứng

Trang 3

từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán kết chuyển giá vốn hàng bán sangtài khoản kết quả sản xuất kinh doanh(TK 911)

Ví dụ: việc hạch toán giá vốn đối với sản phẩm Vành VA1 tại phân xưởng

Đánh bóng: được kế toán thực hiện:

Giá thành sản phẩm hoàn thành được tính theo công thức sau:

Giá thành sản phẩm

Chi phíSXDD đầu kỳ +

Chi phí SX phátsinh trong kỳ -

Chi phí DDcuối kỳGiá thành sản phẩm hoàn thành = Giá thành sản phẩm hoàn thànhSố lượng sản phẩm hoàn thành

Biểu số 01: Thẻ tính giá thành sản phẩm vành VA1:

Đơn vị: Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam1 Mẫu số: S37- DN

Địa chỉ: KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc (Ban hµnh theo Q§ sè

15/2006/Q BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Tháng 02 năm 2008 Tên sản phẩm : Vành môtô Đơn vị tính : đồng

Trang 4

SXPS trong

kỳ:

1.845.675.500 1.427.600.000 612.000.500 318.075.500 3.Giá thành

Người lập phiếu

(Ký, ghi rõ họ tên)

PTGĐ kiêm KTT ( Ký, ghi rõ họ tên)

- Từ thẻ tính giá thành sản phẩm, kết hợp với biên bản nghiệm thu sản phẩmhoàn thành, kế toán tính ra giá thành sản phẩm đơn vị rồi chuyển xuống cho thủkho ghi vào phiếu nhập kho:

Biểu số 02: Phiếu nhập kho sản phẩm:

Trang 5

Đơn vị: Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam1 Mẫu số: 01- VT

Địa chỉ: KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q

BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 26 tháng 02 năm 2008 Nợ TK : 155

Số : 18 Có TK : 154

Họ tên người giao hàng : Trần Thái Sơn – Phân xưởng Đánh bóng

Lý do nhập kho: Nhập kho thành phẩm hoàn thành

Nhập tại kho: A11 – Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam 1

Thành tiền(đ)

Theo chứng từ

Thực xuất

Thủ kho ( Ký, ghi rõ họ tên)

PTGĐ kiêm KTT ( Ký, ghi rõ họ tên)

- Từ phiếu nhập kho, kế toán hạch toán giá vốn hàng bán và chuyển xuống thủkho ghi vào phiếu xuất kho bán sản phẩm:

Biểu số 03: Phiếu xuất kho sản phẩm vành VA1:

Trang 6

Đơn vị: Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam1 Mẫu số: 02- VT

Địa chỉ: KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q

BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 28 tháng 02 năm 2008 Nợ TK : 632

Số : 25 Có TK : 155

Họ tên người nhận hàng : Công ty TNHH Honda Việt Nam

Lý do xuất kho: Xuất bán hàng theo HĐKT số 08020036/HĐKT

Xuất tại kho: A12 – Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam 1 S

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá(đ)

Thành tiền(đ)

Theo chứng từ

Thực xuất

Thủ kho ( Ký, ghi rõ họ tên)

PTGĐ kiêm KTT ( Ký, ghi rõ họ tên)

- Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho ghi vào thẻ kho rồi chuyển cho kế toán:

Biểu số 04: Thẻ kho về việc xuất bán sản phẩm vành VA1

Đơn vị: Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam1 Mẫu số: S12 - DN

Địa chỉ: KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q

BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)

THẺ KHO

Ngày 28 tháng 02 năm 2008

Tờ số: 15 Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Vành môtô VA1 nguyên chiếc

Trang 7

T Ngày,

Kế toán xác nhận

2 28/02 PX 25 28/02 Xuất bán cho Công

Thủ kho

( Ký, ghi rõ họ tên)

Phó tổng Giám đốc kiêm

KTT ( Ký, ghi rõ họ tên)

- Từ thẻ kho, kế toán lên sổ chi tiết sản phẩm hàng hoá Mỗi phiếu nhập xuấtđược ghi 1 dòng trên sổ chi tiết sản phẩm hàng hoá Cuối tháng, kế toán tiếnhành cộng các sổ chi tiết sản phẩm hàng hoá, thực hiện đối chiếu số liệu vớicác thẻ kho tương ứng để ghi vào sổ tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

- Số dư của TK 155 phải khớp với số dư chi tiết của từng sản phẩm cộng lại

- Kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết tài khoản 632 như sau:

Biểu số 05: Sổ chi tiết tài khoản 632 – đối với sản phẩm vành VA1

Trang 8

Đơn vị: Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam1 Mẫu số: S36 - DN

Địa chỉ: KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q

BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)

