Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.. - Trong hệ sinh
Trang 13 Chu trình sinh địa hóa.
4 Dòng năng lượng trong HST
Trang 2BÀI: KHÁI NIỆM CẤU TRÚC VÀ CÁC KIỂU HỆ SINH THÁI
Trang 4- Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo nên một
hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
- Trong hệ sinh thái, trao đổi chất và năng lượng luôn diễn ra giữa các cá thể trong quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh của chúng
- Bất kì một sự gắn kết nào giữa sinh vật với các nhân tố sinh thái của môi trường để tạo thành một chu trình sinh học hoàn chỉnh,
dù ở mức đơn giản nhất, đều được coi là một hệ sinh thái Ví dụ: 1 giọt nước có nhiều vi sinh vật sống trong đó.
I KHÁI NIỆM HST
Trang 5+ Xác sinh vật trong môi trường
II THÀNH PHẦN CẤU TRÚC CỦA HST
Trang 62 Thành phần hữu sinh:
+ Nhóm sinh vật sản xuất: là sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên chất hữu cơ (chủ yếu là thực vật, vi sinh vật quang hợp)
+ Nhóm sinh vật tiêu thụ: gồm các sinh vật ăn thực vật và sinh vật ăn động vật.
+ Nhóm sinh vật phân giải: gồm VK, nấm, một số động vật không xương (giun đất, sâu bọ); chúng phân giải xác sinh vật thành chất vô cơ của môi trường.
II THÀNH PHẦN CẤU TRÚC CỦA HST
Trang 71 Các hệ sinh thái tự nhiên:
- Các hệ sinh thái trên cạn: Hệ
sinh thái rừng nhiệt đới, rừng
ôn đới, savan đồng cỏ, thảo
nguyên, rừng thông phương
Bắc, đồng rêu đới lạnh, sa
mạc
- C ác hệ sinh thái dưới nước:
+ Hệ sinh thái nước mặn: ở ven
biển, những vùng ngập mặn,
vùng biển khơi
+ Hệ sinh thái nước ngọt: Hệ
sinh thái nước đứng (ao, hồ) và
hệ sinh thái nước chảy (sông,
suối).
III CÁC KIỂU HỆ SINH THÁI
rừng nhiệt đới rừng ôn đới
savan đồng cỏ Thảo nguyên rừng thông phương Bắc (taiga)đồng rêu đới lạnh
sa mạc
ở ven biển Rừng ngập mặn
Hệ sinh thái nước đứng (ao, hồ)
hệ sinh thái nước chảy (sông, suối)
Trang 82 Các hệ sinh thái nhân tạo:
- Đồng ruộng, hồ nước, rừng phi lao, thành phố …đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống con người
III CÁC KIỂU HỆ SINH THÁI
Trang 9BÀI: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
TRONG HST
Trang 10Các chất vô cơ (CO2, O2, khoáng)
Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật
phân giải
Các chất vô cơ (CO2, O2, khoáng)
Trang 111 Chuỗi thức ăn :
Là 1 dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau Mỗi loài là 1 mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước, vừa là sinh vật bị mắt xích ở phía sau tiêu thụ
- Có 2 loại chuỗi thức ăn:
+ Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất: + Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật phân giải các chất hữu cơ:
I CHUỖI THỨC ĂN
Trang 12Cỏ Thỏ Cáo Đại bàngChuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất:
Trang 13Mùn hữu cơ
Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật phân giải các chất hữu cơ:
Trang 14II LƯỚI THỨC ĂN
- Lưới thức ăn: Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn
- Mỗi loài trong quần xã thường là mắt xích của nhiều chuỗi thức ăn.
- Lưới thức ăn càng nhiều loài (nhiều mắt xích chung) tính ổn định của HST càng cao.
- Mỗi HST có thể có 1 hoặc nhiều lưới thức ăn.
- Lưới thức ăn có thể thay đổi khi điều kiện sống thay đối.
Trang 15III BẬC DINH DƯỠNG
Cỏ Thỏ Cáo Đại bàng
vô cơ của môi trường.
