ÔÛ phaàn phöông trình, taäp trung saâu vaøo phöông trình voâ tæ, ngoaøi ra coøn coù moät soá baøi toaùn phöông trình chöùa daáu giaù trò tuyeät ñoái, phöông trình baäc cao vaø moät soá [r]
Trang 1Lời nói đầu
Trong các kì thi tuyển sinh Đại học, phương trình chứa căn là một trong những phần quan trọng nằm trong cấu trúc đề thi môn Toán.
Đa số các bài được ra thường là phương trình căn thức không mẫu mực nên không có định hướng hay phương pháp giải cụ thể
Tuy nhiên, đối với từng bài toán thì vẫn có thể tìm ra các phương pháp giải, các mấu chốt để nhận biết được những yêu cầu để giải một bài phương trình
Vì thế, một số dạng thường gặp trong chuyên đề sau tuy không đủ tất cả các dạng nhưng nó đã mang phần lớn các dạng toán và các phương pháp giải , có thể giúp tăng kĩ năng nhận biết được những mấu chốt của một bài toán và những định hướng trong giải bài tập.
Ở phần phương trình, tập trung sâu vào phương trình vô tỉ, ngoài ra còn có một số bài toán phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối, phương trình bậc cao và một số dạng không mẫu mực khác với các phương pháp giải như đặt ẩn phụ, đưa về hệ, đánh giá, …
Hy vọng chuyên đề sẽ đem lại những kĩ năng và phương pháp giải tốt hơn cho các bài toán phương căn thức không mẫu mực để phục vụ cho
kì thi tuyển sinh đại học.
Trang 2A LÝ THUYẾT
* CÁC PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG SỬ DỤNG:
- Biến đổi tương đương : Ở phương pháp này ta thực hiện các phép đơn giản như cộng, trư,ø nhân, chia, luỹ thừa, khai căn, log, nhân liên hợp để giải trực tiếp bài toán
- Đưa về tích : Đây là cách khá phổ biến trong các bài tập, nó có dạng :
00
Trang 4x
- Đặt nhiều ẩn trong một phương trình đưa về tích hoặc tổng : Phương pháp này cho phép ta rút gọn tính phức tạp của phương trình, khi đó các ẩn mới sẽ tạo ra một phương trình hoặc hệ đơn giản hơn Tuy nhiên không phải bài nào cũng làm được cách này
VD: Giải phương trình :
x x x x x
Trang 5Đặt
2
2 2
Vậy phương trình có nghiệm x 3
- Lượng giác hoá : Nếu điều kiện nghiệm x 1;1 ta nghĩ đến phương pháp lượng giác hoá, đặt x = sint (hoặc cost)
Đặt ; x cos ;0t t sint 0
Phương trình (1) trở thành :
Trang 6f x g x có duy nhất một điểm chung.
Dễ thấy x 1là nghiệm của 1
Vậy 1 có nghiệm duy nhất x 1
- Phương pháp hàm số : sử dụng tính đơn điệu ta cm phương trình có nghiệm duy nhất rồi nhẩm nghiệm đặc biệt, hoặc khảo sát hàm tìm miền nghiệm
Trang 7- Phương pháp đồ thị : cm nghiệm duy nhất hoặc xác định khoảng giao nhau giữa 2 đồ thị
- Phương pháp tam thức : thường sử dụng với pp đặt ẩn không toàn phầnsau đó tìm mối liên hệ mới giữa ẩn ban đầu và ẩn phụ
- Phương pháp vector : Sử dụng tính chất vector đánh giá như :
Trang 82 2
Trang 11Vậy phương trình có 2 nghiệm
9/
Trang 1212
Trang 14Thay vào ta có
vậy phương trình có 5 nghiệm phân biệt
Đ K :
Trang 16 nghịch biến f x 0có nghiệm duy nhất.
Dễ thấy x 8 là nghiệm
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x 8
vậy phương trình vô nghiệm
18/
Điều kiện:
Đặt
Trang 17Phương trình trở thành
+ với ta có phương trình
(vn)+ Với ta có phương trình
Trang 18(vơ lí vì )Từ
(thoả mãn đk)Vậy phương trình đã cho có nghiệm
20/
Biến đổi pt về dạng:
Lại có
và
vậy Dấu đẳng thức khi: x=11;y=5
Vậy phương trình đã cho có nghiệm (x=11;y=5)
21/
Đ K
Trang 20Vậy phương trình đã cho có nghiệm .
2
2 2
Viết phương trình về dạng:
Khi x=1 phương trình vô nghiệm
Khi x khác1 ta có phương trình
Trang 21Đặt ta có phương trình: Giải phương trình được
+với t=7 cĩ: có nghiệm: x=2; x=4
+với ta có phương trình: Pt vô nghiệm
Trang 24Phương trình đã cho tương đương với
Từ đó suy ra pt có nghiệm
35/
Trang 25Ta có x=0 là nghiệm Với x khác 0 :
Trang 27có phương trình: a+b=1+ab hay: (a-1)(b-1)=0.TH1: a=1: x-2=1 hay: x=3
Trang 28TH2: b=1: Phương trình vô nghiệm vì Vậy
phương trình có nghiệm duy nhất x=3
Phương trình trở thành
Thay vào (2) ta có
Trang 29Vậy tập nghiệm phương trình là
Đặt ->phương trình tương đương hệ
có nghiệm của phương trình
45/
là nghiệm (1)
Với thì nên vế trái lớn hơn 1
Với thì nên vế trái nhỏ hơn 1
Vậy là nghiệm duy nhất của phương trình (1)
Trang 30+ với , phương trình (1) trở thành
Do với mọi nên phương trình (2) vô nghiệm
+Với
Phương trình trở thành
Trang 31Kết hợp điều kiện , ta có 2 nghiệm x 1 5;x 1 13
48/
Rõ ràng x=0 không là nghiệm
Chia cả 2 vế cho ta được
điều kiện x>=1 hoặc -1<=x<0
Chia 2 vế cho ta được
Đặt ta có t =1 hoặc t=-3 (loại vì t>=0)
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là và x=
50/
ĐK:
Trang 32Phương trình đã cho tương đương với
Giải (1) ta có x=0
Giải (2) ta có x=1
51/
Phương trình tương đương với
Giải (2) ta có:x=0
HỌC – HỌC NỮA – HỌC MÃI