SỔ CHI TIẾT

TK 632 – Giá vốn hàng bán Sản phẩm : Vành VA1

Biểu 06 : Chứng từ ghi sổ về giá vốn hàng bán trong tháng 02/2008:

Đơn vị: Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam1 Mẫu số: S02a - DN

Địa chỉ: KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q

BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ngày: 29/02/2008 Số: 15 Đơn vị tính: đ Chứng từ

Trang 9

- Từ chứng từ ghi sổ, kế toán lên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:

Biểu số 07: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:

Đơn vị: Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam1 Mẫu số: S02b - DN

Địa chỉ: KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q

Trang 10

Biểu số 08: Sổ cái TK 632- giá vốn hàng bán- SP vành VA1:

Đơn vị: Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam1 Mẫu số: S02c2 - DN

Địa chỉ: KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q

BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)

SỔ CÁI

TK 632 – GIÁ VỐN HÀNG BÁN Sản phẩm : Vành VA1

Số tiền

-2, Phát sinh trong tháng: 2.312.900.000 29/02 CTGS

29/02 CTGS

Xuất bán sản phẩm vành VA1 cho Công ty Yamaha Việt Nam

Trang 11

Chi phí bán hàng tại VPIC1 gồm 1 số khoản sau đây: chi phí lương cho

bộ phận bán hàng, chi phí vận chuyển, bốc xếp, dỡ hàng; chi phí khấu hao tàisản cố định của bộ phận bán hàng, chi phí nguyên vật liệu phục vụ bán hàng,các chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…

* Tài khoản và chứng từ sổ sách sử dụng:

- Tài khoản: để hạch toán chi phí bán hàng, kế toán sử dụng tài khoản 641 – Chiphí bán hàng

- Chứng từ đơn vị sử dụng: đơn vị sử dụng 1 số chứng từ sau :

+ Phiếu chi liên quan đến quá trình bán hàng

+ Bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương của bộ phận bán hàng

+ Các lệnh xuất kho, phiếu nhập kho thành phẩm, công cụ, vật liệu phục

vụ bán hàng

+ Bảng tính và trích khấu hao tài sản cố định của bộ phận bán hàng

+ Các hợp đồng, hoá đơn sửa chữa thuê ngoài, hợp đồng về tiền hoa hồngcủa đại lý uỷ thác nhập khẩu

+ Các hoá đơn phát sinh trong quá trình bán hàng

- Sổ sách đơn vị sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương bộ phận bán hàng, bảng trích

và tính khấu hao tài sản cố định của bộ phận bán hàng, bảng phân bổ nguyên vậtliệu phục vụ bán hàng Các chứng từ ghi sổ, sổ cái và sổ chi tiết TK641.334.152.153.211.111.112.138.338.214.331.911

* Hạch toán tổng hợp: có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ số 04: Sơ đồ về trình tự hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng :

CP BÁN HÀNG

CHỨNG TỪ GHI SỔ

SỔ CHI TIẾT

TK 641

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪGHI SỔ

SỔ CÁI

TK 641

Trang 12

* Diễn giải: Từ các chứng từ gốc, kế toán tiến hành tập hợp và lập các bảngphân bổ chi phí( như bảng phân bổ tiền lương bộ phận bán hàng, bảng phân bổchi phí nguyên vật liệu phục vụ bán hàng, bảng tính và trích khấu hao tài sản cốđịnh thuộc bộ phận bán hàng, chi phí bằng tiền khác của bộ phận bán hàng…).

Từ các bảng phân bổ đó và các sổ chi tiết các TK liên quan, kế toán chi phí lập

sổ chi tiết cho TK 641 và chứng từ ghi sổ Từ chứng từ ghi sổ, kế toán vào sổđăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 641 Sổ cái TK 641 được đối chiếu với sổchi tiết TK 641

Ví dụ: Ngày 29/02/2008 doanh nghiệp tính và phân bổ các khoản trích theo

lương cho bộ phận bán hàng Theo dõi bảng phân bổ tiền lương các khoản trích theo lương sau đây:

Biểu số 09: Bảng phân bổ tiền lương các khoản trích theo lương bộ phận bán

hàng:

Đơn vị: Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam1 Mẫu số: 11- LĐTL

Bộ phận: Bán hàng (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q

BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG

Tháng 02 năm 2008

Trang 13

Đơn vị tính : đồng

- Từ bảng phân bổ tiền lương trên, kết hợp với các bảng phân bổ nguyên vật liệucủa bộ phận bán hàng, bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng, bảng tổng hợp chứng từ chi phí bán hàng bằng tiền khác, kế toán lập sổ chi tiết TK 641 và chứng từ ghi sổ như sau :