+ Bậc dinh dưỡng cấp 2: là các sinh vật tiêu thụ bậc 1 bao gồm các động vật ăn sinh vật sản xuất.
+ Bậc dinh dưỡng cấp 3: là các sinh vật tiêu thụ bậc 2 bao gồm các động vật ăn thịt, chúng ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1.
+ Bậc cuối cùng là bậc dinh dưỡng cao cấp nhất Là sinh vật ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1,2,3 …
Trang 16IV THÁP SINH THÁI
2 Phân loại: Có 3 loại tháp sinh thái:
+ Tháp số lượng: được xây dựng trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
+ Tháp sinh khối: được xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.
+ Tháp năng lượng: là hoàn thiện nhất, được xây dựng trên số năng lượng được tích luỹ trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích trong 1 đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Trang 17Tháp số lượng:
- Được xây dựng trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ tiến hành
- Nhược: Nhiều trường hợp không theo dạng chuẫn (đáy hẹp, đỉnh rộng)
THÁP SỐ LƯỢNG
Trang 18Tháp sinh khối:
- Được xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng
- Ưu điểm: Dễ tiến hành
- Nhược: Nhiều trường hợp không theo dạng chuẫn (đáy hẹp, đỉnh rộng)
THÁP SINH KHỐI
Trang 19Tháp năng lượng:
- Được xây dựng trên số năng lượng được tích luỹ trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích trong 1 đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng
- Luôn có dạng chuẫn (đáy rộng, đỉnh hẹp)
THÁP NĂNG LƯỢNG
Trang 20IV HIỆU SUẤT SINH THÁI
500 1.000 X 10020
500 X 100
Trang 21Bậc dd 1
Bậc dd 2 Bậc dd 3 Bậc dd 4
Trang 22BÀI: CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA (CHU TRÌNH VẬT CHẤT)
1 Khái niệm chu trình sinh địa hóa
- Sơ đồ khái quát
- Khái niệm
2 Một số chu trình sinh địa hóa
- Chu trình của nước
- Chu trình cacbon
- Chu trình nitơ
- Chu trình phốt pho.
Trang 23I KHÁI NIỆM CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA
Trang 24Các chất vô cơ (CO2, O2, khoáng)
Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật
Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật phân giải
Các chất vô cơ (CO2, O2, khoáng)
Vật chất
lắng
đọng
Các chất vô cơ ngoài môi trường
tự nhiên
Quần xã sinh
vật
Trang 25Các chất vô cơ (CO2, O2, khoáng)
Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật
Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật
phân giải
Các chất vô cơ (CO2, O2, khoáng)
Các chất vô cơ ngoài môi trường
tự nhiên
Quần xã sinh
vật
Trang 26- Chu trình sinh địa hoá là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên: Các chất từ môi trường ngoài vào cơ thể, qua các bậc dinh dưỡng rồi từ cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường.
- Một chu trình sinh địa hoá gồm có các phần: tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải
và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước
- Quá trình vận chuyển và biến đổi qua 3 con đường:
Sinh học – địa lý – hóa học
- Phân loại: Chu trình chất khí và chu trình lắng đọng
Trang 27Chu trình chất lắng đọng
- Các chất tham gia chu trình có nguồn gốc dự trử từ vỏ trái đất.
- Sau khi đi qua QXSV phần lớn tách khỏi chu trình đi vào chất lắng đọng gây thất thoát nhiều
Trang 28II MỘT SỐ CHU TRÌNH SINH ĐẠI HÓA
1 Chu trình nước.
2 Chu trình cacbon.
3 Chu trình nitơ.
4 Chu trình phốt pho.
Trang 29Hơi H2O trong khí quyển
Trang 30- Nước mưa rơi xuống đất, một phần thấm xuống các mạch nước ngầm, một phần tích lũy trong sông, suối, ao, hồ,…
- Nước đi vào quần xã thông qua các nhòm SVSX (hút qua rễ), SVTT (ăn, uống), SVPG
- Nước mưa trở lại bầu khí quyển dưới dạng nước thông qua hoạt động thoát hơi nước của lá cây và bốc hơi nước trên mặt đất
- Nước trên Trái đất luôn luân chuyển theo vòng tuần hoàn
và phụ thuộc vào thảm thực vật Nguồn nước không phải
là vô tận và đang bị suy giảm nghiêm trọng Chúng ta cần phải bảo vệ nguồn nước sạch
1 CHU TRÌNH NƯỚC
Trang 312 CHU TRÌNH CACBON
Trang 32- Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cabon điôxit (CO2).
- Thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ đầu tiên thông qua quá trình quang hợp, Cacbon trao đổi trong quần
xã qua chuỗi và lưới thức ăn
- Khi sử dụng và phân hủy các hợp chất chứa cacbon,
SV trả lại CO2 và nước cho môi trường Cacbon trở lại môi trường vô cơ qua các con đường
+ Hô hấp của động vật, thực vật, vi sinh vật
+ Phân giải của sinh vật
+ Sự đốt cháy nhiên liệu trong công nghiệp
- Nồng độ khí CO2 trong bầu khí quyển đang tăng là một trong những nguyên nhân làm trái đất nóng lên
2 CHU TRÌNH CACBON
Trang 33N2 trong khí
quyển
Cây họ đậu
1 VK cộng sinh với cây
họ đậu
2 VK tự do cố định nitơ trong đất NH4 +
Thực vật SVTT
6 SVPG
(Nấm+ VK amôn hóa)
5 VK phản nitrat
NO2
-3 VK nitrit hóa nitrat hóa 4 VK NO3 -
Hấp thụ Hấp thụ
3 CHU TRÌNH NITƠ
Trang 34- TV hấp thụ nitơ dưới dạng muối amôn (NH4+) và nitrat (NO3-).
- Các muối trên hình thành trong tự nhiên bằng con đường vật lí, hóa học và sinh học
- Nitơ từ xác sv trở lại MT đất, nước thông qua hoạt động, phân giải chất hữu cơ của vi khuẩn, nấm,
- Hoạt động phản nitrat cùa vi khuẩn trả lại một lượng nitơ phân từ cho đất, nước và bầu khi quyển
3 CHU TRÌNH NITƠ
Trang 36Câu hỏi: Khi nói về chu trình sinh địa hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên
II Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon đioxit (CO2)
III Trong chu trình nitơ, thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng NH4+
và NO2-
IV Không có hiện tượng vật chất lắng đọng trong chu trình sinh địa hóa
Trang 37Sau thời gian hoạt động địa chất
Xói mòn
Trang 38BÀI DÒNG NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
1 Khái niệm dòng năng lượng trong HST
- Các loại bức xạ mặt trời
- Sự phân bố ánh bức xạ mặt trời
2 Sự biến đổi của năng lượng trong HST
Trang 39Tia nhìn thấy
I CÁC LOẠI BỨC XẠ VÀ SỰ PHÂN BỐ ÁNH SÁNG MẶT TRỜI
Tia hồng ngoại
Sóng rađiô
Bước sóng ngắn
(nguồn năng lượng lớn)
Bước sóng dài (nguồn năng lượng nhỏ)
Trang 40Phân bố ánh sáng
Một phần bị hấp thụ bởi các chất trong khí quyển và phản
xạ lại bầu trời
Một phần lượng ánh sáng xuống trái đất
50% tham gia vào quá trình quang hợp
(bức xạ QH)
50% không tham gia vào quá trình quang hợp
10% thuộc dải tử ngoại
45% thuộc dải ánh sang nhìn thấy
45% thuộc dải hồng ngoại
SỰ PHÂN BỐ ÁNH SÁNG MẶT TRỜI
Trang 43- Là năng lượng chứa trong các
mô của đông vật ở các cấp
- Càng ở bậc dinh dưỡng cao thì năng lượng tích lũy được càng giảm