Biểu số 10: Sổ chi tiết TK 641 – Chi phí bán hàng đối với sản phẩm vành VA1

Trang 14

Đơn vị: Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam1 Mẫu số: S36 -DN

Địa chỉ: KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q

BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)

SỔ CHI TIẾT

TK 641 – Chi phí bán hàng Tháng : 02

Ghi chú

Đơn vị: Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam1 Mẫu số: S02a - DN

Địa chỉ: KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/

Q BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ngày: 29/02/2008 Số: 16 Đơn vị tính: đồng Chứng từ

Trang 15

Đơn vị: Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam1 Mẫu số: S02c2 - DN

Địa chỉ: KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q

Trang 16

-Sổ này có: … Trang, đánh số từ trang 01 đến trang….

Chi phí bán hàng tại VPIC1 gồm 1 số khoản sau đây: chi phí lương cho

bộ phận quản lý; chi phí khấu hao tài sản cố định của bộ phận quản lý; thuế, phí

lệ phí; các chi phí khác

* Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng:

- Tài khoản: để tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản

642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Các hợp đồng, hoá đơn sửa chữa thuê ngoài, hợp đồng về thuê sửa chữatài sản cố định, thuê tư vấn, kiểm toán…

+ Các chi phí bằng tiền khác thuộc bộ phận quản lý: phiếu thu, phiếu chi,giấy báo nợ, báo có

- Sổ sách: kế toán sử dụng các sổ chi tiết và sổ cái các TK111.112.334.152.153.211.214.138.338.642.911

Trang 17

Sơ đồ số 05 : Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp :

* Diễn giải: Từ các chứng từ gốc, kế toán tiến hành tập hợp và lập các bảngphân bổ chi phí quản lý( như bảng phân bổ tiền lương bộ phận quản lý, bảngphân bổ chi phí nguyên vật liệu phục vụ quản lý, bảng tính và trích khấu hao tàisản cố định bộ phận quản lý…) Từ các bảng phân bổ đó và các sổ chi tiết các

TK liên quan, kế toán chi phí lập sổ chi tiết cho TK 642 và chứng từ ghi sổ Từchứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 642,

sổ cái TK 642 được đối chiếu với sổ chi tiết TK 642

Ví dụ: Ngày 22/02/2008: Thanh toán tiền điện thoại tháng 01/2008 cho

phòng Kế toán bằng tiền mặt, hoá đơn tiền điện ghi: 3.630.000đ, kế toánhạch toán như sau:

Nợ TK 641: 3.300.000

Nợ TK 133: 330.000

Có TK 111: 3.630.000

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪGỐC

CHỨNG TỪ GHI SỔ

CHỨNG TỪ GỐC

Trang 18

Biểu số 13: Phiếu chi :

Đơn vị: Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam1 Mẫu số: 02 - TT

Địa chỉ: KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q

Ba triệu, sáu trăm ba mươi ngàn đồng /.

01 chứng từ gốc Phó giám đốc kiêm KTT

TK 642, chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản 642 như sau :

Biểu số 14 : Sổ chi tiết TK 642

Trang 19

Đơn vị: Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam1 Mẫu số: S 36 - DN

Địa chỉ: KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc (Ban hµnh theo Q§ sè 5/2006/Q

trưởng ( Ký, ghi rõ họ tên)

Biểu số 15 : Chứng từ ghi sổ số 17 :

Đơn vị: Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam1 Mẫu số: S02a - DN

Địa chỉ: KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q

BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ngày: 29/02/2008 Số: 17 Đơn vị tính: đồng Chứng từ

Trang 20

- Nộp BHXH, BHYT : 26.250.000 642 338 BTHCTG 29/02 - Chi thanh toán tiền điện thoại

tháng 01/2008 cho phòng kế toán 3.630.000 642 111BTKH

Biểu số 16: Sổ cái TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Đơn vị: Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam1 Mẫu số: S02c2 - DN

Địa chỉ: KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/

Q BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)

tháng 01/2008 phòng kế toán 111 3.630.00029/02 CTGS 17 29/02 - Trích khấu hao TSCĐ của bộ 214 36.530.000

Ngày đăng: 29/10/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 04: Sơ đồ về trình tự hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng : - Thực trạng công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam 1
Sơ đồ s ố 04: Sơ đồ về trình tự hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng : (